Xu Hướng 12/2022 # Mẫu Đơn Xin Rút Hồ Sơ Gốc Xe Oto / 2023 # Top 21 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Mẫu Đơn Xin Rút Hồ Sơ Gốc Xe Oto / 2023 # Top 21 View

Bạn đang xem bài viết Mẫu Đơn Xin Rút Hồ Sơ Gốc Xe Oto / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Việc thực hiện xin rút hồ sơ gốc xe oto là hoạt động bình thường diễn ra trong quá trình mua, bán và sở hữu xe. Và để thực hiện được điều này một cách đúng quy chuẩn thì trước tiên phải thực hiện làm đơn xin theo mẫu đơn xin rút hồ sơ gốc xe oto.

Khi thực hiện làm đơn theo mẫu đơn xin rút hồ sơ gốc xe oto xong ngoài còn có rất  nhiều các bước và tình tự để xin rút hồ sơ gốc xe ô tô.

Những lưu ý khi làm thủ tục xin rút hồ sơ gốc xe ô tô

Ngoài việc thực hiện làm đơn theo mẫu đơn rút hồ sơ gốc xe oto thì khi thực hiện thủ tục này cần lưu ý những điểm sau:

– Cần tìm hiểu kỹ nguồn gốc chủ xe, thông tin xe tránh việc tranh chấp

– Phải nộp lại đăng ký gốc xe ô tô cho công an nơi rút hồ sơ gốc bởi đăng ký năng sẽ được cắt góc và đính kèm theo hồ sơ gốc để trả lại cho chủ xe mang về làm thủ tục sang tên. Điều này gây khá nhiều lo lắng cho chủ mới, chính vì vậy điều có thể khắc phục là chủ xe nên sử dụng giấy biên nhận nộp hồ sơ để chứng mình xe của mình đang trong quá trình .

– Cần nộp lại biển số xe (biển trước và biển sau) trong quá trình rút hồ sơ gốc, điều này khá gây bất tiện, cách khắc phục chính là chủ mới chuyển trả biển số xe khi gần đến ngày rút hồ sơ gốc.

– Trong nhiều trường hợp, để rút hồ sơ gốc xe oto cần phải xuất trình cả chứng minh thư nhân dân và sổ hộ khẩu.

Các giấy tờ trong mẫu đơn rút hồ sơ gốc xe oto

Các giấy tờ trong mẫu đơn rút hồ sơ gốc được phân ra làm hai loại: Trường hợp mua xe đăng ký tên công ty (tổ chức) và trường hợp mua xe đăng ký tên tư nhân (cá nhân).

Cách Rút Hồ Sơ Gốc Xe Máy / 2023

Ngày 01/01/2020, Nghị định 100/2019/NĐ-CP chính thức có hiệu lực. Theo đó, Nghị định này đã tăng mạnh mức xử phạt đối với lỗi “xe không chính chủ”, tức không đăng ký sang tên khi mua xe. Nhằm hỗ trợ Quý Khách hàng nắm được cách rút hồ sơ gốc xe máy để tránh bị phạt, Legalzone giới đến quý bạn đọc thủ tục rút hồ sơ gốc xe máy mới nhất. 

Cách rút hồ sơ gốc xe máy thực hiện như thế nào?

1. Thực hiện công chứng Hợp đồng mua bán xe

Theo điểm g khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA, giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

Do đó, hợp đồng mua bán xe máy phải được công chứng hoặc chứng thực. Cụ thể theo công văn 3956/BTP-HTQTCT:  

– Đối với Giấy bán, cho, tặng xe chuyên dùng thì UBND cấp xã nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe thực hiện chứng thực chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

– Đối với Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân thì người dân có quyền lựa chọn công chứng Giấy bán, cho, tặng xe tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe.

Nếu lựa chọn chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe cá nhân thì thực hiện chứng thực chữ ký tại UBND xã nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe.

2. Nộp lệ phí trước bạ sang tên xe máy

Hướng dẫn rút hồ sơ gốc xe máy: Cách tính lệ phí trước bạ sang tên xe máy cũ như sau 

Số tiền lệ phí trước bạ (đồng)

=

Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng)

x

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

Trong đó:

* Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ = giá trị tài sản mới nhân với (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản

Tỷ lệ phần trăm chất lượng (khấu hao) còn lại của xe máy cũ được xác định như sau:

Thời gian sử dụng xe

Giá trị còn lại của xe

Trong 1 năm

90%

Trong 1 năm – 3 năm

70%

Trong 3 năm – 6 năm

50%

Trong 6 năm – 10 năm

30%

Trên 10 năm

20%

* Mức thu lệ phí trước bạ của xe máy cũ là 1%. Riêng:

– Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở Thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh…) nộp lệ phí trước bạ theo mức  5%.

– Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.

3. Quy trình rút hồ sơ gốc xe máy

Chủ xe (người bán xe) đến cơ quan công an để làm thủ tục rút hồ sơ gốc

Chủ xe liên hệ bộ phận tiếp nhận hồ sơ, lấy 02 mẫu Giấy khai sang tên di chuyển xe điền vào các thông tin trong mẫu, dán bản cà số khung số máy, sau đó xuất trình và nộp các giấy tờ, tài liệu sau:

Xuất trình: 

– Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân, sổ hộ khẩu (nếu nơi đăng ký thường trú của CMND và hộ khẩu không giống nhau) của chủ xe.

– Nếu là người mua xe được chủ xe ủy quyền thì phải xuất trình CMND hoặc CCCD, giấy ủy quyền của chủ xe (có Công chứng của phòng Công chứng hoặc chứng thực của UBND xã phường).

Nộp:

– 02 mẫu Giấy khai sang tên di chuyển xe (đã điền thông tin và dán bán cà và ký tên) 

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (Hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật hoặc giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.

– Giấy chứng nhận đăng ký xe gốc (Nếu xe ô tô xuất trình thêm giấy chứng nhận đăng kiểm xe gốc);

– Biển số xe (tháo biển số nộp không cần phải mang xe đến để kiểm tra; nếu xe ô tô nộp 2 biển trước và sau);

– Giấy tờ của người mua xe (hoặc được cho, tặng);

Một số lưu ý:

– Về nơi nộp giấy tờ: Nếu rút hồ sơ đăng ký xe ô tô, mô tô do Phòng CSGT Công an tỉnh, Tp thuộc T.Ư cấp (giấy đăng ký xe do Phòng CSGT cấp) thì đến Phòng CSGT hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng. Nếu rút hồ sơ đăng ký xe mô tô do Công an cấp huyện được phân cấp đăng ký mô tô, xe gắn máy cấp (giấy đăng ký xe do CA huyện cấp) thì đến Công an huyện hoặc điểm đăng ký xe của Công an huyện.

– Thời gian nộp: Từ thứ 2 đến thứ 7

– Khi làm hợp đồng bán xe tại phòng Công chứng thì chủ xe (người bán xe) nên làm giấy ủy quyền rút hồ sơ gốc xe cho người mua xe luôn.

– Lệ phí: Rút hồ sơ gốc không mất lệ phí.– Không cần phải mang xe đến cơ quan công an, chỉ cần nộp biển số.– Bản cà số khung, số máy để dán vào tờ khai phải rõ chữ và số. Nếu mờ sẽ không tiếp nhận hồ sơ và phải cà lại.– Sử dụng giấy biên nhận nộp hồ sơ thay cho giấy chứng nhận đăng ký xe khi lưu thông xe trên đường để không bị xử lý (nếu có).

Cán bộ CSGT tiếp nhận, kiểm tra và trả hồ sơ gốc

– Cán bộ CSGT tiếp nhận, kiểm tra các giấy tờ, tài liệu trên của người nộp hồ sơ; thu lại biển số và giấy chứng nhận đăng ký xe. Sau đó cấp giấy biên nhận, hẹn ngày đến lấy hồ sơ gốc (không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ).

– Đến ngày hẹn, cán bộ CSGT sẽ giao lại tài liệu gồm: 1 túi đựng hồ sơ gốc (đã được niêm phong, có đóng dấu giáp lai), giấy đăng ký xe (đã cắt góc), 01 bản in phiếu sang tên di chuyển, 01 giấy khai sang tên di chuyển và chứng từ chuyển nhượng xe.

4. Thủ tục sang tên xe máy khác tỉnh

 Giai đoạn 1: Sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

Giai đoạn này tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình một trong những giấy tờ của chủ xe nêu trên và nộp hồ sơ gồm:

– Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

– Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

* Giai đoạn 2: Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến

Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 15/2014/TT-BCA, để thực hiện đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến, chủ xe phải xuất trình một trong các giấy tờ của chủ xe nêu trên và hồ sơ gồm:

– Giấy khai đăng ký xe.

– Chứng từ lệ phí trước bạ.

– Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

– Hồ sơ gốc của xe theo quy định.

Thẩm quyền đăng ký sang tên xe: 

Căn cứ Khoản 3 điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA, thẩm quyền đăng ký sang tên xe thuộc về Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú.

Lưu ý: 

Xe được cấp đăng ký xe và biển số ở đâu thì thực hiện thủ tục sang tên ở đó; ví dụ:

– Xe ô tô do Phòng cảnh sát công an cấp tỉnh cấp đăng ký và biển số xe thì thực hiện thủ tục sang tên theo thủ tục hành chính ở cấp tỉnh đã nêu ở trên.

– Xe mô tô (xe máy) do Phòng CSGT Công an cấp tỉnh cấp thì thực hiện sang tên theo TTHC cấp tỉnh; trường hợp do Công an cấp huyện cấp đăng ký và biển số xe thì thực hiện thủ tục hành chính ở cấp huyện

Ví dụ tình huống cụ thể:

Em có hộ khẩu tại Quảng Nam, vào TPHCM để học tập. Nếu em muốn mua lại xe máy của người ở tỉnh khác thì thủ tục sang tên sẽ như thế nào, các khoảng phí em phải đóng là gì, bao nhiêu ạ?

Trả lời: Bạn thân mến, trường hợp của bạn là mua bán xe có sự di chuyển từ tỉnh này sang tỉnh khác, thủ tục sang tên khá phức tạp. Cụ thể như sau:

– Bạn phải làm hợp đồng mua bán với chủ xe (có thể tham khảo mẫu đồng trên mạng) và phải được công chứng (theo thông tư số 75/2011/TT-BCA ngày 17/11/2011 của Bộ Công an (về sửa đổi, bổ sung thông tư 36 quy định về đăng ký xe, có hiệu lực từ ngày 10/01/2012), giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có chứng thực hoặc công chứng theo quy định của pháp luật).

– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ mua bán, người mua xe phải đến cơ quan đăng ký xe đang quản lý xe đó làm thủ tục sang tên, di chuyển, thay đổi đăng ký xe. Điều đó có nghĩa là bạn phải đến cơ quan đăng ký xe tại tỉnh của người chủ xe cũ để làm thủ tục sang tên, di chuyển, thay đổi đăng ký xe.

Ví dụ: Bạn mua xe mang biển số xe ở Bình Dương. Bạn phải mang theo CMND, hộ khẩu, hợp đồng mua bán xe đã công chứng và làm đơn xin rút hồ sơ gốc ở CA Bình Dương.

Theo quy định tại Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ Công An ban hành thì việc sang tên xe di chuyển ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, giấy tờ cần có:

+ Hai giấy khai sang tên di chuyển.

Chủ xe phải tự khai giấy khai sang tên, di chuyển theo đúng mẫu quy định (mẫu số 02 kèm theo Thông tư này).

+ Giấy đăng ký xe;

+  Chứng từ mua bán, cho tặng xe theo (trường hợp của bạn là hợp đồng mua bán xe đã có công chứng).

Ngoài ra, bạn phải mang hợp đồng mua bán xe đến phòng thuế tại tỉnh Quảng Nam để đóng thuế trước bạ

Sau khi đóng thuế xong bạn mang tất cả giấy tờ nêu trên đến công an Quảng Nam làm đơn xin đăng ký

Theo điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP của Chính phủ về Lệ phí trước bạ, xe máy nộp phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.

Căn cứ Thông tư số 212/2010/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thì mức mc thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông giành cho xe máy áp dụng ở tỉnh Quảng Nam là 50.000 đồng.

Thủ Tục Rút Hồ Sơ Gốc Xe Ô Tô / 2023

Thủ tục rút hồ sơ gốc xe ô tô chỉ áp dụng cho trường hợp ra khỏi địa bàn, di chuyển xe ra khỏi tỉnh, thành phố ghi trong hồ sơ gốc.

Đến nơi đăng ký xe ô tô để rút hồ sơ gốc

Thủ tục rút hồ sơ gốc là bắt buộc nếu sang tên đổi chủ cho người khác tỉnh, thành phố. Thủ tục rút hồ sơ sẽ được chia ra làm 2 trường hợp để rút hồ sơ gốc:

Đối với xe ô tô đứng tên cá nhân

Trong trường hợp ô tô được đứng tên với danh cá nhân thì giấy tờ rút hồ sơ gốc gồm các giấy tờ sau:

Hợp đồng mua bán từ cá nhân sang cá nhân hay cá nhân sang công ty(có công chứng).

Bộ hồ sơ tự quản(chỉ áp dụng cho xe đăng ký từ 10/8/2008 đến 26/10/2010 ở Hà Nội).

2 bản cà số khung và số máy.

CMTND và hộ khẩu photo công chứng.

2 bản tờ khai sang tên theo mẫu của công an.

Đăng ký xe(bản gốc).

Đối với xe ô tô đứng tên công ty

Trong trường hợp ô tô đứng tên công ty thì cần những giấy tờ sau:

Hợp đồng mua bán từ công ty sang cá nhân hoặc công ty sang công ty.

Giấy hóa đơn VAT.

1 biên bản hợp hội đồng thành viên(đối với công ty cổ phần).

1 bản quyết định bán ô tô.

Bộ hồ sơ tự quản(chỉ áp dụng cho xe đăng ký từ 10/8/2008 đến 26/10/2010 ở Hà Nội).

2 bản tờ khai sang tên theo mẫu của công an.

Đăng ký xe bản gốc

Rút hồ sơ gốc có mất phí không?

Hiện tại chưa có có điều khoản nào của pháp luật đề cập đến lệ phí khi rút hồ sơ gốc.

Các câu hỏi thường gặp khi rút hồ sơ gốc

Hỏi: Không có hồ sơ gốc có đăng ký sang tên đổi chủ được không?

Trả lời:

Đối với trường hợp sang tên đổi chủ trong tỉnh: được nói rõ trong Điều 11 Thông tư 15/2014/TT-BCA:

“Điều 11. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này). b) Giấy chứng nhận đăng ký xe. c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này. d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này. 2. Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.”

Như vậy, khi sang tên đổi chủ trong cùng một tỉnh, thành phố thì không cần hồ sơ gốc vẫn có thể sang tên xe được.

Đối với trường hợp sang tên đổi chủ khác tỉnh, thành phố: được quy định rõ ở Điều 13 Thông tư số 15/2014/TT-BCA.

“Điều 13. Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến 1. Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm: a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này). b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này. c) Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này. d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định.”

Như vậy, sang tên đổi chủ khác tỉnh, thành phố thì cần phải có hồ sơ gốc thì mới có thể sang tên đổi chủ được.

Hỏi: Khi sang tên đổi chủ khác tỉnh khi đã qua nhiều chủ sở hữu thì có cần hồ sơ gốc không?

Trả lời: Đối với câu hỏi này thì trong khoản 2 Điều 24 Thông tư 15/2014/TT-BCA đã quy định rõ:

“Điều 24. Giải quyết đăng ký sang tên xe đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người 3. Đăng ký sang tên xe tỉnh khác chuyển đến: a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này). b) Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) và Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe. c) Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định”

Theo khoản 2 Điều 24 Thông tư 15/2014/TT-BCA thì dù trải qua nhiều chủ sở hữu đi chăng nữa thì khi sang tên đổi chủ khác tỉnh vẫn cần hồ sơ gốc mới làm thủ tục được.

Ngoài ra nếu bạn quan tâm đến dịch vụ kiểm định xe thì đây là thông tin dành cho bạn:

https://www.linkedin.com/pulse/dich-vu-kiem-dinh-xe-sanxeoto-son-nguyen/

Kết Luận: Thủ tục rút hồ sơ gốc xe ô tô bắt buộc nếu bạn muốn sang tên đổi chủ khác tỉnh, thành phố.

Thủ Tục Rút Hồ Sơ Gốc Xe Máy Ô Tô Chuyển Vùng / 2023

Thủ tục rút hồ sơ gốc xe máy ô tô chuyển vùng

Bài viết sau sẽ hướng dẫn trình tự, lệ phí, thủ tục rút hồ sơ gốc xe máy, ô tô để làm thủ tục sang tên chuyển vùng xe khác tỉnh.

Theo quy định tại Thông tư 58/2020 của Bộ Công an, thủ tục rút hồ sơ gốc được thay thế bằng thủ tục cấp giấy thu hồi đăng ký xe. Tức là, CSGT không trả hồ sơ gốc cho người dân mà chỉ đưa giấy chứng nhận thu hồi đăng ký để người dân sang tên đổi chủ làm thủ tục đăng ký tại nơi mới. THAM KHẢO TẠI ĐÂY

Bước 1:

Bên mua và bên bán xe đến cơ quan công chứng (Văn phòng công chứng nhà nước hoặc công chứng tư) làm hợp đồng mua bán xe, có xác nhận của công chứng viên.

Bước 2:

Bên mua xe đến Phòng CSGT Công an tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ (đối với xe ô tô hoặc xe mô tô mua của chủ xe ở thành phố thuộc tỉnh) và công an Quận, huyện (đối với xe mô tô) để làm thủ tục rút hồ sơ gốc. Chủ xe có thể ủy quyền cho người khác đi rút hồ sơ gốc. Theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe, Công dân đến cơ quan đăng ký xe ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục (Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh) không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải:

* Xuất trình các giấy tờ gồm:

– Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu (nếu nơi đăng ký thường trú của CMND và hộ khẩu không giống nhau) của chủ xe hoặc CMND, giấy ủy quyền có chứng thực của UBND xã phường hoặc VP công chứng của người được ủy quyền (trường hợp ủy quyền).

* Nộp hồ sơ gồm:

– Giấy khai sang tên, di chuyển xe; có dán bản cà số máy, số khung. – Giấy chứng nhận đăng ký xe gốc.(Nếu xe ô tô xuất trình thêm giấy chứng nhận đăng kiểm xe gốc)

– Biển số xe (biển số trước và sau đối với xe ô tô).

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định; Hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật hoặc giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.

Bước 3:

– Cán bộ CSGT kiểm tra, tiếp nhận các giấy tờ, tài liệu trên, cấp giấy biên nhận, hẹn ngày đến lấy hồ sơ gốc. Đến ngày hẹn cán bộ CSGT sẽ giao lại bộ hồ sơ gốc và giấy đăng ký xe (đã bị cắt góc) và thu lại biển số xe.

– Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, thì thời gian trả kết quả hồ sơ sang tên, di chuyển xe không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Một số lưu ý:

– Không cần phải mang xe đến cơ quan công an, chỉ cần nộp biển số. – Sử dụng giấy biên nhận nộp hồ sơ thay cho giấy chứng nhận đăng ký xe khi lưu thông xe trên đường để không bị xử lý (nếu có)

* Trường hợp 2: người mua xe của cơ quan, tổ chức ở tỉnh khác và xe đứng tên chính chủ:

Trình tự thủ tục giống như trên, tuy nhiên các giấy tờ, tài liệu cần xuất trình gồm:

– Hợp đồng mua bán xe có công chứng (2 bản ).

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và quyết định bán xe của cơ quan, tổ chức (2 bản)

– Hóa đơn giá trị gia tăng của cơ quan, tổ chức bán xe.

– Giấy giải chấp ngân hàng (nếu có).

– Đăng ký xe, sổ lưu hành xe gốc (đối với xe ô tô), biển số xe.

Thủ tục rút hồ sơ gốc xe máy ô tô chuyển vùng

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Đơn Xin Rút Hồ Sơ Gốc Xe Oto / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!