Xu Hướng 12/2022 # Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Đầy Đủ Đơn Giản Áp Dụng Năm 2022 / 2023 # Top 18 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Đầy Đủ Đơn Giản Áp Dụng Năm 2022 / 2023 # Top 18 View

Bạn đang xem bài viết Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Đầy Đủ Đơn Giản Áp Dụng Năm 2022 / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn và kinh doanh với thông tin ngắn gọn, đầy đủ, xúc tích và đảm bảo được lợi ích cho chủ nhà lẫn người thuê là mẫu như thế nào? Abc,vn đã sàn lọc và tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau để biên soạn ra mẫu đầy đủ nhất. Nhằm đảm bảo được cam kết giữa hai bên người thuê nhà và người chơi thuê thực hiện đúng theo những điều khoản đã thỏa thuận.

Mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn đơn giản chuẩn phổ biến hiện nay

Sau những thỏa thuận cho thuê và thuê nhà sẽ là hợp đồng cam kết giữa hai bên. Để quyền lợi của cả hai sẽ được đảm bảo khi có những xung đột xẩy ra sau này giữa hai bên không làm đúng như theo cam kết sẽ có chính quyền can thiệp và giải quyết vấn đề. Trước khi đặt bút ký hợp đồng thuê hay cho thuê thì cần lưu ý những điều sau:

Đọc lại toàn bộ thông tin trong hợp đồng.

Đọc kỹ lại những vấn đề bổ sung giữa hai bên.

Đến cơ quan pháp lý của nhà nước để công chứng hợp đồng cho thuê của hai bên. Như vậy hợp đồng mới có giá trị về tính pháp lý.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ NGUYÊN CĂN

Hôm nay, ngày……..tháng…….năm………tại…………………………………………………………… Chúng tôi gồm:……………………………………………………………………………………………………..

Ông (Bà)::……………………………………………………………………………………………………………. Chứng minh nhân dân số:……………………………………………………………………………………….. Ngày sinh:……………………………………………………………………………………………………………. Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………….

Ông (Bà):…………………………………………………………………………………………………………….. Chứng minh nhân dân số:…………Ngày sinh:…………………………………………………………….. Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………………. Cùng thoả thuận giao kết hợp đồng thuê nhà với các nội dung sau đây: Điều 1: Bên A đồng ý cho bên B được thuê: Căn nhà số…………………..Tổng diện tích sử dụng ………..m2 Bao gồm các tài sản trong nhà gồm: ……………………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………………. Kể từ ngày……tháng……năm…….trong thời hạn……………………………

Điều 2: Tiền thuê nhà hàng tháng là…………………………..đồng/tháng. (Giá thuê chưa bao gồm các chi phí điện, nước, Internet….)

Điều 3: Bên thuê nhà phải trả tiền đầy đủ cho bên thuê nhà theo……………….. vào ngày…………………………….bằng tiền mặt.

Điều 4: Bên thuê nhà cam kết :

a/ Sử dụng nhà đúng mục đích theo hợp đồng, có trách nhiệm bảo quản tốt các tài sản, trang thiết bị trong nhà. Không được đập phá, tháo dỡ hoặc chuyển dịch đi nơi khác, không được thay đổi cấu trúc, không đục tường, trổ cửa, phá dỡ hoặc xây cất thêm (cơi tầng), làm nhà phụ.

b/ Không được sang nhượng.

c/ Các trường hợp cho nhập thêm người, hộ khẩu phải có ý kiến của bên cho thuê.

Điều 5: Trong thời hạn hợp đồng, nếu không còn sử dụng nhà nữa, bên thuê nhà phải báo cho bên cho thuê nhà trước…………….. ngày để hai bên cùng thanh toán tiền thuê nhà và các khoản khác. Trừ những hư hỏng do thời gian sử dụng, còn lại bên thuê nhà phải giao trả các tài sản gắn liền với nhà (đồng hồ điện, nước………) đầy đủ. Mọi sự hư hỏng do lỗi của mình, bên thuê nhà bồi thường cho bên cho thuê.

Điều 6: Được xem như tự ý huỷ bỏ hợp đồng, nếu sau…….. ngày từ khi được thông báo, bên thuê nhà vẫn còn bỏ trống không sử dụng mà không có lý do chính đáng. Mọi hư hỏng, mất mát trong thời gian bỏ trống, bên thuê phải chịu.

Điều 7: Bên thuê nhà có trách nhiệm bảo quản nhà thuê, phát hiện kịp thời những hư hỏng để yêu cầu bên cho thuê sửa nhà.

Điều 8: Các thỏa thuận khác (nếu có)

Điều 9: Hai bên A, B cam kết thi hành nghĩa vụ hợp đồng. Nếu vi phạm sẽ yêu cầu toà án giải quyết theo thoả thuận của hai bên hoặc theo quy định của pháp luật. Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị pháp lý như nhau.

Mẫu hợp đồng cho thuê nhà để kinh doanh :

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM……., ngày …. tháng …. năm …. HỢP ĐỒNG THUÊ VĂN PHÒNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc–***–

Hôm nay, ngày ……… tháng …….. năm …….., Tại ………………………………..

Chúng tôi gồm có:

ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

1.1. Đối tượng của hợp đồng này là ngôi nhà số: ……………………….

– Địa chỉ: ………………………………………………………………………………..

– Tổng diện tích sử dụng: ……………………………………………………….. m2

– Trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà (nếu có): ……………………….

ĐIỀU 2. GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN (4)

1.2. Các thực trạng khác bao gồm: ……………………………………………

2.1. Giá cho thuê nhà ở là ……………… đồng/ tháng ( Bằng chữ: ………………………….)

Giá cho thuê này đã bao gồm các chi phí về quản lý, bảo trì và vận hành nhà ở.

2.2. Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do bên B thanh toán cho bên cung cấp điện, nước, điện thoại và các cơ quan quản lý dịch vụ.

ĐIỀU 3. THỜI HẠN THUÊ, THỜI ĐIỂM GIAO NHẬN NHÀ Ở, MỤC ĐÍCH THUÊ (5)

2.3. Phương thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản, trả vào ngày ………. hàng tháng.

3.1. Thời hạn thuê ngôi nhà nêu trên là ……………. Kể từ ngày …………. tháng ………. năm ………..

3.2. Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày …….. tháng …….. năm …………

ĐIỀU 4. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A 4.1. Nghĩa vụ của bên A:

3.2. Mục đích thuê: làm trụ sở chính của công ty,…..

a) Giao nhà ở và trang thiết bị gắn liền với nhà ở (nếu có) cho bên B theo đúng hợp đồng.

b) Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định nhà trong thời hạn thuê;

c) Bảo dưỡng, sửa chữa nhà theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên A không bảo dưỡng, sửa chữa nhà mà gây thiệt hại cho bên B, thì phải bồi thường;

d) Tạo điều kiện cho bên B sử dụng thuận tiện diện tích thuê;

4.2. Quyền của bên A:

e) Nộp các khoản thuế về nhà và đất (nếu có); Xuất hoá đơn giá trị gia tăng theo yêu cầu của bên thuê (nếu có).

a) Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận;

b) Yêu cầu bên B có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra khi kết thúc hợp đồng.

c) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà nhưng phải báo cho bên B biết trước ít nhất 30 ngày nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên B có một trong các hành vi sau đây:

(i) Không trả tiền thuê nhà liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

(ii) Sử dụng nhà không đúng mục đích thuê như đã thỏa thuận trong hợp đồng;

(iii) Bên B tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;

(iv) Bên B chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A;

ĐIỀU 5. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B: 5.1. Nghĩa vụ của bên B:

(v) Bên B làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên A hoặc tổ trưởng tổ dân phố, công an phường lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;

a) Sử dụng nhà đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

b) Trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;

c) Trả tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian thuê nhà;

d) Trả nhà cho bên A theo đúng thỏa thuận.

e) Chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng nhà ở;

f) Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác thuê lại trừ trường hợp được bên A đồng ý bằng văn bản;

g) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

5.2. Quyền của bên B:

h) Giao lại nhà cho bên A trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại hợp đồng này.

a) Nhận nhà ở và trang thiết bị gắn liền (nếu có) theo đúng thoả thuận;

b) Được cho thuê lại nhà đang thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;

c) Yêu cầu bên A sửa chữa nhà đang cho thuê trong trường hợp nhà bị hư hỏng nặng;

d) Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên A trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu nhà;

e) Được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp, nếu đã hết hạn thuê mà nhà vẫn dùng để cho thuê;

f) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà nhưng phải báo cho bên A biết trước ít nhất 30 ngày nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên A có một trong các hành vi sau đây:

(i) Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng mặc dù bên B đã yêu cầu bằng văn bản;

(ii) Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận;

ĐIỀU 6. QUYỀN TIẾP TỤC THUÊ NHÀ

(iii) Quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

1. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chết mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng. Người thừa kế có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Trường hợp chủ sở hữu không có người thừa kế hợp pháp theo quy định của pháp luật thì nhà ở đó thuộc quyền sở hữu của Nhà nước và người đang thuê nhà ở được tiếp tục thuê theo quy định về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

ĐIỀU 7. TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

2. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chuyển quyền sở hữu nhà ở đang cho thuê cho người khác mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng; chủ sở hữu nhà ở mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

ĐIỀU 8. CÁC THỎA THUẬN KHÁC

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết; trong trường hợp không tự giải quyết được, cần phải thực hiện bằng cách hòa giải; nếu hòa giải không thành thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

8.1. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải được lập thành văn bản và có chữ ký của hai bên.

8.2. Hợp đồng thuê nhà này sẽ chỉ chấm dứt trong những trường hợp sau:

a) Khi hết thời hạn mà không có thoả thuận gia hạn hợp đồng thuê theo quy định tại Điều 3.1 hợp đồng này;

b) Tài sản thuê bị phá huỷ và hoàn toàn không thể sử dụng được;

c) Bên thuê bị phá sản;

d) Nếu Bên cho thuê quyết định chấm dứt Hợp đồng thuê trong trường hợp Bên Thuê vi phạm hợp đồng theo khoản c điều 4.2 hợp đồng này.

ĐIỀU 9. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

e) Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam kết sau đây:

1. Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này.

2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).

3. Trong quá trình thực hiện nếu phát hiện thấy những vấn đề cần thoả thuận thì hai bên có thể lập thêm Phụ lục hợp đồng. Nội dung Phụ lục Hợp đồng có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.

ĐIỀU 10. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

4. Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày hai bên ký kết (trường hợp là cá nhân cho thuê nhà ở từ 06 tháng trở lên thì Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày Hợp đồng được công chứng hoặc chứng thực)./.

2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

Chủ nhà cần lưu ý điều gì khi cho thuê nhà

Sửa chửa cải tạo nhà cho thuê nhìn đẹp mắt, trang bị đầy đủ nội lẫn ngoại thất.

Đưa ra mức giá cho thuê hợp lý.

Liên hệ với những công ty bất động sản họ sẽ giúp chủ nhà nhanh chóng tìm được người cần thuê.

Lựa chọn đối tượng cho thuê thích hợp.

Tải mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn với nội dung và điều khoản bổ sung hợp lý với hình thức cho thuê của mình.

Tiền cho thuê nhà mỗi năm nhỏ hơn 100 triệu đồng thì bên cho thuê không phải chịu thuế GTGT còn hơn 100 triệu đồng thì bên cho thuê phải đóng thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân và thuế môn bài.

Trong mẫu hợp đồng cho thuê nhà nguyên căn hai bên chủ nhà và người cho thuê có thể tự bổ sung những thỏa thuận về việc đóng thuế, giá thành…cùng những vấn đề khác. Để biết cụ thể hơn chủ nhà có thể đến văn phòng thuế của địa phương để được hướng dẫn chi tiết.

Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Đầy Đủ Và 3 Điểm Cần Thận Trọng Khi Ký Kết Hợp Đồng / 2023

Tham khảo mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn rất quan trọng trong quá trình tìm kiếm nhà cho thuê

1. Hợp đồng thuê nhà là gì

Hợp đồng thuê nhà ở là một dạng cụ thể của hợp đồng thuê tài sản, là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên cho thuê và bên thuê. Theo đó bên cho thuê có nghĩa vụ giao nhà ở cho bên thuê, bên thuê có nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận trên hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.

Theo đó, Hợp đồng thuê nhà ở có các đặc điểm pháp lý sau:

 

Hợp đồng cho thuê nhà là hợp đồng song vụ: Sau khi hợp đồng đã được kí kết thì phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên. Tương ứng với quyền của bên cho thuê là nghĩa vụ của bên thuê và ngược lại, tương ứng với quyền của bên thuê là nghĩa vụ của bên cho thuê nhà ở. Bên cho thuê nhà ở giao cho bên thuê sử dụng theo đúng cam kết và phải trả tiền thuê nhà. Bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê sửa chữa những hư hỏng lớn của nhà ở đang cho thuê.

Hợp đồng cho thuê nhà là hợp đồng có đền bù: Khoản tiền thuê nhà hàng tháng mà bên thuê phải trả cho bên cho thuê là khoản đền bù. Khoản tiền thuê nhà được trả theo thỏa thuận của các bên. Nếu thuê nhà của nhà nước thì giá trị thuê nhà do nhà nước quy định.

Hợp đồng cho thuê nhà là hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng tài sản. Bên thuê có quyền sử dụng nhà cho thuê, vào mục đích để ở trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Chú ý làm rõ pháp lý trước khi tiến hành thuê nhà

Điều đầu tiên khi đi thuê nhà, bạn nhất thiết phải làm rõ vấn đề pháp lý trước khi đặt cọc hoặc ký vào hợp đồng. Bởi vì đã có không ít trường hợp lừa đảo, mạo danh chủ nhà để lừa lấy tiền đặt cọc hoặc tiền thuê của người đi thuê. Khi bạn đã xác định rõ ràng về vấn đề pháp lý, chắc chắn sẽ không có rủi ro bị lừa đảo mất tiền rồi thì hãy tiến hành các bước tiếp theo của quá trình thuê nhà.

Một số vấn đề pháp lý trong hợp đồng thuê nhà bạn nên kiểm tra như sau:

 

Kiểm tra người đứng tên trên hợp đồng có phải là chủ nhà không bằng cách xem trên giấy tờ sở hữu nhà đất có tên của họ không.

Trường hợp chỉ đi thuê nhà trọ (giá trị hợp đồng nhỏ), có thể sẽ khó yêu cầu để xem giấy tờ nhà đất thì bạn có thể hỏi thăm những người đang ở trọ tại đó để chắc chắn người ký hợp đồng với mình là chủ của khu nhà trọ.

Nếu trường hợp gặp một chủ thể thuê nhà để cho thuê lại, bạn hãy yêu cầu được xem hợp đồng của họ cùng giấy tờ nhà đất, để biết chắc chủ nhà đồng ý cho phép chủ thể này cho bên thứ 3 thuê lại.

Những tình huống rủi ro về pháp lý có thể gặp khi đi thuê nhà

 

Thuê lại của một người mà người đó thuê nhà rồi chia nhỏ ra để cho thuê lại, hoặc cho thuê lại với giá cao hơn, khi không được chủ nhà đồng ý. Trường hợp này nếu bị chủ nhà phát hiện, sẽ có thể không đồng ý cho bạn thuê, dễ dẫn đến tranh chấp với chủ thể mà bạn đã thanh toán thuê nhà.

Tiến hành làm hợp đồng với người không phải chủ nhà. Rất nhiều trường hợp lừa đảo xảy ra khi kẻ lừa đảo lợi dụng chủ nhà không ở chung với khu nhà cho thuê, sẽ đóng giả làm chủ nhà để lấy tiền thuê nhà của bạn rồi biến mất.

Một số trường hợp khác hiếm gặp hơn là chủ nhà ra những điều kiện ngặt nghèo trong hợp đồng, sau đó căn cứ vào đó để thông báo bạn vi phạm hợp đồng, không cho thuê nữa và chiếm đoạt số tiền cọc hoặc số tiền thuê còn lại của bạn.

3. Cần đọc kỹ tất cả điều khoản trong mẫu hợp đồng cho thuê nhà nguyên căn

Trước khi đặt bút kí vào mẫu hợp đồng thuê nhà, người thuê cần phải tìm hiểu kỹ các điều khoản trong hợp đồng, các yêu cầu,…để đưa ra yêu cầu chỉnh sửa, thay đổi trước khi kí hợp đồng nhằm đảm bảo tính công bằng trong giao dịch, tránh rủi ro và các trường hợp rắc rối phát sinh sau này. Những điểm lưu ý những điều sau trong nội dung hợp đồng: 

 

Kỳ hạn thuê nhà: Hợp đồng cho thuê nhà có hiệu lực trong vòng bao nhiêu ngày/tháng/năm phải thật sự rõ ràng.

Ngày hiệu lực của hợp đồng cho người thuê dọn vào và ngày hết hạn thuê nhà phải trả nhà.

Thời gian ân hạn không phải trả tiền nhà nếu bạn cần sửa chữa trước khi dọn vào. Hãy hỏi trước ý kiến chủ nhà, sau đó bạn có thể chủ động xin phép chủ nhà không tính phí thuê nhà vào những ngày đó.

Những điểm cần chú ý trước ngày kết thúc hợp đồng: Gia hạn hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà , chi phí bồi thường, sửa chữa, thay mới nếu người thuê làm hỏng cơ sở vật chất trong nhà.

Chú ý đọc kỹ “điều khoản phá vỡ hợp đồng” cho phép 1 trong 2 bên có quyền chấm dứt hợp đồng sau một thời gian nhất định hoặc khi 1 trong 2 vi phạm hợp đồng.

Tiền đặt cọc thuê nhà và điền kiện hoàn cọc sau khi kết thúc hợp đồng. Tất cả nên thể hiện trong hợp đồng đặt cọc mua nhà

Chú ý về những điều khoản mà chủ nhà không cho phép thực hiện (nếu có), ví dụ không được khoan cắt tường để lắp đặt thiết bị gia dụng, giới hạn thời gian ra vào khu nhà, vấn đề chia sẻ nhà với bên thứ 3,…

Và bạn cũng đừng quên soạn thảo mẫu biên bản bàn giao tài sản để hai bên cùng kiểm tra, giao nhận với nhau rõ ràng, minh bạch trước khi ký hợp đồng chính thức.

  

KT3 là gì

? Những quy trình và thủ tục đăng ký KT3 cập nhập mới nhất

Hướng dẫn chi tiết

thủ tục tách hộ khẩu 

mới nhất

CÁC MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ NGUYÊN CĂN

Mẫu 1: Mẫu hợp đồng thuê nhà đơn giản – Tải ngay file word mẫu 1

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập-Tự Do-Hạnh Phúc

                                                                                                                                Ngày…..Tháng….Năm…….

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ NHÀ

BÊN A (Bên cho thuê nhà)

Ông/Bà:

Họ tên:……………………………………………………………………………………………………………

CMND:……………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………..

Ông/Bà:

Họ tên:……………………………………………………………………………………………………………

CMND:……………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………..

BÊN B (Bên thuê nhà)

Họ tên:……………………………………………………………………………………………………………

CMND:……………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………..

Cùng thoả thuận giao kết hợp đồng thuê nhà với các nội dung sau đây:

Điều 1: Bên A đồng ý cho bên B được thuê:      

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tổng diện tích sử dụng chính……………………………… m2, phụ…………………………… m2

Tổng diện tích đất…………………………………………………………………………………………. m2

Kể từ ngày……tháng……năm…….trong thời hạn……………..năm

Điều 2:

Tiền thuê nhà hàng tháng là…………………………………………………………. ……………đồng

(Bằng chữ:………………………………………………………………………………………….)

Điều 3: Bên B phải trả tiền đầy đủ cho bên A vào ngày…….. của hàng………..bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản:

……………………………………………………………………………………………

Mỗi lần đóng tiền, hoặc hoặc chuyển khoản bên thuê nhà được bên cho thuê xác nhận bằng tin nhắn đã nhận tiền.

Điều 4: Bên thuê nhà cam kết

a/ Sử dụng nhà đúng mục đích theo hợp đồng, có trách nhiệm bảo quản tốt các tài sản, trang thiết bị trong nhà. Không được đập phá, tháo dỡ hoặc chuyển dịch đi nơi khác, không được thay đổi cấu trúc, không đục tường, trổ cửa, phá dỡ hoặc xây cất thêm (cơi tầng), làm nhà phụ……..

b/ Không được sang nhượng.

c/ Các trường hợp cho nhập thêm người, hộ khẩu phải có ý kiến của bên cho thuê.

Điều 5: Trong thời hạn hợp đồng, nếu không còn sử dụng nhà nữa, bên thuê nhà phải báo cho bên cho thuê nhà trước……………..ngày để hai bên cùng thanh toán tiền thuê nhà và các khoản khác. Trừ những hư hỏng do thời gian sử dụng, còn lại bên thuê nhà phải giao trả các tài sản gắn liền với nhà (đồng hồ điện, nước………) đầy đủ.

Mọi sự hư hỏng do lỗi của mình, bên thuê nhà bồi thường cho bên cho thuê.

Điều 6: Được xem như tự ý huỷ bỏ hợp đồng, nếu sau……..ngày từ khi được thông báo bằng tin nhắn, bên thuê nhà vẫn còn bỏ trống không sử dụng mà không có lý do chính đáng. Mọi hư hỏng, mất mát trong thời gian bỏ trống, bên thuê phải chịu.

Điều 7: Bên thuê nhà có trách nhiệm bảo quản nhà thuê, phát hiện kịp thời những hư hỏng để yêu cầu bên cho thuê sửa nhà.

Điều 8: Hai bên A, B cam kết thi hành nghĩa vụ hợp đồng. Nếu vi phạm sẽ yêu cầu toà án giải quyết theo thoả thuận của hai bên hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 9: Điều khoản thỏa thuận thêm:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Hợp đồng này được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý như nhau.

BÊN CHO THUÊ NHÀ                                                         BÊN THUÊ NHÀ

       Họ tên, chữ ký                                                                Họ tên, chữ ký

Mẫu 2: Mẫu hợp đồng thuê nhà đầy đủ - Tải ngay file word mẫu 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

– Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

– Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên tham gia Hợp đồng;

Hôm nay, ngày…..tháng……năm………, các Bên gồm:

BÊN CHO THUÊ (Bên A): (ĐIỀN ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số

:

Cơ quan cấp: Ngày cấp:

Nơi ĐKTT

:

 

BÊN THUÊ (Bên B) : (ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số

:

Cơ quan cấp: Ngày cấp:

Nơi ĐKTT

:

 

Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”.

Điều 1: Nhà ở và các tài sản cho thuê kèm theo nhà ở:

1.1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B cũng đồng ý thuê quyền sử dụng đất và một căn nhà………tầng gắn liền với quyền sử dụng đất tại địa chỉ………………………………………………………. để sử dụng làm nơi để ở.

Diện tích quyền sử dụng đất:……………….m2;

Diện tích căn nhà :………………..m2;

1.2. Bên A cam kết quyền sử sụng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là tài sản sở hữu hợp pháp của Bên A. Mọi tranh chấp phát sinh từ tài sản cho thuê trên Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luât.

Điều 2: Bàn giao và sử dụng diện tích thuê:

2.1. Thời điểm Bên A bàn giao Tài sản thuê vào ngày…..tháng…..năm;

Điều 3: Thời hạn thuê

3.1. Bên A cam kết cho Bên B thuê Tài sản thuê với thời hạn là………năm kể từ ngày bàn giao Tài sản thuê;

3.2. Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Bên A phải ưu tiên cho Bên B tiếp tục thuê.

Điều 4: Đặc cọc tiền thuê nhà

4.1. Bên B sẽ giao cho Bên A một khoản tiền là …………………… VNĐ (bằng chứ:……………………….) ngay sau khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để đảm bảm thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà. Kể từ ngày Hợp Đồng có hiệu lực.

4.2. Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này.

Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc.

4.3. Tiền đặt cọc của Bên B sẽ không được dùng để thanh toán Tiền Thuê. Nếu Bên B vi phạm Hợp Đồng làm phát sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền khấu trừ Tiền Đặt Cọc để bù đắp các chi phí khắc phục thiệt hại phát sinh. Mức chi phí bù đắp thiệt hại sẽ được Các Bên thống nhất bằng văn bản.

4.4. Vào thời điểm kết thúc Thời Hạn Thuê hoặc kể từ ngày Chấm dứt Hợp Đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số Tiền Đặt Cọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí để khắc phục thiệt hại (nếu có).

Điều 5: Tiền thuê nhà:

5.1. Tiền Thuê nhà đối với Diện Tích Thuê nêu tại mục 1.1 Điều 1 là: ……………………..VNĐ/tháng (Bằng chữ:…………………………………….)

5.2 Tiền Thuê nhà không bao gồm chi phí sử dụng Diên tích thuê. Mọi chi phí sử dụng Diện tích thuê nhà bao gồm tiền điện, nước, vệ sinh….sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tế của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước.

Điều 6: Phương thức thanh toán tiền thuê nhà:

Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê được thành toán theo 01 (một) tháng/lần vào ngày 05 (năm) hàng tháng. Việc thanh toán Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê theo Hợp Đồng này được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam theo hình thức trả trực tiếp bằng tiền mặt.

Điều 7: Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà:

7.1. Quyền của Bên Cho Thuê:

Yêu cầu Bên B thanh toán Tiền Thuê và Chi phí sử dụng Diện Tích Thuê đầy đủ, đúng hạn theo thoả thuận trong Hợp Đồng

Yêu cầu Bên B phải sửa chữa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra.

7.2. Nghĩa vụ của Bên Cho Thuê:

– Bàn giao Diện Tích Thuê cho Bên B theo đúng thời gian quy định trong Hợp Đồng;

– Đảm bảo việc cho thuê theo Hợp Đồng này là đúng quy định của pháp luật;

– Đảm bảo cho Bên B thực hiện quyền sử dụng Diện Tích Thuê một cách độc lập và liên tục trong suốt Thời Hạn Thuê, trừ trường hợp vi phạm pháp luật và/hoặc các quy định của Hợp Đồng này.

– Không xâm phạm trái phép đến tài sản của Bên B trong phần Diện Tích Thuê. Nếu Bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong Thời Gian Thuê thì Bên A phải bồi thường.

– Tuân thủ các nghĩa vụ khác theo thoả thuận tại Hợp Đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo Hợp đồng này; hoặc/và theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 8: Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà:

8.1. Quyền của Bên Thuê:

+ Nhận bàn giao Diện tích Thuê theo đúng thoả thuận trong Hợp Đồng;

+ Được sử dụng phần Diện Tích Thuê làm nơi để ở và các hoạt động hợp pháp khác;

+ Yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng không phải do lỗi của Bên B trong phần Diện Tích Thuê để bảo đảm an toàn;

+ Được tháo dỡ và đem ra khỏi phần Diện Tích Thuê các tài sản, trang thiết bị của bên B đã lắp đặt trong phần Diện Tích Thuê khi hết Thời Hạn Thuê hoặc Đơn phương chấm dứt hợp đồng Bên thoả thuận chấm dứt Hợp Đồng.

8.2. Nghĩa vụ của Bên Thuê:

+ Sử dụng Diện Tích Thuê đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

+ Thanh toán Tiền Đặt Cọc, Tiền Thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;

+ Trả lại Diện Tích Thuê cho Bên A khi hết Thời Hạn Thuê hoặc chấm dứt Hợp Đồng Thuê;

+ Mọi việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm ảnh hưởng đến kết cấu của căn phòng…, Bên B phải có văn bản thông báo cho Bên A và chỉ được tiến hành các công việc này sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;

+ Tuân thủ một cách chặt chẽ quy định tại Hợp Đồng này, các nội quy phòng trọ (nếu có) và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 9: Đơn phương chấm dứt hợp đồng:

Trong trường hợp một trong Hai Bên muốn đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước hạn thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia trước 30 (Ba mươi) ngày so với ngày mong muốn chấm dứt. Nếu một trong Hai Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên kia thì sẽ phải bồi thường cho bên đó một khoản Tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và các thiệt hại khác phát sinh do việc chấm dứt Hợp Đồng trái quy định.

Điều 10: Điều khoản thi hành:

– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên cũng ký kết;

– Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp Đồng này trên tinh thần hợp tác, thiện chí.

– Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp Đồng có giá trị pháp lý như Hợp Đồng, là một phần không tách rời của Hợp Đồng này.

– Hợp Đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

BÊN CHO THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)

BÊN THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu Hợp Đồng Cho Thuê Nhà Ở Đơn Giản, Hợp Đồng Cho Thuê Phòng Trọ, Nhà Trọ Cá Nhân / 2023

Mẫu hợp đồng cho thuê nhà ở đơn giản, hợp đồng cho thuê phòng trọ cá nhân với nội dung đầy đủ, ngắn gọn nhưng bao quát các ý chính về quyền lợi của bên cho thuê và người đi thuê nhà ở, nhà trọ hay phòng trọ.

Mẫu hợp đồng được cập nhất mới nhất theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo người thuê nhà và người cho thuê nhà trọ, cho thuê nhà ở giảm thiểu tối đa những tranh chấp, khiếu kiện có thể phát sinh với thông tin rõ ràng nhất. Để thuận tiện cho các bạn chủ nhà trọ, nhà ở cho thuê cũng như người đi thuê nhà, thuê phòng trọ trong việc ký hợp đồng thuê nhà ở, thuê phòng trọ, chúng tôi tổng hợp Mẫu hợp đồng cho thuê nhà ở đơn giản, hợp đồng cho thuê phòng trọ cá nhân chuẩn nhất để các bạn sự dụng.

Các loại mẫu hợp đồng cho thuê nhà ở, hợp đồng cho thuê phòng trọ

Mẫu hợp đồng cho thuê nhà ở đơn giản

Bên cho thuê nhà ở (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê):

Số CMND (Hộ chiếu): cấp ngày / / , tại

Đại diện cho:

Địa chỉ cơ quan (nhà riêng):

Điện thoại: Fax:

Tài khoản: tại Ngân hàng:

I. Đặc điểm chính của nhà ở

Bên thuê nhà ở (sau đây gọi tắt là Bên thuê):

II. Giá cho thuê nhà ở và phương thức thanh toán

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thuê nhà ở xã hội dùng cho mục đích để ở và sinh hoạt với các nội dung sau:

III. Thời điểm giao nhận nhà ở và thời hạn cho thuê nhà ở

Địa chỉ nhà ở:

Tổng diện tích sàn nhà ở……m2, trong đó diện tích chính là: ……m2, diện tích phụ là: ……………….m2

Trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà ở (nếu có)

IV. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê 1. Quyền của Bên cho thuê:

Giá cho thuê nhà ở là ………………đồng/ tháng. (Bằng chữ: …………………………………………………………………………………..). Giá cho thuê này đã bao gồm các chi phí về quản lý, bảo trì và vận hành nhà ở.

Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên thuê thanh toán cho Bên cung cấp điện, nước, điện thoại và các cơ quan quản lý dịch vụ.

Phương thức thanh toán: bằng (tiền mặt, chuyển khoản hoặc hình thức khác)……………………, trả vào ngày………. hàng tháng.

2. Nghĩa vụ của Bên cho thuê:

Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày………….tháng………….năm……….

Thời hạn cho thuê nhà ở là …năm (…. tháng), kể từ ngày…..tháng….. năm ……đến ngày …..tháng…… năm …..

V. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê 1. Quyền của Bên thuê:

Yêu cầu Bên thuê trả đủ tiền thuê nhà đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng;

Yêu cầu Bên thuê có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê gây ra;

Đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng thuê nhà khi Bên thuê nhà có một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 103 của Luật Nhà ở;

Bảo trì nhà ở; cải tạo nhà ở khi được Bên thuê đồng ý;

Nhận lại nhà trong các trường hợp chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở quy định tại Mục VI của Hợp đồng này.

2. Nghĩa vụ của Bên thuê:

Giao nhà ở và trang thiết bị gắn liền với nhà ở (nếu cú) cho Bên thuê đúng ngày quy định tại khoản 1 Mục III của Hợp đồng này;

Phổ biến cho Bên thuê quy định về quản lý sử dụng nhà ở;

Bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn phần sử dụng riêng của Bên thuê;

Bảo trì, quản lý vận hành nhà ở cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở, nếu Bên cho thuê không thực hiện việc bảo trì nhà ở mà gây thiệt hại cho Bên thuê thì phải bồi thường;

Hướng dẫn, đôn đốc Bên thuê thực hiện đúng các quy định về đăng ký tạm trú.

VI. Chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở

Nhận nhà ở và trang thiết bị (nếu cú) theo đúng ngày quy định tại khoản 1 Mục III của hợp đồng này;

Yêu cầu Bên cho thuê sửa chữa kịp thời những hư hỏng để bảo đảm an toàn;

Được tiếp tục thuê theo các điều kiện thoả thuận với Bên cho thuê trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu nhà ở;

Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà khi Bên cho thuê có một trong các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 103 của Luật Nhà ở;

Trả đủ tiền thuê nhà đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng;

Sử dụng nhà đúng mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

Chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng nhà ở;

Không được chuyển nhượng Hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác thuê lại trừ trường hợp được Bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;

Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

Giao lại nhà cho Bên cho thuê trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại Mục VI của Hợp đồng này.

VII. Các thoả thuận khác (nếu có)

Việc chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện trong các trường hợp sau:

VIII. Cam kết của các bên

Thời hạn thuê đã hết;

Nhà ở không còn;

Nhà ở cho thuê phải phá dỡ do bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ hoặc do thực hiện quy hoạch xây dựng của Nhà nước;

Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 102 của Luật Nhà ở;

Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

……………………………………………………………………………………………………………………….

Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội dung đã ký. Trong quá trình thực hiện nếu phát hiện thấy những vấn đề cần thoả thuận thì hai bên có thể lập thêm phụ lục hợp đồng. Nội dung Hợp đồng phụ có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.

Hợp đồng được lập thành 04 bản và có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản lưu tại cơ quan công chứng và 01 bản lưu tại cơ quan thuế. Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày hai bên ký kết (trường hợp là cá nhân cho thuê nhà ở từ 06 tháng trở lên thì Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày Hợp đồng được công chứng hoặc chứng thực)./.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Áp dụng đối với trường hợp cá nhân cho thuê nhà ở từ 06 tháng trở lên, trừ trường hợp quy định tại điểm a, b và d khoản 3 Điều 93 của Luật Nhà ở.

Mẫu hợp đồng cho thuê phòng trọ cá nhân

HỢP ĐỒNG THUÊ PHÒNG TRỌ

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Chúng tôi gồm: Đại diện bên cho thuê phòng trọ (Bên A):

–o0o–

Hôm nay ngày …… tháng …. năm ……..; tại địa chỉ: …………………………

Ông/bà: chúng tôi ngày: ………………….

Nơi đăng ký HK: ……………………………………………………………………..

Bên thuê phòng trọ (Bên B):

CMND số: …………………. cấp ngày …./…./……. tại:…………………………

Số điện thoại:………………………………………………………………………

Ông/bà: ………………………………………………. Sinh ngày: ……………..

Nơi đăng ký HK thường trú: ……………………………………………………..

Số CMND: …………………. cấp ngày …../…../…… tại: ………………………

Số điện thoại:………………………………………………………………………

Sau khi bàn bạc trên tinh thần dân chủ, hai bên cùng có lợi, cùng thống nhất như sau:

Bên A đồng ý cho bên B thuê 01 phòng ở tại địa chỉ: …………………………

…………………………………………………………………………………………

Giá thuê: …………………. đ/tháng

Hình thức thanh toán: ……………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………..

Tiền điện ………………đ/kwh tính theo chỉ số công tơ, thanh toán vào cuối các tháng.

Tiền nước: ………….đ/người thanh toán vào đầu các tháng.

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

Tiền đặt cọc:……………………………………………………………………….

Hợp đồng có giá trị kể từ ngày …… tháng …… năm 20…. đến ngày ….. tháng …. năm 20….

– Tạo mọi điều kiện thuận lợi để bên B thực hiện theo hợp đồng.

– Cung cấp nguồn điện, nước, wifi cho bên B sử dụng.

– Thanh toán đầy đủ các khoản tiền theo đúng thỏa thuận.

– Bảo quản các trang thiết bị và cơ sở vật chất của bên A trang bị cho ban đầu (làm hỏng phải sửa, mất phải đền).

– Không được tự ý sửa chữa, cải tạo cơ sở vật chất khi chưa được sự đồng ý của bên A.

– Giữ gìn vệ sinh trong và ngoài khuôn viên của phòng trọ.

TRÁCH NHIỆM CHUNG

– Bên B phải chấp hành mọi quy định của pháp luật Nhà nước và quy định của địa phương.

– Nếu bên B cho khách ở qua đêm thì phải báo và được sự đồng ý của chủ nhà đồng thời phải chịu trách nhiệm về các hành vi vi phạm pháp luật của khách trong thời gian ở lại.

– Hai bên phải tạo điều kiện cho nhau thực hiện hợp đồng.

– Trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực nếu bên nào vi phạm các điều khoản đã thỏa thuận thì bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu sự vi phạm hợp đồng đó gây tổn thất cho bên bị vi phạm hợp đồng thì bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại.

– Một trong hai bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải báo trước cho bên kia ít nhất 30 ngày và hai bên phải có sự thống nhất.

– Bên A phải trả lại tiền đặt cọc cho bên B.

– Bên nào vi phạm điều khoản chung thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

– Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản.

Mẫu hợp đồng cho thuê chỗ trọ

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–o0o–

BÊN CHO THUÊ (BÊN A):

(Số: ……………./HĐTNO)

Hôm nay, ngày …. tháng …. năm ….., Tại ……………………………… Chúng tôi gồm có:

Cá nhân, tổ chức thuê: ………………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………… Fax: ……………………

Mã số thuế: …………………………………………………………..

Tài khoản số: ……………………………… Mở tại ngân hàng: ……………

Do ông (bà): …………………………………………………………………………

BÊN THUÊ (BÊN B):

Chức vụ: ………………………………………………………. làm đại diện theo pháp luật.

Số CMND (hộ chiếu):………………….cấp ngày……/…../….., tại……………………

Ông/bà: ………………………………………………. Năm sinh: …………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. ………………..

Nơi cấp ……………………………………………………………………….

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………

Địa chỉ:…………………… …………………………………………………..

Điện thoại: ……………………………………………………………………..

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

Tài khoản số: ………………………… Mở tại ngân hàng: …………………

ĐIỀU 2: GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

Địa điểm thuê: (ghi rõ số phòng, vị trí giường, tên khu nhà ở mà bên B được bố trí ở)…………………..; Trang thiết bị nhà ở cho thuê (ghi rõ các vật dụng như giường, tủ cá nhân, bàn, ghế; quạt, cấp điện, cấp nước sạch; đầu chờ thông tin liên lạc, truyền hình; thiết bị vệ sinh…) …………………………….; Phần diện tích sử dụng chung (ghi rõ các phần diện tích như hành lang, lối đi chung, cầu thang, nơi để xe, khu vệ sinh…) ………………………………………; Các khu sinh hoạt trong khu nhà bên thuê được sử dụng (ghi rõ khu vực được sử dụng miễn phí, trường hợp có thu phí sử dụng thì phải ghi rõ mức thu………………………………;

Giá thuê: chúng tôi đồng/chỗ ở/tháng) (Bằng chữ: …………………………………………………………………..)

Giá thuê này tính cho từng sinh viên theo từng tháng. Giá thuê này đã bao gồm cả chi phí quản lý vận hành và chi phí bảo trì nhà ở sinh viên.

Phương thức thanh toán: a) Thanh toán tiền thuê nhà bằng……………….. (tiền mặt hoặc hình thức khác do hai bên thỏa thuận) và trả định kỳ vào ngày…………………… trong tháng.

b) Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác Bên thuê có trách nhiệm thanh toán theo thực tế sử dụng cho Bên cho thuê với mức giá như sau:

– Điện: …….đồng/kwh;

– Nước:…….đồng/m3;

– Rác: ……..đồng/người;

– Internet/ Wifj: …………đồng/người;

ĐIỀU 3: THỜI HẠN THUÊ VÀ THỜI ĐIỂM GIAO NHẬN NHÀ Ở

– Chi phí khác (chổ để xe, phí dọn vệ sinh khu vực chung…): …………đồng/người;

c) Giá thuê nhà ở sẽ được điều chỉnh khi bên A có thay đổi khung giá hoặc giá thuê. Bên cho thuê có trách nhiệm thông báo giá mới cho Bên thuê biết trước khi áp dụng 01 tháng.

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A 4.1. Nghĩa vụ của bên A:

Thời điểm giao nhận nhà ở: ngày……tháng……năm ……là ngày tính tiền thuê nhà.

Thời gian thuê ……..tháng, kể từ ngày……tháng……năm…………..

a) Giao nhà ở và trang thiết bị gắn liền với nhà ở (nếu có) cho bên B theo đúng hợp đồng;

b) Phổ biến cho bên B quy định về quản lý sử dụng nhà ở;

c) Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định nhà trong thời hạn thuê;

d) Bảo dưỡng, sửa chữa nhà theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên A không bảo dưỡng, sửa chữa nhà mà gây thiệt hại cho bên B, thì phải bồi thường;

4.2. Quyền của bên A:

e) Tạo điều kiện cho bên B sử dụng thuận tiện diện tích thuê;

f) Hướng dẫn, đôn đốc bên B thực hiện đúng các quy định về đăng ký tạm trú.

a) Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận;

b) Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng mà bên A cải tạo nhà ở và được bên B đồng ý thì bên A được quyền điều chỉnh giá cho thuê nhà ở. Giá cho thuê nhà ở mới do các bên thoả thuận; trong trường hợp không thoả thuận được thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải bồi thường cho bên B theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu bên B có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra;

d) Cải tạo, nâng cấp nhà cho thuê khi được bên B đồng ý, nhưng không được gây phiền hà cho bên B sử dụng chỗ ở;

e) Được lấy lại nhà cho thuê khi hết hạn hợp đồng thuê, nếu hợp đồng không quy định thời hạn thuê thì bên cho thuê muốn lấy lại nhà phải báo cho bên thuê biết trước một tháng;

f) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà nhưng phải báo cho bên B biết trước ít nhất 30 ngày nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên B có một trong các hành vi sau đây:

– Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật nhà ở;

– Không trả tiền thuê nhà liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

– Sử dụng nhà không đúng mục đích thuê như đã thỏa thuận trong hợp đồng;

– Bên B tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;

– Bên B chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A;

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B 5.1. Nghĩa vụ của bên B:

– Bên B làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên A hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;

– Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 129 của Luật nhà ở.

a) Sử dụng nhà đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

b) Trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;

c) Trả tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian thuê nhà;

d) Trả nhà cho bên A theo đúng thỏa thuận.

e) Chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng nhà ở;

f) Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác thuê lại trừ trường hợp được bên A đồng ý bằng văn bản;

5.2. Quyền của bên B:

g) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

h) Giao lại nhà cho bên A trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại mục h khoản 5.2 Điều 5;

a) Nhận nhà ở và trang thiết bị gắn liền (nếu có) theo đúng thoả thuận;

b) Được đổi nhà đang thuê với bên thuê khác, nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;

c) Được thay đổi cấu trúc ngôi nhà nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;

d) Yêu cầu bên A sửa chữa nhà đang cho thuê trong trường hợp nhà bị hư hỏng nặng;

e) Được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp, nếu đã hết hạn thuê mà nhà vẫn dùng để cho thuê;

f) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà nhưng phải báo cho bên A biết trước ít nhất 30 ngày nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên A có một trong các hành vi sau đây:

– Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;

ĐIỀU 6: TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

– Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận;

ĐIỀU 7: CÁC THỎA THUẬN KHÁC

– Quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết; trong trường hợp không tự giải quyết được, cần phải thực hiện bằng cách hòa giải; nếu hòa giải không thành thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

7.1. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực mới có giá trị để thực hiện.

7.2. Trường hợp thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà được thực hiện khi có một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 84 của Luật nhà ở.

Trường hợp thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên A thông báo cho bên B biết việc chấm dứt hợp đồng;

b) Nhà ở cho thuê không còn;

c) Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa nhà ở hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở cho thuê thuộc diện bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào các mục đích khác.

Bên A phải thông báo bằng văn bản cho bên B biết trước 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở quy định tại điểm này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

d) Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

ĐIỀU 8: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

e) Bên B chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống;

f) Chấm dứt khi một trong các bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở.

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam kết sau đây:

8.1. Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này.

8.2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).

ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Trong quá trình thực hiện nếu phát hiện thấy những vấn đề cần thoả thuận thì hai bên có thể lập thêm phụ lục hợp đồng. Nội dung Hợp đồng phụ có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.

8.3. Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày hai bên ký kết (trường hợp là cá nhân cho thuê nhà ở từ 06 tháng trở lên thì Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày Hợp đồng được công chứng hoặc chứng thực)./.

9.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

– Bên cho thuê:

Hướng dẫn thủ tục ký hợp đồng thuê nhà, thuê phòng trọ

– Bên thuê:

Các giấy tờ cần có để các bên có thể ký kết được hợp đồng thuê nhà trọ:

Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với phòng trọ đó (Vị dụ như: sổ đỏ, sổ hồng…), Chứng minh thư nhân dân/ thẻ CCCD, Sổ hộ khẩu

(Lưu ý: Thủ tục này không bắt buộc, vì việc ký hợp đồng thuê nhà trọ khi hai bên cùng ký trong trạng thái tinh thần minh mẫm, không bị lừa dối, ép buộc…thì hợp đồng này đã có hiệu lực pháp lý)

Chứng minh thư nhân dân, Sổ hộ khẩu

Để giao dịch có hiệu lực pháp lý cao nhất, tránh có sự tranh chấp xảy ra khi không có bên thứ 3 làm chứng thì các bên có thể ký kết hợp đồng này tại Phòng công chứng hoặc UBND xã/ phường. Ngoài ra có thể mời 1 hoặc 2 người ngoài ký vào hợp đồng này với tư cách người làm chứng.

Cách viết hợp đồng thuê nhà trọ, phòng trọ, chỗ trọ

Khi soạn thảo hợp đồng thuê nhà cần có các nội dung sau:

Họ và tên , địa chỉ của các bên

Mô tả đặc điểm của nhà ở

Thời gian và phương thức thanh toán tiền

Thời gian giao nhận nhà

Quyền và nghĩa vụ của các bên

Cam kết của các bên

Các thỏa thuận khác

Thời điểm có hiệu lực hợp đồng

Ngày, tháng, năm kí kết hợp đồng

Chữ kí và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải có đóng dấu( nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.

Cần quy định số tiền đặt cọc trong hợp đồng thuê nhà, trong đó có nêu số tiền đặt cọc là bao nhiêu và điều kiện để nhận lại tiền cọc sau khi thanh lý hợp đồng.

Nêu rõ quy định phạt khi ” phá vỡ hợp đồng và mức bồi thường thiệt hại khi phá vỡ hợp đồng.

Tại sao nên có hợp đồng cho thuê nhà ở, hợp đồng cho thuê phòng trọ

So với việc chỉ thỏa thuận bằng miệng thì việc viết lên văn bản, ký kết, xác thực có căn cứ hơn cả. Vì “lời nói gió bay”. Gặp chủ nhà không đúng đắn, họ sẽ lật lọng, khiến bạn chịu thiệt thòi. Hay người thuê không chín chắn trong việc tìm phòng trọ gây thiệt hại cho chủ nhà. Do đó, hợp đồng sẽ trở thành căn cứ hoàn hảo để cả 2 bên thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình.

Hợp đồng không thể thiếu khi thuê phòng trọ

Sự cần thiết của hợp đồng thuê phòng trọ, thuê nhà ở

Thuê phòng trọ đang là một giải pháp nhà ở tuyệt vời cho những ai không đủ khả năng có được một ngôi nhà cho mình. Và chắc chắn, trong mỗi lần thuê thì không thể thiếu đi các bản hợp đồng thuê phòng trọ. Vậy hợp đồng này có vai trò ra sao?

Hợp đồng cho thuê – căn cứ để 2 bên thực hiện nghĩa vụ của mình

Hợp đồng cho thuê phòng trọ, cho thuê nhà ở là bản ký kết giữa hai bên. Một bên thuê phòng và một bên cho thuê phòng. Trong hợp đồng sẽ có những điều khoản về nghĩa vụ, trách nhiệm của từng bên.

So với việc chỉ thỏa thuận bằng mồm thì việc viết lên văn bản, ký kết, xác thực có căn cứ hơn cả. Vì “lời nói gió bay”. Gặp chủ nhà không đúng đắn, họ sẽ lật lọng, khiến bạn chịu thiệt thòi. Hay người thuê không chín chắn trong việc tìm phòng trọ gây thiệt hại cho chủ nhà.

Do đó, hợp đồng sẽ trở thành căn cứ hoàn hảo để cả 2 bên thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình.

Hợp đồng không chỉ để 2 bên thực hiện nghĩa vụ mà còn là căn cứ pháp lý trước pháp luật. Khi xảy ra tranh chấp giữa bên cho thuê và bên tìm phòng trọ, cơ quan chức năng có thẩm quyền sẽ dựa trên những điều khoản ký kết trong hợp đồng để giải quyết.

Chú ý chủ thể ký kết hợp đồng

Lưu ý trong hợp đồng cho thuê phòng trọ, cho thuê nhà ở đơn giản

Như chúng ta đã biết, hợp đồng cho thuê phòng trọ đóng vai trò quan trọng. Tuy nhiên, vẫn không ít người còn hiểu sơ sài, ký kết khi thiếu hiểu biết và không nắm rõ điều khoản. Chính điều này đã tạo nên không ít chủ nhà lợi dụng hợp đồng để làm khó người thuê.

THIẾU HIỂU BIẾT, CHỦ QUAN SẼ KHIẾN BẠN GẶP BẤT LỢI KHI KÝ KẾT HỢP ĐỒNG CHO THUÊ PHÒNG TRỌ

Do đó, bạn nên chú ý một số các điểm sau trong hợp đồng cho thuê phòng trọ.

Điểm đầu tiên bạn phải chú ý khi xem hợp đồng đó chính là chủ thể ký kết.

Với nhu cầu tìm phòng trọ, nhà ở lớn như hiện nay, không ít kẻ đã lợi dụng tạo nên các tình huống lừa gạt. Không ít người thiếu kinh nghiệm trong việc tìm phòng trọ đã mắc phải chiếc bẫy giăng sẵn từ những người lừa gạt.

Nếu tài sản đứng tên từ 2 người trở lên, bạn cần có sự chấp thuận cho thuê của tất cả các chủ sở hữu. Nếu có một người ký vào hợp đồng thì phải có sự ủy quyền đã được công chứng hoặc chứng thực từ cơ quan nhà nước.

Giá thuê phòng cùng phương thức thanh toán cần ghi rõ ràng trong hợp đồng

Bởi nếu không, khi một người trong nhóm người sở hữu đó không ký kết vào hợp đồng. Họ hoàn toàn có quyền yêu cầu tuyên bố hợp đồng cho thuê vô hiệu. Chúng sẽ gây ra thiệt hại không nhỏ cho bạn.

Tiền đặt cọc thuê phòng trọ, thuê nhà ở

Vấn đề tiếp theo, bạn không nên chủ quan, bỏ qua đó chính là điều khoản đặt cọc. Đây là số tiền bạn phải bỏ ra khi tiến hành cho thuê khoản tiền cam kết thực hiện hợp đồng.

Số tiền cọc này sẽ giúp bên cho thuê có được tiền trang trải cho kinh phí sửa chữa, khắc phục hư hỏng mà bên thuê gây ra. Hoặc khi bên thuê vi phạm các điều khoản, nghĩa vụ thanh toán.

Giá thuê phòng, phương thức thanh toán

Một điều bạn hết sức lưu ý khi ký kết vào hợp đồng cho thuê phòng là giá thuê phòng. Theo quy định của pháp luật, hợp đồng thuê chỉ có giá trị khi thanh toán bằng tiền Việt Nam Đồng. Nếu tiền thuê bằng đô la Mỹ hay các loại tiền tệ khác thì không được nhà nước công nhận. Khi có khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết, bản hợp đồng đó bị vô hiệu, không có giá trị.

Không chỉ giá thuê mà phương thức thanh toán cũng cần được ghi rõ ràng. Thanh toán đầu tháng hoặc cuối tháng. Chậm tối thiểu trong khoảng bao nhiêu ngày?…

Giá điện nước, các chi phí phát sinh

Ngoài tiền đặt cọc, tiền thuê phòng thì 2 bên cũng cần làm rõ giá điện nước. Tốt nhất, bạn nên chọn thuê tại phòng có đồng hồ điện nước riêng. Có như vậy, bạn mới định lượng được rõ nhất mức tiêu thụ của mình.

Mỗi một chủ phòng trọ lại được các quy định riêng. Có nơi áp dụng mức giá riêng. Có nơi lại theo mức khoán. Dù là mức giá nào đi nữa thì chúng cũng cần ghi rõ trong điều khoản hợp đồng.

Công chứng, chứng nhận hợp đồng

Không chỉ tiền điện, nước mà các chi phí khác như tiền internet, tiền vệ sinh,… cũng cần quy định, trao đổi, thống nhất giữa hai bên. Đồng thời, hợp đồng cũng cần nêu rõ về vấn đề tăng giá cho các chi phí này. Điều này sẽ tránh chủ phòng trọ tự ý tăng giá một cách vô lý.

Bàn giao trang thiết bị, hiện trạng trong phòng

(Theo chúng tôi & Luatduonggia.vn)

Đây là một điều khoản rất nhiều người đi thuê phòng chủ quan không quan tâm. Nhưng lại là vấn đề gây rất dễ dẫn đến tranh chấp.

Hai bên cần ghi rõ về hiện trạng phòng, tài sản cùng trang thiết bị trong nhà. Khi hết thời hạn thuê phòng, các bên sẽ tránh được tranh chấp. Bên cho thuê tránh được thiệt hại do bên thuê gây ra. Còn bên thuê tránh được việc chủ phòng bồi thường những tài sản không có cơ sở.

Vi phạm hợp đồng

Không ai mong muốn rơi vào tình cảnh vi phạm, phá vỡ hợp đồng. Nhưng trong quá trình thuê phòng thì không thể không tránh được các tình huống đó. Do đó, 2 bên cần ghi rõ các điều khoản khi vi phạm hợp đồng.

Đó có thể là bên thuê thanh toán nghĩa vụ tiền thuê. Hay bên cho thuê thực hiện tăng giá phòng, tăng giá điện, nước một cách đột ngột, vô lý, không có căn cứ,…. Những quy định này sẽ giúp 1 trong 2 bên có cơ sở để xử lý khi bên kia vi phạm, thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình.

Công chứng, chứng thực hợp đồng thuê phòng trọ, thuê nhà ở

Pháp luật hiện nay của Nhà nước ta không hề quy định bắt buộc phải công chứng hợp đồng cho thuê phòng trọ. Hợp đồng này là hình thức tự nguyện, theo yêu cầu của các bên tham gia giao dịch.

Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho hợp đồng, bạn nên tìm hiểu thật kỹ các thông tin. Các vấn đề thỏa thuận cần đảm bảo lợi ích cho mình thật tốt. Nếu cần thiết thì nên nhờ tới sự hỗ trợ của các đơn vị luật sư tư vấn.

Kết luận

Hợp đồng đóng vai trò quan trọng, không thể thiếu trong việc kinh doanh cho thuê phòng trọ, cho thuê nhà ở. Tuy nhiên, để đảm bảo lợi ích cho cả người thuê và người cho thuê, việc tuân thủ các quy định của pháp luật về hợp đồng là không thể thiếu. Cùng với đó là các điều khoản phải rõ ràng, minh bạch.

Muôn Nhà (Muonnha.com.vn) – Chuyên trang mua bán và cho thuê nhà đất, bất động sản, căn hộ chung cư, dự án – được ra mắt năm 2018. Với hàng trăm nghìn lượt truy cập xem trang và hàng nghìn tin đăng phân bố khắp các tỉnh thành trong cả nước, Muôn Nhà hướng tới là một trang mua bán, cho thuê bất động sản hiệu quả, dễ sử dụng, đa dạng lựa chọn cho người dùng.

Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Viết Tay Ngắn Gọn &Amp; Đơn Giản Nhất / 2023

Hãy sử dụng mẫu hợp đồng thuê nhà, phiên bản viết tay của chúng tôi, được công ty Luật Trí Minh chia sẻ dưới dây. Để đảm bảo tính pháp lý và thủ tục cần thiết trước khi ký kết hợp đồng thuê nhà.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ NHÀ Ở

Hôm nay, … ngày… tháng … năm …

Tại địa điểm: …..

Chúng tôi gồm có:

Bên A ( Bên cho thuê nhà)

Họ tên: ……………………..

Chứng minh nhân dân số: ……………………..

Địa chỉ: ……………………..

Nghề nghiệp: ……………………..

BÊN B (Bên thuê nhà)

Họ tên: ……………………..

Chứng minh nhân dân số: ……………………..

Địa chỉ: ……………………..

Nghề nghiệp: ……………………..

Cùng thoả thuận giao kết hợp đồng thuê nhà với các nội dung sau đây:

Điều 1: Bên A đồng ý cho bên B được thuê

Căn nhà số … đường … phường (xã) … quận (huyện) … thành phố (tỉnh) … gồm … phòng.

Tổng diện tích sử dụng chính … m2, phụ … m2

Tổng diện tích đất … m2

Thuộc loại nhà: …

Kể từ ngày … tháng … năm … trong thời hạn … năm ( hoặc tháng)

Điều 2: Tiền thuê nhà hàng tháng là … đồng.

Điều 3: Bên thuê nhà phải trả tiền đầy đủ cho bên thuê nhà theo tháng (quý) vào ngày… của tháng (quý) bằng tiền mặt hoặc vàng. Mỗi lần đóng tiền, hoặc vàng bên thuê nhà được nhận giấy biên nhận của bên cho thuê.

Điều 4: Bên thuê nhà cam kết

a/ Sử dụng nhà đúng mục đích theo hợp đồng, có trách nhiệm bảo quản tốt các tài sản, trang thiết bị trong nhà. Không được đập phá, tháo dỡ hoặc chuyển dịch đi nơi khác, không được thay đổi cấu trúc, không đục tường, trổ cửa, phá dỡ hoặc xây cất thêm (cơi tầng), làm nhà phụ ……..

b/ Không được sang nhượng.

c/ Các trường hợp cho nhập thêm người, hộ khẩu phải có ý kiến của bên cho thuê.

Điều 5: Trong thời hạn hợp đồng, nếu không còn sử dụng nhà nữa, bên thuê nhà phải báo cho bên cho thuê nhà trước……………..ngày để hai bên cùng thanh toán tiền thuê nhà và các khoản khác. Trừ những hư hỏng do thời gian sử dụng, còn lại bên thuê nhà phải giao trả các tài sản gắn liền với nhà (đồng hồ điện, nước………) đầy đủ.

Mọi sự hư hỏng do lỗi của mình, bên thuê nhà bồi thường cho bên cho thuê.

Điều 6: Được xem như tự ý huỷ bỏ hợp đồng, nếu sau……..ngày từ khi được thông báo, bên thuê nhà vẫn còn bỏ trống không sử dụng mà không có lý do chính đáng. Mọi hư hỏng, mất mát trong thời gian bỏ trống, bên thuê phải chịu.

Điều 7: Bên thuê nhà có trách nhiệm bảo quản nhà thuê, phát hiện kịp thời những hư hỏng để yêu cầu bên cho thuê sửa nhà.

Điều 8: Trong thời gian hợp đồng, nếu người đứng tên trên hợp đồng từ trần thì một trong những người cùng hộ khẩu (cha, mẹ, vợ, chồng, con cái) tiếp tục thi hành hợp đồng hoặc đựơc ký lại hợp đồng thay thế người quá cố.

Điều 9: Hai bên A, B cam kết thi hành nghĩa vụ hợp đồng. Nếu vi phạm sẽ yêu cầu toà án…………………..giải quyết theo thoả thuận của hai bên hoặc theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng này được lập thành ban bản, mỗi bên giữ một bản và một bên gửi cơ quan Công chứng Nhà nước giữ.

Bản hợp đồng có thể chép thành hai bản, mỗi bên giữ một bản. Và được sử dụng là căn cứ cần thiết khi sử dụng và sinh sống tại căn nhà đã và cho thuê.

Xin vui lòng giành vài phút chẹp lại thành bản hợp đồng viết tay. Hoặc bạn có máy in hoặc đến một tiệm photocopy gần đó và in ra.

Tải bản hợp đồng thuê nhà mẫu của chúng tôi:

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Đầy Đủ Đơn Giản Áp Dụng Năm 2022 / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!