Xu Hướng 12/2022 # Mẫu Quyết Định Thành Lập Công Ty Tnhh / 2023 # Top 16 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Mẫu Quyết Định Thành Lập Công Ty Tnhh / 2023 # Top 16 View

Bạn đang xem bài viết Mẫu Quyết Định Thành Lập Công Ty Tnhh / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH 1 thành viên

Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa):……………………………………………………………………………………………..

Đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tôi là người đại diện theo pháp luật với các nội dung sau:

Công ty TNHH 1 thành viên

Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp

Thành lập trên cơ sở chia doanh nghiệp

Thành lập trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp

Thành lập trên cơ sở chuyển đổi

Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp

2. Tên công ty:

Công ty TNHH 1 thành viên

Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):…………………………………………….

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài ( nếu có):…………………………………………………….

Tên công ty viết tắt ( nếu có):…………………………………………………………………………………

3. Địa chỉ trụ sở chính:

Công ty TNHH 1 thành viên

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:………………………………………….

Xã/Phường/Thị trấn:…………………………………………………………………………………………

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:…………………………………………………………..

Tỉnh/Thành phố:………………………………………………………………………………………………

Quốc gia:………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại (nếu có) chúng tôi (nếu có): …………………………………..

Email (nếu có): ………………………………………Website (nếu có): …………………………….

□ Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao. (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao).

4. Ngành, nghề kinh doanh1( ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam):

Công ty TNHH 1 thành viên

5. Chủ sở hữu:

Công ty TNHH 1 thành viên

a) Đối với chủ sở hữu là cá nhân:

ÔNG/BÀ: ………………………………………………………………………….Giới tính:………………………………..

Chức danh:……………………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:……………………………..Dân tộc:………………………………Quốc tịch:……………………………..

Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:

Chứng minh nhân dân Căn cước công dân

Hộ chiếu Loại khác (ghi rõ):

Số giấy tờ chứng thực cá nhân:………………………………………………………………………………….

Ngày cấp:………………………………..Nơi cấp:…………………………………………………………………

Ngày hết hạn (nếu có):……………………………………………………………………………………………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:………………………………………………..

Xã/Phường/Thị trấn:…………………………………………………………………………………………..

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:…………………………………………………………………

Tỉnh/Thành phố:…………………………………………………………………………………………………

Quốc gia:………………………………………………………………………………………………………….

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:………………………………………………….

Xã/Phường/Thị trấn:…………………………………………………………………………………………

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:…………………………………………………………………….

Tỉnh/Thành phố:………………………………………………………………………………………………

Quốc gia:……………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại (nếu có) :…………………………….. Fax (nếu có): …………………………………….

Email (nếu có): …………………………………….. Website (nếu có): ……………………………….

– Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chỉ kê khai nếu chủ sở hữu là nhà đầu tư nước ngoài):

Mã số dự án:…………………….. Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………..

b) Đối với chủ sở hữu là tổ chức:

Tên tổ chức (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập: ………………………………………………….

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ……………………………………….

Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………………………………………..

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………………

Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………………………….

Quốc gia: …………………………………………………………………………………………

Điện thoại (nếu có)……………… ………….. Fax (nếu có): ……………………….

Email (nếu có): …………………………….. Website (nếu có): …………………..

Danh sách người đại diện theo ủy quyền (kê khai theo mẫu, nếu có): Gửi kèm

– Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chỉ kê khai nếu chủ sở hữu là nhà đầu tư nước ngoài):

Mã số dự án:………………………………………………………………….

Ngày cấp: ……./……./……….. Nơi cấp: ………………………………….

6. Mô hình tổ chức công ty(chỉ kê khai đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, đánh dấu X vào một trong 2 ô):

Công ty TNHH 1 thành viên

Hội đồng thành viên

Chủ tịch công ty

7. Vốn điều lệ

Công ty TNHH 1 thành viên

Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ):…………………………………………………

Vốn điều lệ (bằng chữ; VNĐ):……………………………………………….

Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có):

Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? □ Có Không

8. Nguồn vốn điều lệ:

Công ty TNHH 1 thành viên

9. Tài sản góp vốn:

Công ty TNHH 1 thành viên

10. Người đại diện theo pháp luật:

Công ty TNHH 1 thành viên

Họ tên chủ sở hữu (ghi bằng chữ in hoa):…………………………………………………………………………………………

Giới tính:……………………

Chức danh:…………………………………..

Sinh ngày:……………………………Dân tộc: …………………………………Quốc tịch:………………………………………..

Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:

Chứng minh nhân dân Căn cước công dân

Hộ chiếu Loại khác (ghi rõ):

Số giấy tờ chứng thực cá nhân:………………………………………………………………………………………………………

Ngày cấp:………………………………Nơi cấp:………………………………………….

Ngày hết hạn (nếu có):

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:………………………………………………………………………..

Xã/Phường/Thị trấn:………………………………………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:………………………………………………………………….

Tỉnh/Thành phố:………………………………………………………………………………………………………

Quốc gia:………………………………………………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:…………………………………………………

Xã/Phường/Thị trấn:………………………………………………………………………………………………..

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:…………………………………………………………………..

Tỉnh/Thành phố:………………………………………………………………………………………………………

Quốc gia:……………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại (nếu có) :………………………………………. Fax (nếu có): ……………………………

Email (nếu có): ………………………………………………. Website (nếu có): ………………………

11. Thông tin đăng ký thuế:

Công ty TNHH 1 thành viên

STT

Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế

11.1

Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có):

Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc):

Điện thoại: …………………………………………………………..

11.2

Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có)3:

Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: ……………………

Điện thoại: …………………………………………………………..

11.3

Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: …………………

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………

Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………..

Điện thoại (nếu có)…………………………………….. Fax (nếu có): ………………………………………

Email (nếu có): ……………………………………………………………………………………………

11.4

Ngày bắt đầu hoạt động4 (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….

11.5

Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Hạch toán độc lập

Hạch toán độc lập

11.6

Năm tài chính:

Áp dụng từ ngày: 01 /01 đến ngày 31 /12

(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

11.7

Tổng số lao động (dự kiến): 05

11.8

Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M:

Có Không

11.9

Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)6:

Khấu trừ

Trực tiếp trên GTGT

Trực tiếp trên doanh số

Không phải nộp thuế GTGT

11.10

Thông tin về Tài khoản ngân hàng (nếu có tại thời điểm kê khai):

12. Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất, được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp):

Công ty TNHH 1 thành viên

a) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………….

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:…………………………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):

Ngày cấp: ……./……… / …….. Nơi cấp: ………………………………………………

b) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………..

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ……………………………………………………..

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):…..

Ngày cấp: ……./ ……… / …….. Nơi cấp: …………………………………………………

Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất.

13. Thông tin về hộ kinh doanh được chuyển đổi(chỉ kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi hộ kinh doanh):

Công ty TNHH 1 thành viên

Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: ……………………………………………….

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: …………………………………………………………….

Mã số thuế của hộ kinh doanh (chỉ kê khai MST 10 số): ………………………………

Địa điểm kinh doanh: …………………………………………………………………………..

Tên người đại diện hộ kinh doanh: ……………………………………………………….

Loại giấy tờ chứng thực cá nhân (kê khai theo giấy tờ chứng thực cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):

Chứng minh nhân dân Căn cước công dân

Hộ chiếu Loại khác (ghi rõ):……

Số giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện hộ kinh doanh (kê khai theo giấy tờ chứng thực cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh): ….

Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ……………………… Ngày hết hạn (nếu có): …../…../……..

Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị Quý Phòng đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Tôi cam kết:

– Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;

– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

(Ký và ghi họ tên)

Điều lệ thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Mẫu quyết định thành lập công ty

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐIỀU LỆ

Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa):………………………………………………………………………..

Giới tính:…………………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày: …………………………………Dân tộc:……………….Quốc tịch:…………………………..

Chứng minh nhân dân số:……………………………………………………………………………………

Ngày cấp:…………………………..Nơi cấp:………………………………………………………………….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại:……………………………………………………. Fax:…………………………………………….

Email:…………………………………………………………..Website: ……………………………………….

CHƯƠNG I

ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

Điều 1. Phạm vi trách nhiệm

Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp

Điều 2. Tên Doanh nghiệp

Tên công ty viết bằng tiếng Việt ( ghi bằng chữ in hoa):………………………………………………….

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài ( nếu có):…………………………………………………………..

Tên công ty viết tắt:……………………………………………………………………………………………………

Điều 3. Trụ sở chính và địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

– Trụ sở chính của Công ty đặt tại số:…………………………………………………………………………..

– Chi nhánh công ty đặt tại: ……………………………………………………………………………………….

– Địa điểm kinh doanh của công ty đặt tại số: ……………………………………………………………….

Điều 4. Ngành, nghề kinh doanh

Trong suốt quá trình hoạt động, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện các quy định của điều ước quốc tế, WTO mà Việt Nam là thành viên về tỷ lệ góp vốn, hình thức đầu tư và lộ trình mở cửa thị trường; phải làm thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật; Doanh nghiệp phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Điều 5. Thời hạn hoạt động

Thời hạn hoạt động của công ty là: 50 năm kể từ ngày thành lập và được phép hoạt động theo quy định của luật pháp.

Công ty có thể chấm dứt hoạt động trước thời hạn hoặc gia hạn thêm thời gian hoạt động theo quyết định của Chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Người đại diện theo pháp luật

ÔNG/BÀ:……………………………………………………………………………Giới tính:…………………

Chức danh:…………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày:…………………………..Dân tộc: …………………….Quốc tịch:…………………….

Chứng minh nhân dân số:……………………………………………………………………..

Ngày cấp:……………………………………Nơi cấp:…………………………………………..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại:……………………………………………………………………………………………………

Người đại diện theo pháp luật của Công ty phải thường trú tại Việt Nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên ba mươi ngày thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ Công ty để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của Công ty.

Điều 7: Con dấu

Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức, số lượng, và nội dung con dấu. Cụ thể:

– Hình thức:………………………………………………………..

– Số lượng:………………………………………………………..

– Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:

a) Tên doanh nghiệp;

b) Mã số doanh nghiệp.

– Thời điểm hiệu lực của con dấu: từ ngày được Phòng Đăng ký kinh doanh công bố mẫu dấu

Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Quy chế quản lý, sử dụng, lưu giữ con dấu của công ty: tại công ty

CHƯƠNG II

VỐN VÀ CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY

Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

Điều 8. Vốn điều lệ

Toàn bộ vốn điều lệ của công ty là do chủ sở hữu công ty đóng góp.

Vốn điều lệ của công ty là:……; Bao gồm: – Tiền Việt Nam: …………(viết bằng chữ:…..)

Chủ sở hữu cam kết góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp .

Chủ Sỡ hữu Công ty cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá của tất cả các phần vốn góp bằng tài sản trên (nếu có góp vốn bằng tài sản).

Điều 9. Thực hiện góp vốn thành lập công ty

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.

Điều 10: Thay đổi vốn điều lệ

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu;

b) Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 9 của Điều lệ này.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ

3. Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ hoặc chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Điều 11. Quyền của chủ sở hữu công ty

Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

Quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;

Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;

Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Điều 12. Nghĩa vụ của Chủ sở hữu Công ty

Góp đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty.

Tuân thủ Điều lệ công ty.

Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc.

Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

CHƯƠNG III

CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY

Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

Điều 13. Cơ cấu tổ chức quản lý

– Chủ tịch công ty: …………………………………………………………………………………..

– Giám đốc:………………………………………………………………………………………….

Quyết định của Chủ tịch công ty về thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty có hiệu lực kể từ ngày được chủ sở hữu công ty phê duyệt, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

1. Nhiệm kỳ Giám đốc là năm năm. Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.

2. Giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;

đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

h) Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

k) Tuyển dụng lao động;

l) Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại hợp đồng lao động mà Giám đốc ký với Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.

Giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật doanh nghiệp 2014;

b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.

Điều 16. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý công ty

Người quản lý công ty và Kiểm soát viên được hưởng thù lao hoặc tiền lương và lợi ích khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty.

Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của kiểm soát viên có thể do chủ sở hữu công ty chi trả trực tiếp theo quy định tại Điều lệ công ty.

CHƯƠNG IV

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

Điều 17. Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1/1 dương lịch và chấm dứt vào ngày 31/12 hàng năm.

Năm tài chính đầu tiên của Công ty sẽ bắt đầu từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến ngày 31/12 của năm đó.

Điều 18. Sổ sách kế toán – báo cáo tài chính

Sổ sách kế toán của Công ty đều mở đầy đủ và giữ đúng các quy định pháp luật hiện hành.

Cuối mỗi năm tài chính, Công ty sẽ lập bản báo cáo tài chính để trình cho chủ sở hữu xem xét.

Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, báo cáo tài chính hàng năm của Công ty sẽ được gởi đến cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thống kê có thẩm quyền.

CHƯƠNG V

THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ

Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

Điều 19. Thành lập

Công ty được thành lập sau khi Bản điều lệ này được Chủ sở hữu công ty chấp thuận và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Mọi phí tổn liên hệ đến việc thành lập Công ty đều được ghi vào mục chi phí của Công ty và được tính hoàn giảm vào chi phí của năm tài chính đầu tiên.

Điều 20. Giải thể và thanh lý tài sản của công ty

1. Công ty bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

b) Theo quyết định của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

Điều 21. Hiệu lực của Điều lệ

Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Điều 22. Điều khoản cuối cùng

Trong trường hợp điều lệ này có điều khoản trái pháp luật hoặc dẫn đến việc thi hành trái pháp luật, thì điều khoản đó không được thi hành và sẽ được Chủ sở hữu công ty xem xét sửa đổi.

Khi muốn sửa đổi, bổ sung nội dung của Điều lệ này, chủ sở hữu công ty sẽ quyết định.

Bản điều lệ này đã được chủ sở hữu công ty xem xét từng chương, từng điều và ký tên.

Bản điều lệ này gồm 06 chương, 22 điều, được lập thành 03 bản có giá trị như nhau: 01 bản đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh, 01 bản lưu trữ tại trụ sở công ty, 01 bản do chủ đầu tư giữ.

Mọi sự sao chép, trích lục phải được ký xác nhận của chủ sở hữu công ty.

Người Đại Diện Pháp Luật Chủ sở hữu

Nếu quý khách đang có dự định thành lập công ty. Quý khách hàng không biết soạn hồ sơ và thủ tục như nào; xin hãy liên hệ trực tiếp tới Công ty Quyết Thắng. Công ty chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn tận tình cho quý khách.

Mẫu quyết định thành lập công ty

Công việc cần làm sau khi thành lập công ty trong năm 2020 Thành lập công ty TNHH cần bao nhiêu vốn? Thành lập công ty tại Bình Dương cần những gì? Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Thành lập công ty giá rẻ

✅ ✅ Đăng Bởi Trọng Quyết CEO Tại Seo Quyết Thắng.Với 8 Năm Kinh Nghiệm Trong Lĩnh Vực Tư Vấn Doanh Nghiệp

Mẫu Quyết Định Thành Lập Công Ty Cổ Phần Mới Nhất / 2023

Quyết định về việc thành lập công ty cổ phần là gì?

Quyết định thành lập công ty cổ phần là văn bản được lập ra trước khi thành lập công ty thể hiện ý chí của các thành viên hay người sáng lập hoặc các cổ đông cùng nhau bàn bạc và đưa ra quyết định tiến hành hoạt động kinh doanh.

Mẫu quyết định thành lập công ty cổ phần

TÊN DOANH NGHIỆP

Số:………. /QĐ-…….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

…….., ngày…… tháng…   năm

QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN ………..

– Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2014;

– Căn cứ Điều lệ của Công ty………………………..;

– Căn cứ Biên bản họp Hội đồng quản trị Công ty số….. ngày…/…./……

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Góp vốn thành lập công ty cổ phần …………………với các nội dung sau:

1……………………………………………………………

2……………………………………………………………

Điều 2. Điều lệ Công ty

……………………………………………………………

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của công ty

………………………………………………………………

Điều 4. Thời gian thực hiện………………………………

Nơi nhận:

– Như điều 4;

– Lưu VP.

TM/HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Tải mẫu quyết định thành lập công ty cổ phần TẠI ĐÂY

Hướng dẫn soạn thảo quyết định thành lập công ty cổ phần

Thành phần có trong bản quyết định thành lập công ty cổ phần bao gồm: nội dung góp vốn thành lập công ty, điều lệ công ty, cơ cấu tổ chức của công ty, thời gian thực hiện, chữ ký của chủ tịch hội đồng quản trị. Doanh nghiệp điền đầy đủ thông tin theo mẫu đề nghị thành lập công ty cổ phần ở mẫu trên.

Author Details

Luật sư Hoàng Văn Việt

Tôi là luật sư Hoàng Văn Việt  hiện là giám đốc của Công ty Luật TNHH Greenlaw. Với các kiến thức trong nhiều năm hoạt động về lĩnh vực dịch vụ pháp lý. Hy vọng những chia sẻ, tư vấn của tôi sẽ giúp ích được cho bạn.

Thủ Tục Thành Lập Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn (Tnhh) / 2023

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH bao gồm: Công ty TNHH một thành viên do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu và Công ty TNHH hai thành viên trở lên trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên từ 2 người trở lên và không vượt quá 50 người. Giống như các cổ đông trong công ty cổ phần, thành viên công ty TNHH chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Một số câu hỏi khi thành lập công ty TNHH

Điều kiện thành lập công ty TNHH?

Khi thành lập công ty TNHH thành viên sáng lập chỉ cần cung cấp bản sao công chứng Chứng minh thư nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu và cung cấp các thông tin như tên công ty, địa chỉ trụ sở, ngành nghề, mức vốn,… trên cơ sở đó Luật Việt An sẽ tư vấn và thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH cho doanh nghiệp.

Sự khác nhau giữa công ty TNHH và công ty cổ phần?

Sự khác biệt lớn nhất giữa công ty TNHH với công ty cổ phần là công ty cổ phần có thể tham gia thị trường chứng khoán thông qua niêm yết để trở thành công ty đại chúng. Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần chặt chẽ hơn, nhưng lại linh hoạt hơn về việc chuyển nhượng vốn.

Thành lập công ty TNHH có cần chứng minh vốn?

Khi thành lập công ty TNHH thành viên công ty chỉ cần cam kết góp đủ vốn như kê khai theo hình thức tiền mặt, chuyển khoản (áp dụng bắt buộc đối với tổ chức góp vốn) mà không có nghĩa vụ chứng minh vốn ngay khi thành lập công ty.

Sau khi thành lập công ty TNHH có thể thay đổi thành công ty cổ phần không?

Hoàn toàn được. Sau khi thành lập công ty TNHH nếu doanh nghiệp muốn chuyển đổi thành công ty cổ phần thì thực hiện thủ tục chuyển dổi loại hình doanh nghiệp.

Công chức có được góp vốn vào công ty TNHH không?

Nếu công chức có thể nhận chuyển nhượng cổ phần tại công ty cổ phần như chuyển nhượng chứng khoán thì lại không thể góp vốn hoặc nhận chuyển nhượng vốn góp đẻ trở thành thành viên công ty TNHH.

Thủ tục thành lập công ty TNHH

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ

Trường hợp Quý khách hàng tự thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH sẽ cần các hồ sơ như sau:

Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

Điều lệ doanh nghiệp;

Danh sách thành viên công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 2 thành viên trở lên;

Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn;

Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN đối với thành viên là tổ chức (trừ trường hợp tổ chức là Bộ/UBND tỉnh, thành phố) và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức.

Quyết định góp vốn của thành viên là tổ chức.

Tài liệu khác trong các trường hợp đặc biệt;

Giấy ủy quyền cho Công ty Luật Việt An thực hiện dịch vụ thành lập doanh nghiệp.

Thời hạn hoàn thành thủ tục thành lập doanh nghiệp

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Bước 2: Khắc dấu pháp nhân của doanh nghiệp

Trong vòng 01 ngày kể từ ngày công ty có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Luật Việt An sẽ khắc dấu pháp nhân cho Quý công ty.

Hiện nay sau khi khắc dấu cũng như các loại hình doanh nghiệp khác, công ty TNHH tự quản lý con dấu mà không phải thực hiện thủ tục đăng bố cáo côn dấu như trước đây. Trừ trường hợp các loại hình kinh doanh đặc thù con dấu do công an cấp.

Hiện nay công ty có quyền khắc nhiều con dấu mà không có bất kỳ hạn chế nào. Các con dấu chỉ cần đảm bảo đồng nhất về mặt hình thức và có thông tin tên, mã số doanh nghiệp.

Ưu nhược điểm của công ty TNHH

Ưu điểm của công ty TNHH

Chịu trách nhiệm hữu hạn khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi số vốn đã góp.

Do số lượng thành viên không quá nhiều, thành viên muốn chuyển nhượng phần vốn góp cho người không phải thành viên công ty thì phải chào bán cho thành viên còn lại trước, nếu các thành viên còn lại không đồng ý mua thì mới được chuyển nhượng nên dễ dàng quản lý, tránh được sự tham gia của các cá nhân không quen biết. Tên của thành viên công ty TNHH luôn hiển thị trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH đơn giản rất phù hợp với các công ty mới khởi nghiệp, công ty gia đình hoặc các công ty có các bí quyết đặc thù nghề nghiệp, kinh doanh.

Khác với công ty cổ phần, nếu thành viên muốn chuyển nhượng vốn khi công ty chưa kinh doanh có lãi chỉ phải làm tờ khai thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng vốn mà không bị áp mức thuế cố định cho việc chuyển nhượng như công ty cổ phần.

Nhược điểm của công ty TNHH

Khả năng huy động vốn của công ty TNHH kém hơn so với công ty cổ phần do chỉ được phát hành trái phiếu để huy động vốn vay mà không được phát hành cổ phiếu và không tham gia thị trường chứng khoán.

Một số lưu ý đối với công ty TNHH

Công ty TNHH một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp.

Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên mười một thành viên phải có Ban kiểm soát.

Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ, số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 50% vốn điều lệ cho lần triệu tập thứ 2

Quy định về tăng giảm vốn của Công ty TNHH

Công ty TNHH một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ.

Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây: Hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty. Hoặc vốn điều lệ không được chủ sở hữu công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Tăng vốn góp của thành viên;

Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.

Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác. Trường hợp có thành viên không góp hoặc chỉ góp một phần phần vốn góp thêm thì số vốn còn lại của phần vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thỏa thuận khác.

Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây: Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên. Hoặc công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định. Hoặc vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty TNHH của Luật Việt An

Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn;

Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục thành lập công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Tư vấn và tra cứu miễn phí tư cách người đại diên theo pháp luật của công ty.

Tư vấn pháp luật thuế, dịch vụ kế toán trong hoạt động của doanh nghiệp;

Tư vấn đặt tên công ty và tra cứu miễn phí tên công ty;

Tư vấn về trụ sở đăng ký công ty (Lưu ý: theo quy định của Luật Nhà ở 2014 địa chỉ trụ sở đăng ký kinh doanh không được là nhà tập thể và nhà chung cư vì đây là khu vực có chức năng để ở, trừ trường hợp các tòa nhà chung cư hỗn hợp có xây dựng khu vực có chức năng kinh doanh);

Tư vấn về mức vốn của công ty phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty;

Tư vấn ngành nghề kinh doanh phù hợp với nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp cũng như điều kiện quy định của pháp luật;

Tư vấn các thủ tục bắt buộc phải thực hiện sau khi thành lập công ty.

Kết quả quý khách hàng nhận được khi sử dụng dịch vụ thành lập công ty của Công ty luật Việt An

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế;

01 Dấu tròn công ty;

Hồ sơ nội bộ doanh nghiệp;

Hỗ trợ kê khai thuế và thủ tục thuế, phát hành hoá đơn giá trị gia tăng sau khi thành lập công ty;

Tư vấn miễn phí pháp lý trong quá trình hoạt động của công ty TNHH.

Thành Lập Công Ty, Thành Lập Doanh Nghiệp Mới Nhất 2022 / 2023

Tư vấn chọn loại hình doanh nghiệp

Hộ kinh doanh cá thể: là đăng ký nhỏ lẻ nên ít tạo được thương hiệu cũng như lòng tin của khách hàng, đối tác với hộ kinh doanh. Về quy mô gon gàng, nhỏ phù hợp với các cửa hàng tạp hóa, chỉ được đăng ký kinh doanh tại địa chỉ kinh doanh không mở được chi nhánh hoặc văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh. Áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp nên không được khấu trừ các khoản chi phí hợp lý như: thuê nhà + điện nước + nhân công + bảo hiểm…

Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân: Mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân không được là chủ hộ kinh doanh. Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình trong quá trình kinh doanh. Doanh nghiệp tư nhân không được góp vốn vào các công ty khác..

Đặc điểm của công ty TNHH một thành viên:

Là do một thành viên hoặc là một tổ chức cá nhân làm chủ

Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ đăng ký

Có tư cách pháp nhân

Không có quyền phát hành cổ phiếu

Hoạt động và quản lý theo hai mô hình: mô hình 1 Chủ tịch công ty, giám đốc hoặc tổng giám đốc và kiểm soát viên; mô hình 2 Hội đồng thành viên, giám đốc hoặc Tổng giám đốc và kiểm soát viên.

Thực hiện việc góp vốn thành lập công ty: là số vốn đã đăng ký và cam kết góp đủ trong 90 ngày kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh.

Đặc điểm của công ty TNHH hai thành viên: theo luật doanh nghiệp năm 2020 công ty TNHH hai thành viên có ít nhất 02 thành viên và tối đa là 50 thành viên, có tư cách pháp nhân, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn cam kết góp vào công ty. Loại hình này không được phát hành cổ phần.

Về tổ chức và quản lý theo cơ cấu: hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc/ tổng giám đốc, ban kiểm soát

Về chế độ tài chính: thực hiện việc góp vốn của các thành viên, chuyển nhượng phần vốn góp của các thành viên, xử lý phấn vốn góp của các thành viên, tăng giảm vốn điều lệ và chia lợi nhuận cho các thành viên chúng tôi sẽ phân tích cụ thể ở bài chuyên sâu về loại hình TNHH.

Đặc điểm của công ty cổ phần: có số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không giới hạn số lượng cổ đông tối đa, về cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Vốn điều lệ được các cổ đông góp theo tỷ lệ gọi là cổ phần, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã cam kết góp, trong quá trình hoạt động công ty cổ phần có quyền phát hanh cổ phần các loại để huy động vốn.

Tổ chức quản lý thông qua: đại hội đồng cổ đông, giám đốc/ tổng giám đốc, ban kiểm soát, hội đồng quản trị

Cổ phần, cổ phiếu, vốn và chế độ tài chính quy định chi tiết tại chương V luật doanh nghiệp năm 2020.

Như vậy tùy vào nhu cầu của doanh nghiệp thì khách hàng có thể lựa chọn loại hình cụ thể phù hợp với tình hình kinh doanh riêng của công ty sau này. Hiện nay đa số khách hàng của Việt Luật thường lựa chọn loại hình công ty cổ phần hoặc công ty TNHH để dễ dàng hoạt động và kinh doanh sau này.

Về vốn điều lệ: Tư vấn về vốn, tỷ lệ vốn góp của các thành viên hoặc cổ đông của công ty, giám đốc, tổng giám đốc, chủ tịch hội đồng quản trị chiếm tối thiểu và tối đa bao nhiêu % vốn góp….

Về tên doanh nghiệp: Tư vấn về cách đặt tên doanh nghiệp chuẩn xác ( Tra cứu tên công ty, cách đặt tên hay, hợp phong thủy, ngành nghề để tránh trường hợp không bị trùng với doanh nghiệp đã đăng ký hoặc gây nhầm lẫn…)

Về ngành nghề kinh doanh: Tư vấn về ngành nghề kinh doanh, lựa chọn ngành nghề nào là ngành nghề chính, ngành nào có điều kiện,số lượng ngành nghề là phù hợp … những ngành nghề dự tính để kinh doanh.

Về kê khai thuế sau thành lập: Tư vấn về thuế đối với doanh nghiệp khi bắt đầu đi vào hoạt động (cách nộp thuế môn bài tại cơ quan thuế, về mã chương, mã ngành, cách nộp tờ khai trực tiếp tại tại cơ quan thuế và kê khai qua mạng. Cách kê khai thuế hàng tháng, hàng quý, báo cáo tài chính cuối năm.

Các mức thuế môn bài năm 2021 được quy định mới nhất quy định đối với cá nhân- doanh nghiệp – hộ kinh doanh cá thể:

Văn bản quy định hiện hành:

Căn cứ vào tt 302/2016 tt- btc, thông tư 65/2020 tt-btc

Căn cứ vào nghị định 139/2016/ NĐ – CP; NĐ 22/2020 NĐ/CP;

Hiện nay Áp dụng nghị định 22 thì các doanh nghiệp thành lập trong năm đầu tiên sẽ được miễn phí thuế môn bài năm đầu thành lập. Áp dụng cả đối với cả chi nhánh – văn phòng đại diện – địa điểm kinh doanh.

Áp dụng với các chi nhánh, văn phòng đại diện công ty, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác

2. Hồ sơ thành lập công ty khách hàng cần chuẩn bị

Khách hàng chỉ cần chuẩn bị 01 bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân, hoặc hộ chiếu chứng thực đối với thành viên là cá nhân. Đối với tổ chức thì chuẩn bị thêm bản sao chứng thực đăng ký kinh doanh.

Cung cấp thông tin đầy đủ bao gồm: tên công ty, địa chỉ công ty, ý tưởng ngành nghề.. căn cứ vào quyết định 27/2018 ban hành hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân, lấy mã ngành cấp 4.

Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty Việt Luật cung cấp

Điều lệ doanh nghiệp Việt Luật soạn thảo khách hàng ký

Cá nhân: Chứng minh thư nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời gian hiệu lực

Trường hợp tổ chức góp vốn: Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện được uỷ quyền của tổ chức

Quyết định góp vốn đối với thành viên công ty + quyết định bổ nhiệm người quản lý vốn tại công ty mới + giấy phép đăng ký kinh doanh chứng thực + chứng minh thư nhân dân chứng thực của người đại diện quản lý phần vốn góp.

Hồ sơ sẽ nộp toàn bộ qua mạng trên hệ thống thông tin điện tử quốc gia về đăng ký kinh doanh do bộ kế hoạch và đầu tư quản lý.

Các gói dịch vụ thành lập công ty năm 2021 do Việt Luật cung cấp

Hỗ trợ và giải đáp về gói dịch vụ gọi hotline : 0965 999 345 – 0968 29 33 66

GÓI THÀNH LẬP CÔNG TY NỘI DUNG DỊCH VỤ VIỆT LUẬT THỰC HIỆN CHO KHÁCH HÀNG

1.2. Hướng dẫn cách thức phát hành hóa đơn – cân đối và kê khai hóa đơn.

1.3. Hướng dẫn cách thức bảo hộ thương hiệu – nhận diện thương hiệu

1.4. Hướng dẫn các thủ tục làm giấy phép con ví dụ:

Giấy phép hoạt động của trung tâm ngoại ngữ;

Giấy phép đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm;

Giấy phép lữ hành nội địa lữ hành quốc tế;

Kinh doanh thuốc (giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc);

Kinh doanh các ngành nghề ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh phế thải, phế liệu, vải vụn (đăng ký cam kết bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường …)

2. Tiếp nhận thông tin:

Soạn thảo hồ sơ thành lập nhanh (chỉ 10 phút)

3. Với tiêu chí: Khách hàng không đi lại – Không chờ đợi – Không phải mất công tìm hiểu thủ tục từ các nguồn khác nhau.

GÓI CƠ BẢN 1.500.000 VNĐ (Đã bao gồm lệ phí NN và DV)

1. Soạn thảo hồ sơ thành lập ( Điều lệ, giấy đề nghị, Danh sách, Hợp đồng ủy quyền…) 2. Làm dấu công ty, dấu liền mực (01 dấu) 3. Đăng bố cáo thông tin doanh nghiệp trên cổng thông tin điện tử quốc gia.Về đăng bố cáo doanh nghiệp sau thành lập:

Theo luật doanh nghiệp năm 2020, thành lập doanh nghiệp mới bắt buộc phải đăng bố cáo thành lập công ty trên cổng thông tin điện tử quốc gia và phải nộp lệ phí công bố thành lập doanh nghiệp.

Về con dấu của doanh nghiệp:

Doanh nghiệp có thể có nhiều dấu công ty, liên hệ trực tiếp để khắc thêm dấu công ty. Về người đại diện theo pháp luật: doanh nghiệp mới doanh nghiệp có thể có 2 người đại diện theo pháp luật trở lên.

Hướng dẫn sử dụng chữ ký số kê khai thuế doanh nghiệp – Hỗ trợ kỹ thuật trong suốt thời gian sử dụng Khuyến Mãi: Đăng ký mua chữ ký số thời hạn 36 tháng chỉ còn 1.500.000 VNĐ (Đảm bảo chất lượng + Bảo hành) + Tặng dấu chức danh ( Theo luật Quản lý thuế số 78/2006, từ 1/7/2013 bắt buộc các doanh nghiệp sử dụng chữ ký số để kê khai thuế qua mạng)

GÓI A 2.400.000 VNĐ

1. Soạn thảo hồ sơ thành lập ( Điều lệ, giấy đề nghị, Danh sách, Hợp đồng ủy quyền…)

Khách hàng ký hồ sơ sau đó nộp hồ sơ qua mạng, khi được chấp thuận sẽ mang hồ sơ gốc lên sở kế hoạch đầu tư để lấy giấy phép kinh doanh.

2. Làm dấu công ty, dấu liền mực (01 dấu)

3. Đăng bố cáo thông tin doanh nghiệp trên cổng thông tin điện tử quốc gia về việc thành lập doanh nghiệp. Về đăng bố cáo doanh nghiệp sau thành lập: – Theo luật doanh nghiệp năm 2020, thành lập doanh nghiệp mới bắt buộc phải Về con dấu của doanh nghiệp: đăng bố cáo thành lập công ty 4. Khắc dấu chức danh 5. Lập sổ thành viên / cổ đông 6. Thiết lập hồ sơ khai thuế ban đầu (nộp tờ khai thuế môn bài) & hướng dẫn sử dụng hóa đơn 7.Cử nhân viên hướng dẫn khai thuế. 8. Làm biển công ty bằng chất liệu mica cao cấp (chiều dài 40 x rộng 24 cm). trên cổng thông tin điện tử quốc gia và phải nộp lệ phí nhà nước.

Doanh nghiệp có thể có nhiều dấu công ty, liên hệ trực tiếp để khắc thêm dấu công ty.

Hướng dẫn sử dụng chữ ký số, kê khai thuế doanh nghiệp – Hỗ trợ kỹ thuật trong suốt thời gian sử dụng Khuyến Mãi: Đăng ký mua chữ ký số thời hạn 36 tháng chỉ còn 1.500.000 VNĐ (Đảm bảo chất lượng + Bảo hành)

GÓI B 3.100.000 VNĐ

1. Soạn thảo hồ sơ thành lập ( Điều lệ, giấy đề nghị, Danh sách, Hợp đồng ủy quyền…)

Khách hàng ký hồ sơ sau đó nộp hồ sơ qua mạng, khi được chấp thuận sẽ mang hồ sơ gốc lên sở kế hoạch đầu tư để lấy giấy phép kinh doanh.

2. Làm dấu công ty, dấu liền mực (01 dấu)

3. Đăng bố cáo thông tin doanh nghiệp trên cổng thông tin điện tử quốc gia về việc thành lập doanh nghiệp. Về đăng bố cáo doanh nghiệp sau thành lập: – Theo luật doanh nghiệp năm 2020, thành lập doanh nghiệp mới bắt buộc phải Về con dấu của doanh nghiệp: đăng bố cáo thành lập công ty 4. Khắc dấu chức danh 5. Lập sổ thành viên / cổ đông 6. Thiết lập hồ sơ khai thuế ban đầu (nộp tờ khai thuế môn bài) & hướng dẫn sử dụng hóa đơn 7. Cử nhân viên hướng dẫn khai thuế. 8. Làm biển công ty bằng chất liệu mica cao cấp (chiều dài 40 x rộng 24 cm). 9. Đăng công bố tài khoản ngân hàng lên sở kế hoạch và đầu tư. trên cổng thông tin điện tử quốc gia và phải nộp lệ phí nhà nước.

Doanh nghiệp có thể có nhiều dấu công ty, liên hệ trực tiếp để khắc thêm dấu công ty.

12. Tặng 01 dấu tùy theo nhu cầu của khách hàng:

10. Cung cấp hồ sơ nội bộ doanh nghiệp (Điều lệ công ty, biên bản họp mẫu, quy trình cuộc họp mẫu, quyết định bổ nhiệm trưởng phó phòng và kế toán mẫu…)

11. Quy chế quản lý nội bộ của doanh nghiệp (Điều 11: chế độ lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp năm 2020).

Dấu sao y bản chính, dấu bán hàng qua điện thoại, đã thu tiền, đã chi tiền hoặc đã thanh toán…

Hướng dẫn sử dụng chữ ký số, kê khai thuế doanh nghiệp – Hỗ trợ kỹ thuật trong suốt thời gian sử dụng Khuyến Mãi: Đăng ký mua chữ ký số thời hạn 36 tháng chỉ còn 1.500.000 VNĐ (Đảm bảo chất lượng + Bảo hành)

GÓI C 5.500.000 VNĐ

1. Soạn thảo hồ sơ thành lập ( Điều lệ, giấy đề nghị, Danh sách, Hợp đồng ủy quyền…)

Khách hàng ký hồ sơ sau đó nộp hồ sơ qua mạng, khi được chấp thuận sẽ mang hồ sơ gốc lên sở kế hoạch đầu tư để lấy giấy phép kinh doanh.

2. Làm dấu công ty, dấu liền mực (01 dấu)

3. Đăng bố cáo thông tin doanh nghiệp trên cổng thông tin điện tử quốc gia về việc thành lập doanh nghiệp. Về đăng bố cáo doanh nghiệp sau thành lập: – Theo luật doanh nghiệp năm 2020, thành lập doanh nghiệp mới bắt buộc phải Về con dấu của doanh nghiệp: đăng bố cáo thành lập công ty 4. Khắc dấu chức danh 5. Lập sổ thành viên / cổ đông 6. Thiết lập hồ sơ khai thuế ban đầu (nộp tờ khai thuế môn bài) & hướng dẫn sử dụng hóa đơn 7. Cử nhân viên hướng dẫn khai thuế. 8. Làm biển công ty bằng chất liệu mica cao cấp (chiều dài 40 x rộng 24 cm). 9. Đăng công bố tài khoản ngân hàng lên sở kế hoạch và đầu tư. trên cổng thông tin điện tử quốc gia và phải nộp lệ phí nhà nước.

Doanh nghiệp có thể có nhiều dấu công ty, liên hệ trực tiếp để khắc thêm dấu công ty.

12. Tặng 01 dấu tùy theo nhu cầu của khách hàng:

10. Cung cấp hồ sơ nội bộ doanh nghiệp (Điều lệ công ty, biên bản họp mẫu, quy trình cuộc họp mẫu, quyết định bổ nhiệm trưởng phó phòng và kế toán mẫu…)

13. Tặng 01 dấu tùy theo nhu cầu của khách hàng: sao y bản chính, dấu bán hàng qua điện thoại,đã thu tiền, đã chi tiền hoặc đã thanh toán.. 14. Đăng ký chữ ký số điện tử 03 năm sử dụng 1.500.000 đồng bao gồm bao gồm thiết bị USB token (trị giá 550.000 đồng). 15. Đăng ký hóa đơn điện tử kèm theo 200 số hóa đơn trị giá kèm theo phí khởi tạo trị giá 1.029.000 đồng.

11. Quy chế quản lý nội bộ của doanh nghiệp (Điều 11: chế độ lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp năm 2020).

Dấu sao y bản chính, dấu bán hàng qua điện thoại, đã thu tiền, đã chi tiền hoặc đã thanh toán…

GÓI PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN – HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ 5.000.000 VNĐ

Quy trình: Các bước thông báo phát hành hóa đơn tới khách hàng theo các bước như sau Bước 1. Nộp mẫu 01/Môn bài Bước 2: Nộp tờ khai thuế ban đầu, chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT Bước 3. Mở và nộp thông báo tài khoản ngân hàng lên Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở công ty Bước 4. Dùng chữ ký số đăng ký nộp thuế điện tử qua mạng – Ra ngân hàng kích hoạt tài khỏa nộp thuế Bước 5. Lấy kết quả thông báo tài khoản ngân hàng sau 5- 7 ngày làm việc chính ( không tính ngày nghỉ, ngày lễ ) Bước 6. Sau 3-7 ngày sẽ hẹn gặp thuế để xác định thời gian kiểm tra trụ sở Bước 7. Hướng dẫn doanh nghiệp chuẩn bị các giấy tờ để thuế kiểm tra trụ sở. Bước 8. Cán bộ thuế lập biên bản kiểm tra trụ sở Bước 9. Xin xác nhận của các bộ thuế liên xã, phường quản lý trực tiếp địa bàn – Nộp lại biên bản cho cán bộ thuế Bước 10. Nhận quyết định sử dụng hóa đơn điện tử Sau khi xong toàn bộ công đoạn trên doanh nghiệp sẽ được sử dụng bình thường Lưu ý: Đối với trường hợp là hóa đơn điện tử thì sẽ làm thông báo phát hành hóa đơn nộp kèm quyết định sử dụng hóa đơn + mẫu hóa đơn

VIỆT LUẬT SOẠN THẢO TOÀN BỘ HỒ SƠ, NỘP TẠI SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ , CHỜ ĐỢI, GIẢI TRÌNH CHO ĐẾN KHI CÓ KẾT QUẢ GIẤY PHÉP KINH DOANH

( Khách hàng không cần đi lại làm việc với cơ quan nhà nước )

3. Kết quả thành lập công ty

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thể hiện mã số doanh nghiệp mã này đồng thời là mã số thuế, mã số xuất nhập khẩu.

Dấu tròn công ty: Theo luật doanh nghiệp công ty có thể sở hữu nhiều dấu công ty không hạn chế số lượng do vậy nếu công ty có nhu cầu khắc thêm dấu công ty, trước đây chỉ được dùng 01 dấu do công an quản lý.

Điều lệ, hồ sơ nội bộ công ty theo từng loại hình, quy chế, hồ sơ khai thuế ban đầu.

Sẽ được kế toán chúng tôi tư vấn tổng thể về cách kê khai báo cáo thuế hàng tháng, hàng quý, báo cáo tài chính năm, bảo hiểm, hợp đồng, các giấy phép con phải xin sau khi được cấp đăng ký kinh doanh.

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp phải nộp: 200.000 đồng

Lệ phí công bố lên cổng thông tin điện tử quốc gia: 300.000 đồng

Phí khắc dấu công ty: 500.000 Đồng

Phí dịch vụ tại Việt luật: 500.000 đồng

– Tư vấn thủ tục pháp lý qua zalo, Điện thoại, gmail hoặc tư vấn trực tiếp tại trụ sở công ty của Việt Luật

– Hướng dẫn kê khai thuế, báo cáo thuế, làm báo cáo tài chính năm

– Miễn phí kê khai thuế trong tháng đầu sau khi kết thúc dịch vụ thành lập doanh nghiệp

– Hỗ trợ mua chữ ký số , hóa đơn điện tử giá đại lý

– Cung cấp văn bản pháp lý miễn phí qua email, zalo hoặc tư vấn trực tiếp./.

NHỮNG CÔNG VIỆC CẦN LÀM SAU KHI THÀNH LẬP CÔNG TY

1. CON DẤU VÀ VIỆC QUẢN LÝ CON DẤU CÔNG TY.

– So với luật doanh nghiệp năm 2014 thì luật doanh nghiệp năm 2020 đã bãi bỏ quy định việc đăng mẫu dấu doanh nghiệp phải đăng trên cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được quy định tại điều 43 luật doanh nghiệp năm 2020. Theo đó dấu có 02 loại, một là dấu được khắc tại các cơ sở khắc dấu, hai là dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về gia dịch điện tử và chữ ký số.

– Về số lượng và hình thức con dấu do doanh nghiệp quyết đinh. Về quản lý con dấu theo điều lệ của doanh nghiệp hoặc theo quy chế hoạt động của doanh nghiệp. Điểm mới của luật doanh nghiệp năm 2020 là doanh nghiệp không phải đăng công bố mẫu dấu trên cổng thông tin điện tử quốc gia.

Ngay khi nhận được đăng ký kinh doanh Việt luật sẽ khắc dấu cho doanh nghiệp trong thời gian 01 ngày làm việc sẽ bàn giao cho khách hàng.

Sau khi thành lập công ty, doanh nghiệp có thể mở tài khoản ngân hàng đồng thời với nộp hồ sơ công bố tài khoản ngân hàng với sở kế hoạch và đầu tư. Việc công bố tài khoản công ty là bắt buộc đối với doanh nghiệp.

Trường hợp: Mở tài khoản ngân hàng đồng thời với nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp

* Ưu điểm: là không mất thêm nhiều một lần nộp hồ sơ, tiết kiệm được thời gian đi lại cho người làm thủ tục

* Nhược điểm: số lượng ngân hàng đăng ký trên hệ thống không nhiều

Trường hợp : Mở tài khoản ngân hàng sau khi thành lập có giấy phép đăng ký kinh doanh + dấu + đăng công bố mẫu dấu trên cổng thông tin điện tử quốc gia.

* Ưu điểm: lựa chọn ngân hàng giao dịch thuận tiện với nhu cầu và tiện giao dịch

* Nhược điểm: phải làm thêm một lần nộp hồ sơ qua mạng nữa sau khi kết quả được cấp thuận mang bản chính lên đối chiếu với bản mềm, thời gian thực hiện 5 ngày làm việc và thời gian đi lại.

Hồ sơ mở tài khoản bao gồm:

Chứng minh thư nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu công chứng còn thời hạn của giám đốc

Đăng ký kinh doanh bản gốc

Thông báo mẫu dấu đã đăng tải

Chú ý: Đăng ký nộp thuế điện tử từ một ngân hàng mà doanh nghiệp đã đăng ký mở tài khoản (thuế môn bài và các khoản thuế trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp) do vậy ngay sau khi có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp cần liên hệ các ngân hàng để thực hiện thủ tục này.

Chữ ký số là 1 thiết bị cần thiết doanh nghiệp cần phải mua ngay sau khi thành lập công ty. Thiết bị này được sử dụng dùng để kê khai hóa đơn, chứng từ sổ sách ( việc bắt buộc ). Có rất nhiều hãng cung cấp chữ ký số doanh nghiệp có thể lựa chọn. Nhưng với kinh nghiệm của chúng tôi khách hàng nên chọn chữ ký số có đội ngũ chuyên viên hỗ trợ mỗi khi chữ ký số phát sinh lỗi.

Công ty Việt luật là đại lý chữ ký số cấp 1 của nhiều nhà cung cấp nên giá dịch vụ sẽ rẻ hơn 40% so với thị trường và chế độ hướng dẫn và bảo hành và sử dụng trong suốt quá trình hoạt động. Trước đây hàng tháng, hàng quý doanh nghiệp phải lên thuế nộp tờ khai trực tiếp thì hiện nay không phải đi lại nữa mà làm tất cả các thủ tục thông qua chữ ký số. Nộp hồ sơ qua chữ ký số thông tin lưu trữ dễ dàng được quản lý.

Doanh nghiệp vào hệ thống phần mềm qua mạng Internet và thực hiện các nghiệp vụ chính như sau:

Nộp tờ khai thuế môn bài, nộp thuế môn bài: người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế. Và kê khai thuế môn bài sớm nhất có thể (trước ngày cuối cùng của tháng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).

Theo nghị định 22/2020/NĐ-CP có quy định từ ngày 24/2/2020 các doanh nghiệp thành lập mới sẽ miễn lệ phí thuế môn bài năm đầu tiên. Vì vậy doanh nghiệp chú ý cân nhắc bộ phận kế toán tránh trường hợp nộp thừa thuế môn bài.

Các mốc thời gian nộp tờ khai thuế và nộp thuế.

Thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế giá trị gia tăng, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn): Doanh nghiệp lưu ý dù công ty không phát sinh hóa đơn đầu vào và đầu ra thì đến thời hạn như sau công ty vẫn phải nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn:

Thời hạn nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính (nếu có) không phải nộp tờ khai:

Thời hạn Nộp báo cáo tài chính năm: Hạn nộp chậm nhất báo cáo tài chính năm trước là ngày 31/03 năm sau.

Về việc bổ nhiệm kế toán trưởng: Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 và khoản 1 – khoản 2 Điều 37 Nghị định số 129/2004/NĐ-CP về quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh thì công ty cổ phần phải bố trí người làm kế toán trưởng ngay sau khi thành lập công ty.

– Thực hiện thủ tục bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán doanh nghiệp – Căn cứ theo tình hình thực tế của doanh nghiệp nhưng nhiệm vụ chính của kế toán trưởng đó là:

Việc treo biển công ty tại trụ sở sau khi thành lập doanh nghiệp là điều bắt buộc việc doanh nghiệp không treo biển tại trụ sở công ty có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 15.000.000 đ. Và bị đóng cửa mã số thuế. Chính vậy doanh nghiệp cần phải chú ý tới việc làm biển và treo biển tại trụ sở công ty Tên doanh nghiệp được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp và có các nội dung sau:

– Tên doanh nghiệp – Địa chỉ – Email hoặc số điện thoại hoặc số fax…

Việt Luật cung cấp dịch vụ làm biển công ty giá rẻ cho khách hàng. Giá chỉ từ 300.000 VNĐ. Biển được làm từ chất liệu mica cao cấp 2 lớp. Ngoài ra chúng tôi có rất nhiều mẫu mã biển từ chất lượng đồng, mica, nhôm, inox,..vvv

– Có 2 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng đó là: Phương pháp khấu trừ và phương pháp tính trực tiếp.

8.1 Phương pháp tính thuế trực tiếp

Phương pháp này áp dụng với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật có doanh thu hàng năm từ 1.tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện áp dụng.

8.2 Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng

Số tiền thuế GTGT phải nộp bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế GTGT: Áp dụng với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.

Số tiền thuế GTGT phải nộp bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu: Áp dụng với doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ đồng hoặc không thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.

B 1. Nộp mẫu 01/Môn bài.

B 2. Nộp mẫu 08/ GTGT mở tài khoản ngân hàng.

B 3. Mở tài khoản ngân hàng

B 4. Dùng chữ ký số đăng ký nộp thuế qua mạng

B 5. Hoàn thiện mẫu 08 về tài khoản ngân hàng nộp cho thuế

B 6. Lên ngân hàng xin đăng ký nộp thuế điện tử nộp cho ngân hàng nơi mở tài khoản.

B 7. Sau 3-7 ngày sẽ hẹn gặp thuế để xác định thời gian kiểm tra trụ sở

B 8. Hướng dẫn doanh nghiệp chuẩn bị các giấy tờ để cơ quan thuế, phường phụ trách kiểm tra trụ sở.

B 9. Cán bộ thuế và cán bộ phường kiểm tra, lập biên bản xác minh doanh nghiệp có hoạt động và đủ điều kiện phát hành hóa đơn

B 10. Nộp các khoản nợ đọng trên thuế nếu doanh nghiệp có phát sinh

B 11. Nhận thông báo chấp nhận sử dụng hóa đơn điện tử

B12. Sau khi xong toàn bộ công đoạn trên doanh nghiệp sẽ in hóa đơn và làm thông báo đặt in hóa đơn điện tử: (Biên bản kiểm tra trụ sở + Thông báo chấp nhận sử dụng hóa đơn đặt in + thông báo phát hành hóa đơn + Hóa đơn mẫu + Hợp đồng in hóa đơn + biên bản hủy kẽm (nếu cần).

Thông báo đặt in hóa đơn lần đầu (Trường hợp này áp dụng với doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính thuế GTGT- Phương pháp khấu trừ thuế) Nộp đơn đề nghị sử dụng hóa đơn điện tử.

Treo biển tại trụ sở chính công ty

Hợp đồng thuê nhà; Chứng minh thư nhân dân+ hộ khẩu của chủ nhà

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản phô tô không cần công chứng

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Con dấu của doanh nghiệp

Thông báo chấp thuận áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Bố trí văn phòng làm việc để thể hiện doanh nghiệp có hoạt động tại trụ sở đã đăng ký

Người đại diện theo pháp luật, nhân viên chuyên môn ( Việt Luật hỗ trợ) để tiếp cán bộ đại diện cơ quan thuế

Thông báo về việc phát hành hóa đơn lần đầu, Doanh nghiệp sau khi thành lập cần gửi hồ sơ thông báo phát hành hóa đơn đến chi cục thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp mình gồm: Thông báo phát hành hóa đơn, hóa đơn mẫu, thông báo sử dụng hóa đơn đặt in đã được chấp nhận tại cơ quan thuế.

Tùy theo ngành nghềloại hình kinh doanh mà doanh nghiệp phải nộp một số hoặc toàn bộ 9 loại thuế bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tùy theo từng loại hình kinh doanh.

CÁC KHOẢN THUẾ DOANH NGHIỆP CẦN LƯU Ý KHI THÀNH LẬP CÔNG TY

Kinh doanh theo các ngành nghề ghi trên chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngành nghề nào quy định phải xin giấy phép con thì sẽ tiến hành liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để xin giấy phép con;

Trong quá trình hoạt động nếu doanh nghiệp có sự điều chỉnh: về tên công ty, trụ sở công ty, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật, cổ đông, chủ sở hữu, thành viên sẽ làm hồ sơ gửi lên phòng đăng ký kinh doanh trong vòng 10 ngày làm việc để làm các thủ tục thay đổi.

Hàng tháng hoặc hàng quý làm báo cáo thuế, lập hồ sơ sổ sách và báo cáo tài chính năm gửi cho chi cục thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở;

Đối với người lao động thực hiện đúng các chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các bảo hiểm khác theo yêu cầu của người lao động;

Về hàng hóa: đảm bảo chất lượng về hàng hóa, dịch vụ về vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm nghiệm, công bố tiêu chuẩn chất lượng, về an ninh trật tự và phòng cháy chữa cháy, về tài nguyên môi trường, văn hóa du lịch….

Lập sổ và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông.

HỖ TRỢ PHÁP LÝ TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP

Đến với Việt Luật quý khách ” KHÔNG ĐI LẠI, KHÔNG CHỜ ĐỢI “

Quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:

TP.HCM liên hệ: 0909.608.102 Mr. Chính để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhằm đưa ra dịch vụ tư vấn thành lập công ty uy tín – giá ưu đãi nhất.

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Quyết Định Thành Lập Công Ty Tnhh / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!