Xu Hướng 2/2024 # Quyền Khiếu Nại Tiếp Tục Sau Khi Đã Rút Đơn Khiếu Nại Về Lao Động # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Quyền Khiếu Nại Tiếp Tục Sau Khi Đã Rút Đơn Khiếu Nại Về Lao Động được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Xin cho tôi hỏi về quyền khiếu nại tiếp tục sau khi đã rút đơn khiếu nại về lao động không? Tôi có khiếu nại về vấn đề sa thải tôi sai quy định pháp luật nhưng sau đó công ty có thỏa thuận với tôi để tôi rút đơn khiếu nại. Nhưng sau khi tôi rút đơn thì công ty lại không thực hiện đúng theo thỏa thuận. Vậy nay tôi có thể làm đơn khiếu nại lại không? Mong tổng đài tư vấn giúp tôi, tôi xin cảm ơn!

Về quyền tiếp tục khiếu nại sau khi rút đơn khiếu nại

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 24/2024/NĐ-CP về các trường hợp khiếu nại không được thụ lý:

“Điều 9. Khiếu nại không được thụ lý giải quyết theo Nghị định này

2. Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp.

3. Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại.

4. Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.

5. Thời hiệu khiếu nại theo quy định tại khoản 1 Điều 7 đã hết mà không có lý do theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.

6. Có văn bản của cơ quan có thẩm quyền thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày, kể từ ngày có văn bản thông báo người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại.

7. Khiếu nại đã có quyết định giải quyết có hiệu lực pháp luật.

8. Khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án.”

Tổng đài tư vấn Hợp đồng lao động trực tuyến 24/7: 19006172

Như vậy, pháp luật hiện hành không có quy định về việc sau khi rút đơn khiếu nại thì không được tiếp tục khiếu nại. Tuy nhiên khi nhận được đơn xin rút khiếu nại lần đầu thì người có thẩm quyền giải quyết đơn của bạn phải đình chỉ việc giải quyết và thông báo bằng văn bản cho bạn biết về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại. Trong vòng 30 ngày, nếu bạn không tiếp tục khiếu nại thì khiếu nại của bạn sẽ không được thụ lý giải quyết.

Có được khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích?

Trình tự giải quyết tranh chấp lao động tập thể tại Hòa giải viên

Đơn Khiếu Nại Về Sản Phẩm

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn khiếu nại về sản phẩm

Đơn khiếu nại về sản phẩm là văn bản được người tiêu dùng gửi đến các cá nhân, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền nhằm đề nghị những cơ quan này thẩm tra, xác minh và giải quyết những vi phạm của các cá nhân, cơ quan, tổ chức đã xâm hại đến quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng.

(Về sản phẩm……………………………)

HỘI TIÊU CHUẨN VÀ BẢO VỆ NGƯỜI TIÊU DÙNG VIỆT NAM

VĂN PHÒNG TƯ VẤN KHIẾU NẠI NGƯỜI TIÊU DÙNG

214 ngõ 22 Tôn Thất Tùng – Hà Nội

ĐT: 04.35745757, 0932442345

Email: [email protected]

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐƠN KHIẾU NẠI VỀ SẢN PHẨM 1. Thông tin về người khiếu nại:

Họ và tên:……………………………………………… Sinh năm: ………. Nam/nữ:…….

Số CMND: ………………………….. Ngày cấp:…………………. Nơi cấp:…………………

Địa chỉ liên lạc: ………………………………………………………………………………………

2. Mô tả sản phẩm, dịch vụ, vấn đề khiếu nại: 4. Yêu cầu của người khiếu nại:

5. Cam đoan: Tôi cam đoan những thông tin, chứng cứ được nêu ra trong đơn khiếu nại là trung thực, cẩn thận và chính xác, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

– Tư vấn giúp đỡ miễn phí liên hệ: 1900.0191 –

Bạn đang gặp khó khăn trong việc sử dụng đơn, không biết nên viết đơn như thế này, hãy liên hệ ngay Hotline 1900.0191 để được chúng tôi tư vấn, hỗ trợ hoàn toàn miễn phí. Tổng đài trực tuyến mọi lúc, mọi nơi là giải pháp luôn luôn đem lại sự hài lòng, nhanh chóng và đáng tin cậy.

Đơn là loại văn bản có mức độ sử dụng lớn nhất trong hệ thống tất cả các văn bản tồn tại hiện nay. Với nhiều thể loại, yêu cầu, mục đích khác nhau, dẫn tới việc có rất nhiều mẫu đơn ra đời và chỉ sử dụng được trong một hoàn cảnh nhất định. Đây vừa là ưu điểm cũng vừa là nhược điểm của loại hình văn bản này.

Nếu gặp phải bất kỳ trở ngại nào trong quá trình viết mẫu đơn, cách viết đơn, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được hỗ trợ từ những chuyên gia, luật sư chuyên ngành. Việc tư vấn sẽ là hoàn toàn miễn phí. Đảm bảo tính pháp lý, rõ ràng, cụ thể là những tiêu chí hàng đầu giúp cho yêu cầu, đề nghị của các bạn trong đơn đạt hiệu quả cao nhất.

Trong một số trường hợp, nếu việc viết đơn thực sự làm khó bạn và bạn không chỉ cần tư vấn mà mong muốn được hỗ trợ toàn diện hơn, hãy để chúng tôi soạn thảo những văn bản này và gửi tới cho bạn với chi phí dịch vụ vô cùng hấp dẫn Trọn gói chỉ 500.000đ . Với mức phí trên, mẫu đơn sẽ được kiện toàn từ những chi tiết nhỏ nhất với những viện dẫn quy định pháp luật tương ứng cho trường hợp cụ thể mà bạn cung cấp. Các hướng dẫn ký, cách thức gửi đơn, cơ quan nhận, thụ lý, thời gian, thủ tục,… sẽ đều được tư vấn kèm theo.

Liên hệ ngay với chúng tôi qua số Hotline: 1900.0191 để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.

Các mẫu đơn hành chính thông dụng

Mẫu đơn tố cáo

Mẫu đơn yêu cầu

Mẫu đơn khiếu nại

Mẫu đơn tố giác

Mẫu đơn đề nghị hỗ trợ

Mẫu đơn trình bày

Mẫu đơn đề nghị giải quyết

Mẫu đơn xin miễn

Mẫu đơn kiến nghị

Mẫu đơn đăng ký mong muốn, nguyện vọng

Mẫu đơn phản ánh

Mẫu đơn báo cáo

Mẫu đơn xin xác nhận

Mẫu đơn tố cáo lừa đảo

Mẫu đơn sử dụng trong lĩnh vực đất đai

Mẫu đơn tố cáo đánh người gây thương tích

Mẫu đơn khởi kiện

Mẫu đơn xin nghỉ phép

Mẫu đơn yêu cầu hòa giải

Mẫu đơn yêu cầu bồi thường

Mẫu đơn yêu cầu đo đạc

Mẫu đơn xin gia hạn

Mẫu đơn xin ân xá

Mẫu đơn xin miễn

Mẫu đơn xin thành lập chi bộ, đội bóng

Mẫu đơn đề nghị kiểm tra

Mẫu đơn của tập thể

Mẫu đơn kiến nghị nhà trường

Các mẫu đơn kiến nghị, phản ánh, tố cáo là các mẫu đơn đã được pháp luật quy định, hướng dẫn theo những hình thức nhất định. Việc sử dụng, viết các mẫu đơn này sẽ chỉ nằm trong phạm vi thay thế, bổ sung thông tin sao cho phù hợp. Đây là dạng mẫu đơn dễ sử dụng và phổ biến, cơ quan tiếp nhận thông thường là cơ quan nơi có hành vi chưa đúng, sai quy định xảy ra.

Ngoài ra, các mẫu đơn hành chính cũng có thể là các dạng đơn được cung cấp sẵn tại những cơ quan hành chính cụ thể, nhắm tới một yêu cầu cụ thể. Đây cũng là những mẫu đơn không thể thay đổi và được ban hành dựa theo Nghị quyết, Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành.

Các mẫu văn bản thông thường mới nhất

Mẫu văn bản hành chính thông thường, mẫu đơn, giấy đề nghị, xin xác nhận không thuộc các dạng bắt buộc phải theo quy định là những văn bản có cách viết đa dạng tùy theo mục đích, nhu cầu của người viết đơn.

Tuy nhiên, nội dung đơn cần có tối thiểu các phần như thông tin người viết đơn, nội dung đơn, căn cứ của đơn, sự kiện, sự việc và mong muốn, yêu cầu đặt ra trong đơn. Việc viết một nội dung đơn đầy đủ, hợp pháp và truyền tải được tròn vẹn nội dung sự việc đôi khi không phải dễ dàng. Vì thế các bạn có thể tham khảo những mẫu đơn mà chúng tôi cung cấp, để từ đó xây dựng những nội dung phù hợp với hoàn cảnh của mình.

Tư vấn miễn phí: Bao gồm tư vấn viết đơn, trình bày nội dung, chọn lọc quy định, cách gửi đơn, cơ quan nhận đơn, thời gian xử lý đơn,…

Dịch vụ hỗ trợ có thu phí: Cung cấp các mẫu đơn toàn diện dựa trên bối cảnh của người viết đơn (Phí được tính trọn gói là 500.000đ trên một mẫu đơn)

Dịch vụ cung cấp mẫu đơn của Công ty luật LVN

Với kinh nghiệm nhiều năm trong việc hỗ trợ người dân và kho dữ liệu mẫu đơn liên tục được cập nhật, chúng tôi ngoài việc cung cấp các mẫu đơn tham khảo online miễn phí, còn có các dịch vụ hỗ trợ tùy theo từng mức độ nhu cầu qua đường dây Hotline 1900.0191 như:

Như vậy, dựa vào nhu cầu của mình, các bạn có thể lựa chọn hình thức hỗ trợ phù hợp mà chuyên gia, luật sư cung cấp.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ Hotline 1900.0191 để được trợ giúp.

Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn. Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệLuật sư – Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Vấn Đề: Rút Khiếu Nại, Rút Tố Cáo

Khiếu nại, tố cáo là một trong những quyền cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp năm 2013 của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 30 Hiến pháp 2013 quy định: ” Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân”. Việc Hiến pháp ghi nhận quyền khiếu nại, tố cáo của công dân cho thấy vị trí, vai trò quan trọng của quyền năng pháp lý này. Xét trên phương diện lý thuyết thì thực hiện khiếu nại, tố cáo chính là phương thức quan trọng để công dân, cơ quan, tổ chức bảo vệ lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể và các quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Khiếu nại theo quy định tại khoản 1 điều 2 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định: Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục Luật Khiếu nại quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Như vậy, khiếu nại hành chính thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước và công dân mà trong đó bên đi khiếu nại là công dân hoặc cơ quan, tổ chức chịu sự tác động trực tiếp của quyết định, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước. Còn bên bị khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước. Mục đích cuối cùng của người đi khiếu nại để đòi lại chính quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi họ có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi hành chính trái pháp luật xậm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của chính họ.

Theo khoản 1 điều 2 Luật Tố cáo năm 2024 quy định: Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật Tố cáo báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.Như vậy, c hủ thể thực hiện quyền tố cáo theo quy định trong Luật Tố cáo chỉ là cá nhân. Khác với khiếu nại, chủ thể khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức đều có quyền khiếu nại còn chủ thể thực hiện quyền tố cáo chỉ quy định cho đối tượng là cá nhân nhằm cá thể hóa trách nhiệm của người tố cáo, nếu có hành vi cố ý tố cáo sai sự thật thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật. Mục đích của việc tố cáo có thể để bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Và mục đích cuối cùng của việc tố cáo là xử lý hành vi phạm pháp luật của người bị tố cáo, đảm bảo kỷ cương pháp luật được thực hiện một cách nghiêm minh.

Trên thực tế có nhiều vụ việc khiếu nại, tố cáo trong quá trình xử lý đơn, xác minh giải quyết, qua phân tích, giải thích của người có thẩm quyền có tình, có lý, có tính thuyết phục, người khiếu nại, tố cáo nhận thức được vấn đề đã tự nguyện rút đơn. Nhưng vấn đề đặt ra ở đây là: làm sao để người khiếu nại, tố cáo tự nhận thấy được nội dung khiếu nại, tố cáo của mình là sai, hoặc sai một phần để tự nguyện rút đơn trong quá trình giải quyết; căn cứ pháp lý, trình tự, thủ tục trong rút khiếu nại, tố cáo được thực hiện như thế nào….

Luật Khiếu nại năm 2011 đã quy định khá đầy đủ vấn đề này. Khoản 3 điều 2 của Luật Khiếu nại quy định “rút khiếu nại” là việc người khiếu nại đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chấm dứt khiếu nại của mình. điểm l khoản 2 điều 12 quy định người khiếu nại có quyền “rút khiếu nại”. Về trình tự thủ tục rút khiếu nại, theo quy định tại điều 10 của Luật Khiếu nại năm 2011: Người khiếu nại có thể rút khiếu nại tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại; việc rút khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại; đơn xin rút khiếu nại phải gửi đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại khi nhận được đơn xin rút khiếu nại thì đình chỉ việc giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại.

Luật Tố cáo năm 2011 chưa đề cập cụ thể về “rút tố cáo” màmới chỉ quy định việc rút tố cáo tại điều 6 Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định về quy trình giải quyết tố cáo. Tuy nhiên, trên thực tế nhiều trường hợp, trong quá trình tố cáo, người tố cáo có thể tự mình nhìn nhận hoặc được cơ quan tiếp nhận, người xác minh hoặc người giải quyết tố cáo phân tích về việc tố cáo đó là không có cơ sở, không đủ căn cứ, không đủ bằng chứng nên có nguyện vọng được rút tố cáo. Việc rút tố cáo trong những trường hợp này là cần thiết để tránh tố cáo sai, ảnh hưởng đến uy tín của người bị tố cáo. Trên thực tế theo b áo cáo số 3537/BC-TTCP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Thanh tra Chính phủ về việc Tổng kết 4 năm thi hành Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo cũng cho thấy, qua quá trình giải quyết tố cáo chỉ có 12,4% tố cáo đúng; 28,3% tố cáo có đúng, có sai; 59,3% tố cáo sai. Do đó, Luật Tố cáo năm 2024 đã bổ sung quyền mới của người tố cáo đó là rút tố cáo được quy định tại điều 33: Theo đó, n gười tố cáo có quyền rút toàn bộ nội dung tố cáo hoặc một phần nội dung tố cáo trước khi người giải quyết tố cáo ra kết luận nội dung tố cáo. Việc rút tố cáo phải được thể hiện bằng văn bản. N gười giải quyết tố cáo ra quyết định đình chỉ việc giải quyết tố cáo khi người tố cáo rút toàn bộ nội dung tố cáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều 33 của Luật tố cáo năm 2024, cụ thể: Trường hợp người tố cáo rút tố cáo mà người giải quyết tố cáo xét thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có căn cứ xác định việc rút tố cáo do bị đe dọa, mua chuộc hoặc người tố cáo lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo thì vụ việc tố cáo vẫn phải được giải quyết.

Như vậy cùng là việc rút khiếu nại và rút tố cáo nhưng hậu quả của việc rút khiếu nại và rút tố cáo là khác nhau: khi người khiếu nại rút khiếu nại tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình khiếu nại và việc rút khiếu nại tuân theo trình tự Luật Khiếu nại quy định thì người giải quyết khiếu nại sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại, chấm dứt việc giải quyết khiếu nại. Còn trong tố cáo

không phải người tố cáo rút đơn tố cáo là người giải quyết tố cáo ra quyết định đình chỉ ngay như trong giải quyết khiếu nại, mà người giải quyết tố cáo cần phải xem xét nếu thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có căn cứ xác định việc rút tố cáo do bị đe dọa, mua chuộc hoặc người tố cáo lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo thì vụ việc tố cáo vẫn phải được giải quyết mà không tiến hành đình chỉ.

Phạm Thị Hường – GV Khoa Nghiệp vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo

Khiếu Nại Và Phương Án Giải Quyết Khi Không Được Thụ Lý Đơn Khiếu Nại

Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật khiếu nại năm 2011 quy định nhằm mục đích đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Cách tính thời hiệu khiếu nại

Việc khiếu nại phải được thực hiện trong thời gian quy định của pháp luật, trừ một số trường hợp đặc biệt nếu công dân không thực hiện trong thời gian này thì sẽ hết thời hiệu khiếu nại. Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính. Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Thời hiệu khiếu nại được hiểu như thế nào cho chính xác có bao gồm ngày nghỉ lễ, tết hoặc thứ bảy, chủ nhật không? Có hai trường hợp về thời gian được pháp luật quy định là ” ngày” và ” ngày làm việc” nếu điều luật quy định rõ là “ngày” hay “ngày làm việc” thì cách tính thời gian sẽ áp dụng theo quy định của điều luật đó. Tại Điều 9 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định thời gian để tính thời hiệu khiếu nại là “ngày”, do đó, “90 ngày” này sẽ bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày thứ 7, chủ nhật. Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác mà có giấy tờ hợp lệ làm căn cứ để chứng minh, thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại. Vậy những giấy tờ chứng minh ở đây có thể là bệnh án của bệnh viện, giấy xác nhận đi công tác học tập xa của cơ quan hoặc chính quyền địa phương…bên cạnh đó người khiếu nại có thể chứng minh về thới điểm biết được quyết định hành chính bằng phiếu xác nhận có chữ ký đã nhận quyết định hành chính tại thời điểm nhận quyết định hành chính.

Phương án giải quyết khi không được thụ lý giải quyết đơn khiếu nại

Trên thực tế, rất nhiều trường hợp đã nộp đơn khiếu nại và nhận được phiếu xác nhận nộp đơn khiếu nại nhưng không được giải quyết khiếu nại. Đối với trường hợp này Luật khiếu nại năm 2011 đã quy định rõ về thời gian thụ lý giải quyết khiếu nại trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do. Vì vậy nếu quả thời hạn 10 ngày người khiếu nại không nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết khiếu nại thì người khiếu nại cần gửi đơn đề nghị giải quyết khiếu nại đến cơ quan cấp có thẩm quyền theo quy định pháp luật. Để có cơ sở, bằng lưu lưu lại thời điểm nộp đơn khiếu nại hay đơn đề nghị thụ lý giải quyết khiếu nại bên cạnh việc nộp đơn trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền người khiếu nại nên gửi qua đường bưu điện có lấy phiếu phát lại để tránh trường hợp đơn thư bị thất lạc.

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Trịnh Khánh Ly – Công ty Luật TNHH Everest, Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

Bài viết trong lĩnh vực pháp luật hành chính, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, Quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

Đơn Khiếu Nại Điểm Thi

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn khiếu nại điểm thi

Đơn khiếu nại điểm thi là đơn được cá nhân sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền xem xét lại quá trình chấm, lên điểm của bài thi của chủ thể này khi có căn cứ cho rằng trong quá trình chấm, lên điểm bài thi có xuất hiện sai sót, làm ảnh hưởng tới quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể này.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do –  Hạnh phúc

—–o0o—–

………, ngày…. tháng…. năm…….

ĐƠN KHIẾU NẠI ĐIỂM THI

(V/v:………………………)

– Căn cứ Luật giáo dục  năm 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2009;

– Căn cứ Nội quy/Quy chế trường…………

Kính gửi: – Trường……………………..

Họ và tên:………………………… Sinh năm:……………

Là: Học sinh/Sinh viên Lớp………. Trường………….. khóa học/năm học

Chứng minh nhân dân số (nếu có):………………………… do CA……………… cấp ngày…./…./…….

Địa chỉ thường trú:……………………………………….……….

Hiện đang cư trú tại:……………………………………………………

Số điện thoại liên hệ (nếu có):…………………..

Em xin được trình bày sự việc như sau:

…………………………………………

(Trình bày về lý do nghi ngờ điểm thi được công bố là có sai sót)

Em nhận thấy kết quả thi mà em nhận được đã có sai sót so với số điểm mà em tính được sau khi so sánh  với đáp án mà Nhà trường đã đưa ra/công bố trước đó.

Do vậy, em làm đơn này kính đề nghị trường học có thể tổ chức thời gian để xem xét lại quá trình chấm bài thi cũng như công bố điểm thi của em, tránh việc có sai sót trong quá trình này.

Em xin trân trọng cảm ơn!

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Rate this post

Mẫu Đơn Xin Khiếu Nại (Có Hướng Dẫn) Mẫu Đơn Xin Khiếu Nại Tố Cáo

Giới thiệu Mẫu đơn xin khiếu nại tố cáo

Mẫu đơn xin khiếu nại tố cáo có kèm theo hướng dẫn dưới đây sẽ giúp người khiếu nại có thể nắm được nội dung của một đơn khiếu nại, trình bày nguyện vọng khi có tranh chấp đất đai, khiếu nại về ô nhiễm môi trường, về bảo hiểm xã hội hay chỉ đơn giản là tố cáo hành vi của ai đó. Mời các bạn cùng tham khảo mẫu đơn xin khiếu nại, tố cáo của chúng tôi dưới đây.

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————-

Hà nội, ngày… tháng… năm……

ĐƠN XIN KHIẾU NẠI Kính gửi: (Đề đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết)

1. Người khiếu nại

2. Đối tượng bị khiếu nại

3. Nội dung khiếu nại

Tóm tắt vụ việc khiếu nại

Những quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm

4. Quá trình khiếu nại và việc giải quyết khiếu nại

5. Những yêu cầu của người khiếu nại

6. Cam kết của người khiếu nại

7. Tài liệu gửi theo đơn:…………….

Người khiếu nại (Ký và ghi rõ họ tên)

Chú giải:

Những nội dung ghi trong đơn khiếu nại

1. Người khiếu nại.

a. Trường hợp người khiếu nại là cá nhân.

Hướng dẫn cách viết đơn xin khiếu nại

Những nội dung ghi trong đơn khiếu nại:

1. Người khiếu nại.

a. Trường hợp người khiếu nại là cá nhân.

Phải ghi đầy đủ họ và tên địa chỉ của người khiếu nại, nếu có người đại diện thì ghi rõ họ tên của người đại diện và ghi rõ mối quan hệ của họ với người khiếu nại.

b. Trường hợp người khiếu nại là cơ quan, tổ chức.

Phải ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, địa chỉ cơ quan tổ chức đó.

2. Đối tượng bị khiếu nại.

Ghi rõ khiếu nại về việc gì, nếu khiếu nại về:

a. Quyết định hành chính: Phải ghi rõ cơ quan ra quyết định; số quyết định; ngày tháng năm ra quyết định; người ký quyết định.

b. Về hành vi hành chính: Phải ghi rõ họ tên chức vụ địa chỉ, người thực hiện hành vi hành chính.

3. Nội dung khiếu nại.

a. Tóm tắt việc khiếu nại: ghi ngắn gọn, rõ ràng, trung thực diễn biến nội dung vụ việc khiếu nại.

b. Những quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm: phải ghi rõ quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính (như đã nêu ở trên) đã xâm phạm đến những quyền và lợi ích hợp pháp nào của mình.

4. Quá trình khiếu nại và kết quả giải quyết khiếu nại.

Ghi rõ đã gửi đơn đến cơ quan nào; đã được những cơ quan nào giải quyết và kết quả giải quyết.

5. Những yêu cầu của người khiếu nại.

Những yêu cầu này phải xuất phát từ nội dung, những yêu cầu đó có thể là: khôi phục quyền và lợi ích, đòi bồi thường và mức độ bồi thường.v.v…

6. Cam kết của người khiếu nại.

a. Ghi những cam kết của người khiếu nại về nội dung đã trình bày trong đơn và tính chính xác của tài liệu kèm theo.

b. Trường hợp vụ việc đã được giải quyết lần đầu mà tiếp khiếu theo trình tự hành chính thì người khiếu nại phải cam kết không khởi kiện vụ việc này ra Toà án.

7. Tài liệu gửi kèm theo đơn (nếu có): Bao gồm các quyết định, văn bản trả lời của cơ quan, ảnh, sơ đồ… có giá trị chứng minh cho nội dung khiếu nại; phải ghi theo thứ tự thời gian, trung thực, rõ ràng chính xác.

Download văn bản để xem thêm chi tiết.

Cập nhật thông tin chi tiết về Quyền Khiếu Nại Tiếp Tục Sau Khi Đã Rút Đơn Khiếu Nại Về Lao Động trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!