Xu Hướng 12/2022 # Phiếu Thu Thập Dân Cư Mới 2022 Mẫu Dc01 / 2023 # Top 15 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Phiếu Thu Thập Thông Tin Dân Cư Mới 2022 Mẫu Dc01 / 2023 # Top 15 View

Bạn đang xem bài viết Phiếu Thu Thập Dân Cư Mới 2022 Mẫu Dc01 / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thời gian vừa qua, các cơ quan công an và công dân tại khắp các địa phương trong cả nước vừa hoàn thành công tác thu thập, cung cấp thông tin hoàn thành Phiếu thu thập thông tin dân cư. Vậy Phiếu thu thập thông tin dân cư là gì? Cách khai Phiếu thu thập thông tin dân cư như thế nào cho chuẩn xác. Khi viết phiếu, người khai cần lưu ý những điểm nào?

Hiểu thế nào là phiếu thu thập thông tin dân cư?

Phiếu thu thập thông tin dân cư là một trong những biểu mẫu được Bộ trưởng Bộ Công an ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA, ngày 15, tháng 12, năm 2014. Nội dung của Thông tư này quy định về các biểu mẫu được sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân cũng như Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Phiếu thu thập thông tin dân cư đang sử dụng hiện nay là mẫu phiếu DC01, ban hành kèm theo Thông tư 66/2015. Theo nội dung ghi lại trong Điều 18 của Thông tư này thì Phiếu thu thập thông tin dân cư được dùng cho các công dân kê khai về thông tin nhân thân của mình sau đó nộp cho cơ quan công an địa phương nhằm thu thập và cập nhật các thông tin đó vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Đây là thủ tục hành chính bắt buộc phải thực hiện để hợp pháp hóa việc cư trú ở bất cứ đâu trên đất nước Việt Nam.

Phiếu thu thập thông tin dân cư được công an khắp các xã, phường, thị trấn trên cả nước phát và hướng dẫn chi tiết người dân cách khai các thông tin trong mẫu phiếu này. Hiện nay, việc thu thập phiếu từ người dân đã hoàn tất nhưng các các cơ quan công an địa phương vấn đang tiếp tục công tác sàng lọc, kiểm tra lại để chuẩn bị sẵn sàng cập nhật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Thực tế cho thấy, trong quá trình viết Phiếu thu thập thông tin dân cư, mặc dù được các cán bộ công an hướng dẫn khá chi tiết nhưng khi khai thông tin, công dân vẫn còn nhiều điểm khúc mắc, sai sót. Vậy khi viết phiếu này, cần lưu ý những điểm nào để hoàn thiện phiếu nhanh gọn, chính xác?

Cần lưu ý những điểm nào khi viết phiếu thu thập thông tin dân cư?

– Công dân viết phiếu theo hướng dẫn của cảnh sát khu vực và các cán bộ được phân công thu thập thông tin dân cư của phường, xã, thị trấn nơi mình cư trú để nắm rõ về cách ghi thông tin toàn bộ nhân khẩu trong hộ gia đình mình.

– Khai phiếu Phiếu thu thập thông tin dân cư vừa là trách nhiệm, nghĩa vụ, vừa là quyền lợi của công dân. Do đó, mọi công dân cần ghi đúng, đủ, chính xác và chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời khai của mình trên phiếu.

– Chữ viết trên phiếu cần rõ ràng, viết hoa ở những mục quy định, không được gạch bỏ, tẩy xóa các thông tin đã ghi trên phiếu. Nếu sai, khai lại thông tin từ đầu bằng phiếu mới.

– Để đảm bảo tính pháp lý cho tờ phiếu này, cần có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của người khai, cảnh sát khu vực hoặc công an viên; chữ ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của Trưởng Công an phường/ xã/ thị trấn.

Căn cứ vào sổ hộ khẩu, người khai ghi rõ thông địa danh hành chính theo phân cấp:

+ Tỉnh/ thành phố;

+ Quận/ huyện/ thị xã;

+ Xã/ phường/ thị trấn

+ Thôn/ấp/bản/phum/sóc/tổ;

Nội dung chính của phiếu

Người khai hoàn thành 17 nội dung trên phiếu như sau:

Mục 1về họ, chữ đệm và tên khai sinh: viết đầy đủ theo giấy khai sinh bằng chữ in hoa, có đủ dấu. Ví dụ: NGUYẾN THÀNH CÔNG.

Mục 2 về ngày, tháng năm sinh: ghi theo thông tin trên giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu, ngày sinh và tháng sinh ghi đủ 2 chữ số, năm sinh ghi đủ 4 chữ số; mỗi chữ số ghi vào 1 ô. Ví dụ: 01/07/1990

Mục 3 về nhóm máu: người khai căn cứ vào kết quả xác định nhóm máu đã xét nghiệm, đánh dấu “x” vào một trong bốn ô trước nhóm máu của mình (A, B, AB, O). Nếu chưa xác định được nhóm máu thì có thể bỏ qua mục này.

Mục 4 về giới tính: căn cứ vào giấy khai sinh, người khai đánh dấu “x” vào ô vuông ghi giới tính nam hoặc nữ.

Mục 5 về tình trạng hôn nhân: căn cứ vào tình trạng hôn nhân hiện, người khai đánh dấu “x” vào một trong các ô vuông (chưa kết hôn, đã kết hôn, ly hôn). Cần lưu ý, người khai chỉ đánh vào ô ghi “Ly hôn” khi đã có quyết định của Tòa án.

Mục 6 về nơi đăng ký khai sinh: người khai phải ghi đủ theo 3 cấp hành chính nơi nơi cấp giấy khai sinh :

Xã/phường/thị trấn;

Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh;

Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

Ví dụ: phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Mục 7 về quê quán: người khai cũng ghi đủ 3 cấp hành chính xã, huyện, tỉnh như hướng dẫn ở mục 6.

Mục 8 về dân tộc: ghi rõ thông tin theo giấy khai sinh, sổ hộ khẩu hoặc nếu không có thì ghi theo giấy xác nhận dân tộc của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương.

Mục 9 về quốc tịch: trường hợp công dân chỉ có quốc tịch Việt Nam thì đánh dấu “x” vào ô trước chữ Việt Nam, trường hợp công dân có thêm có quốc tịch khác thì đánh dấu “x” vào ô trước chữ Việt Nam và ghi cụ thể tên quốc tịch khác vào phần trống bên cạnh chữ “Quốc tịch khác”.

Mục 10 về tôn giáo: ghi thông tin theo Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc theo giấy tờ xác nhận tôn giáo của cơ quan có thẩm quyền. Nếu công dân không theo tôn giáo nào thì ghi rõ là “Không”

Mục 11 về số Định danh cá nhân, số Chứng minh nhân dân: nếu có số Định danh các nhân thì ghi, nếu không có thì ghi số Chứng minh nhân dân, mỗi ô ghi một số.

Mục 12 về nơi thường trú: ghi đầy đủ thông tin địa danh hành chính theo sổ hộ khẩu; thứ tự ghi từ:

Đường phố/ xóm/ làng/ thôn/ ấp/ bản/ buôn/ phum/ sóc;

Xã/phường/thị trấn;

Quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh;

Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

Mục 13 về nơi ở hiện tại: Chỉ kê khai mục này trong trường hợp nơi ở hiện tại khác với nơi thường trú còn nếu giống nơi thường trú thì bỏ qua, không cần khai.

Nếu khai mục này thì cũng ghi đủ thông tin địa danh các cấp hành chính như hướng dẫn ở mục 12.

Mục 14: Thông tin về cha, mẹ, vợ/chồng, người đại diện hợp pháp (nếu có)

Họ, chữ đệm và tên cha; mẹ; vợ/chồng người đại diện hợp pháp (nếu có): ghi chữ in hoa, đủ dấu

Thông tin về quốc tịch, số Chứng minh nhân dân, số Định danh cá nhân: ghi đúng theo Chứng minh dân dân/ thẻ Căn cước công dân; người khai chỉ ghi một trong hai số Chứng minh nhân dân hoặc số Định danh cá nhân. Ghi mỗi số vào một ô. Ví dụ:

Mục 15 về thông tin chủ hộ: người khai ghi theo hướng dẫn như ở mục 14.

Mục 16 về quan hệ với chủ hộ: ghi rõ là con, cháu, vợ, con rể…

Mục 17 về số sổ hộ khẩu ghi theo số trên sổ hộ khẩu gia đình.

– Người khai điền rõ ngày khai thông tin, mỗi ô ghi một số, sau đó, ký và ghi rõ họ tên lên phiếu.

– Cảnh sát khu vực hoặc công an viên sau khi kiểm tra ký và ghi rõ họ tên xác nhận.

– Trưởng công an xã/ phường/ thị trấn nơi công dân cư trú ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu lên phiếu.

Tải mẫu phiếu thu thập thông tin dân cư mới nhất 2020

Cuối cùng, chúng tôi xin gửi các bạn tham khảo mẫu Phiếu thu thập thông tin dân cư DC01.

Thông Tin Giá Cổ Phiếu Ast Mới Nhất / 2023

Thông Tin Giá Cổ Phiếu Abbank Mới Nhất / 2023

Thông Tin Giá Cổ Phiếu Agribank Mới Nhất / 2023

Cập nhật thông tin chi tiết về Phiếu Thu Thập Dân Cư Mới 2022 Mẫu Dc01 / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!