Xu Hướng 2/2024 # Mục Đích Của Mẫu W # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Mục Đích Của Mẫu W được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Các doanh nghiệp thường sử dụng mẫu IRS từ W-9, Yêu cầu Số và Chứng nhận Người đóng thuế để nhận thông tin từ các nhà cung cấp mà họ thuê làm nhà thầu độc lập (còn gọi là dịch vụ tự do). Khi một doanh nghiệp thanh toán một nhà thầu độc lập 600 đô la trở lên trong suốt một năm thuế, thì phải báo cáo các khoản thanh toán này cho IRS khi có thông tin được gọi là mẫu 1099-MISC. Các doanh nghiệp sử dụng tên, địa chỉ và số An Sinh Xã Hội hoặc mã số thuế từ mẫu W-9 để điền vào mẫu 1099-MISC. Các doanh nghiệp thuê các nhà thầu độc lập không khấu trừ thuế thu nhập hoặc đóng thuế Medicare hoặc An Sinh Xã Hội cho nhà thầu độc lập của họ, như họ làm cho nhân viên của họ; nhà thầu chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ này. Tuy nhiên, IRS vẫn muốn biết các nhà thầu này đang được thanh toán như thế nào để đảm bảo rằng các nhà thầu phải trả thuế họ nợ và sử dụng mẫu 1099-MISC để thu thập thông tin này. Các doanh nghiệp không gửi mẫu W-9 cho IRS.

Thông tin Cần thiết

Mẫu W-9 yêu cầu tên của nhà thầu độc lập; tên doanh nghiệp (nếu khác); (hoặc số An sinh Xã hội đối với doanh nghiệp tư nhân duy nhất mà không sử dụng ID thuế riêng biệt) số lượng) Mẫu W-9 cũng yêu cầu người điền nó để xác nhận rằng họ được miễn trừ dự phòng Hầu hết người nộp thuế được miễn trừ, nhưng nếu không có thì công ty thuê nhà thầu độc lập sẽ phải khấu trừ thuế thu nhập từ khoản thanh toán của nhà thầu đó với mức bằng phẳng 28% và gửi cho IRS.

Kể từ khi mẫu W-9 yêu cầu liệt kê ID thuế hoặc số An sinh Xã hội, cả người điền thông tin đó và công ty nhận hình thức hoàn chỉnh phải bảo vệ mẫu cẩn thận để bảo vệ chống trộm danh tính.

Khi bạn không nên điền vào một W-9

Nhà thầu độc lập nhận được W-9 bất ngờ nên lưỡng lự trước khi điền thông tin và nghiên cứu xem người yêu cầu có hợp pháp hay không lý do để yêu cầu mẫu đơn này. Các tổ chức tài chính đôi khi sử dụng mẫu W-9 để yêu cầu thông tin từ khách hàng khi họ cần báo cáo lợi tức hoặc lãi. Nhưng hãy cẩn thận ở đây: Tổ chức tài chính có thể đã có số ID thuế của bạn từ khi bạn mở tài khoản.

Một tình huống khác mà bạn nên ngần ngại trước khi điền mẫu W-9 là nếu công ty yêu cầu bạn để điền vào nó là chủ của bạn và bạn được coi là được phân loại là một nhân viên, không phải là một nhà thầu độc lập. Sự khác biệt là đáng kể.

Nhân viên hoặc Nhà thầu độc lập?

Nếu bạn là nhân viên, chủ thuê lao động của bạn sẽ khấu trừ thuế thu nhập, giữ lại và trả thuế An Sinh Xã Hội và Medicare, thuế đối với tiền lương của bạn. Nếu bạn là một nhà thầu độc lập, nó sẽ không. Điều đó có nghĩa là bạn phải chịu trách nhiệm về khoản đóng góp của chủ lao động trong các khoản thuế An Sinh Xã Hội và Medicare, và rằng bạn sẽ không đủ điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu bạn nghỉ việc.

Một nhà tuyển dụng vô nguyên tắc có thể cố gắng phân loại một nhân viên như một nhà thầu độc lập để tiết kiệm tiền. Nếu bạn bị phân loại sai là một nhà thầu độc lập, “khoản tiết kiệm” của chủ lao động sẽ đi ra khỏi túi của bạn. Nếu bạn là nhân viên, bạn nên điền vào mẫu W-4, không phải mẫu W-9.

Dòng dưới cùng

Điều quan trọng là điền đúng W-9 đúng – nhưng chỉ khi bạn chắc chắn là đúng biểu mẫu để gửi.

Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất, Đất Đai, Mục Đích Sử Dụng

Vậy là thể nào để chuyển mục đích sử dụng đất, trình tự thực hiện như thế nào. Luật tư vấn xin cung cấp đến quý khách hàng thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.

Cơ sở pháp lý

– Luật đất đai 2013 

– Nghị định 43/2014/NĐ-CP

– Nghị định 102/2014/NĐ-CP

– Nghị định 01/2024/NĐ-CP

– Thông tư 02/2024/TT-BTNMT

Chuyển đổi mục đích sử dụng là gì

Chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép hoặc việc đăng ký đất đai trong trường hợp không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

– UBND cấp huyện có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi quyết định;

– UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng đất với tổ chức

Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 

Theo quy định tại Luật Đất đai 2013, căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:

- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Như vậy, trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải viết đơn xin phép và cơ quan Nhà nước căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện để quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hay không, vì không phải viết đơn xin phép chuyển là được chuyển

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép

 Theo quy định của Luật Đất đai các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gồm:

– Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

– Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

– Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp 

– Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

– Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

– Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Các trường hợp không phải chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép 

05 trường hợp chuyển mục đích không phải xin phép  Theo quy định tại Thông tư 33/2024/TT-BTNMT , người sử dụng đất được phép chuyển mục đích sử dụng đất mà không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Cụ thể:

– Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: Đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; Đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;

– Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;

– Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;

– Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

Lưu ý: Tuy không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhưng khi chuyển mục đích sử dụng đất, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải đăng ký biến động đất đai.

Chủ thể thực hiện 

– Cá nhân, Hộ gia đình có đất muốn chuyển đổi

– Tổ chức có đất muốn chuyển đổi

Trình tự thực hiện 

Bước 1: Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến Phòng tài nguyên và môi trường. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 2: Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:

-  Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này;

-  Biên bản xác minh thực địa;

-  Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; bản sao báo cáo kinh tế – kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình; văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;

– Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư và trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải bổ sung văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai;

-  Trích lục bản đồ địa chính  thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

– Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Bước 3: Phòng Tài nguyên và Môi trường trao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sau khi cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Thời gian thực hiện

+ Không quá 15 ngày (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).

+ Không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

Khách hàng cần cung cấp

– Thông tin cần cung cấp

+ Thông tin về thửa đất 

+ Thông tin về chủ sở hữu đất

+ Nguồn gốc của thửa đất

Tài liệu cần cung cấp

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

+ Bản sao sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân

+ Bản sao hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ( trong trường hợp nhận chuyển nhượng), Hợp đồng tặng cho quyền sử đất ( trong trường hợp tăng cho)

Công việc của chúng tôi

– Nhận tài liệu từ quý khách.

– Soạn thảo hồ sơ đầy đủ, hoàn chỉnh

– Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

– Làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

– Nhận kết quả và bàn giao bản gốc cho quý khách

Liên hệ với chúng tôi

Hotline: 098.9869.523

Email: [email protected]

Mẫu Đơn Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất

Câu hỏi: Thưa luật sư, gia đình em muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất vừa thành đất nhà ở. Nhưng hiện nay em muốn này em không muốn biết hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng đất gồm những gì ạ. Mẫu đơn chuyển mục đích sử dụng đất ạ. Em xin cám ơn!

Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất Mẫu đơn chuyển mục đích sử dụng đất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN XIN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

Kính gửi :………………………………………………………………..

I- KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

(Xem hướng dẫn cuối đơn này trước khi viết đơn; không tẩy xoá, sửa chữa nội dung đã viết )

1. Người sử dụng đất:

1.1 Tên người sử dụng đất ( Viết chữ in hoa) …………………………………………………………………………………………….

1.2 Địa chỉ………………………………………………………………………………………………………………………………….

2. Thửa đất xin chuyển mục đích sử dụng:

2.1. Thửa đất số:……………………………………………………………………………………………………………………………………..;

2.2. Tờ bản đồ số: …………………………………………………………………………………………………………………………………;

2.3. Địa chỉ tại: ……………………………………………………………… …………………………………………………….

2.4. Diện tích thửa đất:………………. m 2;

2.5. Mục đích sử dụng đất:…………………………………………………………………………………………………………………………;

2.6. Thời hạn sử dụng đất:……………………………………………………………………………………………………………………….. ..;

2.8. Tài sản gắn liền với đất………………………………………………………………………………………………………………..

2.9. Nghĩa vụ tài chính về đất đai : ……………………………………………………………………………………………………….

2.10. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

– Số phát hành:…………………… (Số in ở trang 1 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

– Số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất:……………….., ngày cấp …../…../……..

3. Mục đích sử dụng đất xin được chuyển sang …………………………………………………………………………………

4- Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thửa đất nói trên.

– …………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng.

Người viết đơn

II- KẾT QUẢ THẨM TRA CỦA CƠ QUAN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Ngày….. tháng…. năm ….. Ngày….. tháng…. năm …..

Người thẩm tra Thủ trưởng cơ quan tài nguyên và môi trường

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ) (Ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn viết đơn

– Đơn này dùng trong các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép

– Đề gửi: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì đề gửi Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có đất; Tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì đề gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi có đất.

– Điểm 1 ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất như trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm các thông tin như sau: đối với cá nhân ghi rõ họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài ghi họ, tên, năm sinh, số hộ chiếu, ngày và nơi cấp hộ chiếu, quốc tịch; đối với hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông/bà” và ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của cả vợ và chồng người đại diện cùng sử dụng đất; trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả vợ và chồng thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của vợ và của chồng; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, ngày tháng năm thành lập, số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

– Điểm 2 ghi các thông tin về thửa đất hiện đang sử dụng như trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Điểm 3 ghi rõ mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất xin được chuyển sang; trường hợp chuyển mục đích một phần diện tích thửa đất thì ghi thêm diện tích xin chuyển mục đich sử dụng;

– Người viết đơn ký và ghi rõ họ tên ở cuối phần khai của người sử dụng đất; trường hợp ủy quyền viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi (được uỷ quyền); đối với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ người viết đơn và đóng dấu của tổ chức.

Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Mục Đích Kinh Doanh

MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ MỤC ĐÍCH KINH DOANH

HƯỚNG DẪN SỮ DỤNG MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ MỤC ĐÍCH KINH DOANH

2.    Về thời gian thực hiện, Hợp đồng Mẫu đưa ra cụ thể: Trong trường hợp thời gian không phù hợp với thỏa thuận của quý khách hàng, thì có thể thay đổi để phù hợp với thực tế thời gian thuê. 3.   Hợp đồng này chỉ nên sử dụng đối với những quan hệ cho thuê nhà độc lấp, người thuê đầu tư sữa chữa, và sử dụng vì mục đích kinh doanh. 4.   Về tiền bồi thường thiệt hại, các Bên có thể muốn đưa vào hợp đồng trách nhiệm của bên cho thuê phù hợp với chi phí bỏ ra đầu tư ban đầu và một khoản tiền phù hợp nếu bên A có tình chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

5. Mẫu hợp đồng này nhằm mục đích bảo vệ cho người thuê nhằm hạn chế người cho thuê có thể bội ước hợp đồng thuê dẫn đến gây thiệt hại cho người đi thuê.

6. Hợp đồng Mẫu này chỉ là khung cơ bản và phải được điều chỉnh cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể, quý khách hàng nên nhờ luật sư hoặc liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.

Tham khảo nội dung tư vấn giao dịch vượt quá thẩm quyền của người đại diện:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11, Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ khả năng và nhu cầu của hai bên trong hợp đồng này:      

Hôm nay, ngàytháng năm tại Hà Nội, Chúng tôi gồm:

Bên Cho thuê (Bên A):

Sinh ngày

Số CMND

Ngày cấp:

Nơi cấp:

Hộ khẩu TT  

Điện thoại

…………….là chủ sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại địa chỉ Phố Trung Kính, TP. Hà Nội theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số …. ngày ….do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội cấp.

Bên Thuê (Bên B):

Sinh ngày

Số CMTND

Ngày cấp:

Nơi cấp:

Hộ khẩu TT

Điện thoại Sau khi thoả thuận và thống nhất, Hai Bên đồng ý ký kết hợp đồng này với các điều khoản sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CHO THUÊ

Bên A đồng ý cho thuê và Bên B đồng ý thuê toàn bộ diện tích ngôi nhà tại địa chỉ …………….TP. Hà Nội thuộc sở hữu hợp pháp của Bên A. Tổng diện tích cho thuê: …….m2 đất (Có bản vẽ đính kèm)….. Số tầng: 04; Diện tích từng tầng: Tầng 1 diện tích… m2, Tầng 2-3-4 …..

ĐIỀU 2: MỤC ĐÍCH THUÊ

Hai Bên thống nhất rằng Bên B được sử dụng diện tích nhà tại địa chỉ nêu trên với mục đích là làm nhà hàng.

ĐIỀU 3: THỜI HẠN THUÊ VÀ VIỆC GIA HẠN HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

Thời hạn Hợp đồng là 36 tháng, được tính bắt đầu từ ngày …tháng ….năm….đến hết ngày ….tháng….năm…..(Bên A bàn giao nhà cho Bên B vào ngày…..tháng…..năm….). Bên A không được chấm dứt hợp đồng trước thời hạn nêu tại Điều 3.1. Trong trường hợp vi phạm thì Bên A phải chịu xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 8. Khi hết hạn hợp đồng, tùy theo tình hình thực tế mà hai bên có thể thỏa thuận gia hạn hoặc chấm dứt hợp đồng. Trong trường hợp hết hạn hợp đồng, Bên B được quyền ưu tiên thuê tiếp nếu có nhu cầu. Nếu bên B muốn gia hạn thì trong vòng một (01) tháng trước khi kết thúc hợp đồng, bên B phải gửi thông báo cho bên A về việc xin gia hạn Hợp đồng. Trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được thông báo, bên A phải trả lời cho bên B về việc đồng ý gia hạn hoặc từ chối. Nếu trong thời hạn 07 (bảy) ngày mà bên A không trả lời lại cho bên B thì được hiểu là bên A không đồng ý gia hạn hợp đồng. Hợp đồng sẽ hết hạn theo đúng quy định tại khoản 3.2 điều này và hai bên tiến hành làm thủ tục thanh lý hợp đồng. Nếu bên A đồng ý gia hạn hợp đồng thì thời hạn thuê và giá thuê sẽ do hai bên thỏa thuận lại. Việc gia hạn hợp đồng phải được hai bên lập thành một Hợp đồng mới hoặc lập thành một bản phụ lục hợp đồng, bản phụ lục hợp đồng này là một bộ phận không tách rời của hợp đồng.

ĐIỀU 4: GIÁ THUÊ, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

Giá cho thuê là: 25.000.000 VNĐ/tháng (Hai mươi năm triệu đồng Việt Nam/tháng) áp dụng cho 24 tháng kể từ ngày ký kết hợp đồng và 30.000.000 VNĐ/tháng (Ba mươi triệu đồng Việt Nam/tháng) áp dụng cho tháng thứ 25 tiếp theo. Giá trên chưa bao gồm tiền thuế cho thuê nhà theo quy định của pháp luật. Tổng giá thuê nhà: 25.000.000 đồng x 24 tháng + 30.000.000 đồng x 12 tháng = 960.000.000 đồng (Chín trăm sáu mươi triệu đồng Việt Nam).

Giá cho thuê trên không thay đổi trong suốt quá trình hai bên thực hiện hợp đồng và áp dụng trong thời gian 36 tháng kể từ ngày ký hợp đồng.

Bên B sẽ thanh toán tiền thuê nhà cho Bên A 01 tháng/1 lần với số tiền là: 25.000.000 đồng (Hai mươi năm triệu đồng chẵn) áp dụng cho 24 tháng kể từ ngày ký kết hợp đồng và 30.000.000 VNĐ/tháng (Ba mươi triệu đồng Việt Nam/tháng) áp dụng cho tháng thứ 25 tiếp theo. Các lần thanh toán sau sẽ thực hiện vào tuần đầu tiên của kỳ tiếp theo, mỗi lần thanh toán Bên B sẽ nhận được một giấy biên nhận của Bên A. Việc thanh toán tiền thuê nhà sẽ do các bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Hình thức thanh toán: Bên A thanh toán tiền thuê nhà bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Bên A : Tên tài khoản: Số tài khoản: Mở tại: Ngân hàng .. ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI PHÍ KHÁC

5.1.      Giá thuê nhà nêu trên chưa bao gồm các khoản phí dịch vụ phát sinh từ việc thuê nhà và sử dụng nhà thuê của Bên B.

5.2.      Bên B trực tiếp thanh toán các chi phí sử dụng điện năng, nước, điện thoại, fax, internet và các dịch vụ khác theo khối lượng tiêu thụ hàng tháng với các nhà cung cấp và giá theo quy định của Nhà Nước.

5.3      Bên B chịu trách nhiệm trả phí sửa nhà đã được Bên A thẩm định là: 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

6.1.      Nghĩa vụ của bên A:

Giao nhà cho bên thuê theo đúng hợp đồng; Bảo đảm cho bên thuê sử dụng ổn định nhà trong thời hạn thuê. Bảo dưỡng, sửa chữa nhà theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận. Cam kết diện tích cho thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, không bị tranh chấp và không bị ràng buộc bởi nghĩa vụ pháp lý với bất kỳ bên thứ ba nào khác; Không được lợi dụng việc kiểm tra nhà để gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh bình thường của bên B. Khi kiểm tra bên A phải báo cho bên B biết trước 01 (một) ngày. Việc kiểm tra chỉ được thực hiện trong khoảng thời gian làm việc của bên B và khi có sự tham gia của bên B hoặc người do bên B chỉ định; Không được chuyển nhượng, tặng cho hoặc chuyển quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất dưới bất kỳ hình thức nào cho bên thứ ba trong thời gian cho thuê. Nếu sai, bên A có nghĩa vụ chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên B; Quyền của bên A: Nhận đủ tiền thuê nhà theo đúng kỳ hạn đã thỏa thuận; Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà cho thuê khi được bên B đồng ý. Được lấy lại nhà khi thời hạn cho thuê đã hết. ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

Nghĩa vụ của bên B: Sử dụng nhà đúng mục đích đã thỏa thuận; Trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn đã thỏa thuận. Giữ gìn nhà, sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra. Tôn trọng quy tắc sinh hoạt công cộng Trả nhà cho bên thuê theo đúng thỏa thuận. Phải tự bảo quản tài sản của mình, bảo vệ tài sản chung, giữ gìn vệ sinh chung, an ninh trật tự chung, có trách nhiệm trong công tác phòng cháy chữa cháy. Không được tự ý thay đổi, sửa chữa hiện trạng ban đầu của nhà thuê nếu không được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A. Không được sử dụng nhà để kinh doanh trái phép, tàng trữ và sử dụng các mặt hàng cấm mà pháp luật quy định. Quyền của bên B:   Nhận nhà thuê theo đúng thỏa thuận; Toàn quyền sử dụng diện tích thuê theo đúng mục đích nêu tại Điều 2 Hợp đồng này; Yêu cầu Bên A sửa chữa nhà trong trường hợp nhà bị hư hỏng nặng không do lỗi của mình gây ra. ĐIỀU 8: XỬ LÝ VI PHẠM HỢP ĐỒNG:

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu một trong các bên không thực hiện đúng các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết trước 90 (chín mươi) ngày. Mọi phát sinh do việc không thực hiện hợp đồng gây nên, bên gây thiệt hại phải bồi thường cho bên kia theo đúng quy định của pháp luật; Trong trường hợp Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng trái với thỏa thuận của hai bên trong Hợp đồng thì Bên A phải chịu mức phạt do vi phạm hợp đồng là 100% tổng giá trị cho thuê nhà tương đương 960.000.000 đồng (Chín trăm sáu mươi triệu đồng). Đồng thời, Bên A phải bồi thường thiệt hại cho Bên B bao gồm: chi phí sửa chữa nhà là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng); chi phí đầu tư mở nhà hàng theo hóa đơn chứng từ hợp pháp mà Bên B cung cấp;

ĐIỀU 9: TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG

Việc một trong Hai Bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hay thực hiện chậm các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này sẽ không bị coi là vi phạm các nghĩa vụ đó hay là đối tượng để khiếu nại các nghĩa vụ đó nếu việc không thực hiện hay chậm trễ đó do thiên tai, động đất, chiến tranh và các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật hiện hành.

ĐIỀU 10: HIỆU LỰC VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và sẽ chấm dứt khi xảy ra các trường hợp sau:

Hết thời hạn thuê hoặc không được gia hạn thuê theo quy định của Hợp đồng. Chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật; Một trong hai bên đơn phươngchấm dứt hợp đồng. Trong trường hợp này bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải báo trước cho bên kia thời gian tối thiểu là ba tháng. Nếu không báo trước thì bên vi phạm sẽ phải đền bù hợp đồng bằng ba tháng tiền thuê cho bên kia và chịu xử lý vi phạm hợp đồng theo quy định tại Điều 8 của Hợp đồng. 

ĐIỀU 11: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong trường hợp các bên không đạt được sự thỏa thuận chung thông qua thương lượng, hoà giải thì một trong các bên có quyền yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. ĐIỀU 12: CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Mọi sửa đổi hoặc bổ sung Hợp đồng này phải được lập thành văn bản; Hợp đồng này gồm 05 trang được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản để thực hiện.

Bên A

Bên B

THAM KHẢO THÊM HỢP ĐỒNG:

Mẫu hợp đồng đại lý phân phối khu vực.

Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa mục đích kinh doanh.

Mẫu hợp đồng cung ứng dịch vụ quốc tế.

Mẫu hợp đồng thuê nhà mục đích kinh doanh.

Mẫu Đơn Xin Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất

Hướng dẫn viết mẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất

Họ và tên, địa chỉ liên hệ của cá nhân hoặc trụ sở chính của tổ chức xin chuyển mục đích sử dụng đất;

Địa điểm khu đất và diện tích (m2) cụ thể;

Nêu rõ đất để sử dụng vào mục đích gì;

Thời hạn sử dụng;

Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;

Các cam kết khác (nếu có).

Khi làm đơn cần lưu ý các thông tin sau:

1. Phần kính gửi: Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cụ thể:

UBND cấp huyện nơi có đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

UBND cấp tỉnh nơi có đất đối với đối với tổ chức.

2. Ghi rõ họ, tên cá nhân xin sử dụng đất/cá nhân đại diện cho hộ gia đình/cá nhân đại diện cho tổ chức; ghi thông tin về cá nhân (số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu…);

Ghi thông tin về tổ chức (Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…).

3. Ghi mục đích sử dụng đất sau khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất.

1. Thông tin cá nhân người viết cam kết;

2. Thông tin về thửa đất: diện tích đất, vị trí, tờ bản đồ, địa chỉ, loại đất, nguồn gốc sử dụng đất;

3. Thời điểm sử dụng đất;

4. Nội dung cam kết;

Người sử dụng đất cần lưu ý các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà không phải xin phép của cơ quan có thẩm quyền để tránh các thủ tục rườm rà, phức tạp. Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 33/2024/TT-BTNMT, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:

Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác;

Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;

Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;

Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất thổ cư ;

Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ;

Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

Các trường hợp còn lại đều phải xin phép của cơ quan có thẩm quyền. Sau khi soạn thảo đơn yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất thì Căn cứ vào Khoản 2 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Phòng Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ tiếp nhận và trả kết quả đối với trường hợp hộ gia đình cá nhân thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất.

Trường hợp người sử dụng đất có đơn đề nghị cơ quan nhà nước thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng cơ quan chức năng lại không tiến hành chuyển đổi thì người sử dụng đất có quyền khiếu nại hành chính hoặc khởi kiện ra Tòa để bảo vệ quyền lợi của mình.

Tham khảo thủ tục khởi kiện hành vi không chuyển mục đích sử dụng đất: Thủ tục khởi kiện hành vi không chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Mẫu Đơn Xin Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Điện

Đơn Chuyển Mục Đích Sử Dụng Điện , Mẫu Đơn Xin Chuyển Mục Đích Sử Dụng Điện, Thủ Tục Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Điện, Đơn Xin Chuyển Mục Đích Sử Dụng Điện, Mẫu Đơn Xin Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Điện, Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Điện Cho Sinh Hoạt Sang Hành Chính Sự Nghiệp, Giấy Đăng Ký Kiêm Hợp Đồng Sử Dụng Dịch Vụ Gói Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Qua Chương Trình Bidv Ibank, Chuyên Đề Oxit Axit Tác Dụng Với Dung Dịch Kiềm, Đơn Xin Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất, Thủ Tục Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất, Mẫu 01 Đơn Xin Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Xin Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Xin Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất, Bài Tập Chuyên Đề Dung Dịch, Thủ Tục Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất, Mục Đích Sử Dụng Điện, Thủ Tục Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất Rừng, Thủ Tục Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Rừng, Đơn Đăng Ký Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất, Thủ Tục Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất 2024, Văn Bản Hướng Dẫn Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất, Đơn Xin Phép Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Đăng Ký Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất, Nội Quy Sử Dụng Dịch Vụ Trò Chơi Điện Tử, Đơn Xin Thay Đổi Mục Đích Sử Dụng Điện, Thủ Tục Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất Vườn Sang Đất ở, Thủ Tục Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất Trồng Cây Lâu Năm Sang Đất ở, Báo Cáo Thực Hành Dung Dịch Điện Ly, Thủ Tục Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Sang Đất ở, Biên Bản Xác Minh Thực Địa Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất, Bản Đăng Ký Sử Dụng Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử, Giấy Đề Nghị Thay Đổi Mục Đích Sử Dụng Điện, Đăng Ký Sử Dụng Dịch Vụ Nộp Thuế Điện Tử Bidv, Phương án Giá Dịch Vụ Sử Dụng Diện Tích Bán Hàng Tại Chợ, Hợp Đồng Sử Dụng Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử, Cam Kết Sử Dụng Hóa Điện Đúng Mục Đích, Giấy Đề Nghị Kiêm Hợp Đồng Sử Dụng Dịch Vụ Mb Điện Tử, Giấy Đăng Ký Sử Dụng Dịch Vụ Thanh Toán Thuế Điện Tử, Giây Đề Nghị Kiêm Hợp Đồng Siwr Dụng Dịch Vụ Mb Điện Tử, Hướng Dẫn Gửi/nhận Văn Bản Điện Tử Sử Dụng Chữ Ký Số Chuyên Dùng, Giấy Đề Nghị Kiêm Hợp Đồng Sử Dụng Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Techcombank, Biểu Mẫu 01/ntĐt-Đk Đăng Ký Sử Dụng Dịch Vụ Nộp Thuế Điện Tử (dành Cho Khách Hàng Tổ Chức), – Giấy Đăng Ký Kiêm Hợp Đồng Sử Dụng Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Kiên Long, Từ Điển Xây Dựng Chuyên Ngành, Don Xin Chuyen Muc Dinh Su Dung Dien, Từ Điển Chuyên Ngành Xây Dựng, Tốc Độ Tối Đa Cho Phéo Đối Với Xe Máy Chuyên Dùng, Xe Gắn Máy (kể Cả Xe Máy Điện), Hướng Dẫn Hồ Sơ Giao Dịch Chuyển Tiền Theo Một Số Mục Đích, Mẫu Giấy ưng Thuận Chuyển Nhượng Đứng Tên Điện Kế, Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Và Xây Dựng Điện ốc Xanh, Biểu Phí Và Hạn Mức Giao Dịch áp Dụng Cho Dịch Vụ Bidv Smart Banking, Một Mạch Dao Động Điện Từ Lc Lí Tưởng Gồm Cuộn Cảm Thuần Độ Tự Cảm L Và Tụ Điện Có Điện Dung Thay Đổ, Một Mạch Dao Động Điện Từ Lc Gồm Cuộn Dây Thuần Cảm Có Độ Tự Cảm L Không Đổi Và Tụ Điện Có Điện Dung, Hãy Kể Tên Ba Thiết Bị Hay Dụng Cụ Điện Có Sử Dụng Nguồn Điện Là Acquy, Hãy Kể Tên Hai Thiết Bị Hay Dụng Cụ Điện Có Sử Dụng Nguồn Điện Là Acquy, Mau Lam Don Xin Chuyen Doi Dien Kinh Doanh Sang Dien Sinh Hoat, Đề Cương Ion Fe 3 + Trong Dung Dịch Thành Ion Fe2 + Có Thể Dùng Một Lượng Dư, Nguyên Tắc Nhận Biết Một Ion Trong Dung Dịch Là Dùng, Đơn Xin Chuyển Đổi Điện Kinh Doanh Sang Điện Sản Xuất, Đơn Chuyển Đổi Từ Điện Kinh Doanh Sang Điện Sản Xuất, Tóm Tắt Diễn Biến Chiến Dịch Điện Biên Phủ Trên Không, Giấy Cam Kết Sử Dụng Đất Đúng Mục Đích Nong Nghiep, Hướng Dẫn Sử Dụng Dung Dịch Sát Khuẩn Tay Nhanh, Nhận Định Nào Sau Đây Sai Dùng Dung Dịch Na2co3, Mẫu Hóa Đơn Dịch Vụ Vận Chuyển, Từ Điển Dịch Câu, Từ Điển Dịch, Dịch Vụ Chuyển Nhà Trọn Gói, Thủ Tục Chuyển Đổi Mục Đích Thị Thực, Hãy Kể Tên 5 Dụng Cụ Hay Thiết Bị Điện Sử Dụng Nguồn Điện Là Pin, Hãy Kể Tên 3 Thiết Bị Hay Dụng Cụ Điện Có Sử Dụng Nguồn Điện Là ắc Quy, Hãy Kể Tên Ba Thiết Bị Hay Dụng Cụ Điện Có Sử Dụng Nguồn Điện Là Pin, Hãy Kể Tên 6 Dụng Cụ Hay Thiết Bị Điện Sử Dụng Nguồn Điện Là Pin, Hãy Kể Tên Năm Dụng Cụ Hay Thiết Bị Điện Sử Dụng Nguồn Điện Là Pin, Hãy Kể Tên 5 Thiết Bị Hay Dụng Cụ Điện Có Sử Dụng Nguồn Điện Là Pin, Từ Điển Dịch Thuật, Từ Điển Dịch Anh Việt, Dịch Vụ Nộp Thuế Điện Tử, Quá Trình Dịch Mã Diễn Ra ở Đâu, Dung Dịch Bromoform Dược Dụng, Chuyên Đề Phòng Chống Dịch, Dịch Tiếng Anh Chuyên Ngành Oto, Mẫu Đơn Yêu Cầu Ngăn Chặn Chuyển Dịch Tài Sản, Bảng Giá Dịch Vụ Chuyển Nhà Trọn Gói, Chuyên Ngành Dịch Ra Tiếng Anh Là Gì, Tiếng Anh Chuyên Ngành Dịch Vụ, Dịch Tiếng Anh Chuyên Ngành ô Tô, Dịch Tiếng Anh Chuyên Ngành Giá Rẻ, Dịch Tiếng Anh Chuyên Ngành It, Báo Cáo Tổng Kết Giao Dịch Điện Tử, Luật Giao Dịch Điện Tử, Đề án Cung Cấp Dịch Vụ Thương Mại Điện Tử, Dịch Vụ Nộp Thuế Điện Tử Bidv, Tóm Tắt Chiến Dịch Điện Biên Phủ, Giao Dịch Viên Bưu Điện Là Gì, Sự Dịch Chuyển Đường Ad Sang Trái Có Thể Làm Cho, Bảng Giá Dịch Vụ Chuyển Phát Nhanh, Dịch Tiếng Anh Chuyên Ngành Du Lịch, Sự Dịch Chuyển Đường Ad Sang Phải Có Thể Làm Cho, Dịch Tiếng Anh Chuyên Ngành ô Tô Online,

Đơn Chuyển Mục Đích Sử Dụng Điện , Mẫu Đơn Xin Chuyển Mục Đích Sử Dụng Điện, Thủ Tục Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Điện, Đơn Xin Chuyển Mục Đích Sử Dụng Điện, Mẫu Đơn Xin Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Điện, Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Điện Cho Sinh Hoạt Sang Hành Chính Sự Nghiệp, Giấy Đăng Ký Kiêm Hợp Đồng Sử Dụng Dịch Vụ Gói Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Qua Chương Trình Bidv Ibank, Chuyên Đề Oxit Axit Tác Dụng Với Dung Dịch Kiềm, Đơn Xin Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất, Thủ Tục Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất, Mẫu 01 Đơn Xin Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Xin Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Xin Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất, Bài Tập Chuyên Đề Dung Dịch, Thủ Tục Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất, Mục Đích Sử Dụng Điện, Thủ Tục Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất Rừng, Thủ Tục Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Rừng, Đơn Đăng Ký Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất, Thủ Tục Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất 2024, Văn Bản Hướng Dẫn Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất, Đơn Xin Phép Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Đăng Ký Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất, Nội Quy Sử Dụng Dịch Vụ Trò Chơi Điện Tử, Đơn Xin Thay Đổi Mục Đích Sử Dụng Điện, Thủ Tục Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất Vườn Sang Đất ở, Thủ Tục Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất Trồng Cây Lâu Năm Sang Đất ở, Báo Cáo Thực Hành Dung Dịch Điện Ly, Thủ Tục Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Sang Đất ở, Biên Bản Xác Minh Thực Địa Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất, Bản Đăng Ký Sử Dụng Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử, Giấy Đề Nghị Thay Đổi Mục Đích Sử Dụng Điện, Đăng Ký Sử Dụng Dịch Vụ Nộp Thuế Điện Tử Bidv, Phương án Giá Dịch Vụ Sử Dụng Diện Tích Bán Hàng Tại Chợ, Hợp Đồng Sử Dụng Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử, Cam Kết Sử Dụng Hóa Điện Đúng Mục Đích, Giấy Đề Nghị Kiêm Hợp Đồng Sử Dụng Dịch Vụ Mb Điện Tử, Giấy Đăng Ký Sử Dụng Dịch Vụ Thanh Toán Thuế Điện Tử, Giây Đề Nghị Kiêm Hợp Đồng Siwr Dụng Dịch Vụ Mb Điện Tử, Hướng Dẫn Gửi/nhận Văn Bản Điện Tử Sử Dụng Chữ Ký Số Chuyên Dùng, Giấy Đề Nghị Kiêm Hợp Đồng Sử Dụng Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Techcombank, Biểu Mẫu 01/ntĐt-Đk Đăng Ký Sử Dụng Dịch Vụ Nộp Thuế Điện Tử (dành Cho Khách Hàng Tổ Chức), – Giấy Đăng Ký Kiêm Hợp Đồng Sử Dụng Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Kiên Long, Từ Điển Xây Dựng Chuyên Ngành, Don Xin Chuyen Muc Dinh Su Dung Dien, Từ Điển Chuyên Ngành Xây Dựng, Tốc Độ Tối Đa Cho Phéo Đối Với Xe Máy Chuyên Dùng, Xe Gắn Máy (kể Cả Xe Máy Điện), Hướng Dẫn Hồ Sơ Giao Dịch Chuyển Tiền Theo Một Số Mục Đích, Mẫu Giấy ưng Thuận Chuyển Nhượng Đứng Tên Điện Kế, Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Và Xây Dựng Điện ốc Xanh,

Cập nhật thông tin chi tiết về Mục Đích Của Mẫu W trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!