Xu Hướng 12/2022 # Mẫu Giấy Chứng Nhận Sở Hữu Cổ Phần / 2023 # Top 18 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Mẫu Giấy Chứng Nhận Sở Hữu Cổ Phần / 2023 # Top 18 View

Bạn đang xem bài viết Mẫu Giấy Chứng Nhận Sở Hữu Cổ Phần / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN SỞ HỮU CỔ PHẦN

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN SỞ HỮU CỔ PHẦN

Tên công ty: ………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………

Giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh số……………………ngày cấp…………..

Nơi cấp giấy đăng ký kinh doanh: …………………………………………………

Vốn điều lệ của Công ty: …………………………………………………………

Công ty Cổ phần …………………………………………………. chứng nhận sở hữu cổ phần của Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước tại Công ty như sau:

Tên cổ đông: Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước

Địa chỉ: Số 15A Trần Khánh Dư, Hoàn kiếm, Hà nội

Điện thoại: 84-4-8240703, Fax: 84-4-82780136

Quyết định thành lập số: 151/2005/QĐ-TTg ngày 20/06/2005 của Thủ tướng Chính phủ

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0106000737 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà nội cấp ngày 18/10/2006.

Mã số cổ đông đăng ký trên sổ cổ đông của Công ty:

Số lượng cổ phần: ………………………………………………………………

Mệnh giá cổ phần: ………………………………………………………………

Tổng giá trị theo mệnh giá: ………………………………………………………

Loại cổ phần: ……………………………………………………………………

Trong đó:

+ Số lượng cổ phần được tự do chuyển nhượng: …………………………

+ Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng: …………………………..

(Thời hạn hết hạn chế chuyển nhượng……………………………………)

                                                                   Ngày …. tháng …. năm 2020

                                                                             Hội đồng quản trị

                                                                                     Chủ tịch

                                                                             (Ký tên & đóng dấu)

Vlegal Đồng Khánh xin cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm sử dụng dịch vụ của Công ty chúng tôi. Có bất cứ thắc mắc gì xin quý khách liên hệ tới địa chỉ sau, chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn giải đáp thắc mắc của quý khách:

CÔNG TY LUẬT TNHH VLEGAL ĐỒNG KHÁNH Điện thoại: 0919 485331/0865 698331 Email: luatdongkhanh@gmail.com Website: chúng tôi – www.dongkhanhlegal.com

Cấp Nhanh Giấy Chứng Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Ở / 2023

Cập nhật: 28/06/2006

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, người dân sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, ông Tống Văn Nga, Thứ trưởng Bộ Xây dựng, đã khẳng định như vậy về việc đẩy nhanh cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Ngày 1/7/2006, Luật nhà ở có hiệu lực thi hành, trong đó nội dung mà người dân quan tâm nhất là việc cấp Giấy chứng nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Điểm mới của giấy chứng nhận theo Luật nhà ở so với sổ đỏ cấp theo Luật đất đai hiện nay là gì, thưa ông?

Điểm mới của giấy chứng nhận theo Luật nhà ở đó là việc Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở của các tổ chức, cá nhân có nhà ở được tạo lập hợp pháp thay vì ghi nhận vào sổ đỏ theo quy định trong Luật đất đai.

Nội dung và mẫu giấy chứng nhận sẽ được quy định cụ thể trong Nghị định hướng dẫn thi hành Luật nhà ở, cụ thể là trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở hoặc chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư thì chỉ cấp một giấy là giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở thì cấp riêng giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sổ đỏ theo quy định của Luật đất đai.

Hiện nay người dân đang rất bức xúc trước những quy định hành chính phức tạp về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng. Xin ông giải thích rõ hơn về các loại giấy tờ này?

Trước hết, phải khẳng định rằng việc Chính phủ ban hành Nghị định số 95/2005/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng là để công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng của tổ chức hoặc cá nhân theo quy định của Hiến pháp và Bộ Luật dân sự.

Kể từ ngày 01/7/2006, việc cấp giấy chứng nhận sẽ được thực hiện theo quy định của Luật nhà ở; những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP hoặc đã được cấp sổ đỏ mà có ghi nhận nhà ở trong sổ đỏ đó thì không phải đổi lại theo mẫu giấy chứng nhận mới, trừ trường hợp người dân có nhu cầu cấp đổi lại giấy chứng nhận; đối với những trường hợp có nhà ở được tạo lập hợp pháp nhưng đến nay chưa được cấp giấy chứng nhận nếu có nhu cầu thì sẽ được Nhà nước cấp giấy chứng nhận theo Luật nhà ở thay vì cấp sổ đỏ theo Luật đất đai. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 95/2005/NĐ-CP.

Như vậy đối tượng nào được cấp giấy chứng nhận theo Luật nhà ở?

Theo quy định của Luật nhà ở, đối tượng được cấp giấy chứng nhận bao gồm các tổ chức, cá nhân. Đối với tổ chức, cá nhân trong nước nếu có nhà ở được tạo lập hợp pháp thông qua việc đầu tư xây dựng, mua, đổi, được thừa kế, được tặng cho nhà ở đều thuộc diện được cấp giấy chứng nhận; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài nếu tham gia đầu tư xây dựng nhà ở tại Việt Nam để cho thuê thì được cấp giấy chứng nhận; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài nếu thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và có nhà ở được tạo lập hợp pháp thông qua việc đầu tư xây dựng, mua, được thừa kế, được tặng cho cũng được cấp giấy chứng nhận.

Xin ông cho biết trình tự, tự thủ tục cấp giấy chứng nhận và cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận này?

Về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận, Luật nhà ở đã có quy định rất cụ thể cả về hồ sơ, trình tự và thời gian cấp giấy chứng nhận. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận chỉ gồm 3 loại giấy tờ: Đơn đề nghị cấp giấy điền theo mẫu; một trong các giấy tờ chứng minh việc tạo lập nhà ở hợp pháp; sơ đồ nhà ở, đất ở do chủ nhà tự đo vẽ hoặc thuê các tổ chức có tư cách pháp nhân về đo vẽ thực hiện đo vẽ. Đối với cá nhân tại nông thôn thì có thể nộp hồ sơ tại UBND xã hoặc tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện; đối với tổ chức thì nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, người dân sẽ được cấp giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan quản lý nhà ở phải có văn bản thông báo rõ lý do cho người dân biết việc không được cấp giấy chứng nhận.

Về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận: UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận cho tổ chức bao gồm tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài và các trường hợp nhà ở thuộc sở hữu chung của tổ chức và cá nhân; UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận cho cá nhân bao gồm cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài.

Đối với các trường hợp đã có các giấy tờ hợp lệ về nhà ở trước ngày 1/7/2006, nếu muốn giao dịch thì chủ sở hữu phải làm thế nào?

Theo quy định của Luật nhà ở, những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trong các thời kỳ trước đây hoặc đã được cấp sổ đỏ mà có ghi nhận nhà ở trong sổ đỏ đó thì vẫn có giá trị pháp lý, chủ sở hữu có quyền sử dụng các giấy tờ này khi chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở. Đối với người mua, người nhận đổi nhà ở, người được tặng cho, được thừa kế nhà ở sẽ được Nhà nước cấp giấy chứng nhận theo mẫu của Luật nhà ở. Trường hợp người dân không thực hiện chuyển dịch nhà ở nhưng có nhu cầu cấp đổi sang mẫu giấy chứng nhận mới theo Luật nhà ở thì cũng được giải quyết với thủ tục đơn giản và nhanh chóng.

chúng tôi

Điểm mới của giấy chứng nhận theo Luật nhà ở đó là việc Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở của các tổ chức, cá nhân có nhà ở được tạo lập hợp pháp thay vì ghi nhận vào sổ đỏ theo quy định trong Luật đất đai.Nội dung và mẫu giấy chứng nhận sẽ được quy định cụ thể trong Nghị định hướng dẫn thi hành Luật nhà ở, cụ thể là trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở hoặc chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư thì chỉ cấp một giấy là giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở thì cấp riêng giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sổ đỏ theo quy định của Luật đất đai.Trước hết, phải khẳng định rằng việc Chính phủ ban hành Nghị định số 95/2005/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng là để công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng của tổ chức hoặc cá nhân theo quy định của Hiến pháp và Bộ Luật dân sự.Kể từ ngày 01/7/2006, việc cấp giấy chứng nhận sẽ được thực hiện theo quy định của Luật nhà ở; những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP hoặc đã được cấp sổ đỏ mà có ghi nhận nhà ở trong sổ đỏ đó thì không phải đổi lại theo mẫu giấy chứng nhận mới, trừ trường hợp người dân có nhu cầu cấp đổi lại giấy chứng nhận; đối với những trường hợp có nhà ở được tạo lập hợp pháp nhưng đến nay chưa được cấp giấy chứng nhận nếu có nhu cầu thì sẽ được Nhà nước cấp giấy chứng nhận theo Luật nhà ở thay vì cấp sổ đỏ theo Luật đất đai. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 95/2005/NĐ-CP.Theo quy định của Luật nhà ở, đối tượng được cấp giấy chứng nhận bao gồm các tổ chức, cá nhân. Đối với tổ chức, cá nhân trong nước nếu có nhà ở được tạo lập hợp pháp thông qua việc đầu tư xây dựng, mua, đổi, được thừa kế, được tặng cho nhà ở đều thuộc diện được cấp giấy chứng nhận; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài nếu tham gia đầu tư xây dựng nhà ở tại Việt Nam để cho thuê thì được cấp giấy chứng nhận; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài nếu thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và có nhà ở được tạo lập hợp pháp thông qua việc đầu tư xây dựng, mua, được thừa kế, được tặng cho cũng được cấp giấy chứng nhận.Về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận, Luật nhà ở đã có quy định rất cụ thể cả về hồ sơ, trình tự và thời gian cấp giấy chứng nhận. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận chỉ gồm 3 loại giấy tờ: Đơn đề nghị cấp giấy điền theo mẫu; một trong các giấy tờ chứng minh việc tạo lập nhà ở hợp pháp; sơ đồ nhà ở, đất ở do chủ nhà tự đo vẽ hoặc thuê các tổ chức có tư cách pháp nhân về đo vẽ thực hiện đo vẽ. Đối với cá nhân tại nông thôn thì có thể nộp hồ sơ tại UBND xã hoặc tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện; đối với tổ chức thì nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, người dân sẽ được cấp giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan quản lý nhà ở phải có văn bản thông báo rõ lý do cho người dân biết việc không được cấp giấy chứng nhận.Về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận: UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận cho tổ chức bao gồm tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài và các trường hợp nhà ở thuộc sở hữu chung của tổ chức và cá nhân; UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận cho cá nhân bao gồm cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài.Theo quy định của Luật nhà ở, những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trong các thời kỳ trước đây hoặc đã được cấp sổ đỏ mà có ghi nhận nhà ở trong sổ đỏ đó thì vẫn có giá trị pháp lý, chủ sở hữu có quyền sử dụng các giấy tờ này khi chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở. Đối với người mua, người nhận đổi nhà ở, người được tặng cho, được thừa kế nhà ở sẽ được Nhà nước cấp giấy chứng nhận theo mẫu của Luật nhà ở. Trường hợp người dân không thực hiện chuyển dịch nhà ở nhưng có nhu cầu cấp đổi sang mẫu giấy chứng nhận mới theo Luật nhà ở thì cũng được giải quyết với thủ tục đơn giản và nhanh chóng.

Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Ở / 2023

Mẫu đơn xin xác nhận quyền sở hữu nhà ở là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền xem xét và xác nhận việc một hoặc một nhóm chủ thể là chủ sở hữu tài sản là nhà ở xác định. Dưới đây là mẫu để các bạn tham khảo.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc –o0o– …………., ngày… tháng…. năm….. ĐƠN XIN XÁC NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở Kính gửi: – Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)…………. – Ông/Bà……………… – Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn)……………….

(Hoặc các chủ thể khác có thẩm quyền như Sở Tài nguyên và môi trường,… tùy thuộc vào trường hợp cụ thể của bạn)

– Căn cứ Luật đất đai năm 2013; – Căn cứ tình hình thực tế.

Tên tôi là:……………………………………………………….. Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:……………………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………………………………………………………

Tôi xin trình bày với Quý cơ quan sự việc sau:

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

(Phần này bạn trình bày về nguyên nhân, hoàn cảnh, lý do dẫn tới việc bạn làm đơn xin xác nhận quyền sở hữu nhà ở, ví dụ:

Ngày…/…./……., tôi có làm đơn thông báo thời điểm khởi công sửa chữa lại nhà ở…… tại mảnh đất số……………… theo bản đồ địa chính của……………. năm…………

Sau khi kết thúc việc xây dựng, tôi/….. đã sử dụng căn nhà này cho tới nay. Tuy nhiên, ngày…/…/…… tôi và Ông/Bà:………………………… Sinh năm:………..

Chứng minh nhân dân số:…………………… do CA………………. cấp ngày…/…./…….

Là chủ sử dụng mảnh đất số……………… theo bản đồ địa chính của…………….. năm…………….

Có phát sinh tranh chấp và Ông/Bà………………….. đã yêu cầu tôi trả lại tài sản, trong đó có tài sản trên đất. Nhưng, căn nhà này đã được tôi sửa chữa trong quá trình sử dụng bằng chính tiền của bản thân và có sự đồng ý của Ông/Bà…………

Với tư cách là một chủ sở hữu của căn nhà, tôi có đề nghị Ông/bà……………. trả lại số tiền……………………. VNĐ mà tôi đã bỏ ra để sửa chữa nhà ở. Tuy nhiên, Ông/Bà………………. lại không đáp ứng yêu cầu này của tôi.)

Do vậy, tôi làm đơn này để kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và xác nhận tôi là chủ sở hữu của nhà ở cấp….. được xây dựng trên mảnh đất số…………….. của Ông/Bà……………….. theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số…………… do Sở tài nguyên và môi trường……… cấp ngày…/…./….. tại địa chỉ…………………………

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

(Phần này bạn có thể đưa ra các thông tin khác mà bạn cần xác nhận, nếu có)

Tôi xin cam đoan những thông tin mà tôi đã nêu trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của những thông tin này.

Kính mong Quý cơ quan xem xét và chấp nhận đề nghị trên của tôi, tiến hành xác nhận quyền sở hữu của tôi đối với nhà ở tại địa chỉ………………..

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Giấy Chứng Nhận Cơ Sở Đủ Điều Kiện An Toàn Thực Phẩm / 2023

Hotline tư vấn: 0909 730 849

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do – Hạnh phúc

…………, ngày ….. tháng ….. năm ……….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Kính gửi: (tên đơn vị có thẩm quyền cấp, cụ thể) ………………………………….

Cơ sở

Trụ sở tại:

Điện thoại:……………………………………. Fax:

Giấy phép kinh doanh số…………….. ngày cấp:…………………………..đơn vị cấp:

Ngành nghề sản xuất/ kinh doanh (bán buôn hay bán lẻ; tên sản phẩm):

Công suất sản xuất/phạm vi kinh doanh (01 tỉnh hay 02 tỉnh trở lên):

Số lượng công nhân viên: …………………………………… (trực tiếp:…………; gián tiếp: …)

Nay nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm (ghi cụ thể loại hình chế biến, kinh doanh)

Chúng tôi cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm cho cơ sở và chịu hoàn toàn trách nhiệm về những vi phạm theo quy định của pháp luật.

Trân trọng cảm ơn.

Hồ sơ gửi kèm gồm: – Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh (xác nhận của cơ sở); – Bản thuyết minh về cơ sở vật chất; – Bản vẽ sơ đồ thiết kế mặt bằng; – Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe, XN phân của chủ cơ sở và người trực tiếp (có xác nhận của cơ sở); – Bản sao Giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức về VSATTP (có xác nhận của cơ sở).

CHỦ CƠ SỞ (Ký tên, đóng dấu)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do – Hạnh phúc

…………, ngày ….. tháng ….. năm ……….

BẢN THUYẾT MINH

CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

I. THÔNG TIN CHUNG

– Cơ sở:

– Đại diện cơ sở:

– Địa chỉ văn phòng:

– Địa chỉ cơ sở sản xuất, chế biến:

– Địa chỉ kho:

– Điện thoại…………………………………………… Fax

– Giấy phép kinh doanh số:………………Ngày cấp……………………..Nơi cấp

– Mặt hàng sản xuất, chế biến:

– Công suất thiết kế:

– Tổng số cán bộ, nhân viên, công nhân

– Tổng số cán bộ, công nhân trực tiếp sản xuất /kinh doanh

– Tổng số cán bộ, công nhân đã được tập huấn kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định

– Tổng số cán bộ, công nhân đã khám sức khỏe định kỳ theo quy định

II. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ

II.1. Cơ sở vật chất

– Diện tích mặt bằng sản xuất ……..m2, Trong đó diện tích nhà xưởng sản xuất ………..m2;

– Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất (Kho nguyên liệu, khu vực sản xuất, chế biến, hoàn thiện sản phẩm; kho thành phần; khu vực vệ sinh;…)

– Kết cấu nhà xưởng

– Nguồn nước phục vụ sản xuất đạt TCCL

– Nguồn điện cung cấp và hệ thống đèn chiếu sáng

– Hệ thống vệ sinh nhà xưởng (hệ thống thoát nước thải và khu vệ sinh cá nhân.)

– Hệ thống xử lý môi trường

– Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

II.2. Trang, thiết bị, dụng cụ sản xuất, chế biến

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của cơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm để sản xuất, chế biến thực phẩm theo quy định chưa?

Trường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định, Cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những trang thiết bị (đã nêu tại mục II của Bảng kê trên).

Cam kết của cơ sở:

1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh là đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký.

2. Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định./.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM NGAY HÔM NAY!

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Giấy Chứng Nhận Sở Hữu Cổ Phần / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!