Xu Hướng 12/2022 # Sharp Việt Nam Gửi Đơn Tố Cáo Asanzo Lên Bộ Công An / 2023 # Top 14 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Sharp Việt Nam Gửi Đơn Tố Cáo Asanzo Lên Bộ Công An / 2023 # Top 14 View

Bạn đang xem bài viết Sharp Việt Nam Gửi Đơn Tố Cáo Asanzo Lên Bộ Công An / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Công ty TNHH Điện tử Sharp Việt Nam đã gửi đơn tố cáo Asanzo đến Cơ quan an ninh – Bộ Công an, bên cạnh đó yêu cầu Asanzo xin lỗi, cải chính công khai.

Mới đây, Tổng giám đốc Công ty TNHH Sharp Việt Nam – ông Masashi Kubo đã ký đơn tố cáo Công ty CP Tập đoàn Asanzo đến Cơ quan an ninh – Bộ Công an.

Tại đơn tố cáo Asanzo gửi đến Bộ Công an, Sharp Việt Nam đề cập đến việc Công ty CP Tập đoàn Asanzo tổ chức buổi họp báo với tiêu đề “Asanzo được minh oan” diễn ra sáng 17/9, tại khách sạn Pan-Pacific (quận Tây Hồ, Hà Nội).

Trong đó có nội dung đề cập đến việc Asanzo công bố trước công chúng về việc đang sở hữu công nghệ Nhật Bản như các phát ngôn trên truyền thông, và Asanzo đang có quan hệ hợp tác với Sharp – Roxy (Hong Kong – SRH). Asanzo cũng công bố thư xác nhận của SRH về mối quan hệ này vào ngày 12/9/2019…

“Chúng tôi khẳng định thông tin Asanzo đưa ra là sai sự thật và tài liệu đưa ra là giải mạo”, SVN khẳng định. Bởi theo SVN, Tập đoàn Sharp trước đây có hợp tác cùng Công ty Điện tử Roxy, tạo thành liên doanh Sharp – Roxy (Hong Kong – SRH)…”, đơn tố cáo đề cập.

Trước đó, vào ngày 19/9 (2 ngày sau khi Asanzo tổ chức họp báo tuyên bố được minh oan ở Hà Nội), Sharp Việt Nam đã lên tiếng bác bỏ thông tin công bố về mối quan hệ hợp tác với Asanzo đồng thời khẳng định Asanzo đã giả mạo bằng chứng về sự hợp tác.

Theo Sharp Việt Nam, ngày 25/9/2016, Tập đoàn Sharp kết thúc việc liên doanh này, SRH đã trở thành công ty con 100% vốn sở hữu của Tập đoàn Sharp. Đến ngày 31/12/2016, đã hoàn thiện việc đăng ký thay đổi tên từ SRH thành Công ty TNHH Sharp Hong Kong.

“Dựa trên sự thật đó, việc Sharp – Roxy xác nhận theo thư công bố của Asanzo vào ngày 12-9-2019 là không thể xảy ra. Do đó, chúng tôi tin rằng lá thư xác nhận bởi SRH được công bố bởi Asanzo trong buổi họp báo của họ vào ngày 17/9 là giả mạo.

Cho đến bây giờ hợp đồng vẫn đang có hiệu lực” là không đúng sự thật” – Tổng giám đốc Sharp Việt Nam khẳng định và nêu rõ việc giả mạo chứng từ của Asanzo không chỉ ảnh hưởng đến người tiêu dùng mà còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thương hiệu Sharp được xây dựng hơn 107 năm lịch sử bởi Tập đoàn Sharp. Điều này hoàn toàn không thể chấp nhận được…”, Sharp Việt Nam tiếp tục khẳng định.

Sau khi Sharp Việt Nam công bố thông cáo nói trên, Asanzo đã có phản hồi, cho rằng “hoàn toàn bất ngờ” và khẳng định những văn bản đã công bố ra công chúng đều nhận được từ phía đối tác.

Bên cạnh việc tố cáo trên được biết, ngày 26/9, Sharp Việt Nam cũng gửi thư yêu cầu Asanzo xin lỗi cải chính công khai.

Sharp Việt Nam cho rằng, Asanzo cố tình sử dụng nguồn gốc thương hiệu Sharp, lừa dối người tiêu dung cũng như làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới uy tín, danh tiếng và thương hiệu Sharp.

“Trong trường hợp Asanzo không thực hiện việc xin lỗi, cải chính công khai thì chúng tôi sẽ khởi kiện ra tòa án để giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật”, thư của Sharp Việt Nam nêu.

Hướng Dẫn Viết Đơn Khiếu Nại, Tố Cáo – Luật Nam Hải / 2023

1. Khiếu nại là gì?

Theo quy định tại Luật khiếu nại 2011:

Khiếu nại là việc công dân, tổ chức, cán bộ công chức đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi vi phạm hành chính của cơ quan hành chính Nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nước hoặc quyết định trong kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của của mình

2. Tố cáo là gì?

Theo quy định tại Luật Tố cáo 2018

Tố cáo là việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, Nhà nước.

I. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

– Chủ tịch UBND cấp xã; Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu: Quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.

– Chủ tịch UBND cấp huyện:

+ Giải quyết khiếu nại lần đầu với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình;

+ Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

– Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

– Giám đốc Sở và tương đương:

+ Giải quyết khiếu nại lần đầu: Quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp;

+ Giải quyết khiếu nại lần hai: Quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

– Chủ tịch UBND cấp tỉnh:

+ Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình;

+ Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết;

+ Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.

II. Thẩm quyền giải quyết tố cáo

– Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

– Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết tố cáo với hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện…

– Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn trực thuộc cơ quan mình và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

– Chủ tịch UBND cấp tỉnh: Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

III. HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO – LUẬT NAM HẢI

1. Mẫu đơn khiếu nại:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

……, ngày …… tháng….năm ……

ĐƠN KHIẾU NẠI

                               Kính gửi: ……………………………(1)

Họ và tên: ………………………(2); mã số hồ sơ…………………….(3)

Địa chỉ: …………………………………………………………………..

Khiếu nại: ………………………………………………………………(4)

Nội dung khiếu nại: …………………………………………………….(5)

…………………………………………………………………………….

(Tài liệu, chứng cứ kèm theo-nếu có)

Người khiếu nại

(ký và ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn cách viết đơn khiếu nại:

(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại

(2) Họ tên của người khiếu nại.

– Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện.

– Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.

(3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi.

(4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần 2) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai?

(5) Nội dung khiếu nại

– Ghi tóm tắt sự việc đến khiếu nại;

– Yêu cầu (đề nghị) của ngườu khiếu nại (nếu có);

2. Mẫu đơn tố cáo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…., ngày………. tháng……..năm 202….

ĐƠN TỐ CÁO

                                                      Kính gửi: ……….

1. Họ và tên. …

Sinh ngày ….. tháng …… năm …  Nam (Nữ).

Địa chỉ cư trú (hoặc địa chỉ liên lạc): ……

Giấy chứng minh nhân dân số: ……, cơ quan cấp…….., ngày…. tháng …..năm …..

2. Đối tượng bị khiếu nại (tố cáo, phản ánh, kiến nghị): Quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính (hoặc cá nhân, tổ chức) bị tố cáo, phản ảnh, kiến nghị;

3. Nội dung vụ việc;

a) Tóm tắt nội dung vụ việc;

b) Vi phạm những quy định của pháp luật (Điểm, Khoản, Điều của Luật, Nghị định, Thông tư)

c) Những quyền và lợi ích hợp pháp và chính đáng bị xâm hại;

d) Chứng minh sự thiệt hại.

5. Những yêu cầu, kiến nghị của người viết đơn (Thu hồi, hủy bỏ Quyết định hành chính, hành vi hành chính; yêu cầu thực hiện một công việc cụ thể; yêu cầu bồi thường thiệt hại …);

6. Cam kết của người viết đơn: ……..

NGƯỜI VIẾT ĐƠN

(ký và ghi rõ họ tên)

Phần kính gửi: người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó giải quyết;

(1) Tên người viết đơn tố cáo, thông tin cá nhân bao gồm ngày tháng năm sinh, nơi cư trú, số chứng minh thư nhân dân

BỘ PHẬN TƯ VẤN – SOẠN THẢO ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO:

ĐIỆN THOẠI: 0931876355  Hoặc zalo: 0931876355

Email: luatnamhaiinfo@gmail.com

Ly Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài Tại Việt Nam / 2023

1.Ly hôn có yếu tố nước ngoài (thủ tục ly hôn với người nước ngoài)

Khi mâu thẫu trong cuộc sống vợ chồng trầm trọng,cuộc sống vợ chồng không chia sẻ được với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án xem xét cho ly hôn để chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa vợ chồng.

Thủ tục ly hôn được tiến hành tại Tòa án theo quy định tại luật tố tụng dân sự, luật hôn nhân và gia đình năm 2000 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trong trường hợp hai vợ chồng thỏa thuận được tất cả những vấn đề, Tòa án sẽ thực hiện theo thủ tục ly hôn thuận tình. Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn.

N hư thế nào được xem là “có yếu tố nước ngoài” được giải thích rõ tại Điều 7 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP (hướng dẫn Điều 33 Bộ luật tố tụng dân sự hiện hành):

” Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP hướng dẫn Quy định trong Phần thứ nhất “Những quy định chung” của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi theo Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật tố tụng dân sự

…Điều 7. Về quy định tại khoản 3 Điều 33 của BLTTDS

1. Đương sự ở nước ngoài bao gồm:

Đương sự là người nước ngoài không định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;

Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở nước ngoài có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;

Đương sự là người nước ngoài định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;

Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;

Cơ quan, tổ chức không phân biệt là cơ quan, tổ chức nước ngoài hay cơ quan, tổ chức Việt Nam mà không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.

Tài sản ở nước ngoài là tài sản được xác định theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 ở ngoài biên giới lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.”

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục ly hôn người nước ngoài tại Việt Nam

Tòa án cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương.

Điểm g khoản 2 Điều 410 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 quy định Toà án Việt Nam giải quyết các vụ việc vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam.

Về thẩm quyền theo cấp Tòa án: Căn cứ Điều 33, Điều 34, Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo cấp những vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài (có người ở nước ngoài hoặc có tài sản ở nước ngoài) thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố giải quyết.

Về thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ: theo quy định tại Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 được sửa đổi, bổ sung một số điều 2011 thì thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình được xác định là Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức.

Tuy nhiên, trong trường hợp bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam thì căn cứ điểm c khoản 1 Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 được sửa đổi, bổ sung một số điều 2011, nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết.

Một số vấn đề cần lưu ý đối với vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài được quy định tại Điều 7 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP :

Nếu bị đơn (người bị kiện) có nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) ở Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài do Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc thụ lý và giải quyết;

Nếu bị đơn (người bị kiện) không có nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) ở Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài do Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố nơi nguyên đơn cư trú hoặc làm việc thụ lý và giải quyết.

Cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài là trường hợp trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự cần phải tiến hành một hoặc một số hoạt động tố tụng dân sự ở nước ngoài mà Tòa án Việt Nam không thể thực hiện được, cần phải yêu cầu cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện hoặc đề nghị Tòa án, Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

Không thay đổi thẩm quyền giải quyết của Tòa án

a) Đối với vụ việc dân sự không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 33 của BLTTDS; được hướng dẫn tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và được Tòa án nhân dân cấp huyện thụ lý giải quyết đúng thẩm quyền, nếu trong quá trình giải quyết mới có sự thay đổi, như có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, thì theo quy định tại Điều 412 của BLTTDS, Tòa án nhân dân cấp huyện đã thụ lý tiếp tục giải quyết vụ việc dân sự đó.

b) Đối với vụ việc dân sự thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 33 của BLTTDS và được hướng dẫn tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và được Tòa án nhân dân cấp tỉnh thụ lý giải quyết đúng thẩm quyền, nếu trong quá trình giải quyết có sự thay đổi không còn đương sự, tài sản ở nước ngoài và không cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, thì theo quy định tại Điều 412 của BLTTDS, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã thụ lý tiếp tục giải quyết vụ việc dân sự đó.”

Hồ sơ làm thủ tục ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

Đơn yêu cầu/đơn khởi kiện;

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

CMND và hộ khẩu;

Giấy khai sinh các con;

Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; Sổ tiết kiệm…

Các bước tiến hành thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ trong thời hạn khoảng 7-15 ngày, Tòa án kiểm tra đơn và nếu đầy đủ thì Tòa thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật.

Thời gian giải quyết yêu cầu ly hôn

Ly hôn đồng thuận có yếu tố nước ngoài: Thời gian khoảng từ 1 đến 4 tháng;

Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài: Cấp sơ thẩm khoảng từ 4 đến 6 tháng (nếu vắng mặt bị đơn, có tranh chấp tài sản,…thì có thể kéo dài hơn). Cấp phúc thẩm từ 3 đến 4 tháng(nếu có kháng cáo).

Trường hợp ly hôn vắng mặt người nước ngoài thì thời gian khoảng từ 24 tháng(do Tòa án phải phải thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp).

3. Một số lưu ý về thủ tục ly hôn với người nước ngoài

Vợ đang mang thai hoặc con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương;

Cần xác định là đã thống nhất tất cả các vấn đề quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản (hoặc đồng ý tách riêng yêu cầu chia tài sản vợ chồng thành một vụ án khác sau khi đã ly hôn).

Trường hợp ly hôn vắng mặt thì thời gian khoảng từ 12 đến 24 tháng(do phải thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp);

Phí ủy thác tư pháp từ 5 đến 7 triệu đồng;

Các tài liệu khi gửi từ nước ngoài về phải có hợp thức hóa lãnh sự và dịch thuật;

Dự phí 200.000 đồng. Án phí 100.000/ một người. Dự phí ly hôn đơn phương 200.000 đồng. Nếu Tòa chấp nhận cho ly hôn thì người yêu cầu không chịu án phí.

4. Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

Dịch vụ pháp lý về Tư vấn thủ tục ly hôn với người nước ngoài:

Hướng dẫn, tư vấn cho khách chuẩn bị hồ sơ để nộp tại Tòa án yêu cầu về việc ly hôn có yếu tố nước ngoài;

Hỗ trợ khách hàng hoàn tất các thủ tục ly hôn người nước ngoài cho đến khi có quyết định ly hôn của Tòa án;

Đại diện nộp hồ sơ và liên hệ Tòa án có thểm quyền để kịp thời hoàn tất thủ tục nhanh gọn;

Bảo vệ quyền lợi hợp pháp Quý khách tại các cấp Tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam.

Cách Viết Mẫu Đơn Tố Cáo, Trình Báo Công An Chuẩn Nhất 2022 / 2023

Khái niệm đơn tố cáo là gì

Đơn tố cáo khiếu nại là văn bản có nội dung hướng về những đối tượng bị tác động, chịu quy chế từ các quyết định hành chính hoặc là các hành vi hành chính được xem là trái pháp luật. Mục đích quan trọng nhất của đơn này chính là nhằm đưa ra yêu cầu cơ quan tư pháp tố tụng bảo vệ lợi ích cho các bạn.

Đơn tố cáo khiếu nại thường được thực hiện bởi người dân, những công dân nhận thấy có những hành vi vi phạm pháp luật của một ai đó, họ có thể là người đang thi hành quyết định tại các cơ quan hoặc bất cứ ai đang có hành vi vi phạm pháp luật. Mẫu đơn này có thể được sử dụng bất cứ khi nào bạn quan sát thấy có những hành vi vi phạm pháp luật, các hành vi phạm tội hay hành vi xâm phạm đến quyền lợi chung của xã hội, của cá nhân nào đó mà bạn chứng kiến được.

Mẫu đơn xin khiếu nại tố cáo sẽ giúp cho chúng ta có thể trình bày toàn bộ những nội dung khiếu nại, tố cáo đối với những hành vi được cho là xâm phạm tới quyền lợi của bản thân người làm đơn.

Những trường hợp được sử dụng đơn tố cáo

Bên thuê lại vi phạm vào những thỏa thuận có trong hợp đồng lao động – Căn cứ vào Khoản 4 của Điều 58

Không đồng ý với các quyết định ban hành từ Tòa án đối với tính chất hợp pháp của việc đình công – Căn cứ vào Điều 232

Những người bị xử lý kỷ luật về lao động như phải bồi thường trách nhiệm vật chất hoặc bị tạm đình chỉ công tác nhưng không thấy thỏa đáng – Căn cứ vào điều số 132

Đối với ba trường hợp cơ bản trên thì bạn hoàn toàn có thể sử dụng mẫu đơn xin khiếu nại tốt cáo. Tuy vậy, ở trong thực tế thì còn rất nhiều lý do khác nữa mà người lao động cần thực hiện quyền tố cáo, khiếu nại của mình khi họ không tìm thấy tiếng nói chung với những yêu cầu hay quyết định được đưa ra từ người sử dụng lao động.

Cách viết mẫu đơn tố cáo đúng chuẩn nhất

Theo một cuộc thống kê cho thấy, việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo hiện nay đã gia tăng một cách bất ngờ. Xuất phát từ những nhu cầu trong thực tế lao động và sự bất đồng giữa các bên người lao động và bên sử dụng lao động. Do vậy chúng ta sẽ sử dụng đúng đắn quyền hạn này của mình.

Người tố cáo khiếu nại

Trường hợp người thực hiện quyền khiếu nại là tổ chức, cơ quan thì sẽ cần ghi rõ ràng tên cơ quan/ tổ chức đó, địa chỉ.

Trường hợp người thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo là một cá nhân thì cần phải ghi một cách đầy đủ họ và tên, địa chỉ. Nếu như có đại diện thay mặt thì sẽ ghi đầy đủ thông tin học và tên của người đại diện đó và bạn phải nêu rõ mối quan hệ giữa người đại diện với bạn.

Đối tượng bị tố cáo

Người khiếu nại cần ghi rõ khiếu nại ai, khiếu nại về việc gì

Quyết định hành chính: cần ghi rõ ràng cơ quan đưa ra quyết định, số quyết định và thời gian, người ký quyết định

Hành vi hành chính: Cần ghi rõ họ và tên, địa chỉ và chức vụ của người thực hiện hành vi hành chính

Nội dung cần có trong mẫu đơn tố cáo

Quyền, lợi ích hợp pháp của bản thân khi bị xâm phạm cần ghi rõ đó là quyền, lợi ích nào.

Tóm tắt lại vấn đề cần tố cáo, khiếu nại một cách ngắn gọn, rõ ràng và trung thực mọi diễn biến của vụ việc đang cần khiếu nại

Quá trình và kết quả của việc khiếu nại: cần ghi rõ sự việc khiếu nại này sẽ gửi tới cơ quan nào

Yêu cầu của người khiếu nại

Cam kết của người gửi mẫu đơn khiếu nại

Nếu như sự việc đã được giải quyết thì cần cam kết sẽ không khởi kiện ra tòa nữa

Cam kết về những nội dung đã trình bày ở trong mẫu đơn, khẳng định tính chính xác của những nguồn dẫn chứng đính kèm

Các tài liệu được gửi kèm theo mẫu đơn tố cáo, khiếu nại

Mẫu đơn tố cáo dùng chung cho nhiều trường hợp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……….., ngày …..tháng……..năm 20…

ĐƠN TỐ CÁO

(Về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của …………………..)

Kính gửi: CÔNG AN NHÂN DÂN QUẬN/HUYỆN……………………………………………….

VIỆN KIỂM SÁT …………………………………………………………………………

Họ và tên tôi: ……………………………………. Sinh ngày: …………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………………………………………………………………………

Ngày cấp: …./…../20……. Nơi cấp: Công an tỉnh………….

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………….

Tôi làm đơn này tố cáo và đề nghị Quý cơ quan tiến hành điều tra, khởi tố hình sự đối với hành vi vi phạm pháp luật của:

Anh: chúng tôi ngày: ……………………………………………….

Chứng minh nhân dân số: ………………………………………………………………………………..

Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp: ………………………………………………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………….

Vì anh ……………….. đã có hành vi ……………………………………………………………………

Sự việc cụ thể như sau:

……………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………….

Tôi cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều trình bày trên.

Kính mong được xem xét và giải quyết. Xin chân thành cảm ơn.

Người tố cáo

(ký và ghi rõ họ tên)

XEM THÊM: Đơn khiếu nại được sử dụng phổ biến nhất

Ví dụ về đơn tố cáo hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………, ngày …..tháng……..năm 20…

ĐƠN TỐ CÁO

(Về hành vi lừa đảo của …………………..)

Kính gửi: CÔNG AN QUẬN ……………………………………..

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN QUẬN …………………………..

Họ và tên tôi: …………………………. Sinh ngày:……………..

Chứng minh nhân dân số: …………………………………………………………………….

Ngày cấp: …./…../20…….Nơi cấp: Công an tỉnh………………………………………….

Hộ khẩu thường trú: ………… (Ghi theo nơi cư trú ghi trên Sổ hộ khẩu của gia đình)

………………………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại:…………(ghi theo địa chỉ nơi ở hiện tại) …………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

Tôi làm đơn này tố cáo và đề nghị Quý cơ quan tiến hành điều tra, khởi tố hình sự đối với hành vi vi phạm pháp luật của:

Anh: …(điền tên của người có hành vi lừa đảo):……………………………… ngày:……………

Chứng minh nhân dân số: …………………………………………………………………….

Ngày cấp:………………………………………Nơi cấp: …………………………………….

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………

Vì anh đã có hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của tôi với số tiền là Nguyễn Văn A Sự việc cụ thể như sau:

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………..

Kết luận

Từ những sự việc trên, có thể khẳng định anh Nguyễn Văn A đã dùng thủ đoạn gian dối khi tạo cho tôi sự tin tưởng nhằm mục đích chiếm đoạt tiền của tôi.

Qua thủ đoạn và hành vi như trên, anh Nguyễn Văn A đã chiếm đoạt số tiền là ………… triệu đồng của tôi.

Tôi cho rằng hành vi của anh ………………. có dấu hiệu phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định của Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản của Bộ luật hình sự năm 2015: “Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:…”

Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, nay tôi viết đơn này tố cáo anh ………………….. Kính đề nghị Quí cơ quan giải quyết cho những yêu cầu sau đây:

– Xác minh và khởi tố vụ án hình sự để điều tra, đưa ra truy tố, xét xử anh Nguyễn Văn A về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

– Buộc anh…………………..phải trả lại tiền cho tôi.

Tôi cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều trình bày trên.

Kính mong được xem xét và giải quyết. Xin chân thành cảm ơn.

Người tố cáo

(ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu đơn tố cáo hành vi tham nhũng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

…………… ngày …..tháng……..năm 20…

ĐƠN TỐ CÁO

(Về hành vi tham nhũng của …………………..)

Kính gửi: CÔNG AN QUẬN…………………………………….

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…………………………………….

Họ và tên tôi: ……………………………………. Sinh ngày:……………………..

Chứng minh nhân dân số: ………………………

Ngày cấp: …./…../20……. Nơi cấp: Công an tỉnh………….

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………………………….

Tôi làm đơn này tố cáo và đề nghị Quý cơ quan tiến hành điều tra, khởi tố hình sự đối với hành vi vi phạm pháp luật của:

Anh: chúng tôi ngày:……………………..

Chứng minh nhân dân số: ………………………….

Ngày cấp:………………………………………Nơi cấp: …………………………….

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………

Kết luận

Vì anh ……………….. đã có tham nhũng, chiếm đoạt tài sản của tôi với số tiền là ………… Sự việc cụ thể như sau:

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Từ những sự việc trên, có thể khẳng định …………………………. đã dùng thủ đoạn gian dối khi tạo cho tôi sự tin tưởng nhằm mục đích chiếm đoạt tiền của tôi.

Qua thủ đoạn và hành vi như trên, anh ………………. đã chiếm đoạt …………….triệu đồng của tôi.

Tôi cho rằng hành vi của anh ………………. có dấu hiệu phạm tội “tham nhũng tài sản” – quy định tại Điều 139 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Theo đó, người nào có “Lợi dụng chức vụ quyền hạn nhằm tham ô, tham nhũng tài sản của công dân thì phạm tội này.

Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, nay tôi viết đơn này tố cáo anh ………………….. Kính đề nghị Quý cơ quan giải quyết cho những yêu cầu sau đây:

– Xác minh và khởi tố vụ án hình sự để điều tra, đưa ra truy tố, xét xử anh ……………….. về hành vi tham ô, tham nhũng tài sản.

– Buộc anh ………………….. phải trả lại tiền cho tôi.

Tôi cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều trình bày trên.

Kính mong được xem xét và giải quyết. Xin chân thành cảm ơn.

Người tố cáo

(ký và ghi rõ họ tên)

XEM THÊM: Mẫu bản tường trình sự việc

Mẫu đơn tố cáo nặc danh (ẩn danh)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…, ngày …… tháng….năm ……

ĐƠN TỐ CÁO

Kính gửi: ……………………………

Họ và tên: (Không điền thông tin người gửi hoặc ghi chữ nặc danh/ẩn danh); mã số hồ sơ…………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………..

Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của:…………………

……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

Nay tôi đề nghị:

……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai.

Người tố cáo

(ký và ghi rõ họ tên)

XEM THÊM: Mẫu biên bản tường trình sự việc

Mẫu đơn tố cáo về hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……………………ngày …..tháng……..năm 20…

ĐƠN TỐ CÁO

(Về hành vi lạm dụng chiếm đoạt tài sản của …………………..)

Kính gửi: CÔNG AN QUẬN ……….., THÀNH PHỐ ……………….

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN……………………

Họ và tên tôi: ………………………………………………. Sinh ngày:…………………………………..

Chứng minh nhân dân số: …………………………………………………………………….

Ngày cấp: …./…../20…….Nơi cấp: Công an tỉnh………………………………………….

Hộ khẩu thường trú: ………… (Ghi theo nơi cư trú ghi trên Sổ hộ khẩu của gia đình) ………………………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại:…………(ghi theo địa chỉ nơi ở hiện tại) ……………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

Tôi làm đơn này tố cáo và đề nghị Quý cơ quan tiến hành điều tra, khởi tố hình sự đối với hành vi vi phạm pháp luật của:

Anh: …(điền tên của người có hành vi lừa đảo):……………………Sinh ngày:……………

Chứng minh nhân dân số: …………………………………………………………………….

Ngày cấp:………………………………………Nơi cấp: …………………………………….

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………

Điều 1

Vì anh đã có hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản của tôi với số tiền là Nguyễn Văn A Sự việc cụ thể như sau: Vào ngày ……………………………. có vay của tôi số tiền là ……. VNĐ, nhưng sau khi nhận được số tiền của tôi anh……………………đã đi khỏi nơi cu trú, tôi đã nhiều lần liên lạc, gọi điện nhưng anh Nguyễn Văn A không bắt máy. Bằng hành vi nói trên tôi cho rằ…………………… có dấu hiệu phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định của Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 cụ thể được quy định như sau: “Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Điều 2

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a. Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b. Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản…”

Điều 3

Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, nay tôi viết đơn này tố cáo anh ………………….. Kính đề nghị Quí cơ quan giải quyết cho những yêu cầu sau đây:

– Xác minh và khởi tố vụ án hình sự để điều tra, đưa ra truy tố, xét xử……………………về hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản,

– Buộc……………………phải trả lại tiền cho tôi.

Tôi cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều trình bày trên.

Kính mong được xem xét và giải quyết. Xin chân thành cảm ơn.

Người tố cáo

(ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu đơn tố cáo hành vi đánh người, cố ý gây thương tích

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………………, ngày …. tháng ….năm 20….

ĐƠN TỐ CÁO

(Về hành vi đánh người gây thương tích của………………………………)

Kính gửi: – CÔNG AN HUYỆN……………-……………………

Họ và tên tôi: ……………………Giới tính: ………… Quốc tịch:………..

Sinh ngày:……………………

Thẻ Căn cước công dân số:………………………. Cấp ngày:……………………

Cấp bởi: Cục trưởng, cục Cảnh sát ĐKQL – cư trú và DLQG về Dân cư

Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………………………………

Tôi làm đơn này tố cáo và đề nghị Quý cơ quan tiến hành điều tra, khởi tố hình sự đối với hành vi vi phạm pháp luật của ông Nguyễn Văn A, địa chỉ:…….. quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, (tôi có gửi kèm theo đơn này hình ảnh, tin nhắn và file ghi âm, giấy vay tiền của ông Nguyễn Văn A) cụ thể vụ việc như sau:

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Kết luận

Từ những gì đã xảy ra, ông…. đã có hành vi đánh người và cố ý gây thương tích cho tôi với mức thương tổn là….. Tôi yêu cầu ông……………..phải có sự đền bù thỏa đáng theo quy định của bộ luật Hình sự.

Tôi cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều trình bày trên.

Kính mong Quý cơ quan xem xét và giải quyết.

Xin chân thành cảm ơn!

Người tố cáo

(ký và ghi rõ họ tên)

XEM THÊM: Dịch vụ tư vấn luật

Tóm lại vấn đề “Cách viết mẫu đơn tố cáo, trình báo công an chuẩn nhất 2020”

Cập nhật thông tin chi tiết về Sharp Việt Nam Gửi Đơn Tố Cáo Asanzo Lên Bộ Công An / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!