Xu Hướng 1/2023 # Mẫu Đơn Xin Giao Đất Mới Chi Tiết Nhất Năm 2022 # Top 2 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Mẫu Đơn Xin Giao Đất Mới Chi Tiết Nhất Năm 2022 # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Mẫu Đơn Xin Giao Đất Mới Chi Tiết Nhất Năm 2022 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Người xin giao đất (2)…………..

2. Địa chỉ/trụ sở chính:…………………………………………………………………….

3. Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………..

4. Địa điểm khu đất:……………………………………………………………………………….

5. Diện tích (m 2 ):……………………………………………………………………………….

6. Để sử dụng vào mục đích: (3)……………………………………………………………….

7. Thời hạn sử dụng:……………………………………………………

8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;

Các cam kết khác (nếu có)………………………………………………………

Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ tên)

(1) Cần ghi rõ tên Ủy ban nhân dân có thẩm quyền trong việc giao đất, cụ thể như sau:

– Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có yêu cầu xin giao đất thì ghi là UBND cấp huyện nơi có đất,

– Tổ chức, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có yêu cầu xin giao thì ghi là UBND cấp tỉnh nơi có đất.

(2) Cần ghi rõ họ và tên cá nhân xin sử dụng đất hay cá nhân đại diện cho gia đình…; ghi thông tin về cá nhân; thông tin về tổ chức…

(3) Nếu đất đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy chứng nhận đầu tư hoặc cấp văn bản chấp thuận đầu tư.

Lưu ý rằng Hồ sơ để thực hiện thủ tục xin giao đất gồm những giấy tờ sau đây: Đơn xin giao đất, bản sao giấy chứng nhận đầu tư…

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

Cập nhật ngày 07/01/2021

Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

Luật sư Nguyễn Anh Văn thuộc đoàn luật sư Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trong các lĩnh vực đất đai, hôn nhân, doanh nghiệp, đầu tư, dân sự, hình sự, sở hữu trí tuệ…, là Thành viên sáng lập và Giám đốc điều hành tại công ty Luật Nhân Dân. Luật sư Nguyễn Anh Văn sẽ chia sẻ đến bạn những kiến thức hữu ích về pháp luật thông qua các bài viết. Hotline liên hệ: 0966.498.666

Mẫu Đơn Xin Giao Đất Mới Chi Tiết Nhất Năm 2022

1. Người xin giao đất (2)…………..

2. Địa chỉ/trụ sở chính:…………………………………………………………………….

3. Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………..

4. Địa điểm khu đất:……………………………………………………………………………….

5. Diện tích (m 2 ):……………………………………………………………………………….

6. Để sử dụng vào mục đích: (3)……………………………………………………………….

7. Thời hạn sử dụng:……………………………………………………

8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;

Các cam kết khác (nếu có)………………………………………………………

Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ tên)

(1) Cần ghi rõ tên Ủy ban nhân dân có thẩm quyền trong việc giao đất, cụ thể như sau:

– Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có yêu cầu xin giao đất thì ghi là UBND cấp huyện nơi có đất,

– Tổ chức, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có yêu cầu xin giao thì ghi là UBND cấp tỉnh nơi có đất.

(2) Cần ghi rõ họ và tên cá nhân xin sử dụng đất hay cá nhân đại diện cho gia đình…; ghi thông tin về cá nhân; thông tin về tổ chức…

(3) Nếu đất đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy chứng nhận đầu tư hoặc cấp văn bản chấp thuận đầu tư.

Lưu ý rằng Hồ sơ để thực hiện thủ tục xin giao đất gồm những giấy tờ sau đây: Đơn xin giao đất, bản sao giấy chứng nhận đầu tư…

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Mẫu Đơn Xin Giao Đất Đầy Đủ, Đúng Luật Mới Nhất Năm 2022

Đơn xin giao đất là một loại văn bản đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt giao đất cho cá nhân, hộ gia đình trong trường hợp cá nhân, hộ gia đình đó không có đất để ở, sinh hoạt hay phát triển kinh tế,…

Theo Điều 52 Luật đất đai 2013 quy định, căn cứ giao đất đối với các trường hợp sau:

Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư hay trong đơn xin giao đất

Hình thức giao đất được quy định cụ thể tại Luật đất đai 2013 như sau:

Điều 53: Giao đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác

Việc nhà nước quyết định giao đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện khi:

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật này

Phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng

Điều 54: Giao đất không thu tiền sử dụng đất

Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp:

Cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp

Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất rừng đặc dụng, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất làm nghĩa trang

Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp

Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của nhà nước

Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp

Hình thức giao đất được quy định cụ thể tại Luật đất đai 2013

Điều 55: Giao đất thu tiền sử dụng đất

Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp:

Cá nhân, hộ gia đình được giao đất ở

Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê

Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng

Theo Điều 59 Luật đất đai 2013, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất là:

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định giao đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức hay cá nhân là người nước ngoài

Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư

Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này không được ủy quyền

Thông tin cá nhân của người xin giao đất: họ tên, địa chỉ liên hệ,…

Thông tin mảnh đất: địa điểm, diện tích

Mục đích sử dụng mảnh đất

Thời gian sử dụng

Cam kết

Mục (1): Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cụ thể:

Cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư có yêu cầu xin giao đất thì ghi là UBND cấp huyện nơi có đất

Tổ chức, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có yêu cầu xin giao thì ghi là UBND cấp tỉnh nơi có đất

Mục (2): Ghi đầy đủ các thông tin, bao gồm:

Ghi rõ họ, tên cá nhân xin sử dụng đất/cá nhân đại diện cho hộ gia đình/cá nhân đại diện cho tổ chức

Ghi thông tin về cá nhân (số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu…)

Ghi thông tin về tổ chức (Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…)

Mục (3): Trường hợp đã được cấp văn bản chấp thuận đầu tư hay giấy chứng nhận đầu tư thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo văn bản chấp thuận đầu tư hay giấy chứng nhận đầu tư.

Ann Tran – Ban biên tập Nhà Đất Mới

Chi Tiết Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Mới Nhất Năm 2022

#1. Các loại giấy tờ cần có để đăng ký xe máy

– Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng xe máy

– Hóa đơn GTGT khi mua xe do đại lý cung cấp

– Giấy chứng minh thư nhân dân; thẻ căn cước công dân; hoặc sổ hộ khẩu

Để thuận tiện và nhanh chóng hơn, các bạn nên phô tô sẵn các loại giấy tờ trên trước khi mang đi đăng ký xe máy.

#2. Thủ tục đăng ký xe máy

Sau khi mua xe xong, bạn cần mang phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng, hóa đơn GTGT, CMND đến chi cục thuế nơi đăng ký xe để nộp lệ phí trước bạ.

Nếu ở thành phố trực thuộc trung ương hoặc thành phố trực thuộc tỉnh, bạn sẽ phải đóng mức phí trước bạ là 5% trên tổng số tiền ghi ở hóa đơn, còn các khu vực khác chỉ phải đóng 2%. Sau khi đóng phí trước bạ xong, Chi cục thuế sẽ tra lại cho bạn biên lái đóng lệ phí trước bạ để chuẩn bị cho hồ sơ đăng ký xe máy.

Sau khi đã đóng lệ phí trước bạ, bạn cần đến trụ sở CSGT để xin tờ khai đăng ký xe máy để điền đầy đủ các thông tin yêu cầu. Riêng phần khung để dán số khung và số máy sẽ được cán bộ CSGT ghi. Bạn có thể tự thực hiện việc cà số khung số máy hoặc tìm “cò” ngay trước trụ sở CSGT để thuê làm hộ.

Để đăng ký xe máy, bạn cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký xe, bao gồm các loại giấy tờ sau:

– Tờ khai đăng ký xe máy đã điền đủ thông tin

– CMND hoặc thẻ căn cước công dân. Nếu chưa được cấp CMND thì cần xuất trình sổ hộ khẩu

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết bên trong hồ sơ đăng ký xe máy, người dùng xe máy cần đến Công an quận, huyện, thị xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú để tiến hành nộp hồ sơ.

Sau khi nộp hồ sơ, cán bộ cảnh sát giao thông sẽ kiểm tra lại toàn bộ thông tin bên trong hồ sơ. Nếu hồ sơ đã đầy đủ, thông tin cá nhân cũng như phương tiện đã chính xác thì cán bộ CSGT sẽ cho bạn tiến hành bấm biển số trên máy tính theo dãy số ngẫu nhiên.

Sau khi bấm biển xong, bạn cần phải nộp lệ phí cấp biển. Lệ phí cấp biển cụ thể như sau:

– Tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh:

Xe có giá trị từ 15 triệu đồng trở xuống: Lệ phí từ 500.000 đồng – 01 triệu đồng

Xe có giá trị từ 15 triệu đồng đến 40 triệu đồng: Từ 01 triệu – 02 triệu đồng

Xe có giá trị trên 40 triệu đồng: Từ 02 triệu đồng – 04 triệu đồng

– Đối với các thành phố trực thuộc trung ương khác, các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã:

Xe có giá trị từ 15 triệu đồng trở xuống: 200.000 đồng;

Xe có giá trị từ 15 triệu đồng – 40 triệu đồng: 400.000 đồng;

Xe có giá trị từ trên 40 triệu đồng: 800.000 đồng;

– Đối với các địa phương khác: 50.000 đồng đối với tất cả các loại xe.

Sau khi bấm biển và nộp lệ phí xong, bạn sẽ được nhận luôn biển số, riêng giấy chứng nhận đăng ký xe sẽ được cấp sau 2 – 10 ngày (xem trên giấy hẹn.

Lan Châu

Thủ Tục Làm Hộ Chiếu Chi Tiết Nhất Năm 2022

Hiện nay, tại Việt Nam các hộ chiếu có thời hạn hiệu lực và điều kiện cấp tương đối khác nhau và được chia làm 3 loại: Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu phổ thông và hộ chiếu công vụ.

Vậy muốn làm hộ chiếu thì đến đâu? Tuỳ thuộc vào địa phương nơi bạn đang sinh sống mà bạn có thể làm hộ chiếu, sau khi p assport hết hạn ở các sở xuất nhập cảnh. Tuy nhiên để làm hộ chiếu đa số mọi người sẽ đến các địa chỉ như sau:

TP Hồ Chí Minh: 196 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 6, quận 3

Hà Nội: 44 Phạm Ngọc Thạch, Quận Đống Đa hoặc số 2 Phố Phùng Hưng, Quận Hà Đông.

Trước khi đến các địa chỉ trên bạn có thể thực hiện khai báo trên tờ khai hộ chiếu online. Như vậy sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian và phòng Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh sẽ xử lý cho bạn nhanh chóng hơn. Tuy nhiên bạn cần lưu ý:

Bạn vẫn có quyền làm hộ chiếu Hà Nội hay thành phố Hồ Chí Minh dù bạn là người ngoại tỉnh. Điều kiện cần thiết là bạn phải có tạm trú dài hạn (hay còn gọi là KT3).

Trường hợp bạn không có hộ khẩu hay KT3 thì bạn có thể trở về địa phương để làm hộ chiếu. Còn nếu muốn làm tại 1 trong 2 thành phố lớn kể trên thì bạn cần có giấy xác nhận đóng dấu tại chính quyền địa phương nơi bạn đang cư ngụ.

2. Thủ tục làm hộ chiếu đơn giản

Bạn có thể thực hiện thủ tục làm hộ chiếu, gia hạn passport Vietnam một cách nhanh chóng và dễ dàng khi tuân thủ các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ quan trọng và cần thiết

Các giấy tờ bạn cần chuẩn bị trước khi tiến hành các thủ tục làm hộ chiếu gồm có:

Tờ khai xin được cấp hộ chiếu (hay còn được biết đến là mẫu X01)

Thủ tục đổi passport hết hạn cần chuẩn bị tờ khai này có một số điều bạn nên lưu ý bao gồm :

Thủ tục gia hạn hộ chiếu cho trẻ em chưa đủ 14 tuổi cần có tờ khai này cần được Công an từ cấp xã trở lên phụ trách khu vực nơi trẻ em thường trú hoặc đăng ký tạm trú xác nhận cũng như đóng dấu giáp lai cho ảnh.

Trẻ em dưới 9 tuổi thông thường sẽ được cấp chung hộ chiếu chung với bố mẹ nếu có đề nghị cấp chung/ làm riêng. Chỉ cần nộp đủ các giấy tờ yêu cầu như: 02 ảnh thẻ cỡ 3cm x 4cm của con cùng 01 bản sao giấy khai sinh.

Trẻ dưới 9 tuổi: 01 bàn khai sinh / trích lục, 02 ảnh có kích thước 4cm x 6cm.

Trường hợp bạn muốn nộp hồ sơ thông qua qua đường bưu điện thì cần chuẩn bị các giấy từ như bản chụp của chứng minh thư nhân dân còn hiệu lực, tờ khai đề nghị xin được cấp hộ chiếu theo mẫu đã đề cập bên trên (chú ý có dấu xác nhận của công an từ cấp xã trở lên tại nơi bạn đăng ký thường trú).

Trường hợp bạn muốn ủy quyền cho người nào đó hoặc cơ quan, tổ chức hay doanh nghiệp nào đó làm hộ chiếu thì cần người được uỷ quyền khai nhận ký tên xác nhận trong tờ khai.

Ảnh làm hộ chiếu

02 ảnh chuẩn bị cho thủ tục làm hộ chiếu phải đáp ứng đủ các yêu cầu như sau:

Ảnh mới chụp cách đây không quá 6 tháng

Ảnh phải có kích cỡ tiêu chuẩn là cỡ 4cm x 6cm

Ảnh chụp mặt nhìn thẳng, đầu để trần với phông nền trắng và không sử dụng kính màu.

Sổ hộ khẩu của người xin được cấp hộ chiếu

Sổ hộ khẩu được mang theo cần là hộ khẩu bản gốc và để chắc chắn thì bạn nên đem theo cả những bằng chứng xác thực để đối chiếu.

Sổ tạm trú KT3

Loại sổ này chỉ cần thiết khi bạn là người ngoại tỉnh và không sở hữu hộ khẩu thường trú nhưng lại cần xin cấp hộ chiếu tại đơn vị nơi bạn đang đăng ký tạm trú.

Bản gốc Chứng minh nhân dân

Bản gốc chứng minh thư sẽ được cơ quan cấp hộ chiếu kiểm tra rất kỹ càng. Yêu cầu của chứng minh nhân dân là bản gốc và còn hiệu lực sử dụng. Đặc biệt không ép lụa, ép dẻo, không rách nát và các số trên đó phải rõ ràng.

Bước 2: Nộp hồ sơ và xin cấp hộ chiếu

Khi nộp hồ sơ và thực hiện thủ tục làm hộ chiếu bạn cần lưu ý một số vấn đề:

Nơi nộp hồ sơ

Chỉ có 2 cơ quan duy nhất có trách nhiệm và quyền hạn cấp hộ chiếu là Phòng Quản lý xuất nhập cảnh trực thuộc Công an cấp tỉnh ở nơi bạn đăng ký thường trú hoặc tạm trú và Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Tuy nhiên đối với Cục Quản lý xuất nhập cảnh chỉ các trường hợp sau mới được áp dụng:

Người cần chuyển ra nước ngoài để điều trị các bệnh nguy hiểm, hiếm gặp theo chỉ định từ bệnh viện.

Người có thân nhân đang sinh sống làm việc tại nước ngoài gặp tai nạn hay tử vong cần giải quyết gấp (điều kiện là phải có những giấy tờ có hiệu lực và chứng minh được sự việc xảy ra).

Những người đang phục vụ trong các đơn vị sự nghiệp có nhu cầu xuất cảnh gấp vì một lý do bất khả kháng theo sự chỉ đạo, đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi người này đang làm việc (điều kiện là có xác nhận và văn bản đề nghị từ thủ trưởng các cơ quan kể trên).

Một số các lý do cấp thiết khác đã được xem xét và phê duyệt bởi Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Cách thức nộp hồ sơ

Bạn có thể nộp hồ sơ theo một trong những biện pháp sau đây:

Uỷ nhiệm cho người, cơ quan hay tổ chức có đủ tư cách pháp nhân nộp hồ sơ thay thế.

Gửi hồ sơ thông qua đường bưu điện cùng đề nghị trả kết quả hồ sơ qua đây.

Thời hạn xử lý hồ sơ và trả kết quả

Đối với việc giải quyết hồ sơ để trả kết quả về cho bạn thì có thể thấy các quy định như sau:

Đối với những hồ sơ nộp trực tiếp tại các cơ quan có thẩm quyền thì thời gian xử lý không quá 8 ngày (thời gian tính từ ngày nhận hồ sơ).

Đối với hồ sơ nộp cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh thì thời gian giải quyết không quá 5 ngày (thời gian tính từ ngày nhận hồ sơ).

Bước 3. Nhận kết quả

Bạn có thể nhận hộ chiếu trực tiếp tại nơi mà bạn đã nộp hồ sơ với thời gian được xác nhận ở trong giấy hẹn do cơ quan đó cấp. Đồng thời bạn cũng có thể đề nghị nhận hồ sơ chuyển phát nhanh qua bưu điện (tuy nhiên hình thức này mới được áp dụng tại một số địa phương).

Thời gian trả kết quả hồ sơ xin làm hộ chiếu là các ngày trong tuần trừ thứ 7, Chủ Nhật và các ngày lễ.

3. Các loại lệ phí khi làm hộ chiếu

Khi thực hiện thủ tục làm hộ chiếu bạn cũng nên quan tâm đến các khoản lệ phí như:

Chụp ảnh chân dung để làm hộ chiếu từ: 20.000 – 30.000đ

Cấp mới hoặc làm lại hộ chiếu là: 200.000đ

Cấp lại hộ chiếu (trường hợp làm mất hoặc hư hỏng) là: 400.000đ

Gia hạn hộ chiếu online/ trực tiếp: 100.000đ

Ghép hoặc tách hộ chiếu cho trẻ em là: 000đ

Thay đổi những thông tin trong hộ chiếu là: 000đ

Chuyển phát nhanh kết quả hộ chiếu là 20.000đ – 30.000đ

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Đơn Xin Giao Đất Mới Chi Tiết Nhất Năm 2022 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!