Xu Hướng 12/2022 # Quy Định Về Thủ Tục Hôn Phối / 2023 # Top 13 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Quy Định Về Thủ Tục Hôn Phối / 2023 # Top 13 View

Bạn đang xem bài viết Quy Định Về Thủ Tục Hôn Phối / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1.2.   Hồ sơ hôn phối cần chuẩn bị:

a.    Giấy xác nhận và giới thiệu của Trưởng khu.

b.    Giấy giới thiệu của cha xứ bên kia.

c.     Chứng chỉ Rửa tội mới cấp không quá 6 tháng (có ghi chú quan trọng: tình trạng độc thân).

d.    Chứng chỉ Thêm sức (nếu chưa, thì kiếm nơi học khóa căn bản để kịp chịu Thêm sức).

e.    Chứng chỉ Giáo lý Hôn nhân (bản chính kèm bản sao).

f.      Sổ Gia đình Công giáo và Tờ khai Gia đình Công giáo của giáo xứ đang thụ lý hồ sơ.

g.    Giấy Chứng nhận Kết hôn (bản chính kèm bản sao).

1.3.   Sổ Gia đình Công giáo: mua mới.

2.     Đăng ký Hôn phối

2.1.   Đăng ký Hôn phối bên đàng trai hay đàng gái đều được cả. Bên nào nhận làm lễ cưới thì đăng ký bên ấy. Người bán cư trú cũng được đăng ký Hôn phối.

2.2.   Trình diện: ít nhất 3 tháng trước ngày dự định xin lễ cưới, đôi bạn cùng cha hoặc mẹ đến trình diện nơi cha xứ thụ lý Hồ sơ Hôn phối. Nếu không còn cha mẹ, thì người thân nhất đi thay: anh chị, chú bác, cô dì…

2.3.   Xuất trình Hồ sơ Hôn phối như mục 1.2 ghi trên.

2.4.   Đôi bạn tự viết Tờ khai Hôn phối, sau đó từng người gặp riêng cha xứ để trình bày khúc mắc nếu có.

2.5.   Bạn ở giáo xứ bên kia: viết Tờ khai Hôn phối để cha xứ chứng thực (như ở Giáo phận Xuân Lộc, Bà Rịa). rồi đem Tờ khai này cùng với giấy giới thiệu của cha xứ đưa sang cho cha xứ bên này.

2.6.   Cha xứ và đôi bạn xác định thời gian, địa điểm xin lễ cưới (phối hợp giữa ngày lễ cưới và ngày tiệc cưới).

2.7.   Cha xứ lập Tờ rao Hôn phối, gửi tờ rao cho cha xứ bên kia (sau 3 lần rao, đến xin kết quả đem về), dù bên kia là tân tòng, cha xứ cũng phải nhận rao (khu xóm có thể biết tình trạng để trình báo). Nơi đâu đôi bạn cư ngụ quá 6 tháng (lúc đó: nam trên 20 tuổi, nữ trên 18 tuổi) thì phải gửi đến Tờ rao Hôn phối.

2.8.   Trường hợp xin cử hành lễ cưới ở nơi khác, thì cha xứ sẽ gửi giấy giới thiệu kèm với Tờ rao Hôn phối.

2.9.   Nếu hồ sơ chưa đủ (vd: đến ngày cưới mới có chứng chỉ Giáo lý Hôn nhân, mới có giấy Chứng nhận Kết hôn), thì cứ viết Tờ khai Hôn phối và xin đăng ký ngày giờ lễ cưới sẵn (trước 3 tháng), sau đó ít nhất 3 tuần trước ngày cưới phải đến đăng ký chính thức (bổ túc giấy tờ), để kịp rao 3 lần.

3.     Chuẩn bị lễ cưới

3.1.   Tập Nghi thức Hôn phối vài ngày trước lễ cưới, đem theo Sổ Gia đình Công giáo mới: ghi đầy đủ lý lịch.

3.2.   Nộp lại Tờ rao Hôn phối từ xứ bên kia.

3.3.   Bổ túc giấy tờ, nếu còn thiếu.

3.4.   Liên hệ với nhà thờ v/v ca đoàn, hoa, nến, trang trí…

3.5.   Xưng tội, nếu đã quá 1 tháng – nên thưa là chuẩn bị lễ cưới, để cha giải tội có lời khuyên thích hợp.

4.     Hôn phối với ngoại kiều

4.1.   Học Giáo lý Hôn nhân như mục 1.1 nêu trên.

4.2.   Hồ sơ Hôn phối như mục 1.2 c-d-e-f nêu trên.

4.3.   Giấy Chứng nhận Kết hôn do Sở Tư pháp cấp, không bắt buộc nộp Visa.

4.4.   Giấy giới thiệu do cha xứ của đương sự ở ngoại quốc cấp kèm với chứng chỉ Giáo lý Hôn nhân.

4.5.   Cha chánh xứ có thể cho rao Hôn phối trước, dù một trong hai người chưa có mặt ở Việt Nam; nhưng không được nhận xác định ngày cử hành Hôn phối, nếu chưa đầy đủ giấy tờ cần thiết.

5.     Chuẩn Hôn phối khác đạo

5.1.   Đôi bạn đều phải học Giáo lý Hôn nhân như mục 1.1 nêu trên.

5.2.   Hồ sơ Hôn phối của người Công giáo như mục 1.2.

5.3.   Đôi bạn viết Đơn xin Phép chuẩn Hôn phối khác đạo để cha xứ xác nhận và đệ trình Tòa TGM chấp thuận.

5.4.   Nghi thức Hôn phối được cử hành trong nhà thờ (hoặc nơi thích hợp) ngoài Thánh lễ.

5.5.   Không nhận thủ tục Phép chuẩn Hôn phối khác đạo cho những người ở xa đến.

5.6.   Không nhận thủ tục Phép chuẩn Hôn phối khác đạo với trường hợp ngoại kiều. Tuy nhiên, Tòa TGM có thể ban phép chuẩn cho trường hợp riêng: nếu có một Linh mục ở ngoại quốc nơi đôi bạn cư ngụ viết giấy xác nhận bảo đảm hướng dẫn đời sống đức tin cho bạn Công giáo.

6.     Ghi chú

6.1.   Dự tòng: nên rửa tội trước ngày cưới khoảng từ 1-3 tháng, kèm giấy Chứng nhận Kết hôn (bảo đảm lấy nhau).

6.2.   Tân tòng: Sau khi được rửa tội phải gửi ngay Chứng chỉ Rửa tội cho cha xứ nơi mình cư trú để được nhập xứ: từ nơi đây giới thiệu Hôn phối hoặc mở Hồ sơ Hôn phối, chứ không phải tại nhà thờ đã cho rửa tội.

6.3.   Trong trường hợp chuẩn Hôn phối khác đạo, cha xứ bên ngoại cũng rao Hôn phối (có khi khu xóm biết hoàn cảnh). Do thuận lợi, cha xứ bên ngoại cũng được thụ lý Hồ sơ Hôn phối của Phép chuẩn Hôn phối khác đạo.

Tòa Giám Mục Saigon, ngày 10-8-2015

Phê chuẩn,

Đức TGM Phaolô Bùi Văn Đọc (đã ký)

(WTGP.Sài Gòn)

Quy Định Về Bhxh: Thủ Tục Chốt Sổ Bảo Hiểm / 2023

Khoản 3 Điều 47 Bộ luật Lao động 2012 quy định: “Người sử dụng lao động (NSDLĐ) có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội (BHXH) cùng những giấy tờ khác đã giữ lại của người lao động (NLĐ).”

Cùng với đó, khoản 5 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 nêu rõ: “NSDLĐ phối hợp với cơ quan BHXH trả sổ BHXH cho NLĐ, xác nhận thời gian đóng BHXH khi NLĐ chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, NLĐ không thể thực hiện thủ tục tự chốt sổ BHXH. Trách nhiệm chốt sổ BHXH thuộc về NSDLĐ (trừ trường hợp doanh nghiệp phá sản và nợ bảo hiểm nên không thể chốt sổ BHXH cho NLĐ).

Sau khi kết thúc hợp đồng lao động. NSDLĐ cần nhanh chóng chốt sổ BHXH cho NLĐ để không bị phạt tiền.

2. Thủ tục chốt sổ BHXH của người sử dụng lao động

Căn cứ theo Điều 23 Quyết định 595/QĐ-BHXH, thủ tục chốt sổ BHXH được thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Báo giảm lao động

Để chốt sổ BHXH cho NLĐ, doanh nghiệp cần làm thủ tục báo giảm lao động tham gia BHXH. Hồ sơ cần chuẩn bị để báo giảm lao động gồm:

– Tờ khai điều chỉnh thông tin BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT) theo mẫu TK1-TS;

– Tờ khai đơn vị điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK3-TS);

– Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Mẫu D02-TS);

– Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS);

– Thẻ BHYT còn thời hạn sử dụng (01 bản/người).

Doanh nghiệp hoàn thiện các giấy tờ nêu trên và gửi tới cơ quan BHXH nơi doanh nghiệp tham gia. Sau khi báo giảm BHXH thành công, có thể tiến hành làm hồ sơ chốt sổ BHXH.

Bước 2: Chốt sổ bảo hiểm xã hội

Hồ sơ làm thủ tục chốt sổ bảo hiểm gồm:

– Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK3-TS);

– Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Mẫu D02-TS);

– Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS);

– Sổ BHXH của NLĐ theo mẫu cũ hoặc tờ rời BHXH theo mẫu mới. Trường hợp NLĐ đã tham gia BHXH nhiều lần thì chuẩn bị các bìa rời sổ BHXH (nếu có);

– Công văn chốt sổ của đơn vị (Mẫu D01b-TS).

Hình thức nộp hồ sơ

Doanh nghiệp có thể gửi hồ sơ tới cơ quan BHXH qua mạng bằng phần mềm BHXH hoặc qua đường bưu điện để được giải quyết.

Thời gian xác nhận sổ BHXH là không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Thời hạn hoàn thành

Theo khoản 2, 3 Điều 47 Bộ luật Lao động quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành thủ tục chốt sổ sổ BHXH cho NLĐ. Trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài thời gian nhưng không được quá 30 ngày.

3. Công ty cũ phá sản, người lao động làm cách nào chốt sổ BHXH?

Trường hợp doanh nghiệp phá sản và không chốt sổ BHXH cho NLĐ. Để tiếp tục đóng BHXH ở nơi làm việc mới, NLĐ cần thực hiện thủ tục chốt và chuyển sổ BHXH như sau:

Thủ tục chốt sổ BHXH

Theo điểm 3.2 khoản 3 Điều 46 Quyết định 595/QĐ-BHXH. Đối với đơn vị nợ tiền đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu NLĐ đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt hợp đồng lao động thì:

– Đơn vị có trách nhiệm đóng đủ các loại bảo hiểm trên, bao gồm cả tiền lãi chậm đóng theo quy định, cơ quan BHXH xác nhận sổ BHXH để kịp thời giải quyết chế độ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp cho NLĐ;

– Trường hợp đơn vị chưa đóng đủ thì xác nhận sổ BHXH đến thời điểm đã đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Sau khi thu hồi được số tiền đơn vị còn nợ thì xác nhận bổ sung trên sổ BHXH.

Như vậy, theo quy định về BHXH khi DN phá sản và không thực hiện thủ tục chốt sổ BHXH. NLĐ có thể liên hệ với cơ quan BHXH nơi quản lý sổ BHXH đề nghị xác nhận thời gian đóng BHXH đến thời điểm doanh nghiệp bị đóng cửa.

Thủ tục chuyển số BHXH từ công ty cũ sang công ty mới

Sau khi đã hoàn thành thủ tục chốt sổ BHXH tại nơi làm việc cũ. Công ty mới có trách nhiệm đăng ký tiếp nhận sổ và đóng tiếp BHXH cho người lao động.

Hồ sơ theo quy định tại Điều 23 Quyết định 595 bao gồm:

– Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK3-TS);

– Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm tai nạn lao động, nghề nghiệp (Mẫu D02-TS);

– Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS).

Theo nguồn Luật Việt Nam

Quy Định Về Thủ Tục Chấm Dứt Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp / 2023

Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những chế độ về an sinh xã hội của Nhà nước nhằm hỗ trợ người lao động bị mất việc làm. Rất người người lao động khi đã hưởng bảo hiểm thất nghiệp xong thắc mắc không biết có phải làm thủ tục chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp hay không? Qua bài viết này, Blog bảo hiểm xã hội sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết q uy định về thủ tục chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm.

Các trường hợp bị chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định Điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP, các trường hợp chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;

Người lao động được xác định là có việc làm thuộc một trong các trường hợp sau:

Đã giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc từ đủ 03 tháng trở lên. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực theo quy định của pháp luật;

Có quyết định tuyển dụng đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Ngày có việc làm trong trường hợp này được xác định là ngày bắt đầu làm việc của người đó ghi trong quyết định tuyển dụng;

Người lao động thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày ghi trong thông báo có việc làm của người lao động.

Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

Hưởng lương hưu hằng tháng;

Sau 02 lần người lao động từ chối việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng

Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp từ chối việc làm thuộc một trong các trường hợp sau, được xác định là không có lý do chính đáng: Việc làm phù hợp với ngành nghề, trình độ của người lao động đã được đào tạo; V iệc làm mà người lao động đó đã từng làm.

Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, 03 tháng liên tục không thực hiện thông báo hằng; tháng về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định;

Ra nước ngoài để định cư, đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng;

Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp;

Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Bị tòa án tuyên bố mất tích;

Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù.

Như vậy, khi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, nếu thuộc vào các trường hợp nêu trên sẽ bị chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Trình tự thủ tục chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP có quy định về trình tự, thủ tục chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Người lao động thuộc các trường hợp bị chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì Trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi:

01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động;

01 bản đến người lao động.

Quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

Quy Định Về Thủ Tục, Thuế Phí Khi Bán Đất Chia Thừa Kế / 2023

Trân trọng cảm ơn!

Chia thừa kế theo pháp luật

Bố mẹ bạn qua đời không có di chúc để lại nên mảnh đất do bố mẹ đứng tên sẽ được phân chia thừa kế theo pháp luật. Cụ thể, Điều 651, Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định như sau:

“Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

Theo quy định nêu trên, cả 4 anh chị em nhà bạn không phân biệt trai gái, đã lập gia đình hay chưa đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất và sẽ được hưởng một phần trong khối di sản này.

Hồ sơ, thủ tục bán đất chia thừa kế

Theo quy định hiện hành, để phân chia di sản thừa kế, những người thừa kế sẽ ra văn phòng công chứng nơi có bất động sản làm thủ tục phân chia di sản. Tiếp đến, những người thừa kế sẽ ra văn phòng đăng ký nhà đất để thực hiện các thủ tục sang tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Lưu ý, các giao dịch mua bán đất đai cần được thực hiện tại văn phòng công chứng công hoặc văn phòng công chứng tư. Pháp luật hiện hành quy định, chỉ các giao dịch có xác nhận của văn phòng công chứng mới có giá trị đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ.

Những tài liệu, giấy tờ mà các bên mua hoặc bán cần mang khi ra văn phòng công chứng gồm:

Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân, sổ đỏ của bên bán (có thể mang theo giấy kết hôn nếu có quan hệ vợ chồng);

Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân của bên mua.

Tại văn phòng công chứng, việc mua bán đất sẽ được lập thành hợp đồng có xác nhận của công chứng viên. Hợp đồng thường được lập thành 05 bản. Trong đó, 01 bản giao cho bên bán, 01 bản giao cho bên mua, 01 bản gửi cơ quan thuế, 01 bản gửi văn phòng nhà đất, 01 bản do cơ quan chứng chứng lưu.

Thủ tục trước bạ sang tên được thực hiện tại Văn phòng nhà đất, trực thuộc UBND huyện hoặc UBND quận nơi có đất.

Thủ tục kê khai nghĩa vụ thuế tại UBND cấp huyện/quận nơi có đất:

Hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

Tờ khai lệ phí trước bạ (bên mua);

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (bên bán, trừ trường hợp được miễn thuế);

Hợp đồng chuyển nhượng;

Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (có chứng thực);

Bản sao chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của hai bên (có chứng thực).

Sau khi có thông báo nộp thuế, hai bên sẽ tiến hành nộp thuế trong thời hạn 10 ngày vào ngân sách nhà nước.

Thủ tục kê khai sang tên quyền sử dụng đất:

Hồ sơ gồm:

Đơn đề nghị đăng ký biến động;

Hợp đồng chuyển nhượng;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Bản sao chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của bên mua (có chứng thực);

Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, thời gian giải quyết không quá 15 ngày.

Thuế, phí phải nộp

Theo quy định, tất cả các thủ tục đều được tiến hành tại bộ phận Một cửa, khách hàng làm thủ tục này phải đóng hai khoản thế chính là thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ nhà đất. Trong đó, thuế thu nhập cá nhân do cơ quan thuế áp và tính dựa trên khung giá đất mà UBND tỉnh/thành phố công bố hàng năm về khung giá đất và mức giá mua bán thực tế mà các bên giao dịch.

An Thanh (TH)

Cập nhật thông tin chi tiết về Quy Định Về Thủ Tục Hôn Phối / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!