Xu Hướng 12/2022 # Performance Appraisal Là Gì? 5 Bước Performance Appraisal / 2023 # Top 15 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Performance Appraisal Là Gì? 5 Bước Performance Appraisal / 2023 # Top 15 View

Bạn đang xem bài viết Performance Appraisal Là Gì? 5 Bước Performance Appraisal / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Performance appraisal là gì? Hiệu suất công việc cá nhân có mối liên hệ như thế nào với công việc. Quy trình 5 bước để đánh giá khả năng của nhân viên là gì?

Cùng CRMVIET, khám phá Performance appraisal và quy trình 5 bước của nó.

Performance appraisal là gì?

Đây là một quy trình đánh giá hiệu suất làm việc của một nhân viên. Quy trình này là hệ thống, trong đó các phẩm chất và năng lực của nhân viên được giám sát hoặc đánh giá, chống lại các tiêu chuẩn được xác định trước.

Các nội dung để đánh giá như :

Ngoài tên gọi là đánh giá hiệu suất, Performance appraisal có thể gọi là đánh giá nhân viên, đánh giá chất lượng lao động,..

Performance appraisal được dùng để đánh giá năng lực hay khả năng của một nhân viên trong hiện tại và tương lai. Nó đánh giá những đóng góp mà nhân viên đã cống hiến cho công ty. Một bản Performance appraisal đúng với năng lực của nhân viên, giúp nhân viên phát triển, đem lại lợi ích cho công ty, công ty phát triển tốt hơn.

Mối quan hệ của Performance appraisal và phân tích công việc

Phân tích công việc là thiết lập các việc mà một nhân viên ở vị trí đó cần làm. Còn Performance appraisal là đánh giá các công việc đã được nhân viên thực hiện, chưa thực hiện. Việc đánh giá này dựa theo tiêu chuẩn của công việc, các cơ sở để đánh giá hiệu suất làm việc.

Performance appraisal là khâu cuối cùng để đánh giá nhân viên của công ty. Trong quá trình quản trị nhân sự, bước đầu tiên là phân tích công việc. Trong phần này, mô tả rõ ràng công việc, nhân viên được nhận công việc này làm ở vị trí nào. Bước trung gian là định mức công việc. Ở giai đoạn này, các yêu cầu trong công việc phải được sắp xếp xem, nó phù hợp hay không phù hợp theo từng mức độ công việc. Bước cuối cùng là Performance appraisal. Bản đánh giá năng lực của một nhân viên đối với công việc là mạnh, yếu hay có khả năng hoặc không không phù hợp.

Thúc đẩy các nhân viên của công ty trên cơ sở hiệu suất, năng lực.

Xác định các yêu cầu về đào tạo, phát triển của nhân viên.

Cung cấp xác nhận cho nhân viên được thuê làm nhân viên thử việc, sau khi hoàn thành nhiệm kỳ.

Tạo điều kiện giao tiếp giữa cấp trên và cấp dưới.

Giúp nhân viên hiểu được vị trí của họ về hiệu suất.

Quy trình của Performance appraisal

Performance appraisal có 5 bước chính mà các nhà quản trị cần có. 5 bước cơ bản trong quy trình Performance appraisal:

Xây dựng mẫu bảng đánh giá

Xác định các chỉ số hiệu quả của nhân viên

Quy định cách thức nghiệm thu kết quả của nhân viên

Ban hành các chính sách rõ ràng cho nhân viên về chế độ làm việc, thưởng phạt.

Lên lịch đánh giá nhân viên.

Đó là các bước trong một quy trình đánh giá hiệu suất tiêu chuẩn. Nó thường diễn ra trong một tổ chức, doanh nghiệp. Trong quy trình Performance appraisal, mỗi bước đều có vai trò quan trọng. Một bước không tốt sẽ ảnh hưởng đến quá trình đánh giá nhân viên. Qúa trình Performance appraisal cho nhân viên thường diễn ra theo kỳ,theo nửa năm hoặc hàng năm.

Phương pháp để Performance appraisal của nhân viên

Có 2 phương pháp chính trong Performance appraisal:

Ngoài ra, bạn có thể đánh giá các nhân viên Sale theo KPI.

Đăng ký dùng thử phần mềm quản lý nhân viên CRMVIET TẠI ĐÂY

Chủ Đề Cơ Bản Của Môn Acca F9: “Investment Appraisal” / 2023

(Phần 1: Video 1 – Video 5)

Investment Appraisal hay Đánh giá dự án đầu tư (Part D trong sách BPP study text) là một phần vô cùng quan trọng của môn F9 Financial Management. Phần này giải thích cách áp dụng các phương pháp cơ bản để đánh giá dự án đầu tư. Từ đó làm căn cứ để nhà quản lý đưa ra “Quyết định đầu tư”.

( 1) Phương pháp Thời gian hoàn vốn của dự án (Payback period)

(3) Các vấn đề cần biết về kỹ thuật DCF (4) Cách xác định dòng tiền của dự án (Relevant Cash Flows)

(5) Dòng tiền đều & Dòng tiền đều vô hạn

(6) Các phương pháp sử dụng DCF: NPV, IRR và DPP

(7) Ưu nhược điểm của kỹ thuật DCF

(8) Cách áp dụng DCF trong điều kiện thực tế

(9) Các tình huống/bài tập thường gặp

(10) Các lỗi sai thường gặp

1. Đánh giá dự án đầu tư không sử dụng dòng tiền chiết khấu

1.1. Phương pháp Thời gian hoàn vốn của dự án (PP)

Thời gian hoàn vốn của dự án (PP) là gì?

Là thời gian 1 dự án cần để có dòng tiền vào đủ bù đắp cho dòng tiền ra (Cash inflows = Cash outflows). Thời gian này có thể được biễu diễn bằng số năm hoặc số tháng.

Nguyên tắc lựa chọn dự án dựa trên PP?

Mỗi công ty khi xem xét dự án đầu tư thường sẽ có PP mong muốn của mình. Như vậy:

Nếu DN chỉ lựa chọn 1 dự án nhưng có nhiều dự án thoả mãn điều kiện về PP: Dự án có PP ngắn nhất sẽ được chọn.

Cách áp dụng?

Xác định dòng tiền thuần của mỗi năm dự án

Xác định số vốn đầu tư còn phải thu hồi ở cuối mỗi năm bằng cách tính chênh lệch giữa số vốn đầu tư & dòng tiền thuần hàng năm

Khi số vốn đầu tư còn phải thu hồi < Dòng tiền thuần của năm sau: PP = Số năm hiện tại + Lấy số vốn đầu tư còn phải thu hồi / Dòng tiền thuần của năm sau. Bạn có thể * 12 để ra số tháng.

Ví dụ: Công ty xem xét 3 dự án loại trừ lẫn nhau A,B và C. Thời gian hoàn vốn mong muốn: 2 năm. Thông tin về dòng tiền dự kiến của các dự án như sau:

Hỏi dự án nào sẽ được lựa chọn theo phương pháp PP?

Giả định rằng Lợi nhuận trước khấu hao = Dòng tiền thuần của mỗi dự án

Lập bảng tính thời gian hoàn vốn của các dự án như sau:

Kết luận: Dự án B và C đều có PP < PP mong muốn (24 tháng). Nhưng các dự án này loại trừ lẫn nhau. Do đó chỉ dự án B có PP ngắn nhất được lựa chọn.

Ưu nhược điểm của phương pháp PP

1. Đơn giản, dễ áp dụng và được sử dụng như một công cụ để sàng lọc bớt các dự án. Nếu một dự án nào đó không đáp ứng được PP tiêu chuẩn cho phép thì rõ ràng không cần tiếp tục nghiên cứu thêm dự án đó.

1. Không xem xét tới giá trị thời gian của tiền tệ. Một dòng tiền thu được hôm nay lại được đánh giá ngang bằng với dòng tiền thu được ở một số năm sau.

2. Được áp dụng nhiều ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đối với các doanh nghiệp này: Dự án đạt doanh lợi thấp nhưng lại có PP ngắn, sẽ có lợi hơn những dự án tuy có doanh lợi hấp dẫn, nhưng PP dài và do đó rủi ro lớn.

2. Không xem xét tới dòng tiền thu được sau thời gian hoàn vốn. Các dự án chậm sinh lời thường là các dự án nằm trong kế hoạch dài hạn, chẳng hạn dự án cho việc phát triển một sản phẩm mới hay thâm nhập thị trường mới. Do đó, nếu áp dụng phương pháp này sẽ có thể sẽ loại bỏ dự án tốt

3. Không sử dụng được khi các dự án có cùng PP

3. Bằng việc lựa chọn dự án có PP ngắn, phương pháp này đã cân nhắc đến vấn đề rủi ro (thời gian càng dài thì rủi ro càng lớn)

4. Việc đưa ra Thời gian hoàn vốn mong muốn của DN thường mang tính chủ quan

4. Sử dụng dòng tiền thay vì là lợi nhuận kế toán – chỉ tiêu dễ dàng bị bóp méo thay đổi bằng các chính sách kế toán

5. Có thể dẫn tới tình trạng đầu tư quá nhiều vào các dự án ngắn hạn

5. Có thể được sử dụng khi doanh nghiệp ở trong tình trạng khan hiếm vốn (capital rationing) bởi vì DN có thể xác định các dự án nhanh chóng mang lại tiền để giải quyết nhu cầu về tiền.

6. Bằng việc lựa chọn dự án có PP ngắn, phương pháp này đã cân nhắc đến vấn đề rủi ro (thời gian càng dài thì rủi ro càng lớn). Tuy nhiên lại không xem xét đến sự biến động của dòng tiền.

1.2. Phương pháp ROCE (Return on capital employed)

Phương pháp ROCE là gì?

ROCE các bạn có thể tạm dịch sang tiếng việt là Tỷ suất doanh lợi nội bộ. Còn có tên gọi khác là phương pháp Accounting rate of return hay Phương pháp Return on investment.

Cách tính ROCE?

Cách 1. ROCE = (Estimated average profits/ Estimated average initial investment) %

Estimated average initial investment = (Initial investment + Residual value)/2

Đây là cách tính được sử dụng nhiều trong đề thi. Trừ khi đề bài có yêu cầu cách tính cụ thể khác)

Cách 2. ROCE = (Estimated total profits / Estimated initial investment) %

Nguyên tắc lựa chọn dự án?

1 công ty có ROCE mục tiêu là 20% đang cân nhắc 2 dự án loại trừ lẫn nhau với thông tin như sau:

Ưu nhược điểm của phương pháp ROCE

1. Nhanh, đơn giản dễ thực hiện

1. Dựa trên lợi nhuận kế toán – là nguồn dữ liệu dễ bị bóp méo, thay đổi

2. Là chỉ tiêu đo lường theo số tương đối (%) nên có thể sử dụng để so sách giữa các dự án với nhau

2. Là chỉ tiêu đo lường theo số tương đối (%) nên không xem xét đến quy mô của khoản đầu tư

3. Xem xét đến toàn bộ thời gian thực hiện của 1 dự án thay vì chỉ xem xét thời gian hoàn vốn

3. Không xem xét đến độ dài của dự án

4. Không xem xét giá trị thời gian của dòng tiền

2. Kỹ thuật DCF trong “Investment Appraisal”

Trong phạm vi môn F9 Financial Management, chúng ta sẽ học 3 phương pháp sử dụng kỹ thuật DCF. Bao gồm: NPV, IRR & DPP.

Tuy nhiên trước khi đi tìm hiểu về 3 phương pháp này, chúng ta sẽ cần tìm hiểu về cách sử dụng chung của kỹ thuật DCF đã.

2.1. Các vấn đề cần biết về kỹ thuật DCF

Kỹ thuật DCF là gì?

DCF viết tắt cho Discounted Cash flow – là 1 kỹ thuật đánh giá dự án đầu tư xem xét đến cả giá trị thời gian của tiền tệ và khả năng sinh lời trong toàn bộ thời gian thực hiện dự án.

Các điểm cần biết về kỹ thuật DCF?

Kỹ thuật DCF sẽ xem xét toàn bộ dòng tiền của 1 dự án

Giá trị thời gian của tiền được bao gồm trong đánh giá dự án bằng cách chiết khấu dòng tiền từ tương lai về hiện tại

Lý do:

Do lạm phát. Ví dụ với 1 triệu ngày hôm nay bạn mua được 2 bộ váy. Nhưng với 1 triệu – 1 năm sau bạn chỉ mua được 1 cái váy.

Do với 1 đồng ngày hôm nay, bạn có thể sử dụng để đầu tư và kiếm tiền lãi. Trong khi 1 đồng trong tương lai chỉ là 1 đồng thôi.

Chiết khấu dòng tiền là gì?

Chiết khấu dòng tiền (discounting) chính là việc chuyển đổi dòng tiền từ tương lai về hiện tại.

Tại sao lại phải chiết khấu dòng tiền khi đánh giá dự án đầu tư?

Bởi vì 1 dự án thường kéo dài qua nhiều năm. Trong khi tiền tệ có giá trị thời gian. 1 đồng Năm N sẽ có giá trị khác với 1 đồng Năm 1 hay Năm 0. Do vậy, để có thể cộng gộp dòng tiền thuần của các năm với nhau. Chúng ta sẽ cần quy đổi để đưa hết về 1 thời điểm. Thời điểm đó là Năm 0 – Năm hiện tại.

Cách chiết khấu dòng tiền về hiện tại?

Để đưa dòng tiền ở tương lai về hiện tại, chúng ta sử dụng tỷ lệ chiết khấu (discount factor) với công thức: PV = FV / (1+r)^n

Tỷ lệ chiết khấu (Discount factor) là gì?

Trong ví dụ trên, chúng ta đã sử dụng tỷ lệ chiết khấu của dự án là 10%.

Từ góc độ công ty: tỷ lệ này thể hiện chi phí của nguồn vốn mà công ty sử dụng để đầu tư cho dự án. Ví dụ: công ty có thể phải vay ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu với lãi suất 10% để có được 200 đồng đầu tư vào dự án.

Từ góc độ nhà đầu tư: tỷ lệ này cũng thể hiện tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư khi đồng ý cho công ty vay vốn.

2.2. Cách xác định dòng tiền dự án (Relevant Cash flows)

(1) Nguyên tắc xác định dòng tiền

Để so sánh các dự án đầu tư, chúng ta sẽ cần sử dụng đến “Dòng tiền” mà các dự án này tạo ra. Và các “Dòng tiền” này sẽ được xác định theo nguyên tắc chính sau:

Như vậy, các chi phí đã phát sinh trong quá khứ (past costs) hoặc sẽ phát sinh dù quyết định có được thực hiện hay không thì sẽ không được bao gồm trong Dòng tiền của dự án.

Ngoài ra, chúng ta cần cân nhắc thêm các yếu tố khác:

Chi phí cơ hội khi đánh giá hiệu quả dự án: hiểu đơn giản là lợi ích cao nhất mà doanh nghiệp phải bỏ qua khi quyết định lựa chọn 1 dự án đầu tư.

Giá trị thu hồi/thanh lý (Residual value): công ty thường phải đầu tư vốn mua các máy móc, thiết bị khi thực hiện dự án. Do vậy, khi dự án kết thúc, các máy móc, thiết bị này có thể được thanh lý. Và doanh nghiệp có thể thu hồi 1 phần vốn.

Vốn lưu động (Working capital): Ngoài vốn đầu tư ban đầu, sẽ có trường hợp công ty phải bổ sung thêm vốn lưu động cho dự án. Trong trường hợp này: khoản đầu tư vốn lưu động ban đầu cho dự án sẽ được coi là dòng tiền ra (cash outflow). Còn vốn lưu động bị giảm về 0 khi dự án kết thúc được coi là dòng tiền vào (cash inflow).

Các yếu tố khác: Lạm phát, rủi ro & sự không chắc chắn: tiền tệ có gía trị thời gian. Do đó, dòng tiền của dự án sẽ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như lạm phát, rủi ro… Vì vậy, để đảm bảo tính hợp lý của đánh giá, thì những yếu tố này cần được xem xét và phản ánh trong dòng tiền của dự án.

(2) Ba quy ước về thời gian phát sinh dòng tiền?

Rất nhiều bạn bỏ qua phần này. Và đây chính là lý do tại sao việc xác định thời gian phát sinh của dòng tiền lại là lỗi sai kinh điển của thí sinh. Trong kỹ thuật DCF, thời điểm phát sinh của dòng tiền sẽ được xác định theo 3 quy ước sau:

Vốn đầu tư DN chi khi dự án bắt đầu sẽ được coi là dòng tiền ra & phát sinh vào Hiện tại – Năm 0

Dòng tiền phát sinh vào đầu kỳ này sẽ được coi là đã phát sinh vào cuối kỳ trước đó

Dòng tiền phát sinh trong suốt một kỳ sẽ được giả định là phát sinh vào cuối kỳ đó.

(3) Nội dung xác định dòng tiền?

Việc đánh giá dự án đầu tư dựa trên dòng tiền thực chất là đánh giá “Dòng tiền thuần” của các dự án.

Dòng tiền thuần của dự án = Dòng tiền vào – Dòng tiền ra

Dòng tiền vào của dự án: là dòng tiền dự án đầu tư mang lại cho doanh nghiệp.

Dòng tiền ra của dự án: là dòng tiền mà DN bỏ ra để hình thành lượng tài sản cần thiết cho dự án

2.3. Dòng tiền đều và dòng tiền đều vô hạn (Constant cash flows & Annuity)

Trong phần trước chúng ta đã học công thức quy đổi giữa Giá trị hiện tại & Giá trị tương lai của dòng tiền: FV = PV * (1 + r)^n hay PV= FV/(1 + r)^n

Ví dụ: Hôm nay, bạn gửi 1 khoản tiền tiết kiệm trị giá $10,000 trong vòng 3 năm. Lãi suất là: 10%/năm. Bạn nhận tiền lãi hàng kỳ (hàng năm) là $10,000 * 10% = $1,000/năm. Như vậy: $1,000 này chính là dòng tiền đều. Và chúng ta có thể tính PV của mình nhận được sau 3 năm như sau:

Năm 1 – Tiền lãi: $1,000/ (1 + 10%) = $909.09

Năm 2 – Tiền lãi: $1,000/ (1 + 10%) ^2 = $826.446

Năm 3 – Tiền lãi: $1,000/ (1 + 10%)^3 = $751.315

PV của Phần tiền lãi Năm 1 – Năm 3 có thể tính nhanh bằng công thức bên trên:

PV = $1,000 * AF với AF = $2.487 (sử dụng bảng Annuity table)

Trường hợp 2: khi dòng tiền là đều vô hạn (“Perpetuity”)

Khi 1 dòng tiền là đều và kéo dài vô hạn, dòng tiền đó được gọi là “Perpetuity”.

Giá trị hiện tại của dòng tiền này sẽ được xác định theo công thức: PV = C / r

Với: r là tỷ lệ chiết khấu và C là dòng tiền đều hàng kỳ.

Ví dụ: Hiện tại, công ty đang cân nhắc đầu tư vào 1 dự án với chi phí phải bỏ ra luôn là: $100,000. Từ năm 1, dự án sẽ sinh lời $10,000 đều đặn hàng năm (vô hạn). Hệ số chiết khấu r = 12%.

Vậy, giá trị hiện tại của dòng tiền của dự án được tính như sau

06 Bước Giải Quyết Thủ Tục Ly Hôn Thuận Tình Là Gì? / 2023

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề thủ tục ly hôn thuận tình

Cơ sở pháp lý quy định thủ tục ly hôn thuận tình là:

2. Thế nào là ly hôn thuận tình:

Theo Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 thì:

“Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn”.

Như vậy, Ly hôn thuận tình là trường hợp 2 vợ chồng cùng đồng ý ly hôn và hai vợ chồng đã thỏa thuận thống nhất được với nhau về vấn đề chia tài sản cũng như nuôi con, cấp dưỡng trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con, không có bất kỳ tranh chấp nào.

3. Ly hôn thuận tình được giải quyết theo thủ tục nào?

Ly hôn thuận tình là việc cả vợ và chồng cùng đồng ý ly hôn và không có bất kỳ tranh chấp gì, muốn yêu cầu Tòa án công nhận việc ly hôn. Theo đó, Ly hôn thuận tình sẽ được giải quyết theo thủ tục giải quyết việc dân sự.

4. Thủ tục ly hôn thuận tình như thế nào?

a) Bước 1: Nộp hồ sơ

Khách hàng nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi đang cư trú.

Hồ sơ để thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình bao gồm những giấy tờ sau:

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính).

Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực).

Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực).

Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực).

Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu).

Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn phải có xác nhận của UBND cấp phường về nguyên nhân ly hôn, mâu thuẫn vợ chồng.

b) Bước 2: Tòa án phân công thẩm phán giải quyết vụ việc ly hôn thuận tình

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu. Trường hợp đơn yêu cầu chưa ghi đầy đủ nội dung theo quy định thì Thẩm phán yêu cầu người yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Trường hợp người yêu cầu thực hiện đầy đủ yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Thẩm phán tiến hành thủ tục thụ lý việc dân sự. Hết thời hạn quy định mà người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu thì Thẩm phán trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho họ.

c) Bước 3: Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn thuận tình

Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý thì Thẩm phán thực hiện như sau:

Thông báo cho người yêu cầu về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;

Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự;

Trường hợp người yêu cầu được miễn hoặc không phải nộp lệ phí thì Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.

d) Bước 4: Tòa án thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết vụ việc ly hôn thuận tình

e) Bước 5: Tòa án chuẩn bị xét đơn yêu cầu giải quyết vụ việc ly hôn thuận tình

Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, trừ trường hợp phải giám định, định giá tài sản mà chưa có kết quả giám định, định giá tài sản thì thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu được kéo dài nhưng không quá 01 tháng.

f)Bước 6: Tòa án mở phiên họp giải quyết vụ việc ly hôn thuận tình:

Tòa án phải mở phiên họp để giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp.

Tại phiên họp, Tòa án sẽ tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ. Nếu vợ chồng vẫn muốn ly hôn thì Tòa án sẽ ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

5. Tư liệu để tìm hiểu kỹ hơn xung quanh vấn đề thủ tục ly hôn thuận tình

 

Để được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT. Luật sư của chúng tôi sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

6. Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết ly hôn của Luật Thái An

Bạn có thể tham khảo dịch vụ của chúng tôi khi xem bài viết Dịch vụ ly hôn thuân tình.

Bảng giá dịch vụ có tại bài viết Bảng giá dịch vụ ly hôn và giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình.

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

Tác giả bài viết:

Luật sư Đào Ngọc Hải, Trưởng Chi nhánh Thái Nguyên, Công ty Luật Thái An

Có hơn 20 năm công tác giảng dạy tại Thái Nguyên

Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam

Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp Thẻ Luật sư số 12260/LS cấp tháng 8/2017

Lĩnh vực hành nghề chính:

 * Tư vấn luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Thương mại, Hôn nhân và gia đình, Đất đai * Tố tụng: Dân sự, Hình sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

Cover Letter Là Gì? 6 Bước Viết Cover Letter Chinh Phục Nhà Tuyển Dụng / 2023

, Cover Letter là thứ không thể thiếu trong bộ hồ sơ xin việc của bạn. Vậy bạn có biết ? Nên viết gì trong Cover Letter để gây ấn tượng với nhà tuyển dụng? Bài viết này, chúng tôi sẽ cùng bạn giải đáp!

Bạn có biết Cover Letter là gì? Cần viết gì trong Cover Letter để gây ấn tượng với NTD?

Cover Letter dịch sang tiếng Việt có nghĩa là Đơn/ Thư xin việc, Thư ứng tuyển mà các ứng viên sử dụng để bày tỏ nguyện vọng được ứng tuyển vào vị trí họ đang nhắm tới đến nhà tuyển dụng (NTD). Cover Letter có thể viết tay hoặc đánh máy, trong đó đề cập đến lý do bạn lựa chọn doanh nghiệp để ứng tuyển và các điểm mạnh, kỹ năng phù hợp để doanh nghiệp lựa chọn bạn.

Giống như CV, Cover Letter cũng quan trọng, thậm chí đôi lúc còn quan trọng hơn, gây ấn tượng với NTD. Bởi thông thường, họ sẽ đọc Cover Letter trước tiên, rồi quyết định xem có nên đọc tiếp CV của bạn hay không. Một Cover Letter ngắn gọn, xúc tích nhưng đầy đủ ý, có điểm nhấn ấn tượng nhất định sẽ chinh phục NTD trong vòng 30s.

Cover Letter là gì? – Cover Letter là thư/ đơn xin việc

Tùy vào từng vị trí công việc để viết Cover Letter cho phù hợp. Tuy nhiên, nhìn chung, một Cover Letter chuẩn và thu hút sẽ phải tuân thủ đầy đủ các bước sau:

Đây là phần đề cập đến vị trí bạn đang muốn dự tuyển và nêu rõ nguồn thông tin nào đã giúp bạn biết đến thông tin tuyển dụng này. Bạn nên trình bày đoạn này ngắn gọn trong 1 – 2 câu là đủ.

Ví dụ: “Tôi được biết quý Công ty đang có nhu cầu tuyển dụng nhân sự cho vị trí nhân viên Lễ tân tại website chúng tôi và tôi rất quan tâm đến vị trí công việc này.”​

Thông thường, NTD chỉ dành khoảng 30s để đọc lướt qua Cover Letter của bạn. Vì vậy, bạn không nên quá dài dòng mà hãy trình bày thật xúc tích nhưng ấn tượng, thường gồm 1 – 2 đoạn nhỏ. Với phần này, bạn cần cố gắng trả lời ngắn gọn nhưng đầy đủ các câu hỏi sau:

Lý do bạn nghĩ mình là người phù hợp nhất cho vị trí đang ứng tuyển?

Những kinh nghiệm, điểm mạnh và kỹ năng nào bạn có đáp ứng yêu cầu công việc của vị trí đó?

Mục tiêu bạn sẽ phấn đấu để mang về lợi ích cho công ty là gì?

Chỉ cần viết “Trân trọng!” hoặc “Best,”/ “Sincerely,” rồi gõ tên đầy đủ của bạn thay cho chữ ký là xong.

Thông tin người gửi, tức thông tin của bạn, bao gồm: tên bạn, địa chỉ, số điện thoại, email,…

Thông tin người nhận, bao gồm: tên người nhận, vị trí làm việc, email, tên công ty,…

Ms. Smile

Cập nhật thông tin chi tiết về Performance Appraisal Là Gì? 5 Bước Performance Appraisal / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!