Xu Hướng 5/2022 # Mẫu Xin Visa Đi Nhật Bằng Tiếng Việt Và Hướng Dẫn Điền Mẫu # Top View

Xem 2,178

Bạn đang xem bài viết Mẫu Xin Visa Đi Nhật Bằng Tiếng Việt Và Hướng Dẫn Điền Mẫu được cập nhật mới nhất ngày 18/05/2022 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 2,178 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Đơn Xin Việc Cho Người Mới Ra Trường Và Người Chưa Có Kinh Nghiệm
  • #1 Mẫu Đơn Kháng Cáo Ly Hôn
  • Mẫu Đơn Kháng Cáo Ly Hôn Theo Đúng Quy Định Của Tòa Án
  • Đơn Xin Xác Nhận Của Ubnd Phường
  • Lưu Ý Khi Xin Xác Nhận Tại Ubnd Cấp Xã (Xã, Phường, Thị Trấn)
  • Bài viết này cung cấp cho bạn những thông tin về mẫu xin visa đi Nhật bằng tiếng Việt cùng hướng dẫn điền những thông tin trên mẫu một cách chính xác nhất.

    Mẫu xin visa đi Nhật Bản

    Mẫu xin visa đi Nhật Bản hay chính xác là mẫu tờ khai xin cấp visa đi Nhật Bản là loại giấy tờ phải có trong hồ sơ xin cấp visa. Đây là văn bản thể hiện ý chí của người viết tờ khai đối với cơ quan có thẩm quyền.

    Có mẫu xin visa đi Nhật bằng tiếng Việt không?

    Ngoài ra thì bạn cũng đừng nên mất công viết hoặc dịch mẫu xin visa đi Nhật bằng tiếng Việt. Cơ quan có thẩm quyền nước ngoài chỉ cung cấp một loại mẫu cho thủ tục riêng và họ chỉ nhận mẫu nào theo quy định thôi. Các loại khác đều bị coi là không hợp lệ.

    Nội dung mẫu tờ khai xin visa đi Nhật

    Tải về mẫu tờ khai xin cấp visa đi Nhật

    Tờ khai này do cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản cung cấp.

    Lưu ý: Tài liệu ở dạng .pdf, bạn cần các phần mềm hỗ trợ để có thể xem được. Sau khi tải về, mở ra và bạn có thể điền thông tin ngay trên mẫu.

    Các thông tin trên mẫu xin visa đi Nhật bằng tiếng Việt

    (Liệt kê từ trên xuống dưới, từ trái sang phải)

    Trang 1

    – Surname: Họ;

    – Given and middle names: Tên, chữ lót;

    – Other names: Tên khác. Nếu không có bỏ qua;

    – Date of Birth: Ngày sinh;

    – Place of Birth: Nơi sinh, ghi thành phố, tỉnh, quốc gia;

    – Sex: Giới tính. Trong đó: Nam chọn ‘Male’; Nữ chọn ‘Female’;

    – Marital Status: Tình trạng hôn nhân

    • Single: Độc thân;
    • Married: Đã kết hôn;
    • Widowed: Vợ/chồng đã mất;
    • Divorced: Ly hôn.

    – Nationality or Citizenship: Quốc tịch;

    – Former and/or other nationalities or citizenships: Quốc tịch cũ/khác. Nếu không có thì bỏ qua;

    – ID No. issued by your government: Số chứng minh thư;

    – Passport type: Loại hộ chiếu

    • Diplomatic: Hộ chiếu ngoại giao;
    • Official: Hộ chiếu công vụ;
    • Ordinary: Hộ chiếu phổ thông;
    • Other: Khác.

    Thông thường hộ chiếu mà công dân Việt Nam được cấp là loại phổ thông, nên chọn “Ordinary”.

    – Passport No.: Sổ hộ chiếu;

    – Place of Issue: Nơi cấp. Điền tỉnh thành nơi mà bạn đăng ký làm hộ chiếu;

    – Issuing authority: Cơ quan cấp. Cục quản lý Xuất nhập cảnh tiếng Anh là “IMMIGRATION DEPARTMENT”;

    – Date of issue: Ngày cấp hộ chiếu;

    – Date of expiry: Ngày hết hạn hộ chiếu;

    – Purpose of visit to Japan: Mục đích đến Nhật. Đi du lịch đơn thuần thì ghi “SIGHTSEEN”;

    – Intended length of stay in Japan: Khoảng thời gian dự định ở Nhật. Ví dụ: đi 7 ngày là “7 DAYS”;

    – Date of arrival in Japan: Ngày sẽ đến Nhật;

    – Name of ship or airline: Tên chuyến tàu hoặc chuyến bay (thường được in trên vé/tờ booking);

    – Name and address of hotels or persons with whom applicant intend to stay: Cung cấp thông tin khách sạn hoặc nơi mà bạn ở khi đến Nhật.

    • Name: tên khách sạn / tên người quen ở Nhật mà bạn ở định ở cùng;
    • Tel: số điện thoại khách sạn / người ở Nhật;
    • Address: Địa chỉ khách sạn / nhà.

    – Date and duration of pvious stays in Japan: chi tiết ngày đến & rời Nhật lần trước, thời gian lưu trú (nếu có);

    – Your current residental address: thông tin nơi ở hiện tại của bạn.

    • Address: Địa chỉ;
    • Tel.: Điện thoại cố định;
    • Mobile No.: Điện thoại di động.

    – Current profession or occupation and position: Công việc/ ngành nghề, chức danh hiện tại;

    – Name and address of employer: Thông tin nơi đang công tác (tên công ty, điện thoại, địa chỉ).

    Trang 2

    – Partner’s profession/occupation (or that of parents, if applicant is a minor): Mục này có thể không cần điền. Hoặc nếu người xin visa là trẻ em, ghi công việc/ngành nghề của ba mẹ

    – Guarantor or reference in Japan: Thông tin về người bảo lãnh

    • Name: tên đầy đủ
    • Tel.: số điện thoại
    • Address: địa chỉ
    • Date of birth: ngày sinh (theo thứ tự ngày/tháng/năm)
    • Sex: giới tính. Nam là ‘Male’; Nữ là ‘Female’
    • Relationship to applicant: mối quan hệ với bạn. Ví dụ: là bạn bè thì điền “FRIEND”
    • Profession or occupation and position: Công việc, chức danh
    • Nationality and immigration status: Quốc tịch và tình trạng lưu trú.
      • Nếu người bảo lãnh là công dân Nhật thì chỉ cần ghi “JAPANESE”
      • Nếu không phải thì ghi rõ quốc tịch người đó và tình trạng lưu trú, ví dụ “VIETNAM, PERMANENT RESIDENCE”

    – Inviter in Japan: Thông tin người mời

    • Nếu người mời là người bảo lãnh như trên thì chỉ cần ghi “SAME AS ABOVE” ở mục ‘Name’
    • Nếu người mời là một người khác thì cung cấp các thông tin (tên, địa chỉ…) tương tự như người bảo lãnh ở trên
    • * Remarks/Special circumstances, if any: trường hợp đặc biệt nếu có (trường hợp xem xét nhân đạo)

    30. Have you ever…: Các câu hỏi pháp lý cá nhân, đánh dấu ‘Yes’ hoặc ‘No’. Nếu có câu nào trả lời ‘Yes’ thì phải cung cấp chi tiết về thông tin ấy ở ô trống bên dưới

    • Been convicted of a crime or offence in any country? Có tiền án/tiền sự ở quốc gia nào chưa?
    • Been sentenced to imprisonment for 1 year or more in any country? Có từng đi tù hơn 1 năm ở bất kỳ quốc gia nào không?
    • Been deported or removed from Japan or any country for overstaying your visa or violating any law or regulation? Đã từng bị trục xuất khỏi Nhật hay bất cứ quốc gia nào vì ở quá hạn visa hoặc vi phạm pháp luật
    • Committed trafficking in persons or incited or aided another to commit such an offence? Có hành vi buôn người hay tiếp tay người khác phạm tội không?

    Hướng dẫn điền mẫu xin visa đi Nhật Bản bằng tiếng Việt

    Qua phần nội dung bên trên thì bạn đã nắm được hầu hết những nội dung mình cần điền là gì rồi. Giờ đến phần điền thông tin sao cho phù hợp với yêu cầu. Việc này không hề quá khó khăn, chỉ cần chú ý một chút là được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Visa Ở Nhật
  • Hỏi Về Đơn Xin Dự Tuyển Viết Tay
  • Đơn Xin Xác Nhận Sinh Con Tại Nhà
  • Đơn Xin Học Thêm Lớp 6
  • Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Trung
  • Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Xin Visa Đi Nhật Bằng Tiếng Việt Và Hướng Dẫn Điền Mẫu trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100