Xu Hướng 7/2022 # Mẫu Hợp Đồng Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất Và Tài Sản Gắn Liền Với Đất Mới Nhất Năm 2022 # Top View

Xem 8,217

Bạn đang xem bài viết Mẫu Hợp Đồng Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất Và Tài Sản Gắn Liền Với Đất Năm 2022 được cập nhật mới nhất ngày 04/07/2022 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 8,217 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xác Nhận Giảm Trừ Gia Cảnh.
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Thực Tập
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Công Tác 2022
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Công Tác Ngành Giáo Dục
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Công Tác 2022 Dành Cho Mọi Ngành Nghề
  • 1. Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản lập tại văn phòng công chứng

    Luật Minh Khuê tư vấn cho Quý khách hàng mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho Quý khách hàng, mẫu này được sử dụng trong trường hợp cha mẹ tặng cho con, cha chồng mẹ chồng tặng cho con dâu, cha vợ mẹ vợ tặng cho con rể, ông bà tặng cho cháu, anh chị em ruột tặng cho nhau, cá nhân tặng cho cá nhân….

    Trong quá trình theo dõi bài viết, nếu còn thắc mắc và cần giải đáp cụ thể Quý khách hàng vui lòng gọi số tổng đài của để được giải đáp thắc mắc.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    HỢP ĐỒNG TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (1) (Số: ……………./HĐTCTSGLĐ)

    Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……., Tại …………… Chúng tôi gồm có:

    a) Trường hợp là cá nhân:

    Ông/bà: ……………………………………Năm sinh:……………………………

    CMND số: …………… Ngày cấp ………….. Nơi cấp: ……………

    Hộ khẩu:…………………………………………………………………

    Địa chỉ:……………………………………………………………………

    Điện thoại:………………………………………………………………

    Là chủ sở hữu bất động sản: …………………………………………

    b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu:

    Ông/bà: …………………………………Năm sinh:…………………….

    CMND số: ……………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ………

    Hộ khẩu:………………………………………………………………….

    Địa chỉ:……………………………………………………………………

    Điện thoại:………………………………………………………………

    Ông/bà: …………………………………Năm sinh:……………………

    CMND số: …………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ………

    Hộ khẩu:………………………………………………………………

    Địa chỉ:…………………………………………………………………

    Điện thoại:………………………………………………………………

    Là chủ sở hữu bất động sản: …………………………………………

    Các chứng từ sở hữu và tham khảo về bất động sản đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên B gồm có:

    …………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………

    Ông/bà: …………………………Năm sinh:……………………..

    CMND số: …………… Ngày cấp …….. Nơi cấp: ………………

    Hộ khẩu:……………………………………………………………

    Địa chỉ:………………………………………………………………

    Điện thoại:……………………………………………………………

    Ông/bà: ………………………………………Năm sinh:…………

    CMND số: ………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ……

    Hộ khẩu:……………………………………………………………

    Địa chỉ:………………………………………………………………

    Điện thoại:…………………………………………………………

    Hai bên đồng ý thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo cácthoả thuận sau đây: ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

    1.1. Quyền sử dụng đất

    Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo ……,cụ thể như sau:

    – Thửa đất số: ……………………………………………………………………..

    – Tờ bản đồ số: …………………………………………………………………..

    – Địa chỉ thửa đất: ……………………………………………………………….

    – Diện tích: …………………………. m2 (Bằng chữ: …………………..)

    – Hình thức sử dụng:

    + Sử dụng riêng: ……………………………………………………………….m2

    + Sử dụng chung: …………………………………………………………… m2

    – Mục đích sử dụng:……………………………………………………………

    – Thời hạn sử dụng:……………………………………………………………

    – Nguồn gốc sử dụng:…………………………………………………………..

    Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): …………………….

    ………………………………………………………………………………………….

    1.2. Tài sản gắn liền với đất là: ………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………….

    Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có: ………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    1.3 Giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên là … đồng(Bằng chữ: … ĐVN).

    ĐIỀU 2: VIỆC ĐĂNG KÝ TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ LỆ PHÍ

    2.1 Việc đăng ký tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên A chịu trách nhiệm thực hiện.

    ĐIỀU 3: VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

    3.1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B vào thời điểm ……………..

    3.2. Bên B có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại cơquan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

    5.1. Giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;

    ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

    6.1. Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

    6.2. Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất, tài sản gắn liền với đất được tặng cho;

    6.3. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

    ĐIỀU 7: QUYỀN CỦA BÊN B

    7.1. Yêu cầu bên A giao đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;

    7.2. Được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn;

    7.3. Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

    ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

    ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

    Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

    9.1. Bên A cam đoan:

    a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này làđúng sự thật;

    b) Thửa đất thuộc trường hợp được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

    c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

    – Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;

    – Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

    e) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

    9.2. Bên B cam đoan:

    a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

    b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

    c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

    d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

    ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

    10.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.

    10.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

    10.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm …….

    Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

    (Ký/ điểm chỉ, ghi rõ họ tên) (Ký/ điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

    LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

    Hôm nay, ngày …….. tháng …….. năm …….. , tại: ………………………………………………………………

    Tôi ………………………………………………………., Công chứng viên phòng Công chứng ……………..

    số …………. tỉnh (thành phố) ……………………………………………………………..

    CÔNG CHỨNG:

    – Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được giao kết giữa bên A là ………………………………… và bên B là ………………………………………..; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

    – Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

    – Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

    – ………………………………………………………………………………….

    – Hợp đồng này được làm thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, ……..trang), giao cho:

    + Bên A …… bản chính;

    + Bên B ……. bản chính;

    Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

    CÔNG CHỨNG VIÊN (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) Ghi chú hướng dẫn cách sử dụng mẫu

    Số………………………….., quyển số …………….TP/CC-SCC/HĐGD.

    (1) Hợp đồng tăng cho tài sản gắn liền với đất phải được công chứng, chứng thực theo quy định tại Điều 167 Luật đất đai năm 2013;

    (2) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện được quy định tại Điều 192 Luật đất đai năm 2013;

    2. Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản xác nhận xã/phường

    Luật Minh Khuê tư vấn xác lập Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có những nội dung cụ thể như sau:

    ĐIỀU …….

    ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG LỜI CHỨNG CỦA CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN ………………… CHỨNG THỰC:

    ĐIỀU 2

    VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐĂNG KÝ

    QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

    – Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được giao kết giữa bên A là ……. và các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

    3. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng có thể hủy bỏ không ?

    Kính thưa luật sư, Tôi có một vấn đề mong được luật sư tư vấn đó là mấy tháng trước chồng tôi có làm một hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã có công chứng, nhưng nay anh ấy đổi ý và muốn hủy bỏ hợp đồng này thì liệu có được không ?

    Mong luật sư tư vấn, tôi xin cảm ơn.

    Thứ nhất, Việc tặng cho tài sản là bất động sản phải được lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực và hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký (ở đây là đăng ký quyền sở hữu, sang tên đổi chủ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) theo điều 459, Bộ luật dân sự 2022:

    Điều 459. Tặng cho bất động sản

    1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

    2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.”

    Cùng với đó, Pháp luật cho phép sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch, tuy nhiên việc hủy bỏ hợp đồng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó, tức là phải có sự đồng ý chấp thuận của những người có tên trong hợp đồng tặng cho đó nếu không sẽ không thể thực hiện việc hủy bỏ hợp đồng theo điều 51, Luật Công chứng 2014

    Điều 51. Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

    1. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó.

    2. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch.

    3. Thủ tục công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện như thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch quy định tại Chương này.”

    Kết luận việc hủy bỏ hợp đồng tặng cho tài sản bắt buộc phải có sự thỏa thuận của hai bên, không được tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng tặng cho, trừ trường hợp hợp đồng tặng cho không có hiệu lực thì có thể yêu cầu tòa án tuyên hợp đồng vô hiệu, điều kiện để hợp đồng có hiệu lực được quy định trong bộ luật Dân sự như sau:

    Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

    1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

    b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

    c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

    2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.”

    4. Quy định về hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất như thế nào?

    Luật sư tư vấn:

    Thưa luật sư, xin hỏi: Bà ngoại muốn tặng cho quyền sử dụng đất thì phải xác lập hợp đồng tặng cho như thế nào ? Cảm ơn!

    Bà ngoại bạn là chủ sở hữu của mảnh đất nên có toàn quyền quyết định đối với mảnh đất đó,trong trường hợp này bà bạn muốn tặng cho cháu nội một nửa mảnh đất.Tại Luật dân sự 2022 quy định về hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất như sau :

    “Điều 459. Tặng cho bất động sản

    1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

    2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.”

    Bộ luật dân sự 2022 cũng quy định về quyền và nghĩa vụ của bên tặng cho quyền sử dụng đất và bên được tặng cho quyền sử dụng đất như sau :

    Như vậy,trường hợp bà của bạn muốn tặng cho người cháu nội quyền sử dụng thì khi làm thủ tục sang tên phải có mặt người cháu để người cháu đăng ký sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất sau khi làm xong hợp đồng tặng cho được thỏa thuận giữa hai bên.

    Trân trọng ./.

    5. Ba tặng cho con quyền sử dụng đất thực hiện như thế nào ?

    Xin kính chào luật sư, luật sư cho tôi hỏi: Ba tôi vừa có mua một căn nhà đứng tên ba tôi nhưng bây giờ ba tôi muốn để tôi đứng tên thì phải làm thủ tục như thế nào và chi phí là bao nhiêu?

    Xin luật sư giải đáp giùm. Cảm ơn nhiều. Trân trọng cảm ơn!

    Để chuyển tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hai cha con bạn làm hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất theo Luật đất đai 2013 và Luật công chứng 2014:

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

    Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

    Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

    Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Chấp Thuận Cho Đăng Ký Thường Trú Vào Nhà Của Mình
  • Mẫu Đơn Xin Phúc Khảo Bài Thi Lớp 10, Quy Trình Chấm Phúc Khảo
  • Mẫu Đơn Xin Phúc Khảo Bài Thi Vào Lớp 10
  • Mẫu Biên Bản Thoả Thuận Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Trước Thời Hạn
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Nhà
  • Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Hợp Đồng Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất Và Tài Sản Gắn Liền Với Đất Năm 2022 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×