Xu Hướng 2/2023 # Mẫu Giấy Vay Tiền Cá Nhân Viết Tay Ngắn Gọn Nhất 2022 # Top 9 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Mẫu Giấy Vay Tiền Cá Nhân Viết Tay Ngắn Gọn Nhất 2022 # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Mẫu Giấy Vay Tiền Cá Nhân Viết Tay Ngắn Gọn Nhất 2022 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Sau khi thỏa thuận, hai bên cùng nhau ký Giấy vay tiền với các điều khoản sau:Điều 1: Số tiền cho vayBên A đồng ý cho bên B vay và Bên B đồng ý vay của Bên A số tiền: ……………… VNĐ (Bằng chữ: ……………..)Điều 2: Thời hạn và phương thức cho vay– Thời hạn cho vay là …………. (……)……… kể từ ngày ký hợp đồng này.– Ngay sau khi ký Giấy vay tiền này, Bên A sẽ giao toàn bộ số tiền ………. cho Bên B – Bên A thông báo cho Bên B trước một tháng khi cần Bên B thanh toán số tiền đã vay nêu trên.Điều 3: Lãi suất cho vay và phương thức trả nợ– Lãi suất được hai bên thỏa thuận là ….% tính từ ngày nhận tiền vay.– Khi đến hạn trả nợ, bên B không trả cho bên A số tiền vay nêu trên thì khoản vay sẽ được tính lãi suất là …………– Thời hạn thanh toán nợ không quá ….. ngày nếu không có sự thỏa thuận khác của hai bên.– Bên B sẽ hoàn trả số tiền đã vay cho Bên A khi thời hạn vay đã hết. Tiền vay sẽ được Bên B thanh toán trực tiếp cho bên A hoặc thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng do Bên A chỉ định.Điều 4: Mục đích vay Mục đích vay số tiền nêu trên là để Bên B sử dụng vào mục đích ……….Điều 5: Phương thức giải quyết tranh chấpNếu phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện Giấy vay tiền này, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.Điều 6. Cam kết của các bên– Các bên tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giao và nhận tài sản vay;– Bên A cam đoan số tiền cho vay trên là tài sản hợp pháp và thuộc quyền sở hữu của bên A;– Việc vay và cho vay số tiền nêu trên là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc, không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ nào của bên A;– Bên B cam kết sử dụng tiền vay vào đúng mục đích đã nêu ở trên;– Bên B cam kết trả tiền (tiền gốc và tiền lãi) đúng hạn, chỉ được ra hạn khi có sự chấp thuận của bên A bằng văn bản (nếu có sau này); Trường hợp chậm trả thì bên B chấp nhận chịu mọi khoản lãi phạt, lãi quá hạn…theo quy định pháp luật (nếu có);– Các bên cam kết thực hiện đúng theo Giấy vay tiền này. Nếu bên nào vi phạm thì bên đó sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật;Điều 7: Điều khoản cuối cùng– Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc ký Giấy vay tiền này.– Mọi sửa đổi, bổ sung Giấy vay tiền chỉ có giá trị pháp lý khi được các bên thoả thuận và xác lập bằng văn bản.– Hai bên đã tự đọc lại Giấy vay tiền, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Giấy vay tiền và ký tên, điểm chỉ vào Giấy vay tiền này.– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày các bên cùng ký, được lập thành … (…) bản có giá trị pháp lý như nhau, giao cho mỗi bên …(…) bản để thực hiện.

Giấy cho vay tiền có cần công chứng?

Cho vay tiền cá nhân là một trong những giao dịch dân sự diễn ra hàng ngày, hàng giờ tại khắp mọi nơi trên cả nước. Thông thường giấy cho vay tiền thường được viết tay giữa người vay và người cho vay. Tuy nhiên về hiệu lực của giấy cho vay tiền như thế nào? Giấy cho vay tiền không công chứng có giá trị hay không? Những vấn đề này còn nhiều người còn chưa rõ. Hợp đồng được quy định tại Bộ luật dân sự 2015:

Điều 385. Khái niệm hợp đồngHợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.Điều 400. Thời điểm giao kết hợp đồng1. Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.2. Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó.3. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.4. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản.Trường hợp hợp đồng giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng được xác định theo khoản 3 Điều này.

Như vậy, pháp luật không quy định cụ thể về hình thức giao kết hợp đồng, và việc giao kết hợp đồng bằng lời nói được chấp nhận theo quy định tại khoản 3 điều 400 Bộ luật dân sự 2015. Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng vay tài sản không bắt buộc phải lập văn bản, cũng không bắt buộc phải có công chứng, chứng thực hợp đồng. Điều 105 Bộ luật Dân sự năm 2015:

Điều 105. Tài sản1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Đối với các hợp đồng vay tài sản mà bên cho vay là các tổ chức tín dụng thì thực hiện theo Luật các tổ chức tín dụng 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đối với các hợp đồng vay tài sản mà bên cho vay là các tổ chức, cá nhân khác thì được điều chỉnh bởi các quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Điều 400 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hình thức của hợp đồng dân sự như đã nêu ở trên. Điều 463 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hợp đồng vay tải sản:

Điều 463. Hợp đồng vay tài sảnHợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Căn cứ các quy định của Bộ luật dân sự 2015 nêu trên, hợp đồng vay tài sản của các tổ chức, cá nhân khác không phải là tổ chức tín dụng thì không cần phải công chứng, chứng thực, chỉ cần giao kết bằng văn bản hai bên ký hoặc bằng hành vi là có hiệu lực pháp luật và bắt buộc các bên phải chấp hành. Nếu một bên vi phạm thì bên kia có quyền khởi kiện tới tòa án để được xem xét giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.

Việc công chứng giấy tờ vay tiền có tác dụng gì?

Trên thực tế không cần công chứng giấy tờ này đã hợp pháp. Tuy vậy việc công chứng không hẳn là không có tác dụng. Nếu trong trường hợp xảy ra tranh chấp với giấy tờ viết tay nếu bên vay tiền từ chối về chữ ký thì bên cho vay có nghĩa vụ chứng minh chữ ký trong giấy tờ là của bên vay. Đôi khi việc chứng minh rất mất thời gian và công sức. Việc công chứng giấy cho vay có tác dụng để bên cho vay giảm nghĩa vụ chứng minh vì theo Luật tố tụng dân sự về chứng minh chứng cứ thì sau khi công chứng việc chứng minh sẽ được đẩy cho bên vay giảm tải rất nhiều thủ tục

Các lưu ý khi cho người khác vay tiền

Vay tiền là giao dịch dân sự xuất hiện khá nhiều hiện nay, việc cho vay tiền thực sự không hiếm, đây cũng là một trong những giao dịch có nhiều rủi ro dẫn tới tình cảm đổ vỡ, gia đình xô xát…nếu trong quá trình cho vay không có một số lưu ý nhất định. Việc giao dịch cho vay tiền được là giao dịch theo bộ luật dân sự 2015. Tại điều 463 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

Điều 463. Hợp đồng vay tài sảnHợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Trong thực tế, việc cho vay ít khi được lập thành văn bản, chủ yếu dựa trên sự tin tưởng, quen biết lẫn nhau (trừ trường hợp vay của các tổ chức tài chính, tín dụng) do vậy nếu bên vay không muốn trả hoặc vì lý do nào đó để không trả nợ thì khó lòng có thể đòi lại được số tiền vay theo đúng quy định. Do vậy, khi tiến hành cho vay tiền cần lưu ý một số nội dung sau:

Làm giấy vay tiền hoặc hợp đồng vay tiền

Tiền là tài sản quan trọng của con người, đều do kiếm mằng mồ hôi, nước mắt, do vậy việc cho vay tiền cần cẩn trọng lập thành văn bản là giấy vay tiền hoặc hợp đồng vay tiền rõ ràng. Trên văn bản phải thể hiện đầy đủ các thông tin của bên vay và bên cho vay, mức lãi suất cho vay, thời hạn vay tiền, địa điểm cho vay và trả tiền…Giấy vay tiền hoặc hợp đồng vay tiền phải có đầy đủ chữ ký của các bên. Khi làm giấy vay tiền cần thêm bản sao y chứng minh nhân dân/căn cước công dân của bên đi vay.

Văn bản cho vay tiền chỉ hợp lệ và được pháp luật công nhận khi các bên đều có năng lực dân sự và tự nguyện trong giao dịch vay tiền. Lãi suất cho vay theo quy định của bộ luật dân sự 2015 nhỏ hơn 20%/năm

Công chứng, chứng thực hợp đồng cho vay tiền

Hợp đồng vay tiền vẫn có giá trị pháp lý khi không công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, nếu xảy ra tranh chấp, trong trường hợp bên vay tiền từ chối nội dung hợp đồng thì bên cho vay sẽ phải chứng minh (giám định chữ ký…). Việc chứng minh mất nhiều thời gian và công sức, do vậy để tránh nghĩa vụ chứng mình thì có hợp đồng được công chứng, chứng thực sẽ đẩy nghĩa vụ chứng minh sang bên cho vay.

Tìm hiểu về thủ tục khởi kiện, án phí khởi kiện

Khi có văn bản cho vay tiền là đã có cơ sở để tiến hành khởi kiện tại tòa án nếu tình huống xấu nhất xảy ra khi bên vay cố tình không trả nợ. Khi tiến hành khởi kiện, nguyên đơn phải cung cấp đầy đủ tài liệu chứng minh cho yêu cầu của mình như hợp đồng vay, bản sao chứng minh nhân dân, căn cước công dân của người khởi kiện và bị kiện. Việc khởi kiện thực hiện tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi bị đơn (người đi vay) cư trú. Thời hiệu khởi kiện đòi nợ là 03 năm (Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015), nếu hết thời hạn này người khởi kiện sẽ không có quyền khởi kiện.

Hiểu rõ về rủi ro cao nhất khi cho vay tiền

Về mặt thực tế, đôi khi đã làm tất cả các thủ tục pháp lý cần thiết nhưng người đi vay vẫn không trả tiền vì lý do không có tài sản để trả thì đây là trường hợp xấu nhất mà người cho vay tiền sẽ gặp phải. Do sau khi thắng kiện sẽ phải làm thủ tục thi hành án, tuy nhiên do đối tượng bị thi hành án là người đi vay không có tài sản nên “bản án” của tòa cũng gần như một tờ giấy vô giá trị. Chỉ khi nào người đi vay có tài sản thì mới có thể thi hành án được. Khi này người cho vay vừa mất tiền vay, mất tiền án phí theo % số tiền cho vay, mất thời gian khởi kiện….Do đó, trước khi cho vay tiền thì nên tìm đối tượng tin tưởng để gửi gắm số tiền mà mình đã tích góp được. Nếu có thắc mắc có thể liên hệ luật sư để hỗ trợ trước khi bạn có ý định cho vay tiền

Mẫu Giấy Vay Tiền Cá Nhân Viết Tay

Xác định hiệu lực của giấy vay tiền cá nhân viết tay. Luật sư Trí Nam hướng dẫn cách làm giấy vay tiền cá nhân và phân tích khoản nợ riêng của vợ chồng để Quý khách hàng tham khảo.

Hiệu lực giấy vay nợ cá nhân viết tay

✔ Căn cứ theo quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về hợp đông vay tài sản như sau: “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”. Điều luật này không quy định bắt buộc về hình thức của hợp đồng vay tài sản và cũng không yêu cầu phải công chứng hoặc chứng thực đối với hợp đồng vay. Vì vậy, giấy vay nợ viết tay vẫn được coi là một hợp đồng vay tài sản và có giá trị pháp lý như hợp đồng.

✔ Căn cứ theo quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về nghĩa vụ trả nợ của người vay như sau: “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn “. Do đó, nếu người vay không thực hiện việc trả nợ cho bên cho vay theo đúng thời hạn ghi nhận trong giấy vay nợ thì bên cho vay có quyền khởi kiện người vay ra Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người vay cư trú để yêu cầu tòa án giải quyết vụ việc và buộc người này phải hoàn trả tiền gốc và lãi vay (nếu có) cho bên cho vay.

✔ Khi nộp hồ sơ khởi kiện đòi nợ , Bên cho vay phải nộp kèm bản chính giấy vay nợ viết tay cho tòa án theo quy định của Điều 84 Bộ luật Tố tụng dân sự. Giấy vay nợ viết tay sẽ được tòa án sử dung làm căn cứ để xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp hay không cũng như những tình tiết khác cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn vụ việc dân sự.

Việc Bên vay không thừa nhận chữ ký của mình trên giấy vay, thì người vay phải đưa ra chứng cứ để chứng minh (khoản 2 Điều 79 Bộ luật Tố tụng dân sự) hoặc theo yêu cầu của đương sự tòa án sẽ tiến hành trưng cầu giám định đối với chữ ký của bên vay theo Điều 90 Bộ luật Tố tụng dân sự).

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY VAY TIỀN

Hôm nay ngày DD tháng MM năm 2020 tại Số XXX Định Công thượng, phường Định công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội chúng tôi gồm có:

I. BÊN CHO VAY: (BÊN A)

Họ và tên: NGUYỄN VĂN A

Số CMTND Ngày cấp Nơi cấp

HKTT: Số XXX Định Công thượng, phường Định công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

Chỗ ở hiện tại: Số XXX Định Công thượng, phường Định công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

II. BÊN VAY (BÊN B)

Họ và tên: TRẦN VĂN B

Số CMTND Ngày cấp Nơi cấp

HKTT: xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

Chỗ ở hiện tại: xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

Bên B đồng ý cho bên A vay tiền với nội dung sau:

1. Số tiền cho vay bằng số: 100.000.000 VND (Một trăm triệu đồng Việt Nam).

Được Bên A chuyển cho Bên B bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng ngày DD/MM/2019.

2. Mức lãi suất: 7% /Năm

3. Thời điểm trả gốc và lãi

– Thời điểm thanh toán lãi:

Thỏa thuận về lãi suất quá hạn

– Thời điểm thanh toán gốc:

BÊN A BÊN B

Thông thường Giấy vay mượn tiền sẽ được lập kèm Giấy biên nhận tiền trong đó bên vay cần yêu cầu Bên đi vay cung cấp bản sao công chứng CMTND, hộ khẩu để đảm bảo khi khoản nợ đến hạn không trả Bên cho vay hoàn toàn đủ điều kiện để khởi kiện tới Tòa án nhân dân có thẩm quyền để đòi lại số tiền nói trên.

Nghĩa vụ trả nợ khoản vay cá nhân của vợ chồng

Khi cho vay, người cho vay cũng nên hiểu thêm về nghĩa vụ trả nợ của vợ chồng của bên đi vay để hiểu điểm mạnh, điểm yếu khi đòi nợ. Về vấn đề này Luật hôn nhân gia đình quy định như sau:

Theo Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 , vợ, chồng phải cùng trả các khoản nợ thuộc các trường hợp sau đây:

“1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

Điều 27 Luật này cũng khẳng định: Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ nêu trên.

Đồng thời, vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các Điều 24, 25 và 26 của Luật Hôn nhân và gia đình (đại diện giữa vợ, chồng trong quan hệ kinh doanh…).

Lập Mẫu Giấy Vay Tiền Cá Nhân Viết Tay Đơn Giản Nhất 2022

Khi thành lập một mối quan hệ tài chính giữa người vay và người đi vay, chúng ta thường sử dụng giấy vay tiền cá nhân viết tay tương tự như việc ký kết hợp đồng vay vốn giữa khách hàng và các tổ chức tín dụng.

Vậy mẫu giấy vay tiền cá nhân gồm những thông tin gì? Pháp luật quy định về hợp đồng vay tài sản cá nhân ra sao?

Cùng chúng tôi tìm hiểu qua nội dung bài viết này.

Mẫu giấy vay tiền hay còn gọi là giấy vay tiền, hợp đồng vay tiền cá nhân được lập ra khi mối quan hệ giữa người vay và người cho vay tiền được xác lập.

Mẫu giấy vay tiền có thể được viết tay hoặc đánh máy tuy nhiên phải đảm bảo đầy đủ các thông tin của bên vay và bên cho vay, lãi suất cho vay, tài sản vay, mục đích vay vốn và cam kết, thỏa thuận giữa hai bên nếu có…

DOWNLOAD MẪU GIẤY VAY TIỀN VIẾT TAY

Nội dung mẫu giấy vay tiền cá nhân:

………….., ngày …… tháng ….. năm …… 1/ Thông tin bên vay

Ông: ……………………………………………………………………. Ngày sinh: …………………..

CMND số: ……………………… do Công an tỉnh …………… cấp ngày…..tháng…..năm…….

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………

Bà: …………………………………… Ngày sinh: ……………………………………………………..

CMND số: ……………………. do Công an tỉnh ……………. cấp ngày…..tháng…..năm…….

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………

Ông ……. và bà ……. là vợ chồng theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số ngày ……Nơi đăng ký…………….

2/ Thông tin bên cho vay

Ông: ……………………………………………………….. Ngày sinh: ………………………………..

CMND số: ………………………… do Công an tỉnh ……………. cấp ngày…..tháng…..năm….

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………….

Bà: …………………………………………….. Ngày sinh: …………………………………………….

CMND số: ……………………. do Công an tỉnh…………….cấp ngày…..tháng………năm…….

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………..

Ông ………………………… và bà ………… là vợ chồng theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số ……………….ngày…………………….. Nơi đăng ký …………………..

3/ Tài sản vay và lãi suất vay

Bên vay tự nguyện vay của bên cho vay Số tiền là: ………………… đồng, bằng chữ: ……..

Với lãi suất: ……%/tháng, trong thời hạn …………… tháng, kể từ ngày: ………………………

Những thỏa thuận khác: (thỏa thuận gì thì ghi vào, ví dụ trả lãi theo tháng, quí hay tới hạn, vốn cho trả dần hay trả 1 lần khi tới hạn ………. Tài sản bảo đảm: ……………………………….. Có thể viết sẵn giấy ủy quyền sử dụng, bán ngôi nhà đó (có chữ ký hợp pháp) cho bên cho vay – nếu cần)

4/ Mục đích vay

………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………

5/ Cam kết

Bên vay cam kết sẽ thanh toán nợ gốc và lãi theo đúng nội dung đã thỏa thuận nêu trên. Nếu sai, bên vay hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và sẵn sàng phát mãi tài sản do bên vay làm chủ sở hữu để thanh toán cho bên cho vay.

Bên vay Bên cho vay Người làm chứng Xác nhận của UBND xã/phường/phòng công chứng (nếu có)

HƯỚNG DẪN LẬP MẪU GIẤY VAY TIỀN CÁ NHÂN CHÍNH XÁC NHẤT

Cách lập mẫu giấy vay tiền cá nhân như sau.

Bên vay tiền có thể là tổ chức hoặc cá nhân và cần phải thể hiện rõ các thông tin sau:

Bên vay là cá nhân: điền đầy đủ họ tên, năm sinh, thông tin giấy tờ cá nhân (CMND/CCCD/Hộ chiếu), địa chỉ tạm trú, số điện thoại.

Bên vay là tổ chức: ghi rõ thông tin của pháp nhân đó trên Giấy đăng ký kinh doanh (Mã số kinh doanh, cơ quan cấp, ngày cấp đăng ký lần đầu, ngày thay đổi nội dung đăng ký, địa chỉ trụ sở, người đại diện…) kèm thông tin về người đại diện.

Thời hạn vay và số tiền vay

Giấy vay tiền hợp pháp bắc buộc phải có thời gian vay ghi rõ số tháng, năm và số tiền vay được ghi rõ bằng số và chữ.

Trong trường hợp có thỏa thuận riêng về việc rút ngắn hay kéo dài thời gian vay cũng cần khi rõ vào giấy vay tiền.

Rõ ràng lãi suất là yếu tố được quan tâm nhiều nhất của một giao dịch vay vốn. Đối với hình thức vay tiền cá nhân có thể có hoặc không có lãi suất.

Nếu không có lãi suất thì cần ghi rõ bên A cho bên B vay không tính lãi.

Nếu có lãi suất thì cần ghi rõ lãi suất là bao nhiêu, dựa vào lãi suất của ngân hàng nào vào giấy vay tiền.

Lưu ý: giấy vay tiền có đủ giá trị pháp lý thì lãi suất cho vay cần theo đúng quy định của pháp luật. Theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, lãi suất không vượt quá 20%/năm.

Giấy vay tiền cần phải rõ ràng và đầy đủ thông tin, phương thức trả nợ cũng là một yếu tố cần được làm rõ. Phương thức trả nợ được hai bên thỏa thuận và có ghi rõ trong giấy vay tiền, có thể là:

Trả bằng tiền mặt;

Trả bằng chuyển khoản;

Trả bằng vàng;

Nếu trong quá trình lập giấy vay tiền có phát sinh bất kỳ thỏa thuận nào khác cũng nên được ghi vào giấy vay tiền.

Giấy vay tiền nên lập thành hai bảng giống nhau 100%, được ký tên xác nhận bởi hai bên và mỗi bên giữ một bảng.

Mẫu giấy vay tiền là minh chứng cho một giao dịch mượn tiền giữa bên vay và bên cho vay vì thế cần phải rõ ràng, chính xác và có giá trị pháp lý.

Thông tin được biên tập bởi: https://banktop.vn/

Mẫu Giấy Vay Tiền Viết Tay Mới Nhất

Hiện nay, nhu cầu vay tiền của người dân rất cao, nhưng phần lớn không được đáp ứng do các yêu cầu và thủ tục của ngân hàng cũng như các công ty tài chính. Vì thế, các đối tượng khách hàng này chuyển sang vay mượn tiền từ các tổ chức, cá nhân bên ngoài. Theo đó, các rủi ro và tranh chấp trong quá trình vay mượn cũng xảy ra thường xuyên hơn.

Giấy vay tiền, giấy mượn tiền hay giấy vay nợ là các tên gọi khác của hợp đồng vay tiền hay cũng là hợp đồng vay tài sản được lập ra dựa trên thỏa thuận giữa người cho vay và người đi vay. Trong đó thể hiện rõ các bên tham gia, số tiền cho vay, các điều khoản, cam kết của các bên, tài sản đảm bảo (nếu có) và xác nhận của bên thứ ba.

Tại sao cần giấy mượn tiền?

Khi có nhu cầu cần sử dụng đến tiền, nhiều người thường vay mượn từ người thân, bạn bè hay người quen thay vì tìm đến các ngân hàng và các công ty tài chính. Tuy nhiên, bởi mối quan hệ thân quen nên nhiều người thường chỉ thỏa thuận bằng miệng mà không lập giấy cho vay. Đã có nhiều trường hợp không may phát sinh tranh chấp do không có bằng chứng xác thực về giao dịch vay mượn, dẫn đến các hậu quả không đáng có.

Vì vậy, giấy mượn tiền được lập nhằm mục đích:

Bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia.

Đảm bảo các bên tuân thủ cam kết, tránh tranh chấp.

Là căn cứ quan trọng trong trường hợp có kiện tụng.

2/ Mẫu giấy vay tiền, giấy mượn tiền mới nhất 2020

3/ Hướng dẫn viết giấy vay tiền mới nhất 2020

Theo quy định của pháp luật, giấy vay tiền hay hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên. Bên cho vay giao tài sản là tiền hoặc vật có giá trị cho bên vay. Bên vay có nghĩa vụ hoàn trả tài sản vay theo đúng cam kết và trả thêm lãi nếu có quy định trong giấy vay tiền. Giấy vay tiền dù là mẫu giấy viết tay hay in máy thì đều cần nêu rõ một số yếu tố sau để đảm bảo tính hợp lệ.

3.1/ Thông tin người vay

Trường hợp người vay là cá nhân: nêu rõ họ tên, năm sinh, thông tin giấy tờ tùy thân (CMND, thẻ căn cước, hộ chiếu), địa chỉ liên hệ, số điện thoại. Nếu đã kết hôn, phần thông tin này nên để tên cả hai vợ chồng.

Trường hợp tổ chức vay: nêu rõ thông tin của pháp nhân đó trên giấy phép kinh doanh (Mã số kinh doanh, cơ quan cấp, ngày cấp lần đầu, địa chỉ trụ sở,…) kèm theo thông tin về người đại diện.

3.2/ Số tiền vay và thời hạn vay

Đây là mục bắt buộc phải có trong mọi giao dịch vay tiền bởi nó là căn cứ quan trọng nhất. Số tiền vay phải được thể hiện cụ thể dưới dạng chữ số và bằng chữ.

Thời hạn vay cần nêu rõ ràng theo đơn vị số tháng, số năm. Các bên có thể thỏa thuận về việc rút ngắn hay gia hạn thời hạn cho vay. Thỏa thuận này cũng có thể nêu trong Giấy vay tiền.

3.3/ Mức lãi suất

Lãi suất luôn là vấn đề quan trọng được các bên quan tâm hàng đầu trong giao dịch vay mượn. Dù khoản vay có lãi suất hay không tính lãi suất, việc ghi rõ trong Giấy vay tiền cũng là cần thiết.

Nếu không có lãi suất thì nêu là “Bên A cho bên B vay không tính lãi” vào Giấy vay tiền. Nếu có lãi suất thì cần ghi rành mạch lãi suất bao nhiêu, tính theo lãi suất của Ngân hàng nào vào văn bản.

Tuy nhiên, mặc dù lãi suất tùy thuộc vào thỏa thuận giữa các bên nhưng khi giao kết hợp đồng, người cho vay cần lưu ý lãi suất không được vượt quá 20%/ năm của khoản vay.

3.4/ Hình thức trả nợ

Hiện nay, có rất nhiều cách để bàn giao tiền hoặc tài sản cho vay giữa các bên. Vì thế, hình thức trả nợ cũng được quyết định và thực hiện dựa trên thỏa thuận giữa hai bên. Hình thức trả nợ có thể ghi rõ trong giấy vay tiền ngắn gọn như sau:

3.5/ Các thỏa thuận khác

Ngoài những thỏa thuận đã nêu trên, nếu các bên còn thỏa thuận nào khác thì có thể tùy biến chỉnh sửa biểu mẫu và bổ sung cho phù hợp với thỏa thuận của mình.

Trường hợp có mục phương thức giải quyết tranh chấp nếu phát sinh xung đột, nên quy định chi tiết các trường hợp có thể phát sinh khi một trong các bên đơn phương vi phạm cam kết.

Hơn nữa, giấy cho mượn tiền nên được lập ít nhất là hai bản, nêu rõ bằng chữ số và bằng chữ, mỗi bên giữ số lượng bản chính như nhau.

4/ Giấy vay nợ viết tay có giá trị pháp lý không?

Giấy vay nợ viết tay hay Giấy vay tiền viết tay có chữ ký của các bên là giấy vay tiền hợp pháp, không vi phạm quy định của pháp luật về hình thức của hợp đồng vay tài sản.

Tuy nhiên, Giấy vay nợ viết tay hợp pháp và có giá trị pháp lý thì buộc phải đáp ứng đầy đủ các quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo Bộ Luật Dân Sự 2015.

5/ Các quy định của pháp luật về hợp đồng vay tài sản

Quyền sở hữu đối với tài sản vay: Bên vay là chủ sở hữu tài sản vay kể từ thời điểm nhận tài sản đó.

Nghĩa vụ của bên cho vay:

Đảm bảo giao đúng tài sản cho bên vay, giao đầy đủ, đúng thời điểm và địa điểm đã thỏa thuận.

Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên vay trong trường hợp bên cho vay biết tài sản không đạt chất lượng mà không báo cho bên vay biết, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó.

Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn.

Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

Nếu tài sản vay là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trường hợp bên vay không thể trả tài sản, nếu đạt được sự đồng ý của bên cho vay, có thể trả bằng tiền theo trị giá của tài sản đã vay tính theo thời điểm trả nợ.

Địa điểm trả nợ: thông thường là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay hoặc địa điểm khác được quy định trong hợp đồng.

Đối với Hợp đồng vay tài sản hoặc giấy nợ tiền không tính lãi, khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định của pháp luật.

Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc theo quy định trong hợp đồng hoặc lãi trên dư nợ gốc quá hạn.

Người vay cần đảm bảo khả năng trả nợ của bản thân theo cam kết trên mẫu giấy vay nợ.

Giấy vay tiền cá nhân không cần công chứng, nhưng để đảm bảo tính pháp lý, giảm thiểu rủi ro thì nên công chứng để bảo vệ quyền lợi của các bên.

Giấy vay tiền chỉ cần đáp ứng đủ các thông tin cần thiết dù không công chứng vẫn có đầy đủ tính pháp lý để kiện tụng khi phát sinh tranh chấp.

Giấy vay tiền không ghi thời hạn trả nợ là Giấy vay tiền vô thời hạn, bên cho vay có thể yêu cầu bên vay trả tiền bất cứ lúc nào nhưng cần thông báo cho bên vay trước một khoảng thời gian theo quy định.

Nên cân nhắc khả năng một trong các bên phá vỡ cam kết để có các thỏa thuận phù hợp.

6/ Lưu ý cần nhớ khi lập giấy mượn tiền

Hy vọng những thông tin cơ bản về mẫu giấy mượn tiền, mẫu giấy vay tiền cá nhân trong bài viết này sẽ giúp ích cho bạn. Ngoài ra, nếu bạn có nhu cầu vay tiền, hãy xem qua thử dịch vụ vay tiền cầm đồ tại Vietmoney. Đây là một trong những dịch vụ tài chính uy tín nhất thị trường hiện nay.

Thay vì vay mượn người thân, bạn bè có thể khiến nhiều chuyện không hay xảy ra về sau, bạn vẫn có thể nhận được số tiền mình cần thông qua hình thức cầm đồ. Đảm bảo bạn vừa nhận được tiền nhưng vẫn là chủ sở hữu hợp pháp của món tài sản đem đi cầm

Vietmoney nhận cầm đa dạng mọi loại tài sản từ laptop, điện thoại đến vàng, trang sức và cầm cố nhà đất. Số tiền giải ngân nhanh chóng, chỉ trong vòng 30 phút. Bạn có thể nhận từ 1 triệu lên đến 1 tỷ phụ thuộc vào loại tài sản của bạn.

Công ty cổ phần Vietmoney

Địa chỉ: 614-618 đường Ba Tháng Hai, Phường 14, Quận 10, Hồ Chí Minh.

Hotline 24/7: 1900 8009

Website: www.vietmoney.vn

Quy trình phục vụ khách hàng tại Vietmoney

Email: Contact@vietmoney.vn

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Giấy Vay Tiền Cá Nhân Viết Tay Ngắn Gọn Nhất 2022 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!