Xu Hướng 3/2024 # Sở Tư Pháp] Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài. # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Sở Tư Pháp] Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài. được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

+ Thành phần hồ sơ:

Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, bao gồm các loại giấy tờ sau đây:

1. Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định);

2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng;

Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

3. Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

4. Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

5. Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

*Ngoài giấy tờ quy định trên, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

b) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc đã ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

c) Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

d) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì phải có giấy do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước đó;

đ) Đối với người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

*Lưu ý

– Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết các việc hôn nhân và gia đình theo quy định tại Chương IV của Nghị định 24/2013/NĐ-CP được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.

– Giấy tờ quy định trên bằng tiếng nước ngoài phải được địch ra tiếng Việt; bản dịch phải được chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết các việc hôn nhân và gia đình quy định tại Chương IV của Nghị định 24/2013/NĐ-CP chỉ cần dịch ra tiếng Việt, có cam kết của người dịch về việc dịch đúng nội dung, không cần chứng thực chữ ký người dịch.

– Bản sao giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu giải quyết các việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, hồ sơ đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Nghị định này phải được chứng thực hợp lệ; trường hợp bản sao giấy tờ không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài

Cùng với sự giao lưu và hội nhập với thế giới, hiện nay việc kết hôn có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam khopong còn là vấn đề xa lạ và khó khăn. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu hết các quy định của pháp luật về thủ tục và điều kiện kết hôn có yếu tố nước ngoài theo pháp luật Việt Nam. Vậy khi muốn thực hiện đăng ký kết hôn với người nước ngoài thì cần phải chuẩn bị các tài liệu gì? Thực hiện các thủ tục gì và phải thực hiện với cơ quan nhà nước nào?

Để có cái nhìn đúng nhất theo pháp luật hiện hành thì Luật Việt An xin tư vấn cho quý khách hàng quan tâm về thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định pháp luật.

Thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Từ ngày 01/01/2024, thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài do UBND huyện thực hiện. Cụ thể như sau:

Điều 34 Luật Hộ tịch quy định:

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài.

trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

Điều kiện kết hôn có yếu tố nước ngoài

Đối với việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài thì mỗi bên phải tuân thủ theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn. Trường hợp việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài bên cạnh việc đáp ứng điều kiện kết hôn theo pháp luật nước mình thì còn phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Đối với việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú tại Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt nam quy định.

Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Bước 1: Hai bên nam, nữ nộp một bộ hồ sơ đăng ký kết hôn trực tiếp tại Phòng tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện, nếu đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

Tờ khai đăng ký kết hôn vủa mỗi bên theo mẫu quy định;

Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân. Bao gồm: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy xác nhận tuyên thệ về việc hiện tại khong có vợ hoặc không có chồng, giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước người đó là công dân.

Lưu ý: Các giấy tờ trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự và được dịch ra tiếng Việt có công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật; đồng thời phải còn thời hạn sử dụng.

Giấy xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú;

Ngoài các giấy tờ trên, tùy từng trường hợp mà các bên phải nộp một số giấy tờ tương ứng.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hố sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hướng dẫn hai bên nam, nữ bổ sung, hoàn thiện. Việc hướng dẫn phải ghi vào văn bản, trong đó ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ;

Bước 3: Trong thời hạn 10 – 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng tư pháp tiến hành nghiên cức, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn. Nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì phòng tư pháp báo cáo chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết.

Bước 4: Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở UBND, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nếu tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào sổ hộ tịch và hai bên cùng ký tên vào sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào giấy chứng nhận kết hôn.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài

Người có yêu cầu đăng ký kết hôn (một bên nam hoặc nữ có thể trực tiếp nộp hồ sơ mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại) nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi người đăng ký kết hôn cư trú, từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút) và sáng thứ bảy (từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút) .

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đầy đủ theo quy định thì cấp Biên nhận hồ sơ;

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký và ghi rõ họ tên người tiếp nhận hồ sơ;

+ Trong trường hợp hồ sơ không được bổ sung, hoàn thiện theo hướng dẫn thì người tiếp nhận hồ sơ từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký và ghi rõ họ tên.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết;

Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn theo quy định, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn;

Trường hợp Ủy ban nhân dân quận, huyện từ chối đăng ký kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho hai bên nam, nữ;

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân quận, huyện, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn;

* Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký;

Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.

Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài Tại Bình Dương

Những giấy tờ cần chuẩn bị khi tiến hành đăng ký thủ tục kết hôn Người Việt Nam cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

Một là, giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp phường; xã; thị trấn cấp chưa quá 06 tháng; tính đến ngày nhận hồ sơ; xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.

Hai là, giấy xác nhận của tổ chức y tế chuyên khoa tâm thần của Việt Nam cấp còn có giá trị tính đến ngày nhận hồ sơ; hoặc chưa quá 06 tháng (nếu tổ chức y tế không quy định về thời gian); xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức; làm chủ được hành vi của mình.

Ba là, bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân. Sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn.

Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Bình Dương Người Nước Ngoài cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

Thứ nhất; Giấy xác nhận về tình trang hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng (tính đến ngày nhận hồ sơ); xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng. (T rong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân; thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng; phù hợp với pháp luật của nước đó.)

Thứ hai; Giấy xác nhận của tổ chức y tế chuyên khoa tâm thần của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp còn có giá trị tính đến ngày nhận hồ sơ hoặc chưa quá 06 tháng (nếu tổ chức y tế không quy định về thời gian); xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức; làm chủ được hành vi của mình.

Thứ ba; Bản sao có chứng thực Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú.

Thứ tư; Bản sao có chứng thực thẻ thường trú; thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ trên; Hai bên cần có thêm tờ khai đăng ký kết hôn (2 bản) theo mẫu quy định có chữ ký và dán ảnh của cả 2 bên nam, nữ

Trình tự đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Bước 1: Hai bên cần tiến hành nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền. Nếu một người đi nộp hồ sơ thì cần giấy ủy quyền hợp pháp

Bước 2: Sau khi nộp hồ sơ 20 ngày cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành mời hai bên lên phỏng vấn, xác nhận về các điều kiện kết hôn.

Bước 3: Nếu việc kết hôn của hai bên đáp ứng các điều kiện kết hôn thì thủ trưởng cơ quan ký quyết định và cấp giấy đăng ký kết hôn. Hai bên có mặt ký và cung cấp giấy tờ tùy thân để nhận giấy đăng ký kết hôn

Thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài:

Theo quy định pháp luật hôn nhân gia đình cũng như pháp luật về hộ tịch thì thẩm quyền đăng ký kết hôn được xác định như sau:

Nếu việc kết hôn được tiến hành ở Việt Nam thì Uỷ ban nhân dân dân cấp huyện nơi thường trú của công dân Việt Nam hoặc của một trong hai người nước ngoài

Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của công dân Việt Nam ở khu vực biên giới; thực hiện viêc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới; với công dân nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam

Cơ quan đại diện ngoại giao; lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện đăng ký kết hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam kết hôn với nhau tại nước ngoài

Cơ quan đại diện ngoại giao; lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; nếu việc đăng ký đó không trái với pháp luật của nước tiếp nhận.

Thời hạn theo quy định :

+ Sau 03 ngày làm việc; kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

+ Việc trao giấy này phải có mặt cả 2 bên nam, nữ. Công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến 2 bên nam, nữ. Nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch. Cùng 2 bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.

+ Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

+ Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.

Dịch vụ tư vấn đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại công ty:

Tư vấn điều kiện kết hôn có yếu tố nước ngoài

Tư vấn cách thức, hồ sơ xin giấy xác thực tình trạng hôn nhân

Tư vấn hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Tư vấn thời hạn chi phí thực hiện công việc đăng ký kết hôn

Lý do bạn nên sử dụng dịch vụ tư vấn kết hôn có yếu tố nước ngoài của công ty Quyết Thắng:

Được tư vấn miễn phí; tận tình về trình tự; hồ sơ; thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thông qua tổng đài hotline.

Được tư vấn điều kiện kết hôn trong từng trường hợp cụ thể

Thời hạn; thủ tục đăng ký kết hôn nhanh gọn; chính xác hợp lý

Chi phí dịch vụ phù hợp giá trị khách hàng được nhận lại

Hồ sơ; thông tin khách hàng được đảm bảo mật tốt nhất

Rút Hồ Sơ Đăng Kí Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài

1. Câu hỏi của khách hàng về vấn đề thủ tục rút hồ sơ đăng kí kết hôn có yếu tố nước ngoài

Chào luật sư. Tôi tên là Hoàng Nhật Ánh, 27 tuổi, hiện đang cư trú tại Hà Nội. Tôi có một thắc mắc về vấn đề Thủ tục rút hồ sơ đăng kí kết hôn có yếu tố nước ngoài như sau mong được luật sư giải đáp giúp cho:

Tôi và người yêu tôi (quốc tịch Hà Lan) đã hoàn thành hồ sơ đăng ký kết hôn và nộp tại UBND quận Đống Đa. Tuy nhiên, trong thời gian chờ đăng ký giữa hai chúng tôi đã sảy ra những mâu thuẫn trầm trọng (tôi không tiện nói ra) và cả 2 đi đến quyết định hủy bỏ đám cưới, không đăng ký kết hôn nữa. Tôi muốn biết thủ tục để rút hồ sơ đăng ký kết hôn, luật sư có thể làm rõ giúp tôi được không ?.

Luật Thái An trả lời câu hỏi về Thủ tục: Rút hồ sơ đăng kí kết hôn có yếu tố nước ngoài

2. Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi thủ tục rút hồ sơ đăng kí kết hôn có yếu tố nước ngoài:

Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi về thủ tục rút hồ sơ đăng kí kết hôn có yếu tố nước ngoài là:

3. Trả lời câu hỏi có thể làm thủ tục rút hồ sơ đăng kí kết hôn có yếu tố nước ngoài được không ?

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định hôn nhân là tự nguyện tiến bộ, cụ thể tại Điều 2.

Luật hôn nhân gia đình cũng quy định cấm các hành vi kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn …

Như vậy, pháp luật quy định việc kết hôn là tự nguyện và tiến bộ, thể hiện sự tự nguyện hai bên đến với nhau, không bị ép buộc phải kết hôn. Việc pháp luật quy định như vậy nhằm thể hiện sự tự do tìm hiểu, sự tự nguyện của các bạn để khi kết hôn thì hai bạn bước sang một giai đoạn mới thì các bạn phải sống có trách nhiệm với nhau hơn trong vai trò là vợ chồng.

Khi các bạn yêu thương nhau thật sự, hợp nhau, hiểu nhau là chỗ dựa cho nhau thì cuộc sống hôn nhân của các bạn sẽ được bền chặt, hạnh phúc. Đây là mục đích của việc kết hôn. Còn nếu các bạn kết hôn với nhau do bị ép buộc hay kết hôn không xuất phát từ tình yêu thì cuộc sống hôn nhân sẽ không hạnh phúc, ngày càng lạnh nhạt và dẫn đến mâu thuẫn trong gia đình.

Do đó, nếu trong giai đoạn đang tìm hiểu mà bạn và người yêu đã nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại Phòng Tư Pháp để đăng ký kết hôn mà bạn cảm thấy việc kết hôn là không hợp nhau và không thể chung sống, bạn hoàn toàn có quyền đến Phòng Tư Pháp nơi mà các đã nộp hồ sơ kết hôn và hai bạn làm mẫu đơn xin rút hồ sơ đăng ký kết hôn, trong đơn trình bày rõ lý do về việc hai bên không hợp nhau, không thể chung sống với nhau.

Tờ khai rút đơn đăng ký kết hôn theo mẫu bạn có thể xin tại Phòng Tư pháp tại nơi mà các bạn đã nộp hồ sơ.

4. Trả lời câu hỏi có thể làm thủ tục rút hồ sơ đăng kí kết hôn có yếu tố nước ngoài như thế nào ?

Tại khoản 3 điều 32 Nghị định 123/2024/NĐ- CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch:

“Trong trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận kết hôn.

Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.”

Như vậy sau 60 ngày kể từ ngày giấy chứng nhận kết hôn của được Chủ tịch ủy ban nhân dân quận, huyện ký, nếu cả hai bên không đến nhận thì hồ sơ đó sẽ được hủy, UBND quận sẽ có văn bản thông báo đến đương sự.

Việc nộp lệ phí khi thực hiện làm thủ tục kết hôn thì sẽ không được hoàn lại, lý do đã xuất biên lai thu phí và nộp vào Ngân sách nhà nước theo quy định.

Như vậy, kể cả khi các bạn đã ký giấy đăng kí kết hôn nhưng chưa có Giấy chứng nhận kết hôn có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận/ huyện thì sau sau 60 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận kết hôn được ký, hai bên nam nữ không đến nhận thì hồ sơ sẽ bị hủy, việc đăng kí kết hôn đó không được công nhận.

Tác giả bài viết:

Luật sư Lê Văn Thiên – Phó giám đốc Công ty luật Thái An

Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam

Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)

Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp Thẻ Luật sư số 1395/LS cấp tháng 8/2010

Lĩnh vực hành nghề chính: * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Thương mại, Đầu tư nước ngoài, Hôn nhân và gia đình, Đất đai; * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Dân sự, Hình sự, Bảo hiểm, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

Tư Vấn Ly Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài

Với nội dung yêu cầu tư vấn của bạn, Luật Việt An xin tư vấn như sau:

Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Ly hôn có yếu tố nước ngoài

Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Do vậy, việc bạn là công dân Việt Nam muốn ly hôn với người nước ngoài mà bạn thường trú ở Việt Nam hoặc hiện nay bạn không cư trú ở Việt Nam và hai vợ chồng không có nơi thường trú chung thì thủ tục ly hôn sẽ giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

Hai bên đã đăng ký kết hôn tại nước ngoài nên việc kết hôn của bạn ở nước ngoài phải được ghi vào Sổ hộ tịch về việc kết hôn này tại Việt Nam theo Ddiều 35,36 Nghị định 123/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch.

Sau đó, bạn nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh

Hồ sơ ly hôn gồm:

Đơn xin ly hôn; ( bạn có thể liên hệ với Tòa án để được hướng dẫn);

Giấy chứng nhận kết hôn bản gốc. Nếu không có giấy chứng nhận kết hôn bản gốc có thể thay thế bằng bản sao do chính cơ quan nhà nước nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn cấp được hợp pháp hóa lãnh sự;

Giấy xác nhận (về việc đã ghi vào sổ về việc kết hôn) do Sở Tư pháp cấp;

Giấy tờ của bạn cần : Bản sao chứng thực CMTND; hộ khẩu;

Giấy tờ của chồng bạn:

Bản sao hộ chiếu hoặc visa đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

Đơn xin được vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết ly hôn tại tòa án Việt Nam đã được hợp pháp hóa lãnh sự

Trân trọng!

Cập nhật thông tin chi tiết về Sở Tư Pháp] Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài. trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!