Xu Hướng 12/2022 # Mẫu Đơn Xin Thành Lập Công Ty Tnhh 1 Thành Viên / 2023 # Top 20 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Mẫu Đơn Xin Thành Lập Công Ty Tnhh 1 Thành Viên / 2023 # Top 20 View

Bạn đang xem bài viết Mẫu Đơn Xin Thành Lập Công Ty Tnhh 1 Thành Viên / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ KINH DOANH

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

Kính gửi: Phòng đăng ký kinh doanh………………………………………….

Tôi là: (ghi rõ họ tên  bằng chữ in hoa)  ………………………………………..

Nam/Nữ: ………………….

Chức danh: ………………………………………………………………………………………………….. Sinh ngày: …../……./………Dân tộc: ………………..Quốc tịch: …………………………… Chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) số: ……………………………………………………….. Ngày cấp: ……/……./………………………………Cơ quan cấp: …………………………………..

Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND):……………………………………

Số giấy chứng thực cá nhân: ……………………………………… ………………………………….

Ngày cấp: …../……/……. Cơ quan cấp: …………………………………………………………….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………………….…………………..

Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ………………………………….. Fax: ………………………………………………………..

Email: ………………………………………. Website: …………………………………………………..

Đại diện theo pháp luật của công ty

Đăng ký kinh doanh công ty TNHH một thành viên với nội dung sau:

1. Tên công ty viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa) ………………………………….

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ………………………………………………..

Tên công ty viết tắt (nếu có): ………………………………………………………………………..

2. Tên chủ sở hữu: (ghi bằng chữ in hoa)  …………………………………………………………..

Sinh ngày: ……./……./………Dân tộc: …….………….Quốc tịch:……………………………….

Chứng minh nhân dân số:………………………………………………………………………………..

Ngày cấp: …../……/……. Cơ quan cấp: …………………………………………………….……..

Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND):…………………………

Số giấy chứng thực cá nhân: ……………………………………… ………………………………..

Ngày cấp: …../……/……. Cơ quan cấp: …………………………………………………………..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ……………………………….. Fax: ……………………………………………………….

Email: ………………………………………. Website: ………………………………………………….

Mô hình tổ chức công ty: Chủ tịch công ty

3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………..……………….

Điện thoại: ……………………………… Fax: ……………………………………………………………..

Email: …………………………………… Website: …………………………………………………..

4. Ngành, nghề kinh doanh:

STT

Tên ngành

Mã ngành (theo phân ngành kinh tế quốc dân)

5. Vốn điều lệ: ……………………………………………………………………… …………………….

6. Vốn pháp định (đối với ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định):…………………………… ………….

7. Tên, địa chỉ chi nhánh:

8. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện:

9. Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh:

Tôi cam kết:

– Không thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp

– Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty;

– Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh:

– …………….

– …………….

– …………….

……, ngày ……. tháng …….. năm…….

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

(Ký và ghi rõ họ tên)

Thủ Tục Phá Sản Công Ty Tnhh Một Thành Viên / 2023

1. Cơ sở pháp lý:

2. Nội dung tư vấn:

Khoản 2, Điều 4 Luật Phá sản năm 2014 quy định:

“2. Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.”

– Chủ thể có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu phá sản được quy định tại Điều 5 Luật Phá sản năm 2014 quy định củ thể có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu phá sản bao gồm:

“Điều 5. Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 1. Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán. 2. Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán. 3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán. 4. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán. 5. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định. 6. Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán.”

– Thẩm quyền giải quyết thủ tục phá sản được quy định tại Điều 8 Luật Phá sản năm 2014:

“Điều 8. Thẩm quyền giải quyết phá sản của Tòa án nhân dân 1. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hợp tác xã tại tỉnh đó và thuộc một trong các trường hợp sau: a) Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài; b) Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau; c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có bất động sản ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau; d) Vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc. 2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.”

– Hồ sơ yêu cầu mở thủ tục phá sản:

Hồ sơ yêu cầu mở thủ tục phá sản bao gồm những giấy tờ sau:

+ Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;

+ Các chứng cứ, tài liệu chứng minh các khoản nợ đến hạn;

+ Đề xuất chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản (nếu có);

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp đơn xin mở thủ tục phá sản thì ngoài những tài liệu nêu trên, cần thêm những tài liệu sau:

+ Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong 03 năm gần nhất. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động chưa đủ 03 năm thì kèm theo báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong toàn bộ thời gian hoạt động;

+ Bản giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán; báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp khôi phục doanh nghiệp, hợp tác xã mà vẫn không khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán;

+ Bảng kê chi tiết tài sản, địa điểm có tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

+ Danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ, trong đó phải ghi rõ tên, địa chỉ của chủ nợ, người mắc nợ, khoản nợ, khoản cho vay có bảo đảm, không có bảo đảm, có bảo đảm một phần đến hạn hoặc chưa đến hạn;

+ Kết quả thẩm định giá, định giá giá trị tài sản còn lại (nếu có).

-Phương thức nộp hồ sơ yêu cầu mở thủ tục phá sản:

Theo Điều 30 Luật Phá sản năm 2014, có hai cách để người có yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp đơn và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền đó là nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân hoặc gửi đến Tòa án nhân dân qua bưu điện. Ngày nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được tính từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.

+ Ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản: 30 ngày kể từ ngày Toà án thụ lý hồ sơ.

Mẫu Đơn Xin Thành Lập Công Ty Cổ Phần / 2023

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————–

…., ngày … tháng … năm………

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố …………….

Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ……………………….……….. Giới tính: ………..

Chức danh: ………………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày: …../…../……. Dân tộc: ………………… Quốc tịch: ………………………..

Chứng minh nhân dân số: ………………………………………………………………………………….

Ngày cấp: …../..…/…….. Nơi cấp: …………………………………………………………………….

Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): …………………………………

Số giấy chứng thực cá nhân: ………………………………………………………………………………

Ngày cấp: …../……/…… Ngày hết hạn: ……/……/…… Nơi cấp: ……………………..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ……………………………………………………………………….

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………………….

Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại:

Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ……………………………………………………………………….

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………………….

Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………. Fax: ………………………………………………

Email: ………………………………………. Website: ………………………………………

Đăng ký công ty cổ phần do tôi là người đại diện theo pháp luật với các nội dung sau:

1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp)

Thành lập mới  

Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp  

Thành lập trên cơ sở chia doanh nghiệp  

Thành lập trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp  

Thành lập trên cơ sở chuyển đổi  

2. Tên công ty:

Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ………………………………………………

Tên công ty viết tắt (nếu có): …………………………………………………………………………….

3. Địa chỉ trụ sở chính:

Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ……………………………………………………………………….

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………………….

Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ………………………………………. Fax: ………………………………………

Email: …………………………………………… Website: ………………………………..

4. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam):

STT

Tên ngành

Mã ngành

5. Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ): …………………………………………………………………………

Tổng số cổ phần: ……………………………………………………………………………………………….

Mệnh giá cổ phần: ……………………………………………………………………………………………..

6. Số cổ phần, loại cổ phần dự kiến chào bán: …………………………………………………

7. Nguồn vốn điều lệ:

Loại nguồn vốn

Tỷ lệ (%)

Số tiền (bằng số; VNĐ)

Vốn trong nước:+ Vốn nhà nước

+ Vốn tư nhân

Vốn nước ngoài

Vốn khác

Tổng cộng

8. Vốn pháp định (đối với ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định; bằng số; VNĐ):

9. Danh sách cổ đông sáng lập (kê khai theo mẫu): Gửi kèm

10. Thông tin đăng ký thuế:

STT

Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế

1

Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc), Kế toán trưởng (nếu có):Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc) (chỉ kê khai nếu Giám đốc, Tổng giám đốc không phải là người đại diện theo pháp luật của công ty):…….

Điện thoại:……………………………………………………………………………………………..

Họ và tên Kế toán trưởng:………………………………………………………………………

Điện thoại:……………………………………………………………………………………………..

2

Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:……………………………………………………………

Xã/Phường/Thị trấn:……………………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố trực thuộc tỉnh:…………………………………….

Tỉnh/Thành phố:…………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………….. Fax:………………………

Email:…………………………………………………………………………………………………….

3

Ngày bắt đầu hoạt động (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): ……/….…/………

4

Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Hạch toán độc lập  

Hạch toán phụ thuộc  

5

Năm tài chính:Áp dụng từ ngày …./….. đến ngày …/….

(Ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

6

Tổng số lao động (dự kiến):……………………………………………………………………

7

Đăng ký xuất khẩu (Có/Không):…………………………………………………………….

8

Tài khoản ngân hàng, kho bạc (nếu có tại thời điểm kê khai): Tài khoản ngân hàng:……………………………………………………………………………..

Tài khoản kho bạc:…………………………………………………………………………………

9

Các loại thuế phải nộp (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Giá trị gia tăng  

Tiêu thụ đặc biệt  

Thuế xuất, nhập khẩu  

Tài nguyên  

Thu nhập doanh nghiệp  

Môn bài  

Tiền thuê đất  

Phí, lệ phí  

Thu nhập cá nhân  

Khác  

10

Ngành, nghề kinh doanh chính1:…………………………………………………………….

1 Doanh nghiệp chọn một trong các ngành, nghề kinh doanh liệt kê tại mục 4 dự kiến là ngành, nghề kinh doanh chính tại thời điểm đăng ký.

11. Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất, được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp):

i) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ……………………………………………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):

ii) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………..

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ……………………………………………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):

Tôi cam kết:

– Bản thân không thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp.

– Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;

– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.

Các giấy tờ gửi kèm: – Danh sách cổ công sáng lập; – ……………… – ……………….

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY (Ký và ghi họ tên)

Thủ Tục Thành Lập Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một, Hai Thành Viên / 2023

Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu và Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên từ 2 người trở lên và không vượt quá 50 người. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.Về cơ bản hai loại hình công ty này giống nhau ngoại trừ khác nhau do số lượng thành viên quyết định.

Với mục tiêu hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả nhất cho các doanh nhân có nhu cầu thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty Luật Việt An cung cấp dịch vụ tư vấn thủ tục thành lập công ty trong năm 2021 như sau:

Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn;

Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục thành lập công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Tư vấn và tra cứu miễn phí tư cách người đại diên theo pháp luật của công ty.

Tư vấn pháp luật thuế, dịch vụ kế toán trong hoạt động của doanh nghiệp;

Tư vấn đặt tên công ty và tra cứu miễn phí tên công ty;

Tư vấn về mức vốn của công ty phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty;

Tư vấn ngành nghề kinh doanh phù hợp với nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp cũng như điều kiện quy định của pháp luật;

Tư vấn các thủ tục bắt buộc phải thực hiện sau khi thành lập công ty.

Ưu điểm của loại hình công ty trách nhiệp hữu hạn:

Chịu trách nhiệm hữu hạn khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi số vốn đã góp.

Do số lượng thành viên không quá nhiều, thành viên muốn chuyển nhượng phần vốn góp cho người không phải thành viên công ty thì phải chào bán cho thành viên còn lại trước, nếu các thành viên còn lại không đồng ý mua thì mới được chuyển nhượng nên dễ dàng quản lý, tránh được sự tham gia của các cá nhân không quen biết.

Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH đơn giản rất phù hợp với các công ty mới khởi nghiệp, công ty gia đình hoặc các công ty có các bí quyết đặc thù nghề nghiệp, kinh doanh.

Khác với công ty cổ phần, nếu thành viên muốn chuyển nhượng vốn khi công ty chưa kinh doanh có lãi chỉ phải làm tờ khai thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng vốn mà không bị áp mức thuế cố định cho việc chuyển nhượng như công ty cổ phần.

Hạn chế của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn:

Khả năng huy động vốn của công ty TNHH kém hơn so với công ty cổ phần do chỉ được phát hành trái phiếu để huy động vốn vay mà không được phát hành cổ phiếu và không tham gia thị trường chứng khoán.

Một số lưu ý đối với công ty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được giảm vốn trong các trường hợp:

Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu;

Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn;

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ.

Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải tổ chức quản lý theo một trong hai loại hình: Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc Công ty cổ phần

Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên.

Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp.

Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên mười một thành viên phải có Ban kiểm soát.

Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ, số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 50% vốn điều lệ cho lần triệu tập thứ 2

Thủ tục thành lập công ty TNHH năm 2021: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ Hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị gồm:

Trường hợp Quý khách hàng sử dụng dịch vụ của Luật Việt An chỉ cần chuẩn bị duy nhất là bản sao chứng minh thư nhân dân (Thẻ căn cước công dân)hoặc hộ chiếu. Các hồ sơ và công việc còn lại do Luật Việt An tư vấn và thực hiện dịch vụ cho Quý khách hàng.

Trường hợp Quý khách hàng tự thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH sẽ cần các hồ sơ như sau:

Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

Điều lệ doanh nghiệp;

Danh sách thành viên công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 2 thành viên trở lên;

Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn;

Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN đối với thành viên là tổ chức (trừ trường hợp tổ chức là Bộ/UBND tỉnh, thành phố) và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức.

Quyết định góp vốn của thành viên là tổ chức.

Tài liệu khác trong các trường hợp đặc biệt;

Giấy ủy quyền cho Công ty Luật Việt An thực hiện dịch vụ thành lập doanh nghiệp.

Thời hạn hoàn thành thủ tục thành lập doanh nghiệp

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Bước 2: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin về ngành, nghề kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn.

Lưu ý: Theo quy định tại Điều 26, Nghị định 50/2016/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/07/2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Nếu doanh nghiệp không công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp đúng hạn sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng – 2.000.000 đồng và phải khắc phục hậu quả là: buộc phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Bước 3: Khắc dấu pháp nhân của doanh nghiệp Nếu Quý khách hàng tự công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp cần thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trong vòng 01 ngày kể từ ngày công ty có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Luật Việt An sẽ khắc dấu pháp nhân và thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh cho Quý công ty.

Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp Thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Để kiểm tra thông tin mẫu dấu đăng tải Quý khách hàng truy cập website https://dangkykinhdoanh.gov.vn nhập mã số doanh nghiệp của công ty và kiểm tra.

“Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:

Lưu ý: Hiện nay, theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 đang có hiệu lực năm 2021:

Kết quả quý khách hàng nhận được khi sử dụng dịch vụ của Công ty luật Việt An

Trong trường hợp Công ty có nhu cầu khắc con dấu pháp nhân thứ hai, Luật sư Việt An sẽ hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện thủ tục khắc con dấu thứ hai.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế;

Dấu tròn công ty;

Thông báo về việc đăng tải thông tin mẫu con dấu của công ty;

Giấy biên nhận công bố và biên lai công bố thông tin doanh nghiệp (300.000 đồng)

Hồ sơ nội bộ doanh nghiệp;

Hỗ trợ kê khai thuế và thủ tục thuế, phát hành hoá đơn giá trị gia tăng sau khi thành lập công ty;

Tư vấn miễn phí pháp lý trong quá trình hoạt động của công ty TNHH.

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Đơn Xin Thành Lập Công Ty Tnhh 1 Thành Viên / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!