Xu Hướng 12/2022 # Quy Định Đào Tạo Thạc Sĩ Tại Học Viện Tài Chính / 2023 # Top 19 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Quy Định Đào Tạo Thạc Sĩ Tại Học Viện Tài Chính / 2023 # Top 19 View

Bạn đang xem bài viết Quy Định Đào Tạo Thạc Sĩ Tại Học Viện Tài Chính / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

                                                                                         QUY ĐỊNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

TẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 399/QĐ-HVTC ngày 04 tháng 05 năm 2015

 của Giám đốc Học viện Tài chính)

   

 

                                                                                            Chương I                                                                          

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối t­ượng áp dụng

Văn bản này quy định cụ thể việc triển khai áp dụng “Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ” ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Học viện Tài chính, gồm: quy định về việc tuyển sinh, tổ chức đào tạo, đánh giá kết quả học tập; xây dựng chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ cho các ngành, chuyên ngành đã được cho phép hoặc giao nhiệm vụ đào tạo; nhiệm vụ và quyền hạn của Học viện, giảng viên, học viên, các tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình đào tạo trình độ thạc sĩ; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong đào tạo trình độ thạc sĩ.

Điều 2. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo trình độ thạc sĩ nhằm giúp cho học viên bổ sung, cập nhật và nâng cao kiến thức ngành, chuyên ngành; tăng cường kiến thức liên ngành; có kiến thức chuyên sâu trong một lĩnh vực khoa học chuyên ngành hoặc kỹ năng vận dụng kiến thức đó vào hoạt động thực tiễn nghề nghiệp; có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc ngành, chuyên ngành được đào tạo.

Điều 3. Hình thức, ngôn ngữ và thời gian đào tạo

1. Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện theo hình thức giáo dục chính quy.

2. Ngôn ngữ chính thức dùng trong đào tạo trình độ thạc sĩ là tiếng Việt.

3. Thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ các chuyên ngành đào tạo của Học viện Tài chính là 2,0 năm. Căn cứ vào đối tượng tuyển sinh và điều kiện của tổ chức đào tạo, Giám đốc Học viện quyết định thời gian đào tạo đối với từng khóa, chuyên ngành cụ thể.

4. Thời gian đào tạo kéo dài không được quá 2,0 năm so với thời gian học của mỗi chương trình đào tạo quy định tại Khoản 3 Điều này.

                                                   

                                                   Ch­ương II

TUYỂN SINH

Điều 4. Phương thức tuyển sinh, số lần tuyển sinh và địa điểm tổ chức tuyển sinh

1. Học viện Tài chính tổ chức tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ theo 2 phương thức: thi tuyển đối với người Việt Nam và xét tuyển đối với người nước ngoài có nguyện vọng học thạc sĩ tại Học viện.

2. Hàng năm Học viện tổ chức tuyển sinh từ 1 đến 2 lần. Căn cứ vào nhu cầu học tập, tình hình thực tiễn, Giám đốc Học viện xác định số lần tuyển sinh, thời điểm tuyển sinh hàng năm và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.

3. Địa điểm tổ chức thi tuyển sinh là tại Học viện Tài chính. Việc tổ chức thi tuyển sinh ngoài địa điểm trên chỉ thực hiện khi có sự cho phép của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Các quy định về phương thức tuyển sinh, số lần tuyển sinh, thời điểm tuyển sinh trong năm và địa điểm tổ chức tuyển sinh được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử (website) của Học viện và khoa Sau đại học.

Điều 5. Các môn thi tuyển sinh

1. Các môn thi tuyển sinh gồm: môn ngoại ngữ, môn chủ chốt và môn không chủ chốt của chuyên ngành đào tạo, cụ thể:

a) Môn ngoại ngữ: Tiếng Anh;

b) Môn chủ chốt của chuyên ngành:

Chuyên ngành Tài chính- Ngân hàng: Tài chính – Ngân hàng

Chuyên ngành Kế toán: Kế toán

c) Môn không chủ chốt: Những Nguyên lý cơ bản của CNMLN;

Việc thay đổi môn thi tuyển sinh do Giám đốc Học viện Tài chính quyết định theo đề nghị của Hội đồng khoa học đào tạo và phải báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi thông báo tuyển sinh.

2. Thí sinh thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn thi môn tiếng Anh:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài bằng tiếng Anh, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;

b) Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam hoặc bằng kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) được ủy ban bằng cấp kỹ sư (CTI, Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng;

c) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Ngôn ngữ Anh;

d) Có chứng chỉ trình độ tiếng Anh được quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 26 Quy định này hoặc tương đương (Phụ lục số 02) trong thời hạn 2 năm từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày đăng ký dự thi, được cấp bởi một cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận.

Điều 6. Ngành đúng, ngành phù hợp, ngành gần và ngành khác với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi

Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, gồm:

– Các chuyên ngành của Học viện Tài chính: Quản lý tài chính công; Thuế; Tài chính Bảo hiểm; Hải quan; Tài chính quốc tế; Tài chính doanh nghiệp; Ngân hàng; Định giá tài sản và Kinh doanh bất động sản; Kinh doanh chứng khoán; Phân tích chính sách tài chính; Đầu tư tài chính.

– Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Tài chính – Ngân hàng của các trường đại học khác;

Chuyên ngành Kế toán, gồm:

– Các chuyên ngành của Học viện Tài chính: Kế toán doanh nghiệp; Kiểm toán; Kế toán công.

– Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Kế toán – Kiểm toán của các trường đại học khác.

2. Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành gần với ngành, chuyên ngành dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ khi thuộc một trong hai trường hợp sau:

Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, gồm:

Các chuyên ngành thuộc khối ngành Kinh doanh và Quản lý (nhóm ngành Kinh doanh, nhóm ngành Kế toán – Kiểm toán, nhóm ngành Quản trị – Quản lý) của Học viện Tài chính và của các trường đại học khác.

Chuyên ngành Kế toán, gồm:

+ Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm của Học viện Tài chính.

+ Các chuyên ngành thuộc khối ngành Kinh doanh và Quản lý (nhóm ngành Kinh doanh, nhóm ngành Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm, nhóm ngành Quản trị – Quản lý) của các trường đại học khác.

 – Trường hợp thứ hai: chương trình đào tạo của hai ngành này ở trình độ đại học khác nhau từ 10% đến 40% tổng số tiết học hoặc đơn vị học trình hoặc tín chỉ của khối kiến thức ngành. Cụ thể:

Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, gồm:

+ Các chuyên ngành: Tin học Tài chính kế toán; Tiếng Anh Tài chính – Kế toán; Kinh tế các nguồn lực tài chính; Kinh tế đầu tư tài chính; Kinh tế luật của Học viện Tài chính.

+ Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Kinh tế học: Kinh tế học, kinh tế chính trị, kinh tế đầu tư, Kinh tế phát triển, Kinh tế quốc tế, Kinh tế công nghiệp, Kinh tế xây dựng, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế vận tải, Kinh tế tài nguyên thiên nhiên của các trường đại học khác.

+ Các chuyên ngành thuộc khối ngành An ninh, Quốc phòng: Hậu cần công an nhân dân, Hậu cần quân sự.

Chuyên ngành Kế toán, ngành gần được quy định như chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng.

4. Các trường hợp đặc biệt, khác với quy định tại Khoản 2 Điều này, do Giám đốc Học viện Tài chính quyết định theo đề nghị của Hội đồng khoa học đào tạo và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi tổ chức tuyển sinh.

Điều 7. Học bổ sung kiến thức

1. Người có bằng đại học ngành đúng, ngành phù hợp nhưng đã tốt nghiệp từ 5 năm trở lên (tính từ ngày cấp bằng); người có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành, chuyên ngành đào tạo thạc sĩ theo quy định tại Khoản 2, Điều 6 của Quy định này phải học bổ sung kiến thức ngành của chương trình đại học trước khi dự thi. Học viên phải đóng học phí các học phần bổ sung theo mức học phí quy định đối với hệ đại học.

2. Trên cơ sở đề nghị của Trưởng đơn vị chuyên môn phụ trách ngành, chuyên ngành đào tạo thạc sĩ, Giám đốc Học viện quyết định số học phần, nội dung kiến thức, thời lượng học bổ sung cho từng đối tượng dự thi.

Điều 8. Đối tượng và điều kiện dự thi

Đối tượng dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ là công dân nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đáp ứng được điều kiện sau: 

1. Về văn bằng

a) Đã tốt nghiệp đại học ngành đúng, ngành phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ theo quy định tại Khoản 1, Điều 6 Quy định này;

b) Đã tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ theo quy định tại Khoản 2, Điều 6 và đã học bổ sung kiến thức theo quy định tại Điều 7 Quy định này;

c) Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

2. Về kinh nghiệm công tác chuyên môn:

Thí sinh đã tốt nghiệp đại học (dưới 5 năm) thuộc ngành đúng, phù hợp với ngành đăng ký dự thi được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp. Những đối tượng còn lại được dự thi sau khi đã tốt nghiệp và được cấp chứng chỉ bổ sung kiến thức ngành, chuyên ngành của Học viện Tài chính.

3. Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận.

4. Có đủ sức khoẻ để học tập. Đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học theo quy định tại Điểm e Khoản 1, Điều 9 của Quy định này, Giám đốc Học viện Tài chính xem xét, quyết định cho dự thi tuyển sinh tuỳ tình trạng sức khoẻ và yêu cầu của ngành học.

5. Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của Học viện Tài chính.

Điều 9. Đối tượng và chính sách ­ưu tiên

1. Đối tượng ưu tiên

a) Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

b) Th­ương binh, ng­ười hư­ởng chính sách như­ th­ương binh;

c) Con liệt sĩ;

d) Anh hùng lực lư­ợng vũ trang, anh hùng lao động;

đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được quy định tại Điểm a, Khoản này;

e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.

2. Mức ưu tiên

Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại Khoản 1 Điều này (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng vào kết quả thi 10 điểm cho môn tiếng Anh (thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ theo quy định của Quy định này và cộng 01 điểm (thang điểm 10) cho môn thi không chủ chốt của chuyên ngành quy định tại Điểm a, c Khoản 1, Điều 5 Quy định này.

Điều 10. Thông báo tuyển sinh

1. Chậm nhất ba tháng trước ngày thi tuyển sinh, Học viện Tài chính ra thông báo tuyển sinh. Thông báo tuyển sinh được niêm yết tại bảng tin và đăng trên website của Học viện, thông tin trên báo và đăng trên website của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 11. Đăng ký dự thi, gửi giấy báo thi

1. Hồ sơ, thủ tục đăng ký, xét duyệt hồ sơ đăng ký dự thi; việc lập danh sách thí sinh dự thi, làm thẻ dự thi, gửi giấy báo thi cho thí sinh thực hiện theo quy định hiện hành của Học viện.

2. Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi được công bố công khai trên website của Học viện chậm nhất 3 tuần trước khi thi môn đầu tiên.

Điều 12. Hội đồng tuyển sinh và các ban giúp việc hội đồng

1. Hội đồng tuyển sinh do Giám đốc Học viện quyết định thành lập. Thành phần hội đồng gồm:

a) Chủ tịch hội đồng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc được uỷ quyền;

b) Phó chủ tịch hội đồng là các Phó Giám đốc;

c) Uỷ viên thường trực là Trưởng hoặc Phó trưởng Khoa Sau đại học;

2. Các ban giúp việc cho hội đồng tuyển sinh do chủ tịch hội đồng tuyển sinh quyết định thành lập.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch hội đồng, phó chủ tịch hội đồng, uỷ viên thường trực và các ủy viên; tổ chức, tiêu chuẩn tham gia, nhiệm vụ, quyền hạn của các ban giúp việc cho hội đồng tuyển sinh thực hiện theo quy định của Học viện. 

4. Người có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột dự thi không được tham gia hội đồng tuyển sinh và bộ máy giúp việc cho hội đồng.

Điều 13.  Đề thi tuyển sinh

1. Yêu cầu và nội dung đề thi:

a) Đề thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ phải đạt được yêu cầu kiểm tra những kiến thức cơ bản, khả năng vận dụng và kỹ năng thực hành của thí sinh trong phạm vi chương trình đào tạo trình độ đại học;

b) Nội dung đề thi phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, chặt chẽ mang tính tổng hợp, bám sát và bao quát toàn bộ chương trình môn thi đã được công bố. Lời văn, câu chữ, số liệu, công thức, phương trình phải chính xác, rõ ràng;

c) Đề thi phải đảm bảo yêu cầu đánh giá và phân loại được trình độ của thí sinh, phù hợp với thời gian quy định cho mỗi môn thi;

d) Đề thi môn ngoại ngữ theo dạng thức rút gọn tương đương bậc 3 của Khung năng lực trình độ ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

đ) Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm về nội dung đề thi.

2. Người ra đề thi:

a) Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh chọn người ra đề thi có chuyên môn đúng môn thi, có tinh thần trách nhiệm, uy tín chuyên môn và có kinh nghiệm ra đề thi;

b) Người ra đề thi môn chủ chốt, không chủ chốt của chuyên ngành phải có bằng tiến sĩ trở lên, người ra đề thi môn ngoại ngữ phải có bằng thạc sĩ trở lên.

3. Việc ra đề thi có thể sử dụng ngân hàng đề thi hoặc cử từng người ra từng đề độc lập.

a) Nếu sử dụng ngân hàng đề thi, ngân hàng phải có ít nhất 100 câu hỏi để xây dựng thành ít nhất 3 bộ đề thi cho mỗi môn thi; hoặc có ít nhất 30 bộ đề thi hoàn chỉnh để chọn ngẫu nhiên lấy 3 đề thi;

b) Trong trường hợp ra đề độc lập, mỗi môn thi phải có tối thiểu 3 đề thi nguồn do 3 người khác nhau giới thiệu để trưởng môn thi tổ hợp thành hai hoặc ba đề thi. Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh trực tiếp mời người ra đề độc lập, tiếp nhận đề thi và bí mật tên người ra đề thi. Người ra đề thi không được phép tiết lộ về việc đã được giao nhiệm vụ làm đề thi.

4. Nơi làm đề thi phải biệt lập, an toàn, bảo mật, kín đáo. Người làm việc trong khu vực phải có phù hiệu và chỉ hoạt động trong phạm vi được phép.

5. Quy trình ra đề thi, bảo mật đề thi và xử lý các sự cố bất thường của đề thi thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.

6. Thang điểm của đề thi môn ngoại ngữ là thang điểm 100; thang điểm của đề thi các môn khác là thang điểm 10.

7. Chủ tịch hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm về công tác tổ chức ra đề thi theo đúng quy định của Quy định này; quyết định và chịu trách nhiệm về việc xử lý các sự cố bất thường phát sinh trong công tác đề thi nhưng chưa được quy định.

Điều 14. Tổ chức thi tuyển sinh

1. Các môn thi được tổ chức trong các ngày thi liên tục. Lịch thi cụ thể của kỳ thi phải đưa vào nội dung thông báo tuyển sinh.

2. Khu vực thi được bố trí an toàn, yên tĩnh, tương đối độc lập; đảm bảo tối thiểu 2 giám thị/ tối đa 30 thí sinh; khoảng cách giữa hai thí sinh liền kề nhau trong phòng thi phải từ 1,2m trở lên.

3. Giám đốc Học viện quy định cụ thể việc tổ chức thi tuyển sinh để đảm bảo minh bạch, an toàn, nghiêm túc, chất lượng; quy định thời gian làm bài của từng môn thi, nội quy phòng thi, tiêu chuẩn giám thị và các vấn đề khác theo yêu cầu của việc tổ chức kỳ thi tuyển sinh.

4. Chủ tịch hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm tổ chức kỳ thi tuyển sinh theo quy định của Quy định này và quy định khác của Học viện.

Điều 15. Chấm thi tuyển sinh

1. Việc tổ chức chấm thi tuyển sinh được thực hiện Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Không thực hiện việc làm tròn điểm trong kỳ thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ.

2. Trưởng ban chấm thi chịu trách nhiệm về công tác tổ chức chấm thi tuyển sinh theo đúng quy định của Quy định này và quy định hợp pháp của Học viện; phải kịp thời báo cáo với chủ tịch hội đồng tuyển sinh về các sự cố bất thường, chưa được quy định, phát sinh trong công tác chấm thi để được chỉ đạo giải quyết.

3. Cán bộ chấm thi chịu trách nhiệm thực hiện các quy định về chấm thi; đảm bảo việc chấm thi công bằng, khách quan, theo đúng đáp án; chịu trách nhiệm về kết quả chấm thi và bị xử lý kỷ luật nếu chấm sai dẫn đến thay đổi kết quả trúng tuyển của thí sinh. Cán bộ chấm thi môn ngoại ngữ và môn không chủ chốt phải có trình độ từ thạc sĩ trở lên; cán bộ chấm thi môn chủ chốt của chuyên ngành phải có trình độ tiến sĩ trở lên.

4. Việc tổ chức chấm thẩm định bài thi được thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 15 của Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành theo Thông tư 15/2014/BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 16. Điều kiện trúng tuyển, xét tuyển

1. Thí sinh thuộc diện xét trúng tuyển phải đạt tối thiểu 50% của thang điểm đối với mỗi môn thi (sau khi đã cộng điểm ưu tiên, nếu có).

2. Căn cứ vào chỉ tiêu đã được thông báo cho từng ngành, chuyên ngành đào tạo và tổng điểm hai môn thi của từng thí sinh (không cộng điểm môn ngoại ngữ), hội đồng tuyển sinh xác định phương án điểm trúng tuyển.

3. Tr­ường hợp có nhiều thí sinh cùng tổng điểm hai môn thi nêu trên (đã cộng cả điểm ưu tiên, nếu có) thì xác định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:

a) Thí sinh là nữ ưu tiên theo quy định tại Khoản 4, Điều 16 Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 về các biện pháp đảm bảo bình đẳng giới;

b) Người có điểm cao hơn của môn chủ chốt của ngành, chuyên ngành;

c) Người được miễn thi tiếng Anh hoặc người có điểm cao hơn của môn thi tiếng Anh.

4. Đối với trường hợp công dân nước ngoài có nguyện vọng học thạc sĩ tại Học viện, Giám đốc Học viện căn cứ vào ngành đào tạo, kết quả học tập ở trình độ đại học; trình độ ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo và trình độ tiếng Việt của thí sinh để xét tuyển;  trường hợp có điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam với chính phủ nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế về việc tiếp nhận công dân nước ngoài đến Việt Nam học tập ở trình độ thạc sĩ thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận hợp tác đó.

Điều 17. Quyết định trúng tuyển và công nhận học viên

1. Chủ tịch hội đồng tuyển sinh (trong trường hợp Giám đốc Học viện không phải là Chủ tịch hội đồng tuyển sinh) báo cáo Giám đốc Học viện kết quả xét tuyển, thi tuyển; dự kiến phương án xác định điểm trúng tuyển, dự kiến danh sách thí sinh trúng tuyển. Giám đốc Học viện quyết định phương án xác định điểm trúng tuyển trên cơ sở chỉ tiêu đã xác định, ký duyệt danh sách thí sinh trúng tuyển, thông báo công khai trên website của Học viện.

2. Học viện gửi giấy báo nhập học đến các thí sinh trong danh sách trúng tuyển trước ngày nhập học tối thiểu 15 ngày.

3. Giám đốc Học viện ra quyết định công nhận học viên của khóa đào tạo trình độ thạc sĩ cho những thí sinh trúng tuyển đã đăng ký nhập học, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 32 Quy định này.

Điều 18. Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát tuyển sinh

1. Hoạt động thanh tra tuyển sinh thực hiện theo quy định hiện hành về tổ chức và hoạt động thanh tra các kỳ thi của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hoạt động kiểm tra công tác tuyển sinh thực hiện theo quy định về chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, cơ quan quản lý có thẩm quyền.

2. Giám đốc Học viện có trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát nội bộ các khâu trong công tác tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Những người có người thân (bố, mẹ; vợ, chồng; con; anh, chị, em ruột) dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ không được tham gia công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tuyển sinh.

Ch­ương III

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Điều 19. Yêu cầu đối với việc xây dựng chương trình đào tạo

1. Ch­ương trình đào tạo trình độ thạc sĩ của Học viện được xây dựng theo định hướng ứng dụng.

2. Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ do Học viện xây dựng trên cơ sở các quy định về khối lượng kiến thức, cấu trúc chương trình được quy định tại Điều 20 của Quy định này. Mỗi chương trình gắn với một chuyên ngành đào tạo.

3. Mỗi ch­ương trình đào tạo trình độ thạc sĩ có thời l­ượng 60 tín chỉ (không bao gồm chương trình học bổ sung).

Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành để tiếp thu được một tín chỉ học viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.

4. Một tiết học được tính bằng 50 phút.

Điều 20. Cấu trúc chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ gồm ba phần: kiến thức chung, kiến thức cơ sở và chuyên ngành, luận văn thạc sĩ.

1. Phần kiến thức chung: 6 tín chỉ bao gồm 2 học phần

– Học phần Triết học nâng cao: 4 tín chỉ

– Học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học: 2 tín chỉ 

2. Phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành:

a, Phần kiến thức cơ sở gồm 6 học phần (12 tín chỉ), trong đó có 2 học phần bắt buộc (4 tín chỉ) và 4 học phần tự chọn (8 tín chỉ).

b, Phần kiến thức chuyên ngành gồm 12 học phần (34 tín chỉ), trong đó có 5 học phần bắt buộc (20 tín chỉ) và 7 học phần tự chọn (14 tín chỉ), nhóm các học phần tự chọn được thiết kế theo các module kiến thức chuyên sâu làm cơ sở cho học viên định hướng cho việc lựa chọn và thực hiện luận văn tốt nghiệp khóa học.

3. Luận văn thạc sĩ: 8 tín chỉ. Đề tài luận văn thạc sĩ do học viên đề xuất phù hợp với định hướng chuyên sâu của các học phần chuyên ngành bắt buộc, tự chọn và lĩnh vực thuộc chuyên ngành đào tạo.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

TRÌNH ĐỘ THẠC SỸ TẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

(Kèm theo Quyết định số: 757/QĐ-HVTC-SĐH ngày 16/07/2014 của

 Giám đốc Học viện Tài chính)

A. CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG; Mã số: 60.34.02.01

TT

Ký hiệu môn học

Tên môn học

Số

tín chỉ

Phần chữ

Phần số

I.

Phần kiến thức chung

6

1

THML

501

Triết học

4

2

PPNC

549

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

II.

Phần kiến thức cơ sở

12

2.1

Học phần bắt buộc

4

1

KTV1

511

Kinh tế học vĩ mô

2

3

TCTT

512

Tài chính tiền tệ

2

2.2

Học phần tự chọn (4 trong 10)

8

1

HVTA

502

Tiếng Anh

2

2

KTV2

519

Kinh tế học vi mô

2

3

KTQT

514

Kinh tế quốc tế

2

4

KTTP

515

Kinh tế phát triển

2

5

KHQL

550

Khoa học quản lý

2

6

PLKT

517

Luật kinh tế – Tài chính

2

7

PTDB

518

Phân tích và dự báo Tài chính

2

8

KLTC

520

Kinh tế lượng tài chính

2

9

HVQT

516

Quản trị học

2

10

MARK

522

Marketing

2

III.

Phần kiến thức chuyên ngành

34

3.1

Học phần bắt buộc

20

1

QLTC

525

Quản lý Tài chính công

4

2

TCDN

528

Tài chính doanh nghiệp

4

3

QTNH

526

Quản trị Ngân hàng thương mại

4

4

QLTH

530

Quản lý thuế

4

5

PTTC

534

Phân tích tài chính

4

3.2

Học phần tự chọn (7 trong 10)

14

1

ĐTTC

527

Đầu tư tài chính

2

2

TCQT

529

Tài chính quốc tế

2

3

HVBH

541

Bảo hiểm

2

4

NVHQ

553

Nghiệp vụ hải quan

2

5

LCKC

554

Luật kế toán và chuẩn mực kế toán công

2

6

QTKD

535

Quản trị kinh doanh

2

7

PTCS

555

Phân tích chính sách tài chính

2

8

LCMK

532

Luật kế toán và chuẩn mực kế toán DN

2

9

HVKT

533

Kiểm toán

2

10

ĐGTS

531

Định giá tài sản

2

IV.

Luận văn Thạc sĩ

8

Tổng cộng (I+II+III + IV)

60

B. CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN; Mã số: 60.34.03.01

TT

Ký hiệu môn học

Tên môn học

Số

tín chỉ

Phần chữ

Phần số

I.

Phần kiến thức chung

6

1

THML

501

Triết học

4

2

PPNC

549

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

II.

Phần kiến thức cơ sở

12

2.1

Học phần bắt buộc

4

1

KTV2

519

Kinh tế học vi mô

2

2

NLKT

523

Nguyên lý kế toán

2

2.2

Học phần tự chọn (4 trong 10)

8

1

HVTA

502

Tiếng Anh

2

2

TCKT

556

Tổ chức công tác kế toán

2

3

KLTC

520

Kinh tế lượng tài chính

2

4

MARK

522

Marketing

2

5

HVQT

516

Quản trị học

2

6

PLKT

517

Luật kinh tế – Tài chính

2

7

LTKT

524

Lý thuyết kiểm toán

2

8

KHQL

550

Khoa học quản lý

2

9

KTV1

511

Kinh tế học vĩ mô

2

10

PTDB

518

Phân tích và dự báo Tài chính

2

III.

Phần kiến thức chuyên ngành

34

3.1

Học phần bắt buộc

20

1

TCDN

528

Tài chính doanh nghiệp

4

2

KTQT

536

Kế toán quản trị

4

3

KTTC

537

Kế toán tài chính

4

4

PTTC

534

Phân tích tài chính

4

5

HVKT

533

Kiểm toán

4

3.2

Học phần tự chọn (7 trong 10)

14

1

ĐGTS

531

Định giá tài sản

2

2

QTKD

535

Quản trị kinh doanh

2

3

ĐTTC

527

Đầu tư tài chính

2

4

QLNS

552

Quản lý tài chính đơn vị sử dụng NSNN

2

5

LCMK

532

Luật kế toán và chuẩn mực kế toán DN

2

6

LCKC

554

Luật kế toán và chuẩn mực kế toán công

2

7

KTNS

538

Kế toán đơn vị sử dụng NSNN

2

8

KTTH

539

Kế toán thuế trong doanh nghiệp

2

9

KTBH

558

Kế toán tài chính doanh nghiệp bảo hiểm

2

10

KTNH

557

Kế toán ngân hàng thương mại

2

IV.

Luận văn Thạc sĩ

8

Tổng cộng (I+II+III + IV)

60

Điều 21. Sửa đổi, cập nhật, bổ sung, hoàn thiện chương trình đào tạo

Sau mỗi khóa học, Giám đốc Học viện Tài chính xem xét việc sửa đổi, cập nhật, bổ sung, hoàn thiện chương trình đào tạo để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng và tiếp cận với chương trình đào tạo của các nước tiên tiến. Việc sửa đổi, bổ sung chương trình đào tạo (nếu có) thực hiện theo quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo hiện hành.

Chương IV

HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

Điều 22. Địa điểm đào tạo

1. Địa điểm đào tạo trình độ thạc sĩ tại Học viện Tài chính.

2. Việc tổ chức đào tạo (toàn bộ hay một phần chương trình) ở ngoài cơ sở đào tạo chỉ thực hiện khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc quyết định.

Điều 23. Tổ chức đào tạo

1. Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện theo học chế tín chỉ.

2. Các khóa học trình độ thạc sĩ được tổ chức tập trung toàn bộ thời gian cho việc học tập nghiên cứu để thực hiện chương trình đào tạo hoặc tổ chức tập trung từng đợt với điều kiện tổng thời gian tập trung để hoàn thành chương trình phải bằng thời gian theo quy định tại Khoản 3, Điều 3 Quy định này. Trong trường hợp này, thời gian để hoàn thành khóa học theo kế hoạch phải dài hơn thời gian thiết kế để hoàn thành chương trình đào tạo và phải tuân thủ quy định tại Khoản 4, Điều 3 của Quy định này.

3. Tổ chức giảng dạy các nội dung trong chương trình đào tạo thạc sĩ phải được thực hiện bằng cách phối hợp học tập ở trên lớp với tự học, tự nghiên cứu; coi trọng năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề thuộc lĩnh vực ngành, chuyên ngành đào tạo và năng lực độc lập nghiên cứu khoa học, xử lý các vấn đề thực tiễn của học viên.

Đề cương chi tiết học phần phải rõ các nội dung: mục tiêu, số tín chỉ, điều kiện học phần, nội dung, hình thức tổ chức dạy học, hình thức và phương pháp đánh giá, học liệu của học phần và các nội dung khác theo yêu cầu của học phần và quy định của Học viện.

5. Học viện Tài chính không bắt buộc học viên phải học học phần ngoại ngữ nhưng phải tổ chức giảng dạy (nếu học viên có nhu cầu) và đánh giá học phần theo quy định tại Khoản 2, Điều 26 của Quy định này.

6. Giám đốc Học viện Tài chính có trách nhiệm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị hoặc hợp đồng với các cơ quan, tổ chức, đơn vị kinh tế… để đảm bảo điều kiện nghiên cứu, thử nghiệm, thực hành, ứng dụng thực tế cho người học phù hợp với yêu cầu của ngành, chuyên ngành và loại chương trình đào tạo.

7. Giám đốc Học viện Tài chính căn cứ vào quy định của Quy chế này và Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ hiện hành để quy định cụ thể việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung và thông qua đề cương chi tiết học phần; quy định việc tổ chức đào tạo trình độ thạc sĩ của cơ sở đào tạo.

Điều 24. Thi, kiểm tra, đánh giá

1. Việc đánh giá học phần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Khách quan, chính xác, công bằng, phân loại được trình độ của người học; công khai, minh bạch các quy định về đánh giá và kết quả đánh giá học phần;

b) Đề thi, kiểm tra phải phù hợp với nội dung và đảm bảo mục tiêu học phần đã xác định trong đề cương chi tiết;

c) Đúng hình thức và phương pháp đánh giá đã được quy định trong đề cương chi tiết của học phần;

d) Kết hợp kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập với thi kết thúc học phần;

đ) Kết hợp một số hình thức đánh giá (bài tập, tiểu luận, kết quả thực hành, báo cáo chuyên đề, thi viết, thi vấn đáp…) phù hợp với yêu cầu của học phần;

e) Kết hợp đánh giá ý thức học tập chuyên cần và tính độc lập, sáng tạo của người học.

2. Điều kiện dự thi kết thúc học phần

Học viên không đủ điều kiện dự thi kết thúc học phần nếu vi phạm một trong các điều sau: (i) Vắng mặt trên 20% số tiết quy định của học phần; (ii) Điểm kiểm tra thường xuyên bằng 0; (iii) Không nộp học phí đầy đủ, đúng thời gian quy định của Học viện mà không có lý do chính đáng.

3. Điểm kiểm tra thường xuyên và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân. Điểm học phần là tổng của điểm kiểm tra thường xuyên và điểm thi kết thúc học phần nhân với trọng số tương ứng, làm tròn đến một chữ số thập phân. Học phần đạt yêu cầu (học phần tích lũy) khi có điểm học phần từ 4,0 trở lên. Nếu điểm học phần dưới 4,0 thì học viên phải học lại học phần đó hoặc có thể đổi sang học phần khác tương đương (nếu là học phần tự chọn).

STT

Điểm thành phần

Trọng số

1

Điểm kiểm tra thường xuyên

0,3

2

Điểm thi kết thúc học phần

0,7

Riêng học phần Triết học, việc tính điểm học phần thực hiện theo Thông tư số 08/2013/TT-BGDĐT.

4. Nếu điểm trung bình chung các học phần chưa đạt 5,5 trở lên theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 26 Quy định này thì học viên phải đăng ký học lại một hoặc một số học phần có điểm dưới 5,5 hoặc có thể đổi sang học phần khác tương đương (nếu là học phần tự chọn). Điểm được công nhận sau khi học lại là điểm học phần cao nhất trong các lần học.

5. Các quy định cụ thể khác về số lần kiểm tra, sử dụng thang điểm số và/ hoặc chữ, học lại và cách tính điểm trung bình chung tích lũy… thực hiện theo Quy định về tổ chức quản lý đào tạo sau đại học của Học viện.

6. Học viện Tài chính có thể tổ chức giảng dạy, hướng dẫn ôn thi Tiếng Anh (nếu học viên có nhu cầu) và đánh giá học phần này ở trình độ bậc 3/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc tương đương) do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để xét điều kiện bảo vệ luận văn của học viên theo quy định tại Khoản 2, Điều 26 của Quy định này.

Học viên được miễn đánh giá trình độ tiếng Anh (đủ điều kiện về ngoại ngữ theo Điểm b, Khoản 2, Điều 26 của Quy định này) trong các trường hợp sau:

a) Thuộc quy định tại các Điểm a, b, c, Khoản 3, Điều 5 Quy định này;

b) Thuộc quy định tại Điểm d, Khoản 3, Điều 5 Quy định này và chứng chỉ còn trong thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp luận văn theo quy định của Học viện Tài chính;

c) Học chương trình đào tạo thạc sĩ giảng dạy bằng tiếng Anh được cơ quan có thẩm quyền cho phép; trình độ ngoại ngữ khi trúng tuyển tối thiểu đạt từ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương; học viên được giảng dạy, viết và bảo vệ luận văn bằng tiếng Anh.

Điều 25. Luận văn

1. Đề tài luận văn

a) Đề tài luận văn do trưởng đơn vị chuyên môn công bố hoặc do học viên đề xuất, có đề cương nghiên cứu kèm theo, được người hướng dẫn và trưởng đơn vị chuyên môn đồng ý;

b) Giám đốc Học viện Tài chính ra quyết định giao đề tài cho học viên và giao người hướng dẫn trước khi tổ chức bảo vệ luận văn ít nhất 6 tháng trên cơ sở đề nghị của trưởng Khoa Sau đại học;

c) Việc thay đổi đề tài (nếu có) được thực hiện trong thời gian một tháng tính từ ngày ra quyết định giao đề tài, trên cơ sở đơn đề nghị của học viên được người hướng dẫn và Trưởng Khoa Sau đại học đồng ý. Việc thay đổi đề tài trong những trường hợp khác do Giám đốc Học viện Tài chính quyết định.

2. Yêu cầu đối với luận văn:

a) Luận văn là một báo cáo khoa học, có đóng góp mới về mặt lý luận, học thuật hoặc có kết quả mới trong nghiên cứu một vấn đề khoa học mang tính thời sự thuộc chuyên ngành đào tạo;

b) Luận văn phải có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn, giá trị văn hoá, đạo đức và phù hợp với thuần phong mỹ tục của người Việt Nam;

d) Luận văn được trình bày khoa học, rõ ràng, mạch lạc, khúc chiết, không tẩy xóa.

Điều 26. Hướng dẫn luận văn và điều kiện bảo vệ luận văn

1. Hướng dẫn luận văn:

a) Mỗi luận văn có một hoặc hai người h­ướng dẫn. Tr­ường hợp có hai người hướng dẫn, trong quyết định giao đề tài và cử người hướng dẫn cần ghi rõ người hướng dẫn thứ nhất và người hướng dẫn thứ hai;

b) Người có chức danh giáo sư­ được hướng dẫn tối đa 7 học viên; người có học vị tiến sĩ khoa học hoặc có chức danh phó giáo sư­ được hướng dẫn tối đa 5 học viên; người có học vị tiến sĩ từ một năm trở lên được hướng dẫn tối đa 3 học viên trong cùng thời gian, kể cả học viên của cơ sở đào tạo khác;

c) Đối với luận văn thuộc chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng thì người hướng dẫn thứ hai có thể là người có học vị thạc sĩ từ 3 năm trở lên cùng ngành đào tạo và có tối thiểu 15 năm kinh nghiệm làm công tác thực tế thuộc lĩnh vực của đề tài; được hướng dẫn tối đa 2 học viên trong cùng thời gian, tính trong tất cả các cơ sở đào tạo có tham gia hướng dẫn.

2. Điều kiện bảo vệ luận văn:

a) Học viên hoàn thành chương trình đào tạo, có điểm trung bình chung các học phần trong chư­ơng trình đào tạo đạt từ 5,5 trở lên (theo thang điểm 10) hoặc điểm C trở lên (theo thang điểm chữ);

b) Đạt trình độ Tiếng Anh tối thiểu từ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương (Phụ lục số 02);

c) Có đơn xin bảo vệ và cam đoan danh dự về kết quả nghiên cứu trung thực, đồng thời phải có ý kiến xác nhận của người hướng dẫn là luận văn đạt các yêu cầu theo quy định tại Khoản 2, Điều 25 của Quy định này;

d) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật đình chỉ học tập;

đ) Không bị tố cáo theo quy định của pháp luật về nội dung khoa học trong luận văn.

Điều 27. Hội đồng đánh giá luận văn

1. Hội đồng đánh giá luận văn do Giám đốc Học viện Tài chính ra quyết định thành lập, trên cơ sở đề nghị của trưởng đơn vị chuyên môn và trưởng Khoa Sau đại học, trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, tính từ ngày học viên nộp luận văn và đủ điều kiện bảo vệ theo quy định tại Khoản 2, Điều 26 Quy định này.

2. Hội đồng đánh giá luận văn có năm thành viên, gồm: chủ tịch, thư­ ký, hai phản biện và uỷ viên. Hội đồng có tối thiểu hai thành viên ở ngoài cơ sở đào tạo, thuộc hai đơn vị khác nhau; trong đó, ít nhất có một người là phản biện.

3. Yêu cầu đối với thành viên hội đồng đánh giá luận văn:

a) Các thành viên hội đồng là những người có học vị tiến sĩ từ 2 năm trở lên hoặc có chức danh phó giáo sư, giáo sư cùng ngành, chuyên ngành đào tạo với học viên, am hiểu lĩnh vực của đề tài luận văn. Đối với luận văn định hướng ứng dụng, trong số các thành viên hội đồng ngoài cơ sở đào tạo phải có tối thiểu một người đang làm công tác thuộc lĩnh vực của đề tài.

b) Chủ tịch hội đồng là người có năng lực chuyên môn và uy tín khoa học, có kinh nghiệm trong tổ chức điều hành công việc của hội đồng;

c) Người phản biện phải là người am hiểu sâu sắc lĩnh vực của đề tài luận văn.

d) Người hướng dẫn luận văn; người có quan hệ bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột với người bảo vệ luận văn không tham gia hội đồng;

đ) Thành viên hội đồng phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan trong việc nhận xét, đánh giá luận văn theo quy định tại Khoản 1, Điều 28 Quy định này.

4. Hội đồng họp để đánh giá luận văn trong thời hạn tối đa 60 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thành lập hội đồng. Hội đồng không tổ chức họp đánh giá luận văn trong các trường hợp sau: Vắng mặt chủ tịch hoặc thư­ ký hội đồng; vắng mặt người có ý kiến không tán thành luận văn; vắng mặt từ hai thành viên hội đồng trở lên.

Trong trường hợp có lý do khách quan, Giám đốc Học viện Tài chính quyết định việc thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng nhưng vẫn phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Khoản 3 Điều này và thời hạn tổ chức họp hội đồng đánh giá luận văn được tính từ ngày ký quyết định cuối cùng về việc thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng.

Điều 28. Đánh giá luận văn

1. Luận văn đ­ược đánh giá công khai tại phiên họp của hội đồng (trừ đề tài thuộc lĩnh vực bảo mật theo quy định của cơ quan có thẩm quyền). Hội đồng tập trung chủ yếu vào đánh giá việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu, nội dung và chất lượng của luận văn; mức độ đáp ứng yêu cầu đối với luận văn theo quy định tại Khoản 2, Điều 25 Quy định này; đảm bảo đánh giá đúng kiến thức của học viên và khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề mà đề tài luận văn đặt ra.

3. Trong trường hợp luận văn không đạt yêu cầu, học viên được chỉnh sửa, bổ sung luận văn để bảo vệ lần thứ hai trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày bảo vệ luận văn lần thứ nhất, không tổ chức bảo vệ luận văn lần thứ ba, và nếu học viên có nguyện vọng thì Giám đốc Học viện Tài chính giao đề tài mới, trong trường hợp này, không tổ chức bảo vệ lại nếu luận văn không đạt yêu cầu. Thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo phải theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 3 Quy định này. Kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn, tổ chức đánh giá lại, thực hiện và bảo vệ đề tài mới do học viên tự chi trả.

4. Giám đốc Học viện Tài chính quy định chi tiết việc đánh giá luận văn; hồ sơ, thủ tục buổi bảo vệ luận văn; yêu cầu đối với bản nhận xét luận văn, phiếu chấm điểm của thành viên hội đồng, biên bản buổi bảo vệ và hướng dẫn các thành viên trong hội đồng thực hiện.

Điều 29. Thẩm định luận văn 

1. Thành lập hội đồng thẩm định

Khi có đơn tố cáo đúng quy định của Luật Tố cáo, có căn cứ rõ ràng cho thấy luận văn không đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Khoản 2, Điều 25 Quy định này hoặc khi thấy cần thiết, Giám đốc Học viện Tài chính thành lập hội đồng thẩm định luận văn. Số lượng, yêu cầu đối với thành viên hội đồng thẩm định luận văn theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều 27 Quy định này; trong đó, nếu có thành viên của Học viện thì tối đa không quá hai người; thành viên hội đồng thẩm định không trùng với hội đồng đánh giá luận văn.

2. Thẩm định luận văn

a) Trước khi họp hội đồng thẩm định, các thành viên hội đồng có bản nhận xét về sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài luận văn, sự phù hợp với chuyên ngành; sự không trùng lặp về đề tài, nội dung, kết quả nghiên cứu với các công trình đã được công bố; tính trung thực, minh bạch trong trích dẫn tư liệu; bố cục và hình thức trình bày; nội dung, phương pháp, kết quả, ý nghĩa, độ tin cậy của các kết quả đạt được; đánh giá thành công và hạn chế của luận văn, khẳng định mức độ đáp ứng yêu cầu của một luận văn thạc sĩ;

b) Việc thẩm định luận văn được thực hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2, 4 Điều 28 Quy định này;

c) Tác giả luận văn, người hướng dẫn, thành viên hội đồng đánh giá luận văn không tham dự phiên họp của hội đồng thẩm định nhưng được Học viện Tài chính thông báo và có thể gửi ý kiến, cung cấp tài liệu (nếu có) tới hội đồng thẩm định.

3. Xử lý kết quả thẩm định luận văn không đạt yêu cầu

Nếu hội đồng thẩm định kết luận luận văn không đạt yêu cầu thì Giám đốc Học viện Tài chính dừng việc cấp bằng hoặc thu hồi, huỷ bỏ bằng thạc sĩ đã cấp (nếu có) do học viên chưa đủ điều kiện tốt nghiệp. Những trường hợp luận văn không đạt yêu cầu không vì lý do sao chép bất hợp pháp thì quyền và trách nhiệm của học viên giải quyết như sau:

a) Trường hợp chưa bảo vệ lại luận văn, đề tài vẫn cần thiết nghiên cứu thì học viên được chỉnh sửa, bổ sung và bảo vệ lại luận văn trước hội đồng thẩm định theo quy định tại các khoản 1, 2, 4 Điều 28 Quy định này. Trường hợp đã hết thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Khoản 4, Điều 3 Quy định này thì học viên được gia hạn tối đa không quá 3 tháng;

b) Trường hợp đã bảo vệ lại luận văn hoặc đề tài không cần thiết tiếp tục nghiên cứu, nếu học viên có nguyện vọng thì Giám đốc Học viện Tài chính giao đề tài mới. Trường hợp đã hết thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Khoản 4, Điều 3 Quy định này thì học viên được thực hiện đề tài mới trong thời gian tối đa 6 tháng. Giám đốc Học viện Tài chính tổ chức đánh giá luận văn theo các quy định tại Khoản 2, Điều 26; Điều 27 và các Khoản 1, 2, 4 Điều 28 Quy định này;

c) Kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn, thực hiện và bảo vệ đề tài mới do học viên tự chi trả.

Điều 30. Những thay đổi trong quá trình đào tạo

1. Nghỉ học tạm thời

a) Học viên được phép nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp: Được điều động vào lực lượng vũ trang hoặc làm nghĩa vụ quốc tế; bị ốm, bị tai nạn phải điều trị thời gian dài hoặc nghỉ thai sản theo quy định, có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền. Đối với các trường hợp khác, Giám đốc Học viện Tài chính chỉ giải quyết cho nghỉ học tạm thời đối với học viên đã học tối thiểu một học kỳ tại Học viện, đạt điểm trung bình chung tích lũy từ 5,5 trở lên theo thang điểm 10 hoặc tương đương và không bị kỷ luật;

b) Thời gian nghỉ học tạm thời cho người được điều động vào lực lượng vũ trang, đi làm nghĩa vụ quốc tế là thời gian được ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền, không tính vào thời gian học theo quy định tại Khoản 4, Điều 3 Quy định này;

Thời gian nghỉ học tạm thời cho các trường hợp khác là thời gian cần thiết theo nhu cầu, nguyện vọng của học viên nhưng thời gian tối đa hoàn thành chương trình đào tạo phải theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 3 Quy định này;

c) Giám đốc Học viện quy định cụ thể thủ tục xin nghỉ, thẩm quyền cho nghỉ và việc tiếp nhận học viên trở lại học tập sau thời gian nghỉ học tạm thời.

2. Chuyển cơ sở đào tạo

a) Trong thời gian học tập, học viên được phép chuyển cơ sở đào tạo nếu chuyển vùng cư trú sang tỉnh khác, có giấy xác nhận của chính quyền địa phương hoặc học viên được tuyển dụng, điều động công tác đến tỉnh khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền, không thể tiếp tục học tập tại Học viện, trừ trường hợp được quy định tại Điểm c, Khoản này;

b) Điều kiện được chuyển cơ sở đào tạo: cơ sở đào tạo chuyển đến đang đào tạo đúng ngành, chuyên ngành của học viên; nguyện vọng chuyển cơ sở đào tạo của học viên phải được sự đồng ý của thủ trưởng cơ sở đào tạo nơi chuyển đi và nơi chuyển đến;

c) Học viên không được chuyển cơ sở đào tạo khi đang học ở học kỳ cuối của khóa học hoặc đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;

d) Giám đốc Học viện Tài chính quy định cụ thể về hồ sơ, thủ tục chuyển đi, chuyển đến; thủ tục xem xét công nhận một phần hoặc toàn bộ các học phần mà học viên đã học, quyết định số học phần phải học bổ sung trên cơ sở so sánh chương trình của hai cơ sở đào tạo.

Điều 31. Tốt nghiệp, cấp bảng điểm, cấp bằng thạc sĩ, giấy chứng nhận

1. Điều kiện tốt nghiệp:

a) Có đủ điều kiện bảo vệ luận văn quy định tại Khoản 2, Điều 26 của Quy định này;

b) Điểm luận văn đạt từ 5,5 trở lên;

c) Đã nộp luận văn được hội đồng đánh giá đạt yêu cầu trở lên, có xác nhận của người hướng dẫn và chủ tịch hội đồng về việc luận văn đã được chỉnh sửa theo kết luận của hội đồng, đóng kèm bản sao kết luận của hội đồng đánh giá luận văn và nhận xét của các phản biện cho cơ sở đào tạo để sử dụng làm tài liệu tham khảo tại thư viện và lưu trữ theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 32 Quy định này;

d) Đã công bố công khai toàn văn luận văn trên website của Học viện Tài chính quy định tại Khoản 9, Điều 33 của Quy định này;

đ)  Điều kiện khác do Giám đốc Học viện Tài chính quy định.

3. Giám đốc Học viện Tài chính ra Quyết định công nhận tốt nghiệp, cấp bằng thạc sĩ và bảng điểm cho học viên theo đề nghị của hội đồng xét tốt nghiệp.

4. Bảng điểm cấp cho học viên phải ghi rõ: ngành, chuyên ngành đào tạo, loại chương trình đào tạo (định hướng nghiên cứu), tên các học phần trong chương trình đào tạo, thời lượng của mỗi học phần, điểm học phần, điểm trung bình chung các học phần, tên đề tài luận văn, điểm luận văn và danh sách thành viên hội đồng đánh giá luận văn.

5. Việc in ấn, quản lý bằng tốt nghiệp phải tuân thủ quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Nếu học viên không đủ điều kiện tốt nghiệp, không bị kỷ luật buộc thôi học, đã hết thời gian đào tạo theo quy định tại Khoản 4, Điều 3 Quy định này, có yêu cầu thì được Giám đốc Học viện Tài chính cấp giấy chứng nhận về các học phần đã tích lũy trong chương trình đào tạo thạc sĩ.

Điều 32. Chế độ báo cáo, l­ưu trữ

1. Chế độ báo cáo

a) Tháng 12 hàng năm, Giám đốc Học viện Tài chính báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo (theo mẫu tại phụ lục số 01) về công tác đào tạo trình độ thạc sĩ của năm đó, bao gồm: Số giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ của cơ sở đào tạo và số liệu thực hiện kế hoạch tuyển sinh theo từng ngành, chuyên ngành đào tạo; số học viên hiện có và số dự kiến tốt nghiệp năm sau; dự kiến số lần tuyển sinh, thời điểm tuyển sinh và chỉ tiêu tuyển sinh cho năm sau;

b) Giám đốc Học viện Tài chính chịu trách nhiệm về thời gian báo cáo, tính chính xác và chất lượng của báo cáo.

2. Lưu trữ

b) Quyết định trúng tuyển, bảng điểm gốc, quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại Học viện Tài chính;

c) Luận văn đã được hội đồng đánh giá đạt yêu cầu trở lên, kết luận của hội đồng đánh giá luận văn và nhận xét của các phản biện được lưu trữ, bảo quản tối thiểu 30 năm, kể từ khi người học tốt nghiệp;

đ) Việc tiêu hủy tài liệu hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Chương V

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH, GIẢNG VIÊN, HỌC VIÊN

Điều 33. Nhiệm vụ và quyền hạn của Học viện Tài chính

1. Ban hành Quy định đào tạo trình độ thạc sĩ tại Học viện Tài chính trên cơ sở đề nghị của trưởng khoa sau đại học, sau khi được hội đồng khoa học đào tạo thông qua.

2. Xác định chỉ tiêu, xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyển sinh hàng năm cho các ngành, chuyên ngành đã được giao nhiệm vụ đào tạo.

3. Xây dựng ch­ương trình đào tạo, biên soạn, lựa chọn giáo trình, xây dựng kế hoạch giảng dạy đối với các ngành, chuyên ngành đã tuyển sinh; căn cứ vào nhu cầu nguồn nhân lực, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia để lập hồ sơ đăng ký đào tạo ngành, chuyên ngành mới khi có đủ điều kiện.

4. Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo theo các quy chế, quy định hiện hành.

5. Quản lý việc học tập và nghiên cứu khoa học của học viên; khen thưởng, kỷ luật đối với học viên theo quy định.

6. Quyết định danh sách thí sinh trúng tuyển, quyết định công nhận học viên, quyết định công nhận học viên tốt nghiệp, cấp bảng điểm; cấp bằng và quản lý việc cấp bằng thạc sĩ theo quy định hiện hành.

7. Quản lý kinh phí, khai thác, tạo nguồn bổ sung; đầu tư, sử dụng và quản lý các nguồn lực khác trong đào tạo trình độ thạc sĩ theo đúng quy định.

8. Tự đánh giá và công bố công khai kết quả tự đánh giá chất lượng đào tạo; đăng ký tham gia kiểm định chương trình đào tạo thạc sĩ với tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.

10. Căn cứ vào các quy định của pháp luật, quy định của Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Học viện quy định chi tiết và công bố công khai các hình thức xử lý đối với hành vi vi phạm Quy chế của công chức, viên chức, giảng viên, người lao động, người học.

11. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo và lưu trữ theo quy định tại Điều 32 của Quy định này.

12. Bồi hoàn học phí cho người học nếu Học viện Tài chính vi phạm Quy định này và các quy định khác của pháp luật dẫn đến người học (không vi phạm) không được cấp bằng.

13. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 34. Giảng viên đào tạo trình độ thạc sĩ

1. Giảng viên đào tạo trình độ thạc sĩ bao gồm giảng viên cơ hữu và giảng viên thỉnh giảng, được phân công nhiệm vụ giảng dạy các học phần trong chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ hoặc hướng dẫn học viên thực hành, thực tập, thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ.

2. Giảng viên cơ hữu được quy định tại Điều lệ trường đại học.

3. Ngoài các tiêu chuẩn giảng viên đại học quy định tại Điều lệ trường đại học, giảng viên tham gia giảng dạy các học phần lý thuyết chương trình đào tạo thạc sĩ phải có học vị tiến sĩ hoặc có chức danh giáo sư, phó giáo sư; giảng viên giảng dạy học phần ngoại ngữ, giảng viên giảng dạy học phần triết học hoặc người hướng dẫn thực hành, thực tập phải có  học vị thạc sĩ trở lên.

4. Giảng viên thỉnh giảng và báo cáo viên (các chuyên gia, nhà khoa học, doanh nhân… ở trong nước và nước ngoài) tham gia đào tạo trình độ thạc sĩ phải đảm bảo tiêu chuẩn theo các quy định hiện hành.

Điều 35. Nhiệm vụ và quyền của giảng viên đào tạo trình độ thạc sĩ

2. Thường xuyên đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng đào tạo, thực hiện tư vấn, giúp đỡ học viên trong học tập và nghiên cứu khoa học.

3. Thường xuyên nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

4. Được hưởng các chính sách đối với giảng viên trong đào tạo trình độ thạc sĩ theo quy định của nhà nước và của Học viện Tài chính.

5. Không được tự tổ chức hoặc thực hiện việc phụ đạo, hướng dẫn ôn tập với mục đích để người học dự thi tuyển sinh vào đào tạo trình độ thạc sĩ.

6. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật.

7. Ngoài các nhiệm vụ và quyền trên, người hướng dẫn luận văn cho học viên có thêm nhiệm vụ và quyền sau:

a) Hướng dẫn học viên xây dựng và thực hiện kế hoạch nghiên cứu đề tài;

b) Theo dõi, kiểm tra và đôn đốc học viên nghiên cứu khoa học, thực hành, thực tập theo yêu cầu của đề tài;

c) Từ chối không hướng dẫn học viên và thông báo bằng văn bản cho Học viện Tài chính trong các trường hợp: đã hướng dẫn đủ số lượng tối đa theo quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều 26 Quy định này; sau một tháng kể từ ngày nhận quyết định cử người hướng dẫn mà học viên không liên hệ hoặc học viên không tuân thủ sự hướng dẫn hoặc không hoàn thành kế hoạch nghiên cứu mà không có lý do chính đáng;

d) Xác nhận kết quả nghiên cứu và duyệt luận văn của học viên; đề nghị và chịu trách nhiệm về việc đề nghị Học viện Tài chính cho học viên bảo vệ luận văn nếu thấy đáp các ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 2, Điều 25 Quy định này.

Điều 36. Nhiệm vụ và quyền của học viên

1. Hoàn thành chương trình đào tạo; chấp hành nội quy, quy chế, quy định về đào tạo trình độ thạc sĩ của nhà nước và của Học viện Tài chính.

2. Đóng học phí, bao gồm cả phần học phí tăng thêm do phải học bổ sung, học lại, bảo vệ luận văn lần hai hoặc thực hiện đề tài luận văn mới theo quy định hợp pháp của Học viện Tài chính .

3. Tôn trọng giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức và nhân viên của Học viện Tài chính.

5. Được sử dụng thư viện, tài liệu khoa học, phòng thí nghiệm, các trang thiết bị và cơ sở vật chất của Học viện Tài chính cho việc học tập, nghiên cứu.

6. Được đề nghị Giám đốc Học viện thay người hướng dẫn luận văn nếu sau một tháng, kể từ khi nhận được quyết định giao đề tài và cử người hướng dẫn mà học viên không liên hệ được với người hướng dẫn hoặc không được hướng dẫn thực hiện đề tài luận văn.

8. Được tham gia hoạt động đoàn thể, tổ chức xã hội trong Học viện Tài chính.

9. Được bồi hoàn học phí nếu học viên không có lỗi, do vi phạm của Học viện Tài chính dẫn đến việc không được cấp bằng thạc sĩ.

10. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật.

Ch­ương VI

THANH TRA, KIỂM TRA,  KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 37. Thanh tra, kiểm tra

Điều 38. Khiếu nại, tố cáo

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm quy chế của Học viện, của giảng viên, cán bộ quản lý và học viên.

2. Việc khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật khiếu nại, tố cáo.

Điều 39. Xử lý vi phạm

1.  Xử lý vi phạm trong tuyển sinh

Người tham gia công tác tuyển sinh, thí sinh dự thi trong kỳ thi tuyển sinh có hành vi vi phạm quy chế, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.

2. Xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý đào tạo

a) Học viên nếu vi phạm Quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính; bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Quy định này, Quy chế Học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp chính quy hiện hành.

Đối với các trường hợp: thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả trong hồ sơ tuyển sinh sẽ bị buộc thôi học. Nếu phát hiện sau khi cấp bằng thì Giám đốc Học viện thu hồi, huỷ bỏ bằng thạc sĩ đã cấp đối với người vi phạm;

b) Công chức, viên chức, người lao động tham gia quản lý, giảng dạy, hướng dẫn, đánh giá luận văn nếu vi phạm Quy định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị tạm dừng việc giảng dạy, hướng dẫn luận văn, tham gia hội đồng đánh giá luận văn trong thời hạn tối thiểu một năm, bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật hiện hành;

3. Giám đốc Học viện có trách nhiệm thông báo về việc xử lý vi phạm đối với thí sinh, học viên, cán bộ, giảng viên tới cơ quan, đơn vị hoặc tới địa phương nơi người đó đang làm việc, cư trú.

Ch­ương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 40. Điều khoản thi hành  

1. Quy định này áp dụng đối với các khóa tuyển sinh trình độ thạc sĩ từ ngày 01 tháng 7 năm 2014. Các quy định trước đây trái với Quy định này bị bãi bỏ.

2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh các vướng mắc, đề nghị phản ánh cho Ban Giám đốc (qua Khoa Sau đại học) để kịp thời giải quyết.

    

GIÁM ĐỐC

Nguyễn Trọng Cơ

Phụ lục số 01

BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ NĂM  …

(Kèm theo Thông tư số 15 /2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) 

       

BỘ TÀI  CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Số: ……/QĐ-HVTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                    Hà Nội, ngày… tháng … năm …

BÁO CÁO

Tình hình đào tạo trình độ thạc sĩ năm … (năm hiện tại)

1. Số giảng viên cơ hữu là tiến sĩ, GS, PGS

(tổng số và theo từng ngành, chuyên ngành)

2. Thực hiện kế hoạch tuyển sinh năm … (năm hiện tại)

Ngành, chuyên ngành

Chỉ tiêu Thông báo

Đăng ký dự thi

Trúng tuyển

Nhập học

Ghi chú

Tập trung toàn bộ TG

Tập trung theo đợt

Tổng số

Tổng số

3. Số học viên hiện có (bao gồm cả số mới tuyển) và dự kiến tốt nghiệp

Khóa học

Số, ngày Quyết định công nhận trúng tuyển

Số học viên hiện có

Số học viên dự kiến tốt nghiệp năm … (năm sau)

Ghi chú

Tập trung toàn bộ thời gian

Tập trung theo đợt

Tổng số

Tập trung toàn bộ thời gian

Tập trung theo đợt

Tổng số

4. Đăng ký tuyển sinh năm … (năm sau)

-          Số lần tuyển sinh:

-          Thời điểm tuyển sinh:

-          Chỉ tiêu tuyển sinh:

GIÁM ĐỐC

(ký tên và đóng dấu)

Phụ lục số 02

BẢNG THAM CHIẾU QUY ĐỔI MỘT SỐ CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ

 TƯƠNG ĐƯƠNG CẤP ĐỘ 3/6 KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM ÁP DỤNG TRONG ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

(Kèm theo Thông tư số: 15/2014/TT-BGDĐT ngày  15 tháng 5 năm 2014 

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) 

Tiếng Anh

Cấp độ (CEFR)

IELTS

TOEFL

TOEIC

Cambridge Exam

BEC

BULATS

Khung Châu Âu

3/6 (Khung VN)

4.5

450   PBT 133   CBT   45   iBT

450

Preliminary PET

Business Preliminary

40

B1

(Các điểm số nêu trên là điểm tối thiểu cần đạt được)

Đào Tạo Đại Học Hệ Chính Quy Theo Hệ Thống Tín Chỉ / 2023

Ngày 30.8.2012, Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học đã ký quyết định số 162/QĐ-ĐHKH-ĐT ban hành quy chế học vụ về đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngành ký quyết định ban hành

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Quy chế này quy định những vấn đề bao gồm: Tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốt nghiệp đại học hệ chính quy áp dụng cho sinh viên đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại trường Đại học Khoa học, Đại học Huế (gọi tắt là trường Đại học Khoa học).

1. Chương trình giáo dục đại học (sau đây gọi tắt là chương trình) thể hiện mục tiêu giáo dục đại học, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi học phần, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học.

2. Chương trình được xây dựng trên cơ sở chuyển đổi từ chương trình khung hệ niên chế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, đã được Giám đốc Đại học Huế phê duyệt theo Quyết định số: 105/QĐ-ĐHH-ĐTĐH ngày 05 tháng 06 năm 2008.

3. Chương trình được cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức: giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp.

1. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập. Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học được thiết kế như một phần của môn học hoặc dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học.

Mỗi học phần được ký hiệu bằng một mã riêng, gọi là Mã học phần. Mã học phần gồm 07 ký tự, được cấu tạo từ 02 nhóm: nhóm 3 ký tự bằng chữ đứng trước và nhóm 4 ký tự bằng số đứng sau.

Nhóm 3 ký tự bằng chữ là viết tắt từ tên đơn vị khoa hoặc ngành chuyên môn quản lý học phần (Bảng 1).

Nhóm 4 ký tự bằng số bao gồm: Chữ số đầu tiên thể hiện khối kiến thức mà học phần thuộc vào (Bảng 2); chữ số thứ hai và thứ ba thể hiện số thứ tự học phần trong khối kiến thức theo điều kiện tiên quyết; chữ số cuối cùng thể hiện số tín chỉ của học phần.

Bảng 1: Qui ước chữ viết tắt của nhóm 3 ký tự bằng chữ của Mã học phần

STT KHOA NGÀNH MÃ NGÀNH CHỮ VIẾT TẮT 1 Toán học Toán học D460101 TOA 2 Toán ứng dụng D460112 TUD 3 Vật lý Vật lý học D440102 VLY 4 Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông D510302 DTV 5 Hoá học Hoá học D440112 HOA 6 Công nghệ thông tin Công nghệ thông tin D480201 TIN 7 Địa lý – Địa chất Địa chất học D440201 DCH 8 Kỹ thuật địa chất D520501 DCT 9 Địa lý tự nhiên D440217 DLY 10 Sinh học Sinh học D420101 SIN 11 Công nghệ sinh học D420201 CNS 12 Môi trường Khoa học Môi trường D440301 MTR 13 Lịch sử Lịch sử D220310 LIS 14 Đông phương học D220213 DPH 15 Công tác xã hội D760101 CTX 16 Ngữ văn Văn học D220330 VAN 17 Ngôn ngữ học D220320 NNH 18 Hán Nôm D220104 HAN 19 Báo chí – Truyền thông Báo chi D320101 BAO 20 Lý luận chính trị Triết học D220301 TRI 21 Xã hội học Xã hội học D310301 XHH 22 Kiến trúc Kiến trúc D580102 KTR 23 Trung tâm GDQP Giáo dục Quốc phòng   GDQ 23 Khoa GDTC Giáo dục Thể chất   GDT 24 Lý luận chính trị Các học phần lý luận chính trị   CTR 25 Ngoại ngữ Tiếng Anh   ANH 26 Tiếng Trung Quốc   TRU 28 Tiếng Hán   HAN 29 Tiếng Pháp   PHA HỌC PHẦN THUỘC KHỐI KIẾN THỨC MÃ KÝ TỰ Kiến thức Giáo dục đại cương 1 Kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp   – Kiến thức Cơ sở chung của nhóm ngành 2 – Kiến thức Cơ sở của ngành 3 – Kiến thức Chuyên ngành 4 – Kiến thức bổ trợ 5

Ví dụ: Học phần Cơ sở toán có Mã học phần: TOA1012

2. Có hai loại học phần: Học phần bắt buộc và học phần tự chọn.

 Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy.

 Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình.

3. Tín chỉ là đơn vị qui chuẩn dùng để lượng hoá khối lượng học tập của sinh viên.

Một tín chỉ được quy định bằng số giờ tín chỉ theo các hình thức tổ chức như Bảng 3.

Bảng 3: Qui định số giờ cho 1 tín chỉ của các loại hình tổ chức dạy – học

STT HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY – HỌC SỐ GIỜ CHO 1TÍN CHỈ

1

Dạy lý thuyết

15 giờ

2

30 giờ

3

Làm bài tập lớn, tiểu luận, thực tập thực tế tại cơ sở ngoài trường

45 giờ

4

Đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp

60 giờ

Để hoàn thành khối lượng kiến thức của 01 tín chỉ, sinh viên phải cần thêm ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân (ngoài giờ lên lớp).

4. Một giờ tín chỉ (1 tiết học) được tính bằng 50 phút.

Thời gian hoạt động giảng dạy của trường Đại học Khoa học bắt đầu từ 07 giờ 00 đến 21 giờ 05 hằng ngày.

Mỗi ngày có 12 tiết học, phân bố như ở Bảng 4; giữa 2 tiết học được nghỉ 10 phút đối với các tiết học ban ngày và nghỉ 05 phút đối với các tiết học ban đêm.

Bảng 4: Phân bố tiết học trong ngày

TIÊT HỌC TỪ TỚI THỜI GIAN DẠY – HỌC THỜI GIAN NGHỈ BUỔI SÁNG        

Tiết 1

7 giờ 00

7 giờ 50

50 phút

10 phút

Tiết 2

8 giờ 00

8 giờ 50

50 phút

10 phút

Tiết 3

9 giờ 00

9 giờ 50

50 phút

10 phút

Tiết 4

10 giờ 00

10 giờ 50

50 phút

  BUỔI CHIỀU        

Tiết 5

13 giờ 00

13 giờ 50

50 phút

10 phút

Tiết 6

14 giờ 00

14 giờ 50

50 phút

10 phút

Tiết 7

15 giờ 00

15 giờ 50

50 phút

10 phút

Tiết 8

16 giờ 00

16 giờ 50

50 phút

  BUỔI TỐI        

Tiết 9

17 giờ 30

18 giờ 20

50 phút

5 phút

Tiết 10

18 giờ 25

19 giờ 15

50 phút

5 phút

Tiết 11

19 giờ 20

20 giờ 10

50 phút

5 phút

Tiết 12

20 giờ 15

21 giờ 05

50 phút

 

Sau từng học kỳ sinh viên được đánh giá kết quả học tập theo các tiêu chí như sau:

1. Số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học vào đầu mỗi học kỳ (gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký).

2. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình đã nhân theo số tín chỉ tương ứng của từng học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó.

3. Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá theo thang điểm chữ A+, A, B+ , B, C+, C, D+, D tính từ đầu khóa học.

4. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình của các học phần và được đánh giá bằng các điểm chữ A+, A, B+ , B, C+, C, D+, D mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ.

Chương II. TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

1. Trường Đại học Khoa học tổ chức đào tạo theo khoá học, năm học và học kỳ.

a) Khoá học là thời gian qui định để sinh viên hoàn thành một chương trình cụ thể của một ngành nhất định; khoá học được quy định như sau:

– Đào tạo trình độ đại học các ngành: Công nghệ sinh học, Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông và Kiến trúc có thời gian đào tạo là 5 năm.

– Các ngành khác có thời gian đào tạo là 4 năm.

b) Một năm học có hai học kỳ chính, mỗi học kỳ chính có 15 tuần thực học và 3 tuần thi. Ngoài hai học kỳ chính, trường tổ chức thêm một học kỳ phụ trong thời gian hè có ít nhất 5 tuần thực học và 1 tuần thi. Học kỳ phụ được tổ chức cho sinh viên có điều kiện học lại; học bù hoặc học vượt.

2. Khối lượng và nội dung kiến thức qui định cho các chương trình đào tạo

– Chương trình đào tạo trình độ đại học tối thiểu 120 tín chỉ và tối đa 130 tín chỉ đối với thời gian đào tạo là 4 năm;

– Chương trình đào tạo trình độ đại học tối thiểu 150 tín chỉ và tối đa 156 tín chỉ đối với thời gian đào tạo là 5 năm;

Số học phần bố trí trong từng học kỳ, từng năm học được quy định trong chương trình đào tạo và Hiệu trưởng ban hành kế hoạch đào tạo năm học.

3. Thời gian tối đa hoàn thành chương trình bao gồm: thời gian thiết kế cho chương trình quy định tại khoản 1 của Điều này, cộng với 4 học kỳ cho các khoá đào tạo 4 năm, cộng với 6 học kỳ cho các khoá đào tạo 5 năm. Thời gian rút ngắn để hoàn thành chương trình được phép tối đa là 2 học kỳ.

Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy không bị hạn chế về thời gian tối đa để hoàn thành chương trình.

1. Sinh viên trúng tuyển kỳ thi tuyển sinh vào đại học làm thủ tục nhập học tại phòng Đào tạo ĐH-CTSV, trường Đại học Khoa học.

2. Sinh viên chính thức của trường được cung cấp ngay các thông tin sau:

a) Thẻ sinh viên;

b) Thời khóa biểu Học kỳ I, Năm thứ nhất;

d) Cuốn Sổ tay sinh viên có các thông tin:

– Các qui trình cơ bản trong tổ chức học kỳ, Biểu đồ kế hoạch học tập học kỳ, và đăng ký học phần;

– Kế hoạch tổ chức giảng dạy học kỳ, danh sách các học phần và thời khoá biểu dự kiến các học phần được mở trong học kỳ;

– Các thông tin hướng dẫn cần thiết khác để sinh viên sắp xếp kế hoạch học tập.

Trường Đại học Khoa học tuyển sinh theo ngành đào tạo, những thí sinh trúng tuyển được trường sắp xếp vào học các chương trình đào tạo của các ngành như đã đăng ký.

Lớp học của sinh viên được tổ chức theo 2 loại hình như sau:

a. Lớp khoá-ngành tuyển sinh: Lớp học được tổ chức theo khoá tuyển sinh của ngành học để duy trì các hoạt động đoàn thể, tập thể theo Khoa quản lý sinh viên.

b. Lớp học phần: Được tổ chức theo từng học phần dựa vào đăng ký khối lượng học tập của sinh viên ở từng học kỳ. Điều kiện mở lớp học phần như sau:

– Tối thiểu là 30 sinh viên và tối đa tùy theo từng loại học phần và khả năng đáp ứng chỗ ngồi của phòng học.

– Tối đa là 50 sinh viên cho các học phần ngoại ngữ.

– Trong trường hợp số lượng sinh viên theo học 1 ngành nhỏ hơn 30 sinh viên hoặc theo các yêu cầu riêng đặc thù của học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành thì Hiệu trưởng xét duyệt tổ chức lớp học.

– Các học phần khoá luận, đồ án tốt nghiệp được mở lớp không hạn chế vào mỗi học kỳ chính.

– Các học phần thực hành trong phòng thí nghiệm, thực tập ngoài trường được mở theo khả năng sắp xếp đảm nhận của các phòng thí nghiệm, các đơn vị chuyên môn và các cơ sở tiếp nhận sinh viên thực tập.

– Nếu số lượng sinh viên đăng ký thấp hơn số lượng tối thiểu quy định thì lớp học sẽ không được tổ chức và sinh viên phải đăng ký chuyển sang học những học phần khác có lớp, nếu chưa đảm bảo đủ quy định về khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ.

1. Thông tin đào tạo dành cho sinh viên

a) Thông tin để chuẩn bị cho một học kỳ mới, Sinh viên nhận cuốn Sổ tay sinh viên học kỳ, trong đó có các thông tin cần thiết để xây dựng kế hoạch học tập cá nhân.

b) Thông tin từng học kỳ

– Sinh viên được cấp 1 bản Thời khóa biểu chính thức (kết quả đăng ký học phần trong học kỳ);

2. Có 02 hình thức đăng ký học phần như sau:

a) Đăng ký bình thường là hình thức đăng ký được thực hiện trước thời điểm bắt đầu học kỳ theo kế hoạch, thông thường trước 02 hoặc 03 tuần;

3. Quy trình đăng ký khối lượng học tập:

a) Bước 1: Sinh viên (SV) đăng ký học phần qua mạng

– Thời gian đăng ký học phần: Xem trên biểu đồ Kế hoạch học tập;

– Truy cập vào địa chỉ: Web http://cems-husc.hueuni.edu.vn/

– Đăng nhập vào hệ thống;

– Chọn Menu Kế hoạch học tập → Đăng ký học phần;

– Mỗi học phần được mở ra các nhóm lớp học phần có trong Thời khóa biểu (TKB) Dự kiến, SV căn cứ kế hoạch đào tạo học kỳ của ngành học, chọn các học phần bắt buộc để đăng ký trước, các học phần chung và tự chọn đăng ký sau:

+ SV chọn nhóm lớp học phần tương ứng để tiến hành đăng ký;

+ Xác nhận và đăng ký lớp học phần;

+ Thực hiện lại quá trình đăng ký đối với các học phần khác cho đến khi kết thúc và xây dựng được TKB học tập. Khi đăng ký lớp học phần sau không được trùng thời gian với lớp học phần đã đăng ký trước.

– Trường hợp nếu có các học phần sinh viên chưa đăng ký được do TKB dự kiến không chính xác thì SV liên hệ Phòng Đào tạo ĐH-CTSV (PĐT) để được hướng dẫn đăng ký.

– Sau khi đăng ký xong, sinh viên in TKB ra giấy để tiện theo dõi và chờ PĐT xét duyệt các học phần (theo kế hoạch).

– Sinh viên cần phải tuân thủ các qui định như sau:

+ Trước khi đăng ký học phần qua mạng, SV cần rà soát lại kết quả học tập của mình, đối chiếu với chương trình đào tạo để xem trong các lĩnh vực kiến thức đã và cần tích lũy số tín chỉ như thế nào và từ đó xây dựng kế hoạch học tập cũng như học cải thiện, học lại và học vượt;

+ Khi đăng ký SV phải có Sổ tay sinh viên, tham khảo đầy đủ kế hoạch đào tạo năm học của ngành học và TKB dự kiến của các lớp học phần. Để đủ điều kiện xét cấp học bổng khuyến khích học tập SV phải đăng ký tối thiểu 14 tín chỉ / 01 học kỳ (xem mục 4 của điều này). Để đảm bảo có đủ thời gian hoàn tất khối lượng học tập, một SV không nên học quá nhiều tín chỉ (trên 21 TC / 01 học kỳ);

+ SV có thể đăng ký học các học phần nằm trong kế hoạch đào tạo năm học của khoá ngành mình đang theo học và các học phần ngoài kế hoạch (là các học phần có trong chương trình đào tạo của ngành học nhưng không thuộc kế hoạch đào tạo năm học của khoá ngành). Thông thường SV chọn đăng ký những học phần này nếu muốn học vượt, học lại và học cải thiện điểm;

+ SV chỉ có thể thực hiện đăng ký qua mạng đối với các học phần thoả mãn các điều kiện sau đây: Lớp học phần cho phép đăng ký qua mạng; Lớp học phần chưa hết hạn đăng ký; Số lượng SV đăng ký chưa vượt quá tối đa cho phép của lớp học phần.

b) Bước 2: Duyệt Thời khoá biểu qua mạng

– Đối với các học phần tự chọn, Nhà trường sẽ duyệt mở lớp học phần nếu có số SV đăng ký lớn hơn ½ số SV của lớp khóa – ngành học;

– Sau khi SV đăng ký xong, phải chờ PĐT xét duyệt mở lớp trong thời gian 01 tuần sau thời gian hết hạn đăng ký (theo kế hoạch). SV căn cứ vào các lớp học phần đã được duyệt gọi là TKB Tạm thời của SV để đi học. Nếu có lớp học phần chưa được duyệt, trong thời gian điều chỉnh hoặc gia hạn trên mạng, SV phải liên hệ PĐT để đăng ký lại học phần đó hoặc chuyển sang đăng ký một lớp học phần khác. TKB tạm thời được áp dụng kể từ ngày bắt đầu học kỳ cho đến khi có TKB chính thức;

– Sau thời gian xét duyệt mở lớp, SV phải tự in (hoặc chép) TKB Tạm thời ra giấy để tiện theo dõi.

c) Phát hành Thời khóa biểu chính thức: Qui trình xây dựng TKB gồm có 3 công đoạn:

– Đầu tiên gọi là TKB Dự kiến, được in trong Sổ tay sinh viên và được PĐT đưa lên mạng để SV đăng ký;

– Từ TKB Dự kiến, SV đăng ký và xếp TKB cho mình và được PĐT xét duyệt, gọi là TKB Tạm thời, SV dùng TKB Tạm thời để đi học. Trong thời gian 02 tuần đầu của học kỳ sẽ có những thay đổi về TKB các lớp học phần, chẳng hạn như không đủ điều kiện mở lớp, không có phòng học hay có thể mở lớp học phần bổ sung. Vì vậy SV cần phải theo dõi các thông báo tại văn phòng Khoa/PĐT và trên trang Web Tín chỉ để cập nhật các thông tin về TKB Tạm thời này;

– Từ tuần lễ thứ ba của học kỳ chính, tuần lễ thứ hai của học kỳ phụ, PĐT sẽ phát hành Thời khoá biểu Chính thức. SV nhận TKB Chính thức tại PĐT, sử dụng TKB này để nộp học phí và lưu vào hồ sơ theo dõi học tập của sinh viên.

4. Khối lượng học tập tối thiểu mà mỗi SV phải đăng ký trong mỗi học kỳ được quy định như sau:

a) 14 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối khóa học, đối với những SV được xếp hạng học lực bình thường.

b) 10 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối khóa học, đối với những SV đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu.

c) Không quy định khối lượng học tập tối thiểu đối với SV ở học kỳ phụ.

5. Khối lượng học tập tối đa mà mỗi sinh viên được đăng ký trong mỗi học kỳ:

a) SV đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu chỉ được đăng ký khối lượng học tập không quá 14 tín chỉ cho mỗi học kỳ;

b) Không hạn chế khối lượng học tập của những SV xếp hạng học lực bình thường.

6. Trường hợp sinh viên nhận Thời khoá biểu học tập chính thức có số liệu khác với khối lượng học phần của SV đã đăng ký thì phải làm đơn đăng ký điều chỉnh tạo PĐT.

1. Điều chỉnh hoặc đăng ký học phần bổ sung

SV phải tự viết đơn (theo mẫu) gửi PĐT của trường. Học phần đăng ký bổ sung phải có tên trong danh sách các lớp học phần đã được PĐT duyệt mở lớp.

2. Rút bớt học phần đã đăng ký

a) Việc rút bớt học phần trong khối lượng học tập đã đăng ký chỉ được chấp nhận sau 6 tuần kể từ đầu học kỳ chính, nhưng không muộn quá 8 tuần; sau 2 tuần kể từ đầu học kỳ phụ, nhưng không muộn quá 4 tuần. Ngoài thời hạn trên học phần vẫn được giữ nguyên trong Thời khoá biểu và nếu SV không đi học sẽ được xem như tự ý bỏ học và phải nhận điểm F.

b) Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký:

– SV phải tự viết đơn (theo mẫu) gửi PĐT của trường;

– Được Cố vấn học tập chấp thuận;

SV chỉ được phép bỏ lớp đối với học phần xin rút bớt, sau khi giảng viên phụ trách học phần nhận được giấy báo của PĐT.

1. Sinh viên có học phần bắt buộc bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A+, A, B+ , B, C+, C, D+, D.

2. Sinh viên có học phần tự chọn bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó hoặc đổi sang học phần tự chọn tương đương khác được quy định trong chương trình đào tạo.

3. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này, sinh viên được quyền đăng ký học lại hoặc học đổi sang học phần khác đối với các học phần bị điểm C+, C, D+, D để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy. Điểm cao nhất trong các lần học sẽ là điểm cuối cùng của học phần đó.

Sinh viên xin nghỉ ốm trong quá trình học tập hoặc trong đợt thi, phải viết đơn xin phép có xác nhận của trưởng khoa, gửi phòng Đào tạo trong vòng một tuần kể từ ngày ốm, kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan y tế trường, hoặc địa phương hoặc của bệnh viện.

1. Xếp hạng năm đào tạo: Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy, sinh viên được xếp hạng như Bảng 5.

Bảng 5: Bảng qui định xếp hạng năm đào tạo

STT NĂM THỨ SỐ TÍN CHỈ TÍCH LUỸ

1

Năm thứ nhất

Từ 0 đến 29 tín chỉ

2

Năm thứ hai

Từ 30 đến 59 tín chỉ

3

Năm thứ ba

Từ 60 đến 89 tín chỉ

4

Năm thứ tư

 Từ 90 đến dưới 120 tín chỉ đối với hệ 5 năm;

 Từ 90 đến dưới số tín chỉ tối đa của chương trình đào tạo hệ 4 năm

5

Năm thứ năm

Từ 120 đến dưới số tín chỉ tối đa của chương trình đào tạo hệ 5 năm

2. Xếp hạng về học lực: Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích luỹ, sinh viên được xếp hạng về học lực như sau:

a) Hạng bình thường: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 2,00 trở lên.

b) Hạng yếu: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 2,00, nhưng chưa rơi vào trường hợp bị buộc thôi học.

3. Kết quả học tập trong học kỳ phụ được gộp vào kết quả học tập trong học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ để xếp hạng sinh viên về học lực.

1. Sinh viên được quyền viết đơn gửi Hiệu trưởng xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau:

a) Được điều động vào các lực lượng vũ trang;

b) Bị ốm hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, có giấy xác nhận của cơ quan y tế;

c) Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ ở trường, không rơi vào các trường hợp bị buộc thôi học quy định tại Điều 16 của Quy chế này và phải đạt điểm trung bình chung tích lũy không dưới 2,00. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân phải được tính vào thời gian học chính thức quy định tại khoản 2 Điều 6 của Quy chế này.

2. Sinh viên nghỉ học tạm thời, khi muốn trở lại học tiếp tại trường, phải viết đơn gửi Hiệu trưởng ít nhất một tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới.

3. Hiệu trưởng đề nghị Giám đốc Đại học Huế ban hành Quyết định cho sinh viên nghỉ học tạm thời và trở lại học tiếp.

1. Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

a) Có điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học; đạt dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo hoặc đạt dưới 1,10 đối với 2 học kỳ liên tiếp;

b) Có điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất; dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai; dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá;

c) Vượt quá thời gian tối đa được phép học tại trường quy định tại khoản 2 Điều 6 của Quy chế này;

d) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xoá tên khỏi danh sách sinh viên của trường.

2. Hiệu trưởng đề nghị Giám đốc Đại học Huế ban hành Quyết định buộc sinh viên thôi học.

3. Chậm nhất là một tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, trường sẽ thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. Trường hợp tại trường sinh viên đã học hoặc tại những trường khác có các chương trình đào tạo ở trình độ thấp hơn hoặc chương trình giáo dục thường xuyên tương ứng, thì những sinh viên thuộc diện bị buộc thôi học quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 của Điều này, được quyền xin xét chuyển qua các chương trình đó và được bảo lưu một phần kết quả học tập ở chương trình cũ khi học ở các chương trình mới này. Hiệu trưởng xem xét quyết định cho bảo lưu kết quả học tập đối với từng trường hợp cụ thể. Hiệu trưởng đề nghị Giám đốc Đại học Huế ban hành Quyết định cho sinh viên trong các trường hợp này.

2. Điều kiện để học cùng lúc hai chương trình:

a) Ngành đào tạo chính ở chương trình thứ hai phải khác ngành đào tạo chính ở chương trình thứ nhất;

b) Sau khi đã kết thúc học kỳ thứ nhất năm học đầu tiên của chương trình thứ nhất;

c) Sinh viên không thuộc diện xếp hạng học lực yếu ở chương trình thứ nhất;

4. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất, quy định tại khoản 2 Điều 6 của Quy chế này. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được bảo lưu điểm của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất.

5. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai, nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất.

1. Sinh viên được xét chuyển trường nếu có các điều kiện sau đây:

a) Trong thời gian học tập, nếu gia đình chuyển nơi cư trú hoặc sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, cần thiết phải chuyển đến trường gần nơi cư trú của gia đình để thuận lợi trong học tập;

b) Xin chuyển đến trường có cùng ngành hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo mà sinh viên đang học;

c) Được sự đồng ý của Hiệu trưởng trường xin chuyển đi và trường xin chuyển đến;

d) Không thuộc một trong các trường hợp không được phép chuyển trường quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Sinh viên không được phép chuyển trường trong các trường hợp sau:

a) Sinh viên đã tham dự kỳ thi tuyển sinh theo đề thi chung, nhưng không trúng tuyển vào trường hoặc có kết quả thi thấp hơn điểm trúng tuyển của trường xin chuyển đến;

b) Sinh viên thuộc diện nằm ngoài vùng tuyển quy định của trường xin chuyển đến;

c) Sinh viên năm thứ nhất và năm cuối khóa;

d) Sinh viên đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.

3. Thủ tục chuyển trường:

a) Sinh viên xin chuyển trường phải làm hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của nhà trường;

b) Hiệu trưởng trường có sinh viên xin chuyển đến quyết định tiếp nhận hoặc không tiếp nhận; quyết định việc học tập tiếp tục của sinh viên, công nhận các học phần mà sinh viên chuyển đến được chuyển đổi kết quả và số học phần phải học bổ sung, trên cơ sở so sánh chương trình ở trường sinh viên xin chuyển đi và trường xin chuyển đến.

c) Hiệu trưởng có ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý vào đơn sinh viên xin chuyển đi hoặc chuyển đến. Giám đốc Đại học Huế ban hành quyết định cho sinh viên chuyển đi hoặc chuyển đến.

Chương III. KIỂM TRA VÀ THI HỌC PHẦN

1. Đối với các học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành:

Điểm tổng hợp đánh giá học phần (sau đây gọi tắt là điểm học phần) được tính căn cứ vào một phần hoặc tất cả các điểm đánh giá bộ phận, bao gồm:

– Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập;

– Điểm đánh giá phần thực hành;

– Điểm chuyên cần;

– Điểm kiểm tra giữa học phần;

– Điểm tiểu luận;

– Điểm thi kết thúc học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc cho mọi trường hợp và có trọng số không dưới 50%.

Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận và trọng số của các điểm đánh giá bộ phận, cũng như cách tính điểm tổng hợp đánh giá học phần do giảng viên đề xuất, được Hiệu trưởng phê duyệt và được quy định trong Đề cương học phần.

2. Đối với các học phần thực hành: Sinh viên phải tham dự tất cả các bài thực hành có trong học phần. Kết thúc mỗi bài thực hành đều có điểm đánh giá, điểm trung bình cộng của điểm các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân là điểm của học phần thực hành. Sinh viên vắng mặt trong giờ thực hành phải có đơn xin phép, kèm theo các giấy tờ chứng minh có lý do chính đáng và gởi cho giáo viên phụ trách thực hành chậm nhất 1 ngày làm việc sau khi vắng mặt. Nếu có lý do chính đáng thì sinh viên được xếp thực hành với các nhóm khác. Trường hợp sinh viên không đủ điểm đánh giá các bài thực hành để tính điểm cuối cùng thì học phần bị điểm F và sinh viên phải đăng ký học lại.

3. Giảng viên phụ trách học phần trực tiếp ra đề và đánh giá kiểm tra, cho điểm đánh giá bộ phận và nhập điểm đánh giá bộ phận trên mạng.

4. Lịch kiểm tra giữa học phần được công bố trước ngày kiểm tra ít nhất 01 tuần lễ.

1. Cuối mỗi học kỳ, trường tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện sẽ tổ chức thêm một kỳ thi phụ để thi kết thúc học phần. Kỳ thi phụ dành cho những sinh viên không tham dự kỳ thi chính hoặc có học phần bị điểm F ở kỳ thi chính và được tổ chức sớm nhất là hai tuần sau kỳ thi chính.

2. Thời gian dành cho ôn thi mỗi học phần tỷ lệ thuận với số tín chỉ của học phần đó, ít nhất là 2/3 ngày cho một tín chỉ.

3. Lịch thi kết thúc học phần được công bố trước ngày thi ít nhất 02 tuần lễ đối với học kỳ chính và 01 tuần lễ đối với học kỳ phụ.

1. Ra đề thi kết thúc học phần

– Đề thi kết thúc học phần do chính giảng viên dạy học phần đó hoặc những giảng viên có cùng chuyên môn biên soạn, hoặc lấy từ ngân hàng đề thi của Tổ chuyên môn và Trường;

– Người dạy có cha, mẹ, vợ/chồng, con hoặc anh chị em ruột đang học thì không được ra đề thi học phần do mình dạy;

– Đề thi phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chương trình. Đề thi phải có đáp án kèm theo thang điểm (chi tiết đến 0,25 điểm);

– Đề thi của giáo viên trong tổ chuyên môn soạn do Tổ trưởng tổ chuyên môn duyệt. Đề thi của Tổ trưởng soạn do Trưởng khoa hoặc người được Trưởng khoa uỷ quyền duyệt. Tuyệt đối không được duyệt đề thi do chính mình hoặc đề thi có cha, mẹ, vợ/chồng, con hoặc anh chị em ruột dự thi;

– Người duyệt đề thi phải chịu trách nhiệm về nội dung, hình thức và bảo mật. Trong đề thi viết và vấn đáp phải có đủ chữ ký, họ và tên của cán bộ soạn và duyệt đề;

– Nếu đề thi lấy từ ngân hàng Trường thì có dấu của Phòng Khảo thí – ĐBCLGD.

2. Công bố đáp án

Đáp án của đề thi kết thúc học phần phải được công bố trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thi của học phần đó. Hình thức công bố đáp án có thể niêm yết tại bảng thông báo của văn phòng khoa hoặc trong Website của khoa. Trưởng khoa quyết định cụ thể việc công bố các đáp án của đề thi kết thúc học phần do khoa quản lý. Trưởng Phòng Khảo thí – ĐBCLGD quyết định cụ thể việc công bố các đáp án của đề thi kết thúc học phần lấy từ ngân hàng đề thi Trường.

3. Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), vấn đáp, viết tiểu luận, làm bài tập lớn, hoặc kết hợp giữa các hình thức trên. Hình thức thi được công bố trong quy trình kiểm tra – đánh giá của Đề cương học phần và được Hiệu trưởng phê duyệt trước lúc giảng dạy.

– Thời gian làm bài thi viết tự luận được qui định tại Bảng 6.

Bảng 6: Qui định thời gian làm bài thi của học phần

Số tín chỉ của học phần Thời gian làm bài 2 tín chỉ 90 phút trên 2 tín chỉ 120 phút

– Thời gian làm bài thi viết trắc nghiệm: từ 60 đến 90 phút;

– Bộ đề thi vấn đáp bao gồm toàn bộ các câu hỏi, bộ đáp án và bộ số thứ tự của sinh viên để bốc thăm khi hỏi thi. Số lượng câu hỏi trong bộ đề thi vấn đáp ít nhất phải bằng số lượng sinh viên dự thi trong 1 phòng thi;

– Thời gian hỏi thi vấn đáp đối với mỗi sinh viên không quá 15 phút, thời gian sinh viên chuẩn bị từ 20 đến 30 phút.

4. Chấm thi và bảo quản bài thi kết thúc các học phần

– Việc tổ chức rọc phách bài thi (khi cần) do khoa/bộ môn tổ chức;

– Địa điểm chấm thi do khoa tự bố trí, không được mang bài thi ra khỏi trường để chấm;

– Bài thi kết thúc học phần, các bộ đề thi và đáp án phải được lưu giữ tại Khoa ít nhất là 02 học kỳ (1 năm) sau khi thi;

– Không được chấm bài thi của học phần có cha, mẹ, vợ/chồng, con hoặc anh chị em ruột dự thi.

5. Phúc khảo bài thi kết thúc học phần

– Văn phòng Khoa quản lý học phần chỉ nhận đơn đề nghị phúc khảo bài thi của sinh viên trong thời hạn 15 ngày kể từ khi công bố điểm thi;

– Thời gian trả lời cho sinh viên chậm nhất là 10 ngày kể từ khi nhận đơn;

– Trưởng Bộ môn chịu trách nhiệm tổ chức phúc khảo bài thi, lập biên bản và báo cáo theo qui định.

6. Nhập điểm học phần qua mạng

– Nhập điểm theo lớp học phần gồm 2 phần: Điểm đánh giá bộ phận (điểm quá trình) và Điểm thi kết thúc học phần tại địa chỉ: http://cems-husc.hueuni.edu.vn/

– Giáo viên trong trường phụ trách giảng dạy học phần chịu trách nhiệm nhập điểm đánh giá bộ phận của học phần đó sau khi công bố cho sinh viên biết. Trong thời gian 7 ngày kể từ khi nhập điểm vào mạng, Giáo viên được phép điều chỉnh điểm đánh giá bộ phận. Sau thời gian trên, chương trình quản lý điểm sẽ khóa và PĐT không giải quyết mọi trường hợp điều chỉnh điểm đánh giá bộ phận;

– Khoa quản lý chuyên môn của học phần chịu trách nhiệm nhập điểm thi kết thúc của học phần đó;

– Trường hợp Khoa mời giáo viên thỉnh giảng ngoài trường thì Trợ lý giáo vụ Khoa đó chịu trách nhiệm nhập điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc của học phần đó;

– PĐT chịu trách nhiệm kiểm tra độ chính xác của việc nhập điểm từ bảng điểm gốc và công bố điểm học phần cho sinh viên xem qua hệ thống mạng Internet.

7. Nộp và công bố điểm thi kết thúc học phần

– Bảng điểm thi kết thúc học phần theo mẫu thống nhất của trường, có chữ ký và họ tên của: sinh viên dự thi, hai giảng viên chấm thi và khoa/tổ trưởng chuyên môn;

– Điểm thi vấn đáp được công bố công khai sau mỗi buổi thi. Trong trường hợp hai giảng viên chấm thi không thống nhất được điểm chấm thì các giảng viên chấm thi trình trưởng bộ môn hoặc trưởng khoa quyết định;

– Sau khi nhập điểm qua mạng xong, bảng điểm thi kết thúc học phần được lập thành 3 bản để lưu ở: khoa quản lý chuyên môn; khoa quản lý sinh viên và Phòng Đào tạo ĐH-CTSV (bản gốc). Các đơn vị quản lý có trách nhiệm lưu trữ lâu dài các bảng điểm;

– Thời hạn nộp Bảng điểm gốc tại PĐT (do Trợ lý Giáo vụ nộp trực tiếp) được quy định ở Bảng 7.

Bảng 7: Quy định thời hạn nộp điểm thi

Hình thức thi Thời hạn chậm nhất

Thi viết, Đồ án học phần (Kiến trúc)

10 ngày làm việc kể từ ngày thi

Thi vấn đáp

03 ngày làm việc kể từ ngày thi

Chấm điểm Thực hành, Tiểu luận, Bài tập lớn.

05 ngày làm việc kể từ ngày sinh viên nghỉ học phần lý thuyết hoặc hạn cuối nộp bài

8. Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng hoặc sinh viên bị cấm thi do không đóng học phí đúng thời gian qui định coi như đã dự thi một lần và phải nhận điểm 0 ở kỳ thi chính.

9. Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng ở kỳ thi chính, nếu được trưởng khoa cho phép, được dự thi ở kỳ thi phụ ngay sau đó (nếu có), điểm thi kết thúc học phần được coi là điểm thi lần đầu. Trường hợp không có kỳ thi phụ hoặc thi không đạt trong kỳ thi phụ những sinh viên này sẽ phải dự thi tại các kỳ thi kết thúc học phần ở các học kỳ sau.

1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân.

2. Điểm đánh giá bộ phận do giáo viên giảng dạy chịu trách nhiệm tính từ điểm các thành phần và ghi vào bảng ghi điểm đánh giá bộ phận. Bảng ghi điểm này được duyệt và lưu tại khoa quản lý chuyên môn. Giáo viên phải công bố bảng điểm đánh giá bộ phận cho sinh viên biết trước thời gian thi kết thúc của học phần.

3. Điểm học phần là tổng điểm của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc của học phần nhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân.

Bảng điểm học phần phải có đầy đủ 3 cột: cột thứ nhất ghi điểm bộ phận; cột thứ hai ghi điểm kết thúc học phần; cột thứ ba ghi điểm học phần sau khi đã tính toán với các trọng số tương ứng. Khoa quản lý chuyên môn chịu trách nhiệm tính điểm học phần.

Bảng điểm học phần phải luôn luôn kèm theo bảng điểm thi kết thúc học phần. Bảng điểm học phần được lập thành 3 bản để lưu ở khoa quản lý chuyên môn, khoa quản lý sinh viên và Phòng Đào tạo (bản gốc). Thời hạn nộp điểm học phần như Bảng 7.

4. Cách chuyển điểm học phần thành điểm chữ như sau:

a) Các điểm bình thường: bao gồm các điểm chữ A+, A, B+ , B, C+, C, D+, D, F được qui đổi từ thang điểm 10 và xếp loại như ở Bảng 8.

b) Các điểm đặc biệt bao gồm các điểm chữ I, X, R (Bảng 9).

Bảng 8: Cách qui đổi và xếp hạng các điểm bình thường

ĐIỂM 10 ĐIỂM CHỮ XẾP LOẠI

9,5 – 10

A+

ĐẠT (Tích luỹ)

GIỎI

8,5 – 9,4

A

8,0 – 8,4

B+

KHÁ

7,0 – 7,9

B

6,5 – 6,9

C+

TRUNG BÌNH

5,5 – 6,4

C

5,0 – 5,4

D+

TRUNG BÌNH YẾU

4,0 – 4,9

D

dưới 4,0

F

KHÔNG ĐẠT

KÉM

Bảng 9: Các điểm đặc biệt và ý nghĩa của chúng

ĐIỂM CHỮ Ý NGHĨA CỦA ĐIỂM CHỮ

I

Chưa đủ dữ liệu để đánh giá

X

Chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần

R

Điểm học phần được chuyển điểm

5. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+ , B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau:

a) Đối với những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận, kể cả trường hợp bỏ học, bỏ kiểm tra hoặc bỏ thi không có lý do phải nhận điểm 0;

b) Chuyển đổi từ mức điểm I qua, sau khi đã có các kết quả đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ;

c) Chuyển đổi từ các trường hợp X qua.

6. Việc xếp loại ở mức điểm F ngoài những trường hợp như đã nêu ở khoản 3 Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F.

7. Việc xếp loại theo mức điểm I được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học kỳ, sinh viên bị ốm hoặc tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi. Sinh viên viên phải làm đơn kèm theo các chứng cứ, có xác nhận của Khoa và nộp cho Phòng Đào tạo ĐH-CTSV;

b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì những lý do khách quan. Sinh viên viên phải làm đơn kèm theo các chứng cứ, có xác nhận của Khoa và nộp cho Phòng Đào tạo ĐH-CTSV chậm nhất 5 ngày sau khi kiểm tra hoặc thi.

Trước khi bắt đầu học kỳ mới kế tiếp, sinh viên nhận mức điểm I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp.

8. Việc xếp loại theo mức điểm X được áp dụng đối với những học phần mà phòng Đào tạo của trường chưa nhận được kết quả học tập của sinh viên từ khoa chuyển lên.

9. Ký hiệu R được áp dụng cho các trường hợp sau:

a) Điểm học phần được đánh giá ở các mức điểm A+, A, B+ , B, C+, C, D+, D trong đợt đánh giá đầu học kỳ (nếu có) đối với một số học phần được phép thi sớm để giúp sinh viên học vượt.

b) Những học phần được công nhận kết quả, khi sinh viên chuyển từ trường khác đến hoặc chuyển đổi giữa các chương trình.

1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số theo hệ 4 như trong Bảng 10.

Bảng 10: Quy đổi điểm chữ sang điểm số theo hệ 4

ĐIỂM CHỮ

ĐIỂM SỐ HỆ 4

A+

4,0

A

3,8

B+

3,5

B

3,0

C+

2,5

C

2,0

D+

1,5

D

1,0

F

0

2. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:

Trong đó:

A là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy

ai là điểm của học phần thứ i

ni là số tín chỉ của học phần thứ i

n là tổng số học phần.

– Điểm trung bình chung học kỳ dùng để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ chỉ tính theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất.

– Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy dùng để xét thôi học, xếp hạng học lực sinh viên và xếp hạng tốt nghiệp được tính theo điểm thi kết thúc học phần cao nhất trong các lần thi.

Chương IV. XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP

1. Thực tập cuối khoá được tổ chức vào đầu học kỳ cuối khoá:

a) Sinh viên được đăng ký làm khoá luận đồ án tốt nghiệp thì học phần Thực tập cuối khóa được xác định là học phần song hành, thực hiện cùng lúc với đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp. Kết quả điểm Thực tập cuối khoá được đánh giá cùng với điểm của đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp.

b) Sinh viên không được đăng ký làm khoá luận tốt nghiệp thì học phần Thực tập cuối khóa là học phần bắt buộc. Kết quả điểm Thực tập cuối khoá được đánh giá như một học phần riêng biệt.

a) Làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp: Áp dụng cho sinh viên đạt mức quy định của trường. Khoá luận tốt nghiệp là học phần có khối lượng 08 tín chỉ, Đồ án tốt nghiệp là học phần có khối lượng 10 tín chỉ.

3. Quy định về làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp:

a) Điều kiện để sinh viên được đăng ký làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp:

– Điểm trung bình chung tích luỹ tính đến học kỳ cận cuối khóa đạt từ 2,5 trở lên;

– Đạt yêu cầu các học phần chuyên ngành;

– Tỷ lệ chọn sinh viên làm khoá luận tốt nghiệp là 30% cho mỗi ngành học.

– Trong mỗi học kỳ, mỗi người được hướng dẫn số lượng đồ án, khóa luận tốt nghiệp như sau:

CHỨC DANH HƯỚNG DẪN THÂM NIÊN

Giảng viên

≤ 6 sinh viên

≥ 5 năm giảng dạy

Giảng viên chính, Phó Giáo sư

≤ 9 sinh viên

 

Giảng viên cao cấp, Giáo sư

≤ 10 sinh viên

 

Thỉnh giảng

≤ 3 sinh viên

≥ 5 năm giảng dạy

b) Thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp:

– Thời gian làm khoá luận tốt nghiệp: 12 tuần

– Thời gian làm đồ án tốt nghiệp: 16 tuần

c) Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn; trách nhiệm của bộ môn và khoa đối với sinh viên trong thời gian làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp:

– Trách nhiệm của Trưởng Khoa:

+ Xét duyệt sinh viên làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp theo quy định;

+ Lập danh sách sinh viên đề nghị làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp trình Hiệu trưởng phê duyệt;

+ Lập danh sách đề nghị những người chấm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp trình Hiệu trưởng phê duyệt.

– Trách nhiệm của Trưởng Bộ môn:

+ Quản lý sinh viên làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp;

+ Phân công giảng viên hướng dẫn sinh viên làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp;

+ Soạn thảo quyết định về việc giao đề tài của đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp trình Trưởng khoa phê chuẩn;

+ Trực tiếp giải quyết các trường hợp sinh viên gặp trở ngại trong thời gian làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp;

+ Đề xuất danh sách những người đủ điều kiện chấm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp, để Trưởng khoa trình Hiệu trưởng quyết định.

+ Tổ chức chấm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp và báo cáo kết quả điểm về Khoa, Trường chậm nhất là 3 tuần, kể từ ngày nộp đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp.

– Trách nhiệm của người hướng dẫn đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp:

+ Hướng dẫn sinh viên làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp do khoa, bộ môn giao;

+ Báo cáo với Trưởng Bộ môn về tiến độ thực hiện đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp;

+ Hướng dẫn sinh viên viết và trình bày đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp theo đúng quy định;

+ Viết bản nhận xét, đánh giá đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp của sinh viên được hướng dẫn và nộp về khoa, bộ môn đúng thời hạn quy định;

+ Tham gia chấm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp;

1. Trưởng khoa đề nghị danh sách giảng viên chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp để Hiệu trưởng quyết định. Người được tham gia chấm đồ án phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Giảng viên trong và ngoài trường có ít nhất 5 năm giảng dạy đại học trở lên;

– Công chức mời giảng ở các cơ quan hoặc doanh nghiệp có trình độ tốt nghiệp đại học hệ chính quy trở lên và có thâm niên công tác tối thiểu 5 năm.

2. Đồ án, khoá luận tốt nghiệp không tổ chức bảo vệ trước Hội đồng bảo vệ tốt nghiệp. Tổ chức chấm như sau:

– Mỗi đồ án, khóa luận tốt nghiệp phải do 2 người chấm độc lập, trong đó cán bộ hướng dẫn là bắt buộc;

– Ý kiến nhận xét và điểm chấm được ghi trên Phiếu chấm;

Kết quả chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp được công bố chậm nhất là 3 tuần, kể từ ngày nộp đồ án, khóa luận tốt nghiệp.

Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.

– Thực tập cuối khoá là học phần tiên quyết của Đồ án tốt nghiệp;

– Đồ án tốt nghiệp của ngành Kiến trúc là học phần bắt buộc;

– Điều kiện để sinh viên được đăng ký làm đồ án tốt nghiệp;

+ Tại thời điểm đăng ký, sinh viên có số tín chỉ chưa đạt trong chương trình không vượt quá 10 tín chỉ;

+ Đạt yêu cầu các đồ án học phần, thực tập cuối khoá có trong chương trình.

– Khối lượng và thời gian làm đồ án tốt nghiệp:

+ Khối lượng đồ án tốt nghiệp là 10 tín chỉ, trong đó nội dung về kiến trúc chiếm 80%, về các môn kỹ thuật chiếm 20%. Trường hợp đồ án thiên về nghiên cứu lý thuyết thì phần kỹ thuật có thể giảm, nhưng không dưới 10%;

+ Thời gian làm đồ án tốt nghiệp là 16 tuần.

1. Hằng năm sau khi kết thúc các học kỳ, sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp vào các tháng 1, 6 ( hệ 4 năm), 7 ( hệ 5 năm) và 10 (bổ sung).

2. Những sinh viên có đủ các điều kiện sau thì được trường xét và công nhận tốt nghiệp:

a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;

b) Tích lũy đủ số học phần (số tín chỉ) quy định cho từng chương trình đào tạo của trường;

c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;

d) Thỏa mãn một số yêu cầu về kết quả học tập đối với nhóm học phần thuộc ngành đào tạo chính do Hiệu trưởng quy định;

đ) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và thể dục – thể thao.

3. Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.

Hội đồng xét tốt nghiệp trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền làm Chủ tịch, trưởng phòng Đào tạo ĐH-CTSV làm Thư ký và các thành viên là các trưởng Khoa chuyên môn.

4. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng đề nghị Giám đốc Đại học Huế ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.

1. Văn bằng tốt nghiệp do Hiệu trưởng ký.

2. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành đào tạo chính (đơn ngành hoặc song ngành). Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học, như sau:

a) Loại xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;

b) Loại giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;

c) Loại khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;

d) Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49.

3. Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức, nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

a) Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;

b) Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.

4. Kết quả học tập của sinh viên được ghi vào bảng điểm theo từng học phần. Trong bảng điểm còn ghi chuyên ngành (hướng chuyên sâu) hoặc ngành phụ (nếu có).

5. Nếu kết quả học tập của sinh viên thỏa mãn những quy định tại khoản 1 Điều 27 của Quy chế này đối với một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thì sinh viên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với ngành đào tạo đó.

6. Sinh viên còn nợ chứng chỉ Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất, nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.

7. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp Giấy chứng nhận về các học phần đã học trong chương trình của trường. Những sinh viên này nếu có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Quy chế này. Hiệu trưởng đề nghị Giám đốc Đại học Huế ký quyết định cho những sinh viên này.

Chương V. XỬ LÝ VI PHẠM

1. Trong khi dự kiểm tra thường xuyên, chuẩn bị tiểu luận, bài tập lớn, kiểm tra giữa học phần, thi kết thúc học phần, chuẩn bị đồ án, khoá luận tốt nghiệp, nếu vi phạm quy chế, sinh viên sẽ bị xử lý kỷ luật với từng học phần đã vi phạm.

2. Sinh viên đi thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ, đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập một năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.

3. Trừ trường hợp như quy định tại khoản 2 của Điều này, mức độ sai phạm và khung xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm được thực hiện theo các quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy.

Trường Đh Thương Mại Thông Báo Tuyển Sinh Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ Đợt 1, Tháng 3 Năm 2022 / 2023

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                             CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI                                  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:  1061/TB-ĐHTM                                                  Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2020

THÔNG BÁO

 TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỢT 1, THÁNG 3 NĂM 2021

Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ; Thông tư số 06/2018/TT-BGDĐT ngày 28/2/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng các ngành đào tạo giáo viên; trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; Thông tư số 01/2019/TT-BGDĐT ngày 25/02/2019 và Thông tư số 07/2020/TT-BGDĐT ngày 20/03/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2018/TT-BGDĐT ngày 28/2/2018; Trường Đại học Thương mại thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ đợt 1, tháng 3 năm 2021 như sau:

– Chuyên ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến:

TT Chuyên ngành Mã số Chỉ tiêu dự kiến

1 Kinh doanh thương mại 8340121 25

2 Kế toán                    8340301 80

3 Quản lý kinh tế  8340410 80

4 Quản trị kinh doanh 8340101 80

5 Tài chính – Ngân hàng 8340201 80

6 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 8810103 25

7 Quản trị nhân lực 8340404 30

– Hình thức và thời gian đào tạo:

* Hình thức đào tạo: chính quy

* Thời gian đào tạo: 2,0 năm

– Hình thức tuyển sinh:

+ Thi tuyển: đối với thí sinh là người Việt Nam

+ Xét tuyển: đối với thí sinh là người nước ngoài (có quy định riêng).

– Các môn thi: * Môn Kinh tế học * Môn cơ sở ngành: Marketing căn bản (đối với chuyên ngành Kinh doanh thương mại); Nguyên lý kế toán (đối với chuyên ngành Kế toán); Nguyên lý quản lý kinh tế (đối với chuyên ngành Quản lý kinh tế); Quản trị học (đối với chuyên ngành Quản trị kinh doanh); Nhập môn Tài chính – Tiền tệ (đối với chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng); Quản trị dịch vụ (đối với chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành); Quản trị nhân lực căn bản (đối với chuyên ngành Quản trị nhân lực) – Thời gian phát hành và nhận hồ sơ tuyển sinh: Vào giờ hành chính các ngày làm việc (từ thứ hai đến thứ sáu), cụ thể: – Phát hành hồ sơ: từ 20/11/2020 đến 03/02/2021 và từ 22/02/2021 đến 03/3/2021; – Nhận hồ sơ: từ 20/11/2020 đến 03/02/2021 và từ 22/02/2021 đến 05/3/2021. – Nhà trường chỉ nhận hồ sơ tuyển sinh theo mẫu do Trường phát hành. Hồ sơ đăng ký dự thi gồm:

b) Bản sao có chứng thực bằng cử nhân (bằng tốt nghiệp đại học), bảng điểm đại học. Đối với thí sinh có bằng đại học hệ liên thông phải nộp cả bằng tốt nghiệp và bảng điểm trung cấp/cao đẳng; d) Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để học tập của một bệnh viện đa khoa; đ) Bản sao công chứng giấy tờ hợp pháp về đối tượng ưu tiên (nếu có). e) 4 ảnh (3 x 4). Ghi rõ họ tên, ngày sinh ở mặt sau ảnh và cho vào phong bì (ghi họ tên, ngày sinh và chuyên ngành đăng ký dự thi ở ngoài phong bì). Ảnh trong phong bì và ảnh dán trên sơ yếu lý lịch phải cùng một loại ảnh .

– Thời gian đăng ký học bổ sung: Từ ngày 20/11/2020: đối với thí sinh có bằng đại học thuộc ngành khác. – Thời gian và địa điểm thi: Dự kiến vào các ngày 27, 28/3/2021 tại Trường Đại học Thương mại. – Công bố kết quả tuyển sinh: Công bố kết quả tuyển sinh dự kiến từ ngày 9/4/2021 – 16/4/2021. – Nhập học và khai giảng: Dự kiến từ ngày 27/4/2021 – 02/5/2021.

                                                                                 K/T.HIỆU TRƯỞNG

                                                                                PHÓ HIỆU TRƯỞNG

                                                                                         (Đã ký)

PGS,TS. Nguyễn Thị Bích Loan Ghi chú:

– Thời gian học các học phần bổ sung: dự kiến tổ chức vào thứ sáu, thứ bẩy, chủ nhật, bắt đầu từ ngày 04/01/2021.

CHI TIẾT THÔNG BÁO TUYỂN SINH CAO HỌC ĐỢT 1 NĂM 2021

HƯỚNG DẪN  NỘP HỒ SƠ TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ NĂM 2021

Hồ sơ bao gồm:

Bản sao bằng tốt nghiệp và bảng điểm đại học(có công chứng). Đối với thí sinh tốt nghiệp đại học hệ liên thông phải nộp cả bằng tốt nghiệp và bảng điểm trung cấp/cao đẳng.

Giấy khám sức khỏe của một bệnh viện đa khoa(Bản gốc).

4 ảnh (3 x 4). Ghi rõ họ tên, ngày sinh ở mặt sau ảnh và cho vào phong bì (ghi họ tên, ngày sinh và chuyên ngành đăng ký dự thi ở ngoài phong bì). Ảnh trong phong bì và ảnh dán trên sơ yếu lý lịch phải cùng một loại ảnh.

2 phong bì có dán tem, ghi rõ họ và tên và địa chỉ người nhận (để Trường Đại học Thương mại gửi giấy báo kết quả thi tuyển).

Bản sao (có công chứng) các giấy tờ hợp pháp về đối tượng ưu tiên (nếu có).

   Chú ý: Khi nộp Hồ sơ yêu cầu thí sinh sắp xếp giấy tờ theo thứ tự trên để thuận tiện cho việc kiểm tra. Hồ sơ không trúng tuyển không trả lại thí sinh.

Du Học Thạc Sĩ Tại Đức: Những Điều Không Phải Ai Cũng Biết / 2023

Điều kiện để du học thạc sĩ tại Đức

Đã tốt nghiệp Đại học ở Việt Nam hoặc nước khác với số tín chỉ từ 180-210 theo ngành học lựa chọn. Việc lựa chọn ngành sẽ phụ thuộc ít nhiều vào việc làm luận văn tốt nghiệp đại học hay không.

Điểm GPA Đại học từ 2.8/4 hoặc 7.0/10.

Điểm IELTS 6.5 trở lên đối với các chương trình du học thạc sĩ tại Đức bằng tiếng Anh.

Chứng chỉ tiếng Đức B1 trở lên với các chương trình đào tạo tiếng Đức, tuy nhiên để có thể nghe hiểu, tiếp thu bài học thì nên có trình độ tiếng Đức cao hơn.

Kinh nghiệm thực tế làm việc đối với các ngành quản trị hoặc ngành đặc thù khác.

Chứng chỉ GMAT đối với quản trị kinh doanh, GRE với các ngành kinh tế hoặc xã hội khác, tùy vào yêu cầu của ngành và của trường.

Chứng chỉ APS để chứng minh đạt được các điều kiện cơ bản, đủ để du học Đại học tại Đức, và để chứng minh đã vượt qua vòng thẩm tra chứng chỉ học tập trước đó.

Chứng minh được có đủ khả năng tài chính để chi trả trong suốt quá trình học (nếu không xin được học bổng).

Các yêu cầu cụ thể khác, tùy ngành và tùy trường mình chọn sẽ có các điều kiện khác nhau.

Chi phí du học thạc sĩ tại Đức

Học phí: Các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Đức tại trường công được miễn 100% học phí, còn chương trình du học thạc sĩ tại Đức bằng tiếng Anh thì học phí trung bình khoảng 500 EUR/học kỳ. Các trường tư có biểu thu phí riêng tùy mỗi trường.

Chi phí sinh hoạt: Hàng tháng, du học sinh thạc sĩ sẽ cần một khoản tiền khoảng 700-800 EUR để trang trải nhu cầu sinh hoạt của cá nhân, trong đó tiền nhà là khoản chiếm phần lớn nhất ,khoảng 200-500 EUR, tiền ăn uống: 200 EUR, tiền đi lại: 80-100 EUR, phí bảo hiểm: 65 – 70 EUR, một số khoản chi tiêu, mua sắm rơi vào khoảng 100 EUR nữa tùy vào sự tiết kiệm của sinh viên.

Bên cạnh đó, trước khi du học thạc sĩ tại Đức, sinh viên cần chi trả các khoản chuẩn bị hồ sơ như sau:

Học phí học tiếng Đức: khoảng 25-30 triệu để lấy bằng B1

Phí Chứng thực Hồ sơ, dịch thuật và công chứng giấy tờ trong hồ sơ xin Visa

Lệ phí TestAS: 80 EUR/lần.

Lệ phí APS: 150 USD/lần.

Lệ phí nhận hồ sơ uni-assist 100 EUR/lần

Lệ phí mở Tài khoản Ngân hàng để chứng minh tài chính (nếu cần).

Chứng minh tài chính cần một khoản 10,236 EUR, nếu không có học bổng hoặc bảo lãnh

Phí xin xisa du học khoảng 60 EUR/lần

Vé máy bay từ Việt Nam sang Đức

Nhiều sinh viên quốc tế chọn Đức làm nơi học lên cao học

Những lợi ích thiết thực khi du học thạc sĩ ở Đức

Đức được nhiều sinh viên quốc tế lựa chọn làm điểm đến du học thạc sĩ bởi các lợi ích sau:

Miễn phí 100% học phí tại các trường công

Cũng giống như Đại học, các khóa thạc sĩ tại Đức được miễn học phí, nhưng chỉ áp dụng với các chương trình giảng dạy bằng tiếng Đức, còn chương trình dạy bằng tiếng Anh thì sẽ yêu cầu sinh viên đóng mức phí khoảng 500 EUR/kỳ. Do đó, đa số sinh viên chủ yếu chỉ cần lo chứng minh tài chính và chi phí sinh hoạt hàng tháng.Tuy nhiên, theo quy định của Đức thì sinh viên học thạc sĩ không được đi làm thêm nhiều như sinh viên Đại học. Ngoài ra, Đức cũng có rất nhiều chính sách khác để hỗ trợ sinh viên quốc tế, trong đó có những hoạt động để giúp sinh viên sớm hòa nhập với môi trường học tập và văn hóa.

Có nhiều cơ hội để xin học bổng

Đa số sinh viên khi đi du học Đức đều mong muốn tìm học bổng để bớt gánh nặng về mặt tài chính. Và điều này hoàn toàn có thể làm được nếu đáp ứng một số tiêu chuẩn cơ bản. Các học bổng sẽ được cấp cho đến khi học thạc sĩ xong. Bạn có thể lên trang web của cơ quan trao đổi hàn lầm Đức DAAD để tìm kiếm cơ hội học bổng. Ngoài ra, có nhiều loại học bổng khác đến từ cơ quan, tổ chức phi lợi nhuận, công ty hoặc học bổng riêng của từng trường.

Có rất nhiều lợi ích khi du học thạc sĩ ở Đức

Nhiều ngành dạy bằng tiếng Anh

Nếu như chương trình Đại học đa số dạy bằng tiếng Đức thì có nhiều khóa du học thạc sĩ tại Đức bằng tiếng Anh hơn. Do đó, nếu bạn đã sử dụng thông thạo tiếng Anh thì hoàn toàn có thể đăng ký một cao học tiếng Anh, và chỉ cần học tiếng Đức đến trình B1 để giao tiếp cơ bản là được. Đa số các ngành dạy bằng tiếng Anh thiên về kinh tế, luật, hành chính công, quản trị…Còn các ngành kỹ thuật vẫn dạy bằng tiếng Đức bởi đây là lợi thế riêng của nước này.

Cơ hội tìm việc làm cao

Bằng thạc sĩ ở Đức được công nhận trên toàn thế giới cộng với lợi thế về mặt ngoại ngữ khiến bạn có nhiều điểm cộng khi tìm việc làm. Không chỉ ở Đức mà bạn có thể xin việc ở các nước châu Âu nằm trong khối Schegen hay đến nhiều nước khác trên thế giới. Đặc biệt khi quay lại Việt Nam, bạn sẽ là ứng cử viên được săn đón để làm việc trong các tập đoàn lớn.

Với những lợi ích khó cưỡng đó, du học thạc sĩ tại Đức đang là lựa chọn ưa thích của nhiều sinh viên sau Đại học tại Việt Nam.

Thông tin hữu ích:

Cập nhật thông tin chi tiết về Quy Định Đào Tạo Thạc Sĩ Tại Học Viện Tài Chính / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!