Xu Hướng 2/2024 # Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Đơn Phương # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Đơn Phương được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Khi nào phải xin ly hôn đơn phương?

“Ly hôn đơn phương” tức là tiến hành ly hôn theo yêu cầu của một bên. Vợ/ chồng phải tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương khi thuộc một trong các trường hợp sau

✔ Thứ nhất, là khi yêu cầu ly hôn không được bên còn lại đồng ý. Khi đó người có yêu cầu ly hôn phải yêu cầu Tòa án giải quyết thủ tục ly hôn theo hướng đơn phương xin ly hôn.

✔ Thứ hai, hai bên đồng ý ly hôn nhưng không thỏa thuận được người trực tiếp nuôi con. Pháp luật cho phép vợ chồng được tự thỏa thuận phân chia tài sản chung hoặc tách yêu cầu phân chia tài sản chung vợ chồng thành một vụ án độc lập với yêu cầu xin ly hôn nhưng đối với việc phân định người trực tiếp nuôi con thì không. Việc giải quyết yêu cầu nuôi con buộc phải được thực hiện trước khi Tòa án giải quyết cho vợ chồng ly hôn. Vì vậy dù hai vợ chồng đồng thuận ly hôn nhưng có vướng mắc về quyền nuôi con thì cũng phải tiến hành ly hôn theo thủ tục đơn phương xin ly hôn,

Nội dung đơn xin ly hôn đơn phương cầncó

Đơn ly hôn đơn phương có phần nội dung chính là trình bày vắn tắt quá trình kết hôn và thời điểm phát sinh mâu thuẫn vợ chồng. Do yêu cầu ly hôn đơn phương sẽ gặp sự phản đối của bên còn lại nên cần hợp lý để tránh việc đối phương xin Tòa án bác đơn ly hôn mình đã nộp. Tiếp đó là các yêu cầu mà đương sự nhờ Tòa giải quyết bao gồm:

– Yêu cầu phân giải yêu cầu xin trực tiếp nuôi con .

– Yêu cầu chi trả tiền cấp dưỡng nuôi con .

– Yêu cầu phân chia tài sản chung , công nợ chung

Từ các yêu cầu này mà bộ phận tiếp nhận đơn đề nghị người xin ly hôn đơn phương nộp kèm các tài liệu chứng minh cho yêu cầu của mình. Tuy nhiên với phương diện Luật sư chúng tôi chia sẻ bạn nên bổ sung các tài liệu mà mình thấy cần thiết cho việc giải quyết ly hôn để tích kiệm chi phí đi lại, án phí nộp cho Tòa án. Cụ thể: Xuất trình tài liệu để xin vắng mặt tại buổi hòa giải, phiên xét xử; Xuất trình tài liêu chứng minh việc mình trực tiếp nuôi con là tốt nhất cho cháu; Xuất trình tài liệu chứng minh việc quản lý tài sản chung là điều quan trọng với kinh tế của cá nhân để xin Tòa án cho nhận nhà đất, tài sản để thanh toán tiền cho đối phương,…Chúng tôi không biết vụ án của bạn có những tình tiết gì, nếu cần tư vấn ly hôn qua điện thoại bạn hãy gọi ngay để được trợ giúp.

Tại sao mẫu đơn xin ly hôn đơn phương ở các Tòa án lại khác nhau

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày …… tháng …. năm 2024

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN

Họ và tên (Vợ/ chồng) : năm sinh :

CMND (Hộ chiếu) số: ngày và nơi cấp :

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ liên lạc)

Xin được ly hôn với chồng/vợ tôi là : năm sinh :

CMND (Hộ chiếu) số: :ngày và nơi cấp:

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ)

Họ và tên (Vợ/ chồng) : năm sinh :

CMND (Hộ chiếu) số: ngày và nơi cấp:

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ liên lạc)

Xin được ly hôn với chồng/vợ tôi là : .năm sinh :

CMND (Hộ chiếu) số: :ngày và nơi cấp:

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ)

* Nội dung Đơn xin ly hôn: Nội dung trình bày lý do xin ly hôn không yêu cầu phải phức tạp, bởi quyền xin ly hôn là quyền nhân thân nên cá nhân được quyền yêu cầu Tòa án cho ly hôn mà trừ trường hợp pháp luật cấm (Ví dụ: Chồng xin ly hôn khi vợ nuôi con dưới 12 tháng tuổi). Bạn chỉ cần nêu lý do thực tế theo đúng mốc thời gian ghi trên đơn với cách trình bày ngắn gọn, xúc tích.

Tôi làm đơn này đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với Ông/ Bà:

* Về con chung: Nếu đã có con chung ghi thông tin các con và trình bày rõ hiện các con đang sống cùng với ai, ở đâu, nguyện vọng và để nghị người được trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng.

* Về tài sản chung: Nếu có tài sản ghi thông tin về tài sản (liệt kê toàn bộ), trị giá thực tế, đề nghị phân chia như thế nào?

* Về nợ chung: Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ, (tiền hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ…) và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong đơn. Nếu không có nợ chung ghi không có…

Tôi xin chân thành cảm ơn./.

Người làm đơn

(Ký tên – Ghi rõ họ và tên)

✔ Hai là trình bày nội dung đơn ly hôn đơn giản, xúc tích ví dụ: Nội dung ly hôn bản chỉ cần viết khoảng 03 dòng với đủ nội dung về thời điểm bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, loại mâu thuẫn và ảnh hưởng của nó đến vợ chồng.

Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Và Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Đơn Phương ?

>>> Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn về hộ khẩu và chữ ký của chị. Trong đơn chị cần trình bày các vấn đề sau:

– Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

– Về con chung: Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn chị có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

– Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn chị muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

– Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Chị muốn giải quyết như thế nào?

>>>Bản sao Giấy khai sinh của cháu bé;

>>>Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của chị và của chồng chị (nếu có);

2. Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

– Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của chị là tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi chồng chị đang cư trú.

– Trường hợ p không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của chồng chị (bị đơn) thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc,có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”. Thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, nên trường hợp này chị nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi chồng chị cư trú, làm việc cuối cùng (mà chị biết).

– Lưu ý rằng, theo quy định “1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống. 2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống”.

– Theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 58, điểm a, khoản 1 Điều 59 BLTTDS, anh có nghĩa vụ “cung cấp chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”. Do đó chị cần cung cấp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh về nơi cư trú cuối cùng của chồng chị cho tòa án.

3. Vấn đề nuôi con sau khi ly hôn

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Điều 82 và 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Điều 110, điều 116 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

Điều 110. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con

Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.

– Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

– Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tiền cấp dưỡng nuôi con bao gồm những chi phí tối thiểu cho việc nuôi dưỡng và học hành của con và do các bên thoả thuận. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được thì tuỳ vào từng trường hợp cụ thể, vào khả năng của mỗi bên mà Tòa án quyết định mức cấp dưỡng nuôi con cho hợp lý. Phương thức cấp dưỡng do các bên thoả thuận định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được thì Toà án quyết định phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng.

Dưới đây là mẫu Đơn xin ly hôn đơn phương bạn có thể tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc

Tôi tên là: ……………………………….., Ngày tháng, năm sinh: ……….. CMND số: …………, cấp ngày ……………tại……………… Hộ khẩu thường trú : ………………………………………………… Hiện cư trú tại: …………………………………………………………

Nay tôi làm đơn này xin được Tòa giải quyết ly hôn với:

Ông : ………………………………………, Ngày tháng, năm sinh:………….. CMND số: , cấp ngày……………………….. tại ……………… Hộ khẩu thường trú :……………………………………………….

Hiện cư trú tại:……………………………………………………..

Vì hai vợ chồng có nhiều mâu thuẫn nghiêm trọng, hạnh phúc gia đình không có, không thể tiếp tục chung sống.

– Giấy Chứng nhận kết hôn (bản chính). – Giấy khai sinh các con. – Hộ khẩu, CMND . Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn: – Giấy tờ về chứng minh sở hữu, sở dụng tài sản hợp pháp

4. Tranh chấp về tài sản khi ly hôn

Khi ly hôn ngoài vấn đề về con cái thì còn có những vấn đề phát sinh khác như về tài sản, nợ chung….nếu không thoả thuận được thì sẽ xảy ra tranh chấp. Vậy khi có tranh chấp về tài sản thì sẽ chia dựa trên nguyên tắc nào? Cụ thể

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn 1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết. 2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. 3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch. 4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. 5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Để có căn cư phân chia tài sản khi ly hôn thì cần dựa trên nhiều nguyên tắc, nếu các bên không thể thoả thuận được thì có thể nhờ đến sự can thiệp của Toà án.

5. Thay đổi người trực tiếp nuôi con khi ly hôn như thê nào?

Khi ly hôn, 1 trong 2 người sẽ là người được quyền trực tiếp nuôi con chung, người còn lại sẽ có quyền thăm nom, chu cấp, nuôi dưỡng. Tuy nhiên trong quá trình nuôi dưỡng, nếu bên trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện và khả năng hoặc có những hành vi gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến con thì người còn lại có thể tiên hành thủ tục yêu cầu toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Cụ thể:

Điều 94 Luật HNGĐ quy định “Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.”.

Điều 93 Luật HN&GĐ quy định: “Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không bảo đảm quyền lợi về mọi mặt của con…”.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Mẫu Đơn Ly Hôn Đơn Phương

Mẫu đơn ly hôn đơn phương (Đơn khởi kiện ly hôn) theo Mẫu số 23-DS Đơn khởi kiện được ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP biểu mẫu trong tố tụng dân sự do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành.

TẠI ĐÂY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……….., ngày ….. tháng …. năm ………

ĐƠN KHỞI KIỆN (v/v: Ly hôn)

Kính gửi:  TÒA ÁN NHÂN DÂN (1) ………………………………….………..

Người khởi kiện:……………………………………

Địa chỉ:……………………………

Số điện thoại: …………………(nếu có); Số fax: ………………(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………………… (nếu có)

Người bị kiện:……………………………..

Địa chỉ……………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); Số fax: …………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ……………………………………. (nếu có)

Địa chỉ……………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………………….. (nếu có)

Yêu cầu Toà án nhân dân (1)………… giải quyết những vấn đề sau đối với bị đơn:

1. Về quan hệ hôn nhân:

Năm ………., chúng tôi kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phòng tục truyền thống, có đăng ký kết hôn tại UBND ………………

Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng với hòa thuận hạnh phúc, nhưng mấy năm về sau phát sinh mâu thuẫn nên thường cãi vã. Anh……… nghiện rượu nên thường xuyên gây sự, đánh đập, ngược đãi tôi.

Bố mẹ chồng thường bao che cho con trai nên sỉ nhục và đuổi tôi ra khỏi nhà. Những lần va chạm chính quyền địa phương, khu phố đều đến can thiệp nhưng anh… vẫn không sửa đổi tính cách.

Anh.…. không có công việc ổn định, không có trách nhiệm với vợ con. Vì vậy, khi con tôi được khoảng một tuổi thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, chúng tôi sống ly thân về mặt tình cảm từ đó đến nay.

2. Về con chung:

Trong quá trình chung sống, chúng tôi có ….……..…….. con chung là cháu: ………………………, sinh ngày …………………………….. Do cháu đang còn nhỏ, nay ly hôn tôi đề nghị Tòa án giao cho tôi được trực tiếp nuôi con, anh ………………….. có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đến khi cháu trưởng thành.

3. Về tài sản:

Trong quá trình chung sống, chúng tôi không có tài sản chung. Nay ly hôn không yêu cầu tòa án giải quyết.

Trong quá trình chung sống, chúng tôi không có công nợ chung. Nay ly hôn không yêu cầu tòa án giải quyết.

Chứng minh nhân dân (bản chứng thực)

Sổ hộ khẩu (Bản chứng thực)

Giấy khai sinh (Bản chứng thực)

Đăng ký kết hôn

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (6):  ……………

Kính mong quý Tòa xem xét giải quyết trong thời hạn luật định.

Tôi xin trân trọng cảm ơn !

NGƯỜI KHỞI KIỆN

Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Đơn Phương Mới Nhất

Ly hôn đơn phương là giải pháp cuối cùng để bạn chấm dứt mối quan hệ vợ chồng bao lâu nay, khi điền vào mẫu đơn xin ly hôn đơn phương bạn đã bước một chân ra khỏi gia đình đó. Chính vì thế bạn nên cân nhắc trước những quyết định của mình trước khi vấn đề đi quá xa.

1. Phần nội dung mẫu đơn xin ly hôn đơn phương:

Ghi thời gian kết hôn và chung sống, địa điểm chung sống tại đâu và hiện tại có đang chung sống cùng nhau hay không, phần này cần thể hiện tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và nguyên nhân mâu thuẫn …… Làm Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương này đề nghị tòa giải quyết việc ly hôn.

2. Phần con chung trong mẫu đơn xin ly hôn đơn phương:

Nếu đã có con chung thì ghi thông tin các con chung (tên, ngày tháng năm sinh…….), nguyện vọng và để nghị nuôi con …… Nếu chưa có con chung thì ghi chưa có.

3. Phần tài sản chung trong mẫu đơn xin ly hôn đơn phương:

Nếu có tài sản ghi thông tin về tài sản (liệt kê toàn bộ), trị giá thực tế, đề nghị phân chia ….. và Nếu không có tài sản chung thì ghi không có.

4. Phần nợ chung trong mẫu đơn xin ly hôn đơn phương:

Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ, (tiền hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ……) và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương. Nếu không có nợ chung thì ghi không có.

Có khó khăn gì trong quá trình hoàn chỉnh hồ sơ mẫu đơn xin ly hôn đơn phương bạn hãy liên lạc ngay với chúng tôi để được trực tiếp miễn phí và giúp bạn có những quyết định đúng đắn hơn.

Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Đơn Phương, Đơn Ly Hôn Thuận Tình Mới 2024

Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương là một trong những tài liệu trong hồ sơ xin ly hôn đơn phương – Ly hôn là kết cục xấu nhất của một cuộc hôn nhân. Nếu như mục đích của hôn nhân là hạnh phúc gia đình thì ly hôn là dấu hiệu cho thấy sự đổ vỡ.

1. Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương mới nhất 1. Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương mới nhất

Giải quyết việc ly hôn thực chất là một vụ án với nhiều thủ tục pháp lý phức tạp. Các đương sự khi chia tay nhau cũng cần có sự tư vấn của luật sư để bảo đảm quyền lợi cho mình và các con.

Luật sư: Lê Minh Trường – Tư vấn về quyền nuôi con sau ly hôn (Cafe Sáng – VTV3)

Tham khảo ý kiến: Ông Trần Duy Linh (Chuyên viên tư vấn luật- Công ty Luật Minh Khuê)

ĐƠN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG

Tôi tên là: ………………………………………., sinh năm: 19…..

CMND số: 123456789, cấp ngày…./…./20… tại Công an tỉnh…..

Hộ khẩu thường trú : Xóm….., xã….., huyện….., tỉnh…..

Hiện cư trú tại: Xóm….., xã….., huyện….., tỉnh…..

Nay tôi làm đơn này xin được Tòa giải quyết ly hôn với:

Bà: …………………………………………………., sinh năm: 19…..

CMND số: 123456789, cấp ngày…./…./20… tại Công an tỉnh…..

Hộ khẩu thường trú : Xóm….., xã….., huyện….., tỉnh…..

Hiện cư trú tại: Xóm….., xã….., huyện….., tỉnh…..

Vì hai vợ chồng có nhiều mâu thuẫn nghiêm trọng, hạnh phúc gia đình không có, không thể tiếp tục chung sống.

Cụ thể như sau:

Ngày …… tháng …… năm 20……, tôi và anh ….. kết hôn. Được UBND ….. Quận ….. cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày ……./…../20…….

Sau khi kết hôn, tôi về chung sống với gia đình chồng tại nhà ….., Quận ….., thành phố …..

Thời gian đầu, vợ chồng tôi mở sạp bán quần áo. Qua đầu năm 2006, vợ chồng tôi chuyển sang làm trà. Công việc chính là mua trà khô về pha chế, đóng gói và bán với nhãn hiệu KA KA và bỏ mối cho các quán cà phê. Số vốn ban đầu bỏ ra khoảng 100 triệu đồng.

Từ đó đến nay, việc kinh doanh dần ổn định. Chúng tôi đã có khoảng trên 100 mối bán hàng. Tiền lãi hàng tháng khoảng 20 triệu đồng. Việc kinh doanh do tôi trực tiếp điều hành, quản lý.

Tuy công việc kinh doanh suôn sẻ nhưng cuộc sống vợ chồng của chúng tôi lại nảy sinh nhiều mâu thuẫn và ngày càng nghiêm trọng, không thể hàn gắn. Cụ thể chồng tôi ngoại tình, bỏ bê, không quan tâm đến vợ con, lấy tiền nhà ăn xài phung phí. Gần đây anh ấy đã chung sống công khai với người khác. Ngoài ra anh ấy liên tục về kiếm cớ chửi mắng tôi, có lần còn hành hung tôi.

Từ tháng 9-2009, do quá bất mãn với cuộc sống vợ chồng như vậy, tôi đã phải bỏ về nhà má tôi ở huyện Bình Chánh, chúng tôi Từ đó đến nay hai vợ chồng tôi sống ly thân.

* Con chung :

Tháng 8-2008, tôi sinh con trai đầu lòng – bé …………

Hiện cháu đang học tại lớp … trường ……………………….

* Tài sản chung :

Trong quá trình chung sống, vợ chồng tôi đã tạo lập (mua) được một số tài sản như sau:

– Một xe ô tô hiệu Toyota 7 chỗ, đã qua sử dụng. Biển số: 52V – XXX. Trị giá khi mua : 290 triệu đồng. Tôi (Nguyễn Thanh K) đứng tên trên giấy sở hữu xe. Xe này mua năm 2007.

– Mối khách hàng và nhãn hiệu trà KAKA. Trị giá ước đoán 500 triệu đồng.

Nay tôi làm đơn này đề nghị Quý Tòa xem xét giải quyết việc ly hôn với anh Trương Quốc Q vì xét thấy không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt. Bản thân anh Q cũng đồng ý ly hôn.

Yêu cầu của tôi như sau :

1. Về tài sản:

– Chiếc xe Toyota 52V-xxx bán chia đôi, mỗi người một nửa.

– Mối trà và nhãn hiệu trà KAKA chia đôi mối khách hàng, mỗi người một nửa.

Tôi chịu trách nhiệm nuôi con. Hàng tháng, anh Q cấp dưỡng một số tiền là 3 triệu đồng, cho đến khi con đủ 18 tuổi. Tôi đồng ý nhận tiền cấp dưỡng một lần.

Kính mong Quý Tòa xem xét, giải quyết nguyện vọng của tôi, theo quy định của pháp luật.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

– Giấy Chứng nhận kết hôn (bản chính). – Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh cháu …….. – Bản sao có chứng thực Sổ Hộ khẩu, CMND K, Q. – Giấy tờ xe Toyota.

2. Ly hôn đơn phương khi chồng thay đổi chỗ ở

Thưa luật sư, em muốn ly hôn với chồng nhưng chồng em không đồng ý và cố tình ngăn cản ý định đó của em bằng cách nay đây mai đó không xác định nơi ở cố định. Vậy nên em không thể tiến hành được. Hiện tại, em muốn sử dụng dịch vụ hoặc luật sư để giải quyết dứt điểm chuyện ly hôn của mình? Em mong bên quý anh chị giúp đỡ! Em xin chân thành cảm ơn!

Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2024 quy định vê fthẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ như sau:

“1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.”

“Điều 12. Nơi cư trú của công dân

1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống.”

3. Có thể nộp đơn ly hôn tại nơi mình sinh sống không

Thưa luật sư, tôi xin luật sư tư vấn việc sau: chúng tôi kết hôn sau đó cắt hộ khẩu vào miền nam sinh sống nhưng trong thời gian sinh sống chồng tôi ham mê cờ bạc không tu chí làm ăn thường xuyên đánh đập hắt hủi mẹ con tôi.

Tôi phải dắt con bỏ về quê mẹ đẻ ở Thái Bình trong khi hộ khẩu của tôi vẫn ở Sài Gòn mà tôi không mang theo giấy tờ gì. Vậy giờ tôi làm đơn xin ly hôn tại nơi tôi sinh sống và kết hôn có được không? Xin luật sư tư vấn cho tôi, tôi xin chân thành cảm ơn!

Người hỏi: Thái Bình

Căn cứ theo khoản 1 Điều 28 , điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2024:

” Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

….

Trong trường hợp này, bạn đơn phương ly hôn nên bạn phải gửi đơn đến tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn đang cư trú, làm việc. Nếu bạn muốn nộp đơn tại nơi bạn đang sinh sống thì phải thỏa thuận và có sự đồng ý của chồng bằng văn bản.

4. Ly hôn đơn phương được không khi không biết nơi cư trú

Thưa luật sư, em có một vấn đề mong luật sư giải đáp: em đã lập gia đình được 5 năm, vợ chồng em sống chung với bên ngoại, anh vẫn chưa nhập khẩu vào hộ khẩu nhà em. Trong thời gian 5 năm sống chung, chồng em có bài bạc cá độ, lương đưa về tháng thiếu tháng không.

Giờ sức chịu đựng của em đã không còn nên có nói lại với gia đình (vì trước giờ em vẫn giấu) và gia đình đã đuổi anh đi được 6 tháng. Nay em muốn làm đơn ly hôn nhưng anh ấy kiên quyết không ký. Em làm đơn ly hôn đơn phương nhưng lại không biết anh ấy đang cư trú ở đâu. Giờ em phải làm sao để nộp đơn nơi bị đơn cư trú và có thể giải quyết tình trạng hôn nhân này. Hộ khẩu thường trú của anh ấy ở tận Bình Thuận, em thì không thể đi ra ngoài ấy được.

Em xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê!

Người gửi: Ngoc Chau Tran Thi

5. Chồng dọa giết khi vợ đòi ly hôn đơn phương?

Thưa luật sư, xin luật sư tư vấn giúp trường hợp của tôi như sau: Vợ chồng tôi có một con nhỏ được 5 tháng tuổi, hiện chồng tôi làm việc ở quê (cách chỗ tôi làm 40 cây số), tôi làm việc ở thành phố (con ở với tôi). Hiện tại, tôi muốn đưa con lên Hà Nội làm việc nhưng bị chồng và gia đình chồng phản đối ngăn cản. Chồng tôi còn nhắn tin đe doạ giết tôi và gia đình bên ngoại nếu tôi đưa con đi.

Tôi muốn làm đơn ly hôn nhưng nhà chồng không cho tôi bản sao hộ khẩu (hộ khẩu của tôi và con vẫn ở cùng nhà ông bà nội). Anh chị cho tôi hỏi những câu sau:

– Nếu tôi đơn phương xin ly hôn mà thiếu bản sao hộ khẩu có được không?

– Chồng tôi nhắn tin đe doạ như vậy có bị xử lý về pháp luật không?

– Tôi có được nộp đơn ly hôn ở toà án trên thành phố nơi tôi đang đăng ký tạm trú không?

Xin chân thành cảm ơn luật sư đã đọc thư của tôi.

Rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư!

Người gửi: BN Hà

5.1. Nếu bạn đơn phương xin ly hôn mà thiếu bản sao hộ khẩu có được không?

Theo lời bạn nêu, thì bạn sẽ là ” nguyên đơn” trong vụ án ly hôn. Về nguyên tắc, khi nộp đơn yêu cầu ly hôn tại Tòa án, bạn có nghĩa vụ cung cấp giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân, nhân thân của vợ, chồng… (Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2024). Như vậy, về nguyên tắc thì người nộp đơn phải có CMND và bản sao hộ khẩu. Nếu không, có thể tòa sẽ không thụ lý đơn ly hôn. Mặc dù trường hợp của bạn không có sổ hộ khẩu nhưng bạn vẫn có thể nộp đơn ly hôn và tường trình về hoàn cảnh thực tế của mình không thể có các giấy tờ trên trước Tòa án và yêu cầu Tòa án tiến hành thu thập các giấy tờ đó theo Điều 106 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2024.

Nếu nhà chồng bạn không đưa sổ hộ khẩu, bạn có thể lên công an phường làm đơn trình bày sự việc, xin xác nhận nơi cư trú của bạn và chồng bạn. Đây là nghĩa vụ của công an phường (xã, thị trấn), nếu công an phường từ chối bạn có thể làm đơn khiếu nại lên Trưởng công an phường để được giải quyết. Hoặc bạn có thể đến nơi trước đây làm hộ khẩu để xin trích lục lại hộ khẩu.

5.2. Chồng bạn nhắn tin đe doạ như vậy có bị xử lý về pháp luật không?

Tại Điều 133 Bộ luật hình sự năm 2024, sửa đổi, bổ sung năm 2024 có quy định về Tội đe dọa giết người:

“1. Người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Đối với 02 người trở lên;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

…..

Mẫu Đơn Ly Hôn Đơn Phương Chuẩn

Mẫu đơn ly hôn đơn phương được sử dụng khi vợ chồng ly hôn theo thủ tục ly hôn đơn phương. Đây là văn bản pháp lý thể hiện nguyện vọng muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân, yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề tài sản và con cái của người khởi kiện.

Cơ sở pháp lý

Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Bộ luật tố tụng dân sự 2024

Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP về biểu mẫu trong tố tụng dân sự

Mẫu đơn ly hôn đơn phương được sử dụng khi nào?

Mẫu đơn ly hôn đơn phương là mẫu đơn được sử dụng khi vợ chồng ly hôn theo thủ tục ly hôn đơn phương. Đây là văn bản pháp lý thể hiện nguyện vọng muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân, yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề tài sản và con cái của người khởi kiện.

Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương được sử dụng khi vợ chồng ly hôn đang còn mâu thuẫn trong quyết định ly hôn hoặc chưa đi tới thỏa thuận thống nhất các vấn đề xoay quanh ly hôn như con cái, tài sản, công nợ. Một trong hai bên vợ chồng không đồng ý ly hôn. Các vấn đề tài sản hoặc con cái chưa đi tới thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết thì vợ hoặc chồng tiến hành ly hôn đơn phương và sử dụng mẫu đơn ly hôn đơn phương theo quy định pháp luật.

Tải mẫu đơn ly hôn đơn phương

TẢI ĐƠN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG

Nội dung cơ bản trong mẫu đơn ly hôn đơn phương

Trong mẫu đơn ly hôn đơn phương cần đảm bảo những nội dung như sau:

Thông tin Quốc hiệu, tiêu ngữ;

Thông tin Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết đơn phương ly hôn;

Thông tin cá nhân của người khởi kiện;

Thông tin cá nhân của người bị kiện;

Thông tin về tình trạng hôn nhân của vợ chồng và căn cứ ly hôn đơn phương;

Thông tin về vấn đề con chung của vợ chồng;

Thông tin về vấn đề chia tài sản chung vợ chồng;

Thông tin về vay nợ và các nghĩa vụ tài chính khác;

Thông tin chữ ký người khởi kiện.

Cách viết mẫu đơn đơn phương ly hôn Thông tin Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Ghi rõ tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết đơn phương ly hôn:

Nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh hay thành phố trực thuộc trung ương nào. Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên; Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội,…

Nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào. Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương,…

Thông tin người khởi kiện và người bị khởi kiện

Trình bày rõ thông tin cơ bản của cả vợ và chồng, bao gồm các thông tin như:

Thông tin họ và tên người khởi kiện, họ và tên người bị kiện (được viết bằng chữ in hoa, có dấu);

Thông tin ngày tháng năm sinh;

Thông tin số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc số hộ chiếu (ghi rõ ngày cấp, nơi cấp);

Thông tin nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;

Thông tin nơi ở hiện tại,… của hai vợ chồng.

Thông tin tình cảm vợ chồng

Người viết đơn ly hôn ghi rõ địa điểm kết hôn, thời gian kết hôn, thời gian hai người chung sống. Trình bày rõ vợ chồng còn đang ở chung với nhau hay không? Có ly thân không? Đã ly thân được bao nhiêu năm (nếu có)?

Trình bày tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và nguyên nhân ly hôn. Mâu thuẫn vợ chồng được hòa giải tại cơ quan hay địa phương chưa? Trình bày rõ căn cứ để đơn phương ly hôn như:

Vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình. Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

Vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình.

…..

Thông tin con chung

Trình bày rõ thông tin con cái bao gồm: số lượng con chung, họ và tên con, giới tính, ngày/tháng/năm sinh…Nếu vợ chồng thỏa thuận được với nhau người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng thì ghi rõ sự thỏa thuận của vợ chồng;

Trong trường hợp chưa đi tới thống nhất người trực tiếp nuôi con khi ly hôn thì người làm đơn ly hôn cần ghi rõ nguyện vọng nuôi con hoặc nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp cả hai không thể tự thỏa thuận về việc nuôi con, Tòa án sẽ căn cứ vào điều kiện vật chất, điều kiện về tinh thần và tư cách đạo đức của vợ/chồng để quyết định người trực tiếp nuôi con khi ly hôn.

Nếu vợ chồng chưa có con chung, thì ghi “Không có”.

Thông tin tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Đây là nội dung để tòa án làm căn cứ để phân chia tài sản cho vợ chồng sau ly hôn.

Trường hợp không có tài sản chung thì ghi Vợ chồng chúng tôi không có tài sản chung.

Trường hợp vợ chồng đã thỏa thuận được phân chia toàn bộ tài sản chung thì nêu rõ sự thỏa thuận của vợ chồng. Hoặc vợ chồng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp vợ chồng chưa đi tới thống nhất phân chia tài sản chung thì nếu có tài sản chung, phải thống kê chi tiết số tài sản chung của vợ chồng, yêu cầu nguyện vọng trong việc phân chia tài sản đó.

Thông tin nợ chung và các nghĩa vụ tài chính khác trong thời kỳ hôn nhân

Tòa án sẽ căn cứ vào thông tin các khoản nợ chung để xác định trách nhiệm trả nợ của vợ chồng.

Nếu vợ chồng không có nợ chung ghi vào trong đơn là “Vợ chồng chúng tôi không cho ai vay nợ và cũng không nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết”.

Nếu vợ chồng có khoản nợ chung, không đạt được sự thống nhất trong trách nhiệm trả nợ thì cần thống kê đầy đủ, chi tiết các khoản nợ chung, chủ nợ là ai, thời gian nợ, thời gian phải trả nợ, tên tài sản nợ,người làm chứng (nếu có) …

Trân trọng./.

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Đơn Phương trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!