Xu Hướng 2/2024 # Mẫu Giấy Chứng Nhận Sở Hữu Cổ Phần # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Mẫu Giấy Chứng Nhận Sở Hữu Cổ Phần được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN SỞ HỮU CỔ PHẦN

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN SỞ HỮU CỔ PHẦN

Tên công ty: ………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………

Giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh số……………………ngày cấp…………..

Nơi cấp giấy đăng ký kinh doanh: …………………………………………………

Vốn điều lệ của Công ty: …………………………………………………………

Công ty Cổ phần …………………………………………………. chứng nhận sở hữu cổ phần của Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước tại Công ty như sau:

Tên cổ đông: Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước

Địa chỉ: Số 15A Trần Khánh Dư, Hoàn kiếm, Hà nội

Điện thoại: 84-4-8240703, Fax: 84-4-82780136

Quyết định thành lập số: 151/2005/QĐ-TTg ngày 20/06/2005 của Thủ tướng Chính phủ

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0106000737 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà nội cấp ngày 18/10/2006.

Mã số cổ đông đăng ký trên sổ cổ đông của Công ty:

Số lượng cổ phần: ………………………………………………………………

Mệnh giá cổ phần: ………………………………………………………………

Tổng giá trị theo mệnh giá: ………………………………………………………

Loại cổ phần: ……………………………………………………………………

Trong đó:

+ Số lượng cổ phần được tự do chuyển nhượng: …………………………

+ Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng: …………………………..

(Thời hạn hết hạn chế chuyển nhượng……………………………………)

                                                                   Ngày …. tháng …. năm 2024

                                                                             Hội đồng quản trị

                                                                                     Chủ tịch

                                                                             (Ký tên & đóng dấu)

Vlegal Đồng Khánh xin cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm sử dụng dịch vụ của Công ty chúng tôi. Có bất cứ thắc mắc gì xin quý khách liên hệ tới địa chỉ sau, chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn giải đáp thắc mắc của quý khách:

CÔNG TY LUẬT TNHH VLEGAL ĐỒNG KHÁNH Điện thoại: 0919 485331/0865 698331 Email: [email protected] Website: chúng tôi – www.dongkhanhlegal.com

Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Sở Hữu Cổ Phần

Minh Đức, ngày……….tháng………. năm 200…

ĐƠN XIN CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN SỞ HỮU CỔ PHẦN

Tên cổ đông:……………………………………………………………………………………..

Mã số cổ đông:…………………………………Số sổ cổ phần:…………………………………

Địachỉ:…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Số CMND/Hộ chiếu/Đăng ký kinh doanh: ……………………………………………………..

Ngày cấp: ………………………….. Nơi cấp: …………………………………………

Số cổ phần sở hữu: ……………………. cổ phần (bằng chữ: ……………………………………

…………………………………………………………………………………………………..)

Lý do xin cấp lại Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần:

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

-Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần trên đã thực sự bị mất/rách/cháy/bị tiêu huỷ, đồng thời tôi đã áp dụng mọi nỗ lực tìm kiếm, khắc phục nhưng không có kết quả. Trong trường hợp tôi tìm thấy Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần (sau khi đã được cấp lại) tôi sẽ nộp trả Công ty Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần này (*);

-Lý do xin cấp lại Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần trình bày như trên hoàn toàn đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung nêu trong đơn;

Ghi chú:

-Cổ đông khi đến xin cấp lại Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần phải mang theo Đơn này, Chứng minh nhân dân/hộ chiếu/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bản phô tô công chứng (hoặc bản phô tô và bản gốc để đối chiếu), và kèm theo Giấy giới thiệu (nếu là tổ chức);

Dịch Mẫu Giấy Chứng Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Và Đất Ở

DỊCH VỤ

Dịch thuật Asean nhận chuyển đổi ngôn ngữ từ dịch tiếng anh sang tiếng việt và dich tiếng việt sang tiếng anh, dịch tiếng anh sang 200 ngôn ngữ khác chúng tôi kết chính xác và thời gian lây nhanh nhất.

QUY TRÌNH DỊCH THUẬT TIÊU CHUẨN

Bước 1: Phân tích dự án Phân chương, xác định tính chuyên ngành cũng như mức độ khó, dễ của tài liệu.

Bước 2: Lựa chọn nhân sự dự án Khâu này đặc biệt quan trọng, việc lựa chọn đúng chuyên viên dịch thuật phù hợp với chuyên ngành dự án, Trưởng dự án , chuyên gia – nó quyết định tới 80% sự thành công của dự án dịch.

Bước 3: Lập wordlist – chuyển tới các thành viên dịch dự án Để đảm bảo tính thống nhất từ chuyên ngành, từ và cụm từ lặp đi lặp lại.

Bước 4: Tiến hành dịch Tất cả các chuyên viên dịch thuật được kết nối thông suốt: kết nối mạng, điện thoại, online, skype… trong quá trình dịch để tạo ra tính nhất quán trong nội dung dịch. Đảm bảo chất lượng dịch tối ưu và tiến độ dịch cũng hoàn thành với thời gian ngắn nhất.

Bước 5: Hiệu đính Đây là khâu không thể thiếu được, nó nhằm thống nhất thuật ngữ, chất lượng dịch một cách hoàn hảo nhất. Điều này phụ thuộc vào trình độ chuyên sâu và tính chuẩn xác của Trưởng dự án hay chủ biên tài liệu.

Bước 6: Formatting Để tạo tính chuyên nghiệp của tài liệu dịch, văn bản tài liệu dịch phải có hình thức kết cấu như tài liệu gốc.

Bước 7: Duyệt dự án Để tránh sơ xuất trong quá trình Formatting tài liệu, Trưởng ban dự án cùng Chuyên gia kiểm soát lần cuối cùng cả về nội dung và hình thức trước khi giao tới khách hàng.

Bước 8: Bảo mật tài liệu Sau khi bàn giao tài liệu dịch tới khách hàng. Trưởng dự án chính là người lưu giữ tài liệu trong máy chủ, có mật khẩu và sẽ bị xóa toàn bộ trong thời gian 10 ngày (nếu khách hàng yêu cầu).

2. Đội ngữ nhân viên Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp – tận tâm với công việc – luôn sáng tạo cùng với các dự án dịch thuật tạo nên Thương hiệu Aseantrans phát triển bền vững. Đội ngũ dịch thuật luôn được đào tạo nâng cao trình độ dịch thuật chuyên ngành, tìm kiếm và sử dụng tốt các loại từ điển, các phần mềm hỗ trợ dịch thuật: TRADOS, VIETGRIT,…các chuyên viên dịch thuật phối hợp thông qua kết nối mạng, đảm bảo luôn có một sản phẩm dịch thuật tinh túy nhất và hoàn thành với tốc độ nhanh nhất.

TRÁCH NHIỆM -UY TÍN – BẢO MẬT- GIÁ CẠNH TRANH- BÀN GIAO NHANH CÔNG TY DỊCH THUẬT CHUYÊN NGHIÊP ASEAN HOTLINE: 04 62 934 222 EMAIL: [email protected] & [email protected].

Cấp Nhanh Giấy Chứng Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Ở

Cập nhật: 28/06/2006

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, người dân sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, ông Tống Văn Nga, Thứ trưởng Bộ Xây dựng, đã khẳng định như vậy về việc đẩy nhanh cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Ngày 1/7/2006, Luật nhà ở có hiệu lực thi hành, trong đó nội dung mà người dân quan tâm nhất là việc cấp Giấy chứng nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Điểm mới của giấy chứng nhận theo Luật nhà ở so với sổ đỏ cấp theo Luật đất đai hiện nay là gì, thưa ông?

Điểm mới của giấy chứng nhận theo Luật nhà ở đó là việc Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở của các tổ chức, cá nhân có nhà ở được tạo lập hợp pháp thay vì ghi nhận vào sổ đỏ theo quy định trong Luật đất đai.

Nội dung và mẫu giấy chứng nhận sẽ được quy định cụ thể trong Nghị định hướng dẫn thi hành Luật nhà ở, cụ thể là trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở hoặc chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư thì chỉ cấp một giấy là giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở thì cấp riêng giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sổ đỏ theo quy định của Luật đất đai.

Hiện nay người dân đang rất bức xúc trước những quy định hành chính phức tạp về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng. Xin ông giải thích rõ hơn về các loại giấy tờ này?

Trước hết, phải khẳng định rằng việc Chính phủ ban hành Nghị định số 95/2005/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng là để công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng của tổ chức hoặc cá nhân theo quy định của Hiến pháp và Bộ Luật dân sự.

Kể từ ngày 01/7/2006, việc cấp giấy chứng nhận sẽ được thực hiện theo quy định của Luật nhà ở; những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP hoặc đã được cấp sổ đỏ mà có ghi nhận nhà ở trong sổ đỏ đó thì không phải đổi lại theo mẫu giấy chứng nhận mới, trừ trường hợp người dân có nhu cầu cấp đổi lại giấy chứng nhận; đối với những trường hợp có nhà ở được tạo lập hợp pháp nhưng đến nay chưa được cấp giấy chứng nhận nếu có nhu cầu thì sẽ được Nhà nước cấp giấy chứng nhận theo Luật nhà ở thay vì cấp sổ đỏ theo Luật đất đai. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 95/2005/NĐ-CP.

Như vậy đối tượng nào được cấp giấy chứng nhận theo Luật nhà ở?

Theo quy định của Luật nhà ở, đối tượng được cấp giấy chứng nhận bao gồm các tổ chức, cá nhân. Đối với tổ chức, cá nhân trong nước nếu có nhà ở được tạo lập hợp pháp thông qua việc đầu tư xây dựng, mua, đổi, được thừa kế, được tặng cho nhà ở đều thuộc diện được cấp giấy chứng nhận; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài nếu tham gia đầu tư xây dựng nhà ở tại Việt Nam để cho thuê thì được cấp giấy chứng nhận; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài nếu thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và có nhà ở được tạo lập hợp pháp thông qua việc đầu tư xây dựng, mua, được thừa kế, được tặng cho cũng được cấp giấy chứng nhận.

Xin ông cho biết trình tự, tự thủ tục cấp giấy chứng nhận và cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận này?

Về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận, Luật nhà ở đã có quy định rất cụ thể cả về hồ sơ, trình tự và thời gian cấp giấy chứng nhận. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận chỉ gồm 3 loại giấy tờ: Đơn đề nghị cấp giấy điền theo mẫu; một trong các giấy tờ chứng minh việc tạo lập nhà ở hợp pháp; sơ đồ nhà ở, đất ở do chủ nhà tự đo vẽ hoặc thuê các tổ chức có tư cách pháp nhân về đo vẽ thực hiện đo vẽ. Đối với cá nhân tại nông thôn thì có thể nộp hồ sơ tại UBND xã hoặc tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện; đối với tổ chức thì nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, người dân sẽ được cấp giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan quản lý nhà ở phải có văn bản thông báo rõ lý do cho người dân biết việc không được cấp giấy chứng nhận.

Về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận: UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận cho tổ chức bao gồm tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài và các trường hợp nhà ở thuộc sở hữu chung của tổ chức và cá nhân; UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận cho cá nhân bao gồm cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài.

Đối với các trường hợp đã có các giấy tờ hợp lệ về nhà ở trước ngày 1/7/2006, nếu muốn giao dịch thì chủ sở hữu phải làm thế nào?

Theo quy định của Luật nhà ở, những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trong các thời kỳ trước đây hoặc đã được cấp sổ đỏ mà có ghi nhận nhà ở trong sổ đỏ đó thì vẫn có giá trị pháp lý, chủ sở hữu có quyền sử dụng các giấy tờ này khi chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở. Đối với người mua, người nhận đổi nhà ở, người được tặng cho, được thừa kế nhà ở sẽ được Nhà nước cấp giấy chứng nhận theo mẫu của Luật nhà ở. Trường hợp người dân không thực hiện chuyển dịch nhà ở nhưng có nhu cầu cấp đổi sang mẫu giấy chứng nhận mới theo Luật nhà ở thì cũng được giải quyết với thủ tục đơn giản và nhanh chóng.

chúng tôi

Điểm mới của giấy chứng nhận theo Luật nhà ở đó là việc Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở của các tổ chức, cá nhân có nhà ở được tạo lập hợp pháp thay vì ghi nhận vào sổ đỏ theo quy định trong Luật đất đai.Nội dung và mẫu giấy chứng nhận sẽ được quy định cụ thể trong Nghị định hướng dẫn thi hành Luật nhà ở, cụ thể là trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở hoặc chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư thì chỉ cấp một giấy là giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở thì cấp riêng giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sổ đỏ theo quy định của Luật đất đai.Trước hết, phải khẳng định rằng việc Chính phủ ban hành Nghị định số 95/2005/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng là để công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng của tổ chức hoặc cá nhân theo quy định của Hiến pháp và Bộ Luật dân sự.Kể từ ngày 01/7/2006, việc cấp giấy chứng nhận sẽ được thực hiện theo quy định của Luật nhà ở; những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP hoặc đã được cấp sổ đỏ mà có ghi nhận nhà ở trong sổ đỏ đó thì không phải đổi lại theo mẫu giấy chứng nhận mới, trừ trường hợp người dân có nhu cầu cấp đổi lại giấy chứng nhận; đối với những trường hợp có nhà ở được tạo lập hợp pháp nhưng đến nay chưa được cấp giấy chứng nhận nếu có nhu cầu thì sẽ được Nhà nước cấp giấy chứng nhận theo Luật nhà ở thay vì cấp sổ đỏ theo Luật đất đai. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 95/2005/NĐ-CP.Theo quy định của Luật nhà ở, đối tượng được cấp giấy chứng nhận bao gồm các tổ chức, cá nhân. Đối với tổ chức, cá nhân trong nước nếu có nhà ở được tạo lập hợp pháp thông qua việc đầu tư xây dựng, mua, đổi, được thừa kế, được tặng cho nhà ở đều thuộc diện được cấp giấy chứng nhận; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài nếu tham gia đầu tư xây dựng nhà ở tại Việt Nam để cho thuê thì được cấp giấy chứng nhận; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài nếu thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và có nhà ở được tạo lập hợp pháp thông qua việc đầu tư xây dựng, mua, được thừa kế, được tặng cho cũng được cấp giấy chứng nhận.Về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận, Luật nhà ở đã có quy định rất cụ thể cả về hồ sơ, trình tự và thời gian cấp giấy chứng nhận. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận chỉ gồm 3 loại giấy tờ: Đơn đề nghị cấp giấy điền theo mẫu; một trong các giấy tờ chứng minh việc tạo lập nhà ở hợp pháp; sơ đồ nhà ở, đất ở do chủ nhà tự đo vẽ hoặc thuê các tổ chức có tư cách pháp nhân về đo vẽ thực hiện đo vẽ. Đối với cá nhân tại nông thôn thì có thể nộp hồ sơ tại UBND xã hoặc tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện; đối với tổ chức thì nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, người dân sẽ được cấp giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan quản lý nhà ở phải có văn bản thông báo rõ lý do cho người dân biết việc không được cấp giấy chứng nhận.Về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận: UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận cho tổ chức bao gồm tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài và các trường hợp nhà ở thuộc sở hữu chung của tổ chức và cá nhân; UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận cho cá nhân bao gồm cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài.Theo quy định của Luật nhà ở, những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trong các thời kỳ trước đây hoặc đã được cấp sổ đỏ mà có ghi nhận nhà ở trong sổ đỏ đó thì vẫn có giá trị pháp lý, chủ sở hữu có quyền sử dụng các giấy tờ này khi chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở. Đối với người mua, người nhận đổi nhà ở, người được tặng cho, được thừa kế nhà ở sẽ được Nhà nước cấp giấy chứng nhận theo mẫu của Luật nhà ở. Trường hợp người dân không thực hiện chuyển dịch nhà ở nhưng có nhu cầu cấp đổi sang mẫu giấy chứng nhận mới theo Luật nhà ở thì cũng được giải quyết với thủ tục đơn giản và nhanh chóng.

Tìm Hiểu Về Giấy Chứng Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Đất Mới Nhất

Sổ đỏ, sổ hồng là những giấy tờ quan trọng chứng minh tài sản thuộc quyền sở hữu. Ngày nay, pháp luật Việt Nam đã bắt đầu ban hành việc sử dụng sổ mới với tên gọi “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. Thông tin rất quan trọng, tìm hiểu ngay.

Thông tin ban hành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” được người dân gọi theo một tên gọi khác là “Sổ mới” được pháp luật ban hành vào ngày 19/10/2009 theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Thông tư số 77/2009/TT-BTNMT. Mẫu giấy chứng nhận này được cấp bởi Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.

Và theo Điều 3 trong Nghị định số 88/2009/NĐ-CP nêu rõ nguyên tắc cấp giấy chứng nhận cho người dân bao gồm:

1. Giấy chứng nhận được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo từng thửa đất.

Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó.

2. Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng đất, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì Giấy chứng nhận được cấp sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất và đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng đã ký.

Nội dung trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Không khác gì nhiều so với hai loại sổ trước và bổ sung thêm phần nhỏ. Nội dung của 4 trang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thể hiện như sau:

Các nội dung trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Điểm khác biệt giữa sổ đỏ, sổ hồng và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Quy định sổ hồng, sổ đỏ được thống nhất trở thành một sổ duy nhất như vậy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có điểm gì khác với hai sổ trước.

4 điểm khác biệt giữa Sổ đỏ và giấy tờ về quyền sử dụng đất

Sổ đỏ và giấy tờ về quyền sử dụng đất là những giấy tờ quan trọng trong lĩnh vực đất đai. Hầu hết ai cũng biết Sổ đỏ nhưng giấy tờ về quyền sử dụng đất thì nhiều người có cách hiểu chưa đúng, dễ bị nhầm lẫn.

Giải thích cách gọi: Sổ đỏ trong bài viết này được sử dụng dùng để chỉ tất cả các loại Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (có bìa màu đỏ hoặc màu hồng).

TT

Tiêu chí

Giấy chứng nhận

Giấy tờ và

quyền sử dụng đất

1

Định nghĩa

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Là một trong những loại giấy tờ quy định tại điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16, 17 Điều 2 Nghị định 01/2024/NĐ-CP.

2

Tên loại

Mặc dù đều là chứng thư pháp lý để chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất nhưng với mỗi giai đoạn thì có tên gọi riêng.

* Trước ngày 10/12/2009

Được chia thành 02 loại:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Dùng để chứng nhận quyền sử dụng đất ở nông thôn, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, làm muối.

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở: Dùng để chứng nhận đất ở đô thị, căn hộ chung cư.

* Từ ngày 10/12/2009 đến nay

Không cấp riêng theo hai loại Giấy chứng nhận như trước mà thống nhất cấp duy nhất một loại Giấy chứng nhận với tên gọi “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

– Nếu người sử dụng đất chỉ đề nghị đăng ký quyền sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẫn cấp Giấy chứng nhận nhưng tại trang 2 chỉ ghi thông tin về thửa đất.

– Nếu chủ sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất muốn chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì cơ quan có thẩm quyền sẽ chứng nhận quyền sở hữu đối với những loại tài sản trên khi có đủ điều kiện.

– Trường hợp người sử dụng đất đăng ký quyền sử dụng đất trước, sau đó mới xây nhà thì có quyền đăng ký bổ sung quyền sở hữu nhà ở.

Lưu ý: Mặc dù hiện nay chỉ cấp Giấy chứng nhận theo mẫu mới nhưng Giấy chứng nhận được cấp trước ngày 10/12/2009 vẫn có giá trị pháp lý và không bắt buộc phải cấp đổi.

Căn cứ Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, giấy tờ về quyền sử dụng đất gồm:

– Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993.

– Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất.

– Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993.

– Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.

– Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất:

+ Bằng khoán điền thổ.

+ Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.

+ Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ…

– Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ.

3

Giá trị sử dụng

Là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Ngoài ra còn được sử dụng vào các mục đích sau:

– Thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

– Căn cứ xác nhận ai là người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở.

– Là căn cứ để bồi thường khi thu hồi đất.

– Là căn cứ để thực hiện giải quyết tranh chấp đất đai.

– Được sử dụng làm căn cứ xác định loại đất.

– Là thành phần hồ sơ đăng ký biến động (hồ sơ sang tên khi tặng cho, chuyển nhượng,…).

– Căn cứ để cấp Giấy chứng nhận.

– Căn cứ để không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận.

– Căn cứ xác định loại đất.

– Căn cứ khi xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao.

– Căn cứ để xác định thẩm quyền (nơi nộp đơn) khi giải quyết tranh chấp đất đai, cụ thể:

+ Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết.

+ Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết theo quy định sau đây:

. Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp huyện, cấp tỉnh.

. Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

4

Giá trị pháp lý

Cao hơn

Thấp hơn vì có giấy tờ về quyền sử dụng đất là một trong những căn cứ để cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng).

Những trường hợp nào được cấp giấy chứng nhận mới

Trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định tại Điều 99 luật Đất Đai 2013 nêu như sau:

1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này.

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế nhà đất, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ.

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có.

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Tìm hiểu thêm dự án Astral City tọa lạc trên mặt tiền đường Quốc lộ 13, thuộc thành phố Thuận An. Dự án kết hợp 4 tầng TTTM và căn hộ cao cấp lớn nhất Bình Dương với quy mô 8 block chung cư cao 40 tầng.

2. Ngoài ra còn có các thường hợp khác như:

Trường hợp 1: Có giấy tờ quyền sử dụng đất

Thứ nhất, đối với hộ gia đình, cá nhận đang sử dụng đất ổn định sẽ được cấp giấy chứng nhận mà không phải đóng tiền sử dụng đất:

Tuy nhiên, giấy tờ chuyển quyền sử dụng đất phải chưa thực hiện thủ tục và không có tranh chấp đất đai trước ngày luật có hiệu lực thi hành thì mới được cấp giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất

Thứ ba, đối với các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất theo bản án hoặc quyến định của Tòa án, quyết định của cơ quan thi hành án, công nhận kết quả giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được thi hành sẽ được cấp giấy chứng nhận.

Còn trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

Thứ tư, nếu đang sử dụng đất do Nhà nước giao, cho thuê kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật Đất Đai 2013 bắt đầu có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Và nếu chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính phải tuân thủ theo quy định của pháp luật

Cuối cùng, trường hợp người dân đang sử dụng đất có công trình như: đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ, đất nông nghiệp, và đất không có sự tranh chấp, được UBND xác nhận là đất sử dụng chung thì được cấp giấy chứng nhận

Tìm hiểu thêm một dự án khác đang HOT tại Bình Dương – Happy One Central . Với tổng diện tích quy hoạch 10.162,2 m2. Quy mô dự cán căn hộ Happy One Central gồm 2 Block cao tầng với thiết kế khối đế là trung tâm thương mại đẳng cấp, thuộc trung tâm đắc địa nhất của Thành phố Thủ Dầu Một.

Trường hợp 2: Không có giấy quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định. Nhưng có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Thì được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai.

Nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch. (Theo Điều 101 Luật Đất Đai 2013)

Tải ngay TÀI LIỆU MIỄN PHÍ về các dự án bất động sản Bình Dương năm 2024

Nếu anh chị có thắc mắc về thủ tục pháp lý nhà đất hay đang tìm nhà ở tại Bình Dương có sổ minh bạch. Nhanh tay liên hệ về số Hotline của HomeNext để được tư vấn chi tiết .

Hotline: 0908 480 055      I               Hotmail: [email protected]

Trình Tự Cấp Giấy Chứng Nhận Sở Hữu Nhà Cho Người Nước Ngoài

Pháp luật Việt Nam mở cửa cho người nước ngoài mua nhà

Có hiệu lực từ ngày 1-7-2024, Luật nhà ở 2014 quy định rõ người nước ngoài được phép mua nhà tại Việt Nam. T heo đó, người nước ngoài sau khi mua nhà tại Việt Nam được sở hữu nhà với thời gian tối đa là 50 năm và có thể gia hạn tiếp tục sau khi đã hết hạn.Đặc biệt, trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam, hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được toàn quyền sở hữu.

Sự điều chỉnh theo hướng cởi mở và quốc tế hóa của Luật Nhà ở 2014 đã mở ra nhiều cơ hội cho người nước ngoài được mua nhà tại Việt Nam. Việc mua nhà của người nước ngoài là những tín hiệu tích cực cho giới đầu tư nhà trong nước có thêm cơ hội kinh doanh hợp tác.

Trình tự cấp giấy chứng nhận mua nhà cho người nước ngoài

Người nước ngoài mua nhà Việt Nam hiện nay rất nhiều. Tuy nhiênviệc mua nhà vẫn phải tuân theo các thủ tục và quy định của pháp luật. Người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam cần phải làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đây là một việc làm cần thiết trong thủ tục cho người nước ngoài tại Việt Nam. Có 4 bước để xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nộp một bộ hồ sơ hợp lệ tại Sở Xây dựng nơi có căn hộ. Người tiếp nhận hồ sơ sẽ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ ngày, giờ, địa điểm trả kết quả.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Xây dựng thể hiện các nội dung trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật nhà ở. Đồng thời trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Sau khi ký Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chuyển lại cho Sở Xây dựng để giao cho chủ sở hữu. Người đến nhận giấy chứng nhận phải xuất trình phiếu tiếp nhận hồ sơ, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận và ký nhận vào Sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở.

Cá nhân người nước ngoài phải gửi cho Bộ Xây dựng các thông tin về họ tên, số hộ chiếu, nơi cấp, ngày cấp, địa chỉ căn hộ mua, số giấy chứng nhận và ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất. Các thông tin này nhằm giúp cho Bộ Xây dựng đưa thông tin lên trang Web của Bộ để quản lý tình trạng mua nhà của người nước ngoài và giới hạn số lượng sở hữu theo quy định của pháp luật.

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp bị hư hỏng, rách nát hoặc bị mất thì chủ sở hữu được cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận.

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Giấy Chứng Nhận Sở Hữu Cổ Phần trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!