Xu Hướng 3/2024 # Những Quy Định Về Hợp Đồng Lao Động Cần Phải Biết # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Những Quy Định Về Hợp Đồng Lao Động Cần Phải Biết được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hợp đồng lao động là ràng buộc pháp lý giữa người sử dụng lao động và người lao động, là căn cứ đầu tiên để giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp phát sinh trong quan hệ lao động.

1. Người sử dụng lao động (NSDLĐ) không được giữ bản chính các giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động khi giao kết hợp đồng

2. NSDLĐ không được yêu cầu người lao động (NLĐ) thực hiện các biện pháp bảo đảm bằng tiền và tài sản như đặt cọc hoặc ký quỹ

3. Một người có thể ký kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động khác nhau miễn là vẫn hoàn thành công việc theo thỏa thuận với các công ty đó

4. Khi hết hạn hợp đồng lao động, trong vòng 30 ngày hai bên phải ký kết hợp đồng mới. Nếu không tiến hành ký kết thì:

– HĐLĐ xác định thời hạn sẽ trở thành HĐLĐ không xác định thời hạn.

– HĐLĐ theo mùa vụ sẽ trở thành HĐLĐ xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

–  Hai bên chỉ được ký kết tối đa 02 HĐLĐ xác định thời hạn.

5. Thử việc:

– Thời gian thử việc không quá 60 ngày đối với công việc yêu cầu trình độ từ Cao đẳng trở lên.

– Đối với các công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghềv, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ thì thời hạn thử việc không  được quá 30 ngày.

– Đối với các công việc khác thì không quá 6 ngày.

– Mức lương thử việc bằng ít nhất 85% mức lương của công việc đó.

– Trong thời gian thử việc, hai bên có quyền hủy bỏ thỏa thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường

6. Nếu doanh nghiệp gặp khó khăn trong kinh doanh, hoặc vì đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh thì được điều chuyển lao động làm công việc khác so với HĐLĐ nhưng không quá 60 ngày/năm (trừ trường hợp NLĐ đồng ý), công việc mới phải phù hợp với sức khỏe, giới tính của NLĐ và phải báo trước cho NLĐ 03 ngày làm việc.

7. Được quyền tạm hoãn thực hiện Hơp đồng lao động trong một số trường hợp:

– Thực hiện nghĩa vụ quân sự;

– Bị tạm giam, tạm giữ;

– Cai nghiện;

– Mang thai.

8. Người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì những lý do công việc và cá nhân. Pháp luật quy định thời hạn báo trước:

– Đối với HĐLĐ xác định thời hạn: Phải báo trước 30 ngày;

– Đối với HĐLĐ không xác định thời hạn: Báo trước 45 ngày;

– Đối với HĐLĐ theo mùa vụ và một số trường hợp đặc biệt: Báo trước 03 ngày.

9. Được trả trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động – chi tiết có tại bài viết Điều kiện hưởng và cách tính trợ cấp thôi việc.

10. Được trả trợ cấp mất việc nếu doanh nghiệp tái cơ cấu, thay đổi, sáp nhập, chia tách… mà không thu xếp được việc làm cho NLĐ (đối với lao động làm việc từ 12 tháng trở lên) – chi tiết có tại bài viết Điều kiện hưởng và cách tính trợ cấp mất việc.

 Nếu quý khách có bất cứ thắc mắc gì về hợp đồng lao động có thể liên hệ ngay với công ty Luật Thái An để được hỗ trợ và tư vấn luật lao động tốt nhất. Chúng tôi cũng có dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng khi bạn cần hỗ trợ.

Mẫu Quyết Định Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động

Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động

Người lao động và người sử dụng lao động đều có quyền quyết định chấm dứt hợp đồng lao động. Theo quy định Điều 34, Bộ luật lao động 2024 có 13 trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động.

Người lao động và người sử dụng lao động có quyền quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.

1. Các trường hợp quyết định chấm dứt hợp đồng lao động

Căn cứ theo Điều 34, Bộ luật lao động 2024 được chính phủ ban hành ngày 20/11/2024 quy định 13 trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

“1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.

12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.”

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động này chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2024 khi Bộ luật lao động 2024 có hiệu lực.

2. Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động

Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất được sử dụng tại các doanh nghiệp đơn vị hiện nay.

Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.

Lập mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định sẽ đảm bảo quyền lợi cho cả người lao động và người sử dụng lao động. Đặc biệt quyết định dùng để bổ sung hồ sơ cho người lao động khi đủ điều kiện hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp mất việc hay trợ cấp thôi việc. 

3. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Người lao động và người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. 

3.1 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

Căn cứ theo quy định tại Điều 35, Bộ luật lao động người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tuy nhiên sẽ phải báo trước. Thời gian báo trước như sau:

Báo trước ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Báo trước ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

Báo trước ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

Với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt người lao động không cần phải báo trước như: Bị quấy rối tình dục nơi làm việc; bị nhục mạ làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm; không được bố trí công việc như thỏa thuận; không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn…

3.2 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Căn cứ theo quy định tại Điều 36, Bộ luật lao động 2024 quy định các trường hợp người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động gồm:

Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị trong khoảng thời gian quy định tại luật. 

Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh… phải giảm chỗ làm việc;

Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu;

Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

Người lao động cung cấp không trung thực khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Trong trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải báo trước cho người lao động:

Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Trường hợp người lao động không có mặt tại nơi làm việc và không trung thực khi giao kết hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động không cần báo trước. Các trường hợp người lao động nghỉ thai sản, nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng theo quy định hay nghỉ do ốm đau tai nạn theo quy định thì người sử dụng lao động không được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Chuẩn Theo Quy Định Người Lao Động Cần Biết

Mẫu đơn xin nghỉ phép chuẩn theo quy định người lao động cần biết

Mẫu đơn xin nghỉ phép chuẩn dành cho nhân viên, cán bộ, công chức viên chức nhà nước. Viết đơn xin nghỉ phép theo mẫu đơn xin nghỉ phép chuẩn thể hiện tính chuyên nghiệp và đúng quy định. 

Mẫu đơn xin nghỉ phép chuẩn.

I. Quy tắc viết đơn xin nghỉ phép

Các nội dung chính không thể thiếu trong đơn xin nghỉ phép gồm:

Quốc ngữ, tiêu ngữ: Thường được đặt trên đầu tiên chính giữa của đơn xin nghỉ phép hoặc phía trên cùng lề bên phải song song với tên đơn vị, doanh nghiệp nơi mình làm việc, công tác.

Tên đơn: VD: Đơn xin nghỉ, đơn xin nghỉ phép không lương, đơn xin nghỉ chế độ thai sản, … được viết chữ in hoa.

Tên tuổi, ngày sinh, giới tính, chức vụ, địa chỉ, số CMT hoặc thẻ căn cước… của người làm đơn.

Thời gian xin nghỉ.

Lý do xin nghỉ.

Bàn giao công việc cho ai, bộ phận nào.

Ký tên, ghi rõ họ tên của người làm đơn, bộ phận phê duyệt, các bộ phận liên đới chịu trách nhiệm.

Nếu doanh nghiệp của bạn có mẫu theo quy định chung thì bạn chỉ cần điền vào, tuy nhiên trong trường hợp chưa có bạn phải tự làm hãy tham khảo một vài mẫu đơn xin nghỉ phép chuẩn theo quy định sau đây.

1. Mẫu đơn xin nghỉ phép thông thường

Mẫu đơn xin nghỉ phép thông thường dùng trong trường hợp xin nghỉ phép do ốm đau, tai nạn, nghỉ do nhà có công việc hiếu, hỉ, việc đột xuất, du lịch…

 

Mẫu đơn xin nghỉ phép chuẩn mới nhất dành cho nhân viên, cán bộ.

2. Mẫu đơn xin nghỉ phép không lương

Mẫu đơn xin nghỉ phép không lương được sử dụng trong trường hợp người lao động nghỉ phép dài ngày không hưởng lương do một số lý do cá nhân. Lý do nghỉ phép có thể là do điều trị bệnh, do giải quyết chuyện gia đình, do đi du lịch nước ngoài, do tai nạn…

Về hình thức mẫu đơn xin nghỉ phép không lương giống với mẫu đơn xin nghỉ phép thông thường chỉ khác nhau về tên đơn và nêu rõ nội dung nghỉ phép không lương. 

Dưới quốc ngữ, tiêu ngữ các nội dung khác sẽ được trình bày ngắn gọn, rõ ràng như mẫu sau.

Mẫu đơn xin nghỉ phép không lương chuẩn.

Đơn xin nghỉ phép không lương trong đơn ghi rõ xin nghỉ phép không lương trong thời gian nào. Đặc biệt, công việc được bàn giao cho ai, sau thời gian nghỉ phép cam kết đi làm lại. Đối với đơn xin nghỉ phép không lương cần có kế hoạch rõ ràng, nộp đơn sớm trước ngày xin nghỉ để công ty có kế hoạch sắp xếp người làm thay thế. 

3. Mẫu đơn xin nghỉ phép năm

Mẫu đơn xin nghỉ phép chuẩn theo quy định mới nhất đối với đơn xin nghỉ phép năm như thế nào? Trong rất nhiều các trường hợp người lao động, cán bộ, công chức, viên chức được phép gộp phép năm để nghỉ dài ngày theo kế hoạch để có thể đi chơi xa hoặc làm việc mà mình đã lên kế hoạch trước.

Mẫu đơn xin nghỉ phép năm mới nhất của cán bộ công nhân viên chức.

Đơn xin nghỉ phép năm song ngữ Việt – Anh.

Khi viết mẫu đơn xin nghỉ phép năm cần lưu ý nội dung ghi rõ các mục: đơn xin nghỉ phép năm; thời gian nghỉ phép; bàn giao công việc cho ai; địa chỉ; điện thoại liên lạc khi cần trong thời gian nghỉ phép.

II. Quy trình xin nghỉ phép

Quy trình xin nghỉ phép được thực hiện như sau:

Bước 1: Viết đơn xin nghỉ phép theo mẫu đơn xin nghỉ phép có sẵn: Thực hiện làm đơn xin nghỉ theo mẫu phù hợp.

Bước 2: Trình đơn xin phép lên cấp quản lý duyệt và ký: Người xin nghỉ phép phải chuyển giấy xin nghỉ phép cho người quản lý trực tiếp duyệt hoặc phòng hành chính nhân sự có thẩm quyền. Lưu ý nếu nghỉ dài ngày đơn phải được chuyển lên cấp trên người có thẩm quyền cao hơn để phê duyệt theo quy định của công ty.

Bước 3: Chuyển giấy xin nghỉ phép cho bộ phận nhân sự: Bộ phận xét duyệt chuyển giấy xin phép cho bộ phận nhân sự để cập nhật vào sổ thông tin nhật ký làm việc của công nhân viên.

Quy trình xin nghỉ phép được thực hiện như thế nào.

Lưu ý:

Nếu nghỉ vì lý do đột xuất phải bổ xung đơn xin nghỉ phép ngay sau khi đi làm lại để làm căn cứ xét duyệt.

Những đơn xin nghỉ phép không hợp lệ, không có các nội dung bắt buộc sẽ không được ký và phê duyệt.

Đơn xin nghỉ phép không được chuyển cho bộ phận nhân sự sẽ tính là nghỉ không lý do và làm căn cứ để tính lương thưởng hoặc phạt.

Lao Động Hợp Đồng Theo Nghị Định 68, Trả Lương Thế Nào?

TIN ĐỌC NHIỀU TIN MỚI NHẬN

(Chinhphu.vn) – Đối tượng ký hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP không áp dụng thang, bảng lương quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lương vũ trang mà chuyển sang thực hiện ký hợp đồng lao động

Theo bà Vũ Thị Mến (Điện Biên) tham khảo, tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 03/2024/TT-BNV ngày 14/5/2024 của Bộ Nội vụ quy định như sau:

“1. Cá nhân, tổ chức ký hợp đồng để làm những công việc quy định tại Điều 1 Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 161/2024/NĐ-CP được điều chỉnh theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về dân sự, pháp luật về thương mại và không thuộc chỉ tiêu biên chế, số lượng người làm việc và quỹ tiền lương của cơ quan, tổ chức, đơn vị”,

“5. Các cá nhân đang ký hợp đồng lao động để làm những công việc nêu tại Điều 1 Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 161/2024/NĐ-CP và áp dụng bảng lương quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang thì chuyển sang thực hiện ký hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 161/2024/NĐ-CP; mức lương trong hợp đồng lao động mới không thấp hơn mức lương hiện hưởng”.

Bà Mến hỏi, việc trả lương đối với người lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP sẽ được thực hiện cụ thể như thế nào? Nếu mức lương mới trả cho người lao động cao hơn mức lương hiện hưởng nhưng thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thì có vi phạm Bộ luật Lao động không? Việc tăng lương hàng năm cho người lao động căn cứ vào quy định nào của Nhà nước? Các quy định về đào tạo, bồi dưỡng; đánh giá, phân loại; tinh giản biên chế… đối với các trường hợp là Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP sẽ được thực hiện như thế nào? Các cơ quan, đơn vị có cần chờ hướng dẫn của Sở Nội vụ tỉnh để ký hợp đồng hay có thể ký luôn khi Thông tư số 03/2024/TT-BNV có hiệu lực thi hành?

Việc tăng lương, đào tạo, bồi dưỡng đối với lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP dựa theo những điều khoản thỏa thuận, thống nhất trong hợp đồng được ký giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Việc chuyển sang thực hiện ký hợp đồng lao động được thực hiện ngay khi Thông tư số 03/2024/TT-BNV có hiệu lực thi hành, phù hợp với chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị, địa phương.

chúng tôi

Tổng Hợp Các Quy Định Về Mẫu Hóa Đơn Doanh Nghiệp Cần Biết

Các loại hóa đơn khác, gồm: Tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác

Dựa vào đó, tại Khoản 1, Điều 3, Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Bộ Tài chính đã quy định các yêu cầu chi tiết về hóa đơn điện tử, trong đó quy định về ký hiệu mẫu số hóa đơn. Cụ thể, ký hiệu mẫu số hóa đơn là ký tự có một chữ số tự nhiên là các số tự nhiên 1, 2, 3, 4 để phản ánh đúng loại hóa đơn như sau:

Số 1: Phản ánh loại Hóa đơn giá trị gia tăng.

Số 2: Phản ánh loại Hóa đơn bán hàng.

Số 3: Phản ánh loại Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử.

Số 4: Phản ánh các loại hóa đơn khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có phải có nội dung của HĐĐT theo đúng quy định.

Cần lưu ý rằng, tiêu thức ký hiệu mẫu hóa đơn hoàn toàn khác với tiêu thức số hóa đơn. Bởi, số hóa đơn là số thứ tự được thể hiện trên hóa đơn khi người bán lập hóa đơn, được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa 8 chữ số. Thông thường, số hóa đơn sẽ bắt đầu từ số 1 vào ngày 01/01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm có tối đa đến số 99.999.999. Hóa đơn sẽ được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn trong cùng một ký hiệu hóa đơn và ký hiệu của mẫu số hóa đơn. Đối với các trường hợp số hóa đơn không được lập theo nguyên tắc nêu trên thì hệ thống lập hóa đơn điện tử phải đảm bảo nguyên tắc tăng theo thời gian. Mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập và sử dụng một lần duy nhất và tối đa 8 chữ số.

Cũng giống như các hóa đơn thông thường, mẫu hóa đơn bán lẻ cũng cần đáp ứng đầy đủ quy định về các tiêu thức hóa đơn. Để rõ hơn về mẫu hóa đơn bán lẻ, bạn có thể tham khảo mẫu hóa đơn bán lẻ ngay bên dưới.

Tải Về Biên Bản Thanh Lý Hợp Đồng Lao Động Mẫu Mới Nhất

Mẫu thanh lý hợp đồng lao động hay còn gọi là biên bản thảo thuận chấm dứt hợp đồng sẽ căn cứ vào mẫu hợp đồng lao động chính thức để đối chiếu nội dung, nghĩa vụ, công việc đã hoàn thành. Từ đó, bên người lao động sẽ thanh toán toàn bộ công việc, chức vụ hoàn trả lại bên đại diện, sau khi có sự đồng thuận của hai bên lúc này sẽ thực hiện chấm dứt hợp đồng.

Nội dung trong một mẫu biên bản thanh lý hợp đồng lao động được xây dựng tùy theo tính chất công việc, dịch vụ, đối tượng của hợp đồng chính.

1. Tìm hiểu khái niệm Biên bản mẫu thanh lý hợp đồng lao động

Tại điều số 15 của Bộ Luật Lao động được ban hành vào năm 2012 có nêu rõ về khái niệm của Biên bản mẫu hợp đồng lao động. Theo đó, biên bản mẫu hợp đồng lao động chính là sự thỏa thuận diễn ra giữa người sử dụng lao động và người lao động trong vấn đề làm việc có trả lương, về các điều kiện trong quá trình làm việc cũng như về quyền và nghĩa vụ của đôi bên trong mối quan hệ lao động.

Dựa vào khái niệm này, khi đôi bên muốn chấm dứt mối quan hệ lao động thì việc sử dụng biên bản mẫu thanh lý hợp đồng lao động chính là một căn cứ quan trọng để đối chiếu nội dung và các nghĩa vụ đã được hoàn thành, đồng thời “thanh lý” tất cả những công việc còn tồn đọng. Trong bản thanh lý hợp đồng lao động, những người sử dụng lao động sẽ tiến hành việc bàn giao lại toàn bộ nhiệm vụ công việc, các tài sản, các công cụ, đã từng đảm nhận, phụ trách trươc đó cho người có thẩm quyền. Đồng thời, người sử dụng lao động cũng thực hiện trách nhiệm thanh toán, chi trả lương thưởng và các giấy tờ của người lao động.

Không nhất thiết phải có biên bản Hợp đồng lao động trong tất cả các trường hợp chấm dứt mối quan hệ lao động thế nhưng biên bản này luôn nắm giữ một vai trò quan trọng giúp đôi bên xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Mục đích sử dụng của Biên bản mẫu thanh lý hợp đồng lao động

Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng lao động có mục đích giúp chủ tham gia ký kết hợp đồng có thể xác định một lần nữa về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dựa theo căn cứ cụ thể, xác đáng, mang tính chất bàn giao lại các trách nhiệm còn tồn đọng cho người sử dụng lao động để tránh tranh chấp không đáng có xảy ra.

Biên bản thanh lý hợp đồng lao động sẽ không được công nhận nếu như không được lập theo những căn cứ của pháp luật. Vậy thì những bên thực hiện việc ký kết bản hợp đồng này cần căn cứ vào đâu để lập ra biên bản hợp đồng lao động? Được biết, biên bản thanh lý hợp đồng này sẽ được lập dựa vào: Thứ nhất là điều khoản về vấn đề chấm dứt hợp đồng, về việc thanh lý hợp đồng cho người lao động; thứ hai dựa vào những quy định của pháp luật được trích dẫn cụ thể vào trong bản hợp đồng.

3. Nội dung biên bản thanh lý hợp đồng lao động

Bởi mang căn cứ xác lập của pháp lý nên việc soạn thảo một mẫu biên bản thanh lý hợp đồng luôn yêu cầu sự tinh tế và chuẩn xác cao. Đồng thời phải tuân thủ theo đúng quy định của luật lao động Việt Nam mới nhất hiện đang được áp dụng.

Mau-bien-ban-thanh-ly-hop-dong-lao-dong.zip

– Thông tin đầu tiên của một biên bản thanh lý hợp đồng lao động là các căn cứ về số hợp đồng lao động đã ký trước đó giữa công ty và người lao động, biên bản bàn giao công việc đã được xác nhận và don xin nghi viec của người lao động.

– Đại diện bên A (người sử dụng lao động): Cần có đầy đủ các thông tin tên công ty, địa chỉ, giấy phép đăng ký kinh doanh số…, người đại diện công ty và chức vụ. Bên B là phí người lao động cần có các thông tin cá nhân như họ và tên đầy đủ, năm sinh, số CMTND ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ thường chú, có thể ghi số điện thoại liên hệ.

– Các điều khoản hai bên cần thực hiện các yêu cầu và nghĩa vụ so với hợp đồng lao động đã ký, điều khoản dành cho bên A, bên B và điều khoản chung cần thực hiện giữa hai bên.

4. Thẩm quyền ký kết biên bản thanh lý hợp đồng

Khi soạn thảo một mẫu thanh lý hợp đồng lao động các bạn nên lưu ý đến thẩm quyền ký kết và căn cứ pháp luật áp dụng của Hợp đồng chính và Biên bản thanh lý hợp đồng, hai cái này đều như nhau.

Biên bản thanh lý hợp đồng gồm 2 bản, mỗi bên sẽ giữ một bản và cần có thời gian còn hiệu lực

Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng mới nhất

Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng một trong số hai bên có sự thay đổi về cơ cấu quản lý, tổ chức dẫn đến quyền quản lý và giám sát thực hiện hợp đồng sẽ thay đổi người được bổ nhiệm. Khi đó công ty phải thông báo cho đối tác bằng văn bản và gửi kèm theo các giấy tờ chứng minh có sự thay đổi đó.Còn nếu trong trường hợp bạn muốn thanh lý hợp đồng thuê nhà làm văn phòng thì cũng cần có mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng mà hai bên đã ký để đối chiếu với thực tế của căn nhà lúc mới thuê và lúc trả để có thể bồi thường thiệt hại cho mỗi bên khi xảy ra vấn đề.

5. Tải miễn phí mẫu thanh lý hợp đồng lao động

Mau-bien-ban-thanh-ly-hop-dong-lao-dong.zip

Tác giả: Timviec365.vn

Cập nhật thông tin chi tiết về Những Quy Định Về Hợp Đồng Lao Động Cần Phải Biết trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!