Xu Hướng 12/2022 # Quy Định Mới Về Quy Trình Cấp, Thu Hồi Đăng Ký, Biển Số Phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ .Công An Tra Vinh / 2023 # Top 15 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Quy Định Mới Về Quy Trình Cấp, Thu Hồi Đăng Ký, Biển Số Phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ .Công An Tra Vinh / 2023 # Top 15 View

Bạn đang xem bài viết Quy Định Mới Về Quy Trình Cấp, Thu Hồi Đăng Ký, Biển Số Phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ .Công An Tra Vinh / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Tăng cường quản lý xe kinh doanh vận tải Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 10/2020/NĐ-CP của Chính phủ, hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi. Như vậy, phương tiện ô tô kinh doanh vận tải bao gồm cả phương tiện vận tải hàng hóa, vận tải hành khách và cả các phương tiện tham gia hoạt động theo mô hình taxi công nghệ như Bee, Grab, FastGo,… Để tăng cường công tác quản lý, giám sát với loại phương tiện này, tại Thông tư 58 yêu cầu tất cả phương tiện kinh doanh vận tải phải sử dụng mẫu biển kiểm soát riêng biệt. Cụ thể theo khoản 6 Điều 25 của Thông tư 58 quy định biển số xe ô tô kinh doanh vận tải sẽ có nền màu vàng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z. Việc chuyển đổi sẽ được thực hiện ngay từ ngày 01/8/2020 đối với những phương tiện kinh doanh vận tải đăng ký mới. Những phương tiện kinh doanh vận tải hoạt động trước khi Thông tư 58 có hiệu lực sẽ bắt buộc phải chuyển đổi sang biển màu vàng trước ngày 31/12/2021. Kinh phí phát sinh do chủ xe chịu trách nhiệm. Thông tư 58 cũng quy định thay đổi về kích thước của biển số ôtô. Theo đó, xe ô tô được gắn 2 biển số ngắn, kích thước chiều cao 165mm, chiều dài 330mm. Cách bố trí chữ và số trên biển số trong nước: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo là sêri đăng ký (chữ cái); nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 5 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99. Trước đây, biển nền vàng, chữ đỏ quy định dành cho xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ. 2. Bán xe khác tỉnh phải nộp lại biển số và đăng ký xe Theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 58, trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe cho tổ chức, cá nhân khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số cho cơ quan đăng ký xe. Đối với việc sang tên cho tổ chức, cá nhân trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe. Trường hợp tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, được phân bổ, thừa kế làm thủ tục sang tên ngay thì không phải làm thủ tục thu hồi đăng ký xe. 3. Sinh viên ngoại tỉnh không được đăng ký xe biển Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh Khi đi đăng ký xe, chủ xe phải nộp giấy khai đăng ký xe, giấy tờ của xe, đồng thời phải xuất trình giấy tờ của chủ xe. Theo Điều 9 Thông tư 58, giấy tờ của chủ xe cần xuất trình nếu chủ xe là người Việt Nam gồm: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc sổ hộ khẩu; Đối với lực lượng vũ trang: Chứng minh công an nhân dân hoặc chứng minh quân đội nhân dân hoặc giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, phòng, công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên. Như vậy, sinh viên, học sinh ngoại tỉnh không còn được đăng ký xe biển Hà Nội hay TP Hồ Chí Minh bằng giấy giới thiệu của nhà trường, bởi Thông tư 58 đã bỏ thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 02 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường ra khỏi giấy tờ của chủ xe hợp pháp. 4. Thêm 4 trường hợp bị thu hồi đăng ký xe, biển số xe So với quy định cũ, Thông tư 58 đã bổ sung 4 trường hợp bị thu hồi đăng ký xe, biển số xe, gồm: – Xe đã đăng ký nhưng không đúng hệ biển; – Xe thuộc diện sang tên, chuyển quyền sở hữu; – Xe quân sự không còn nhu cầu cấp biển số xe dân sự; – Xe đã đăng ký nhưng phát hiện hồ sơ xe giả hoặc cấp biển số không đúng quy định. 5. Không có giấy tờ mua bán vẫn được sang tên xe qua nhiều đời chủ Theo quy định hiện hành (Thông tư 15/2014/TT-BCA), bắt buộc phải có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng. Tuy nhiên, tại Thông tư 58, với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người thì khi thực hiện sang tên xe, chỉ cần ghi rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp, cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe và nộp các giấy tờ gồm: – Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; – Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng (nếu có). Như vậy, quy định mới không bắt buộc phải có giấy tờ mua bán vẫn được sang tên xe qua nhiều đời chủ. Tuy nhiên, quy định này chỉ được áp dụng đến hết ngày 31/12/2021. 6. Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời có giá trị trong thời hạn 30 ngày Nếu như trước đây, giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời có giá trị trong thời hạn 15 ngày thì từ ngày 1/8/2020, giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời có giá trị lên đến 30 ngày. Xe đăng ký tạm thời được phép tham gia giao thông theo thời hạn, tuyến đường và phạm vi hoạt động ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời./.

Phan Minh Thuận

Thời Hạn Cấp Đăng Ký, Biển Số Xe Theo Quy Định / 2023

Mình mới mua xe máy mới nhưng không biết trong thời gian bao lâu thì phải làm thủ tục đăng ký xe? Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm giấy tờ gì? Nộp ở đâu?  Thời hạn cấp đăng ký, biển số xe hiện nay là bao lâu.

Thứ nhất, quy định về thời hạn làm thủ tục đăng ký xe 

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 15/2014/TT-BCA có quy định như sau:

“Điều 6. Trách nhiệm của chủ xe

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe.”

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe trong thời gian 30 ngày.

Thứ hai, hồ sơ đăng ký xe lần đầu

Căn cứ quy định tại Điều 7 Thông tư số 15/2014/TT-BCA về đăng ký xe, cụ thể như sau:

“Điều 7. Hồ sơ đăng ký xe

Hồ sơ đăng ký xe gồm:

1. Giấy khai đăng ký xe.

2. Giấy tờ của chủ xe.

3. Giấy tờ của xe.”

Đồng thời, tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này quy định cụ thể về các loại giấy tờ trên như sau:

“Điều 8. Giấy khai đăng ký xe

Chủ xe có trách nhiệm kê khai đầy đủ các nội dung quy định trong giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này) ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (nếu là cơ quan, tổ chức).

Điều 9. Giấy tờ của chủ xe

1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

Điều 10. Giấy tờ của xe

1. Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ sau đây:

a) Quyết định bán, cho, tặng hoặc hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật.

b) Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.

c) Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.

2. Chứng từ lệ phí trước bạ xe

3. Chứng từ nguồn gốc xe”

Như vậy, hồ sơ đăng ký xe lần đầu bao gồm:

– Giấy khai đăng ký xe

– Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu

– Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.

–  Chứng từ lệ phí trước bạ xe

– Chứng từ nguồn gốc xe

Thứ ba, cơ quan đăng ký xe máy

Căn cứ vào Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA  quy định như sau:

“Điều 3. Cơ quan đăng ký xe

3. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này).”

Như vậy, theo quy định này thì trường hợp bạn muốn đăng ký xe máy mới thì bạn gửi hồ sơ trực tiếp tại công an huyện nên bạn có sổ hộ khẩu.

Tổng đài tư vấn về Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ tư, quy định về thời hạn cấp đăng ký, biển số xe

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 15/2014/TT-BCA về đăng ký xe:

“Điều 4. Thời hạn cấp đăng ký, biển số xe

1. Cấp biển số xe ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

2. Cấp mới, đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe; cấp hồ sơ sang tên, di chuyển xe; cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe thì thời gian hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất thì thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Cấp lại, đổi lại biển số xe ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian cấp, đổi lại không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Trường hợp đăng ký tạm thời thì cấp giấy đăng ký xe và biển số xe tạm thời ngay trong ngày”.

Như vậy, theo quy định trên, thời hạn cấp đăng ký, biển số xe được quy định cụ thể như sau:

+) Biển số xe được cấp ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ. 

+) Cấp mới, đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe; cấp hồ sơ sang tên, di chuyển xe; cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe thì thời gian hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đăng Ký, Cấp Biển Số / 2023

Thủ tục

Đăng ký, cấp biển số

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký xe tạm thời tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ: Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, hướng dẫn chủ xe viết Giấy khai đăng ký xe theo mẫu quy định; Kiểm tra thực tế xe; Trực tiếp đối chiếu nội dung trong Giấy khai đăng ký xe với thực tế của xe về nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn và các thông số kỹ thuật khác của xe; Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe và cấp biển số xe. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe; kiểm tra, đối chiếu giấy tờ của chủ xe, giấy khai đăng ký xe với các giấy tờ của xe (chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, lệ phí trước bạ và chứng từ nguồn gốc xe) theo quy định. Nếu hồ sơ đăng ký xe chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cho chủ xe hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đăng ký xe đầy đủ theo quy định: Hướng dẫn chủ xe bấm biển số theo quy định; Cấp giấy hẹn cho chủ xe; Thu lệ phí đăng ký xe; Trả biển số xe. Bước 3: Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe và hướng dẫn chủ xe đến cơ quan bảo hiểm mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định.

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng. Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7 (theo quy định của Thủ tướng Chính phủ).

Thành phần số lượng hồ sơ

+ Thành phần hồ sơ: a) Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu); b) Chứng từ chuyển quyền sở hữu của xe; c) Chứng từ lệ phí trước bạ; d) Chứng từ nguồn gốc của xe; đ) Giấy tờ của chủ xe. + Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Thời hạn giải quyết

Cấp ngay biển số sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ; Giấy chứng nhận đăng ký xe thì thời hạn hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện

+ Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương. + Mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

Cơ quan thực hiện

Phòng Cảnh sát giao thông

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Cấp biển số xe và giấy chứng nhận đăng ký mô tô, xe gắn máy.

Lệ phí

Thu theo Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Cơ sở pháp lý

+ Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH12, ngày 13/11/2008).

+ Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

+ Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Quy Trình Đăng Ký Kiểm Tra Thực Phẩm Nhập Khẩu Thuộc Thẩm Quyền Quản Lý Của Bộ Công Thương / 2023

Quy trình đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công thương

Quy trình: Kiểm tra thực phẩm nhập khẩu tại Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia

1. Đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu.

– Khách hàng đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu tại Phòng Kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu hoặc tại các điểm tiếp nhận kiểm tra chuyên ngành của Viện.

Hồ sơ gồm có:

– 04 bản Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo mẫu được quy định tại biểu mẫu số 04, phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018;

– Bản tự công bố sản phẩm;

– 03 (ba) Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu liên tiếp theo phương thức kiểm tra chặt đối với các lô hàng, mặt hàng được chuyển đổi phương thức từ kiểm tra chặt sang kiểm tra thông thường (bản chính);

– Giấy tờ ủy quyền của thương nhân chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa cho các tổ chức, cá nhân làm công việc nhập khẩu sản phẩm thực phẩm (nếu có).

– Ngoài ra khách hàng có thể cung cấp thêm: Hợp đồng nhập khẩu (Contract); Phiếu phân tích (CA) của nhà sản xuất, Chứng nhận bán hàng tự do (Free Sales) hoặc chứng nhận sức khỏe (Health Certificate) của sản phẩm.

2. Phí kiểm tra thực phẩm Nhập khẩu.

– Kiểm tra thông thường: Khách hàng nộp Phí đăng ký và lấy đăng ký (Theo thông tư số 117/2018/TT-BTC ngày 28/11/2018 của Bộ Tài Chính): 300.000 đồng /lô hàng).

– Kiểm tra chặt: Khách hàng nộp phí đăng ký 1.000.000 đồng/lô hàng + (số mặt hàng x100.000 đồng, từ mặt hàng số 2). Tối đa 10.000.000 đồng/lô hàng.

3. Lấy mẫu và kiểm nghiệm (đối với kiểm tra chặt).

– Sau khi hàng về, doanh nghiệp thông báo với cán bộ nhận đăng ký xuống kiểm tra và lấy mẫu. Viện sẽ cử cán bộ xuống kiểm tra và lấy mẫu theo quy định.

4. Trả kết quả kiểm tra

– Sau khi khách hàng nộp tờ khai Hải quan, có kết quả thử nghiệm (đối với kiểm tra chặt) Viện sẽ thông báo kết quả xác nhận thực phẩm nhập khẩu.

– Khách hàng đến nhận thông báo (hoặc đăng ký) tại bộ phận văn thư hoặc tại các điểm tiếp nhận kiểm tra chuyên ngành của Viện.

5. Thời gian xử lý hồ sơ.

– Đối với trường hợp kiểm tra thông thường: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Cập nhật thông tin chi tiết về Quy Định Mới Về Quy Trình Cấp, Thu Hồi Đăng Ký, Biển Số Phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ .Công An Tra Vinh / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!