Xu Hướng 1/2023 # Sở Tư Pháp] Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài. # Top 8 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Sở Tư Pháp] Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài. # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Sở Tư Pháp] Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài. được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

+ Thành phần hồ sơ:

Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, bao gồm các loại giấy tờ sau đây:

1. Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định);

2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng;

Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

3. Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

4. Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

5. Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

*Ngoài giấy tờ quy định trên, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

b) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc đã ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

c) Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

d) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì phải có giấy do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước đó;

đ) Đối với người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

*Lưu ý

– Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết các việc hôn nhân và gia đình theo quy định tại Chương IV của Nghị định 24/2013/NĐ-CP được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.

– Giấy tờ quy định trên bằng tiếng nước ngoài phải được địch ra tiếng Việt; bản dịch phải được chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết các việc hôn nhân và gia đình quy định tại Chương IV của Nghị định 24/2013/NĐ-CP chỉ cần dịch ra tiếng Việt, có cam kết của người dịch về việc dịch đúng nội dung, không cần chứng thực chữ ký người dịch.

– Bản sao giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu giải quyết các việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, hồ sơ đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Nghị định này phải được chứng thực hợp lệ; trường hợp bản sao giấy tờ không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài Tại Bình Dương

Những giấy tờ cần chuẩn bị khi tiến hành đăng ký thủ tục kết hôn

Người Việt Nam cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

Một là, giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp phường; xã; thị trấn cấp chưa quá 06 tháng; tính đến ngày nhận hồ sơ; xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.

Hai là, giấy xác nhận của tổ chức y tế chuyên khoa tâm thần của Việt Nam cấp còn có giá trị tính đến ngày nhận hồ sơ; hoặc chưa quá 06 tháng (nếu tổ chức y tế không quy định về thời gian); xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức; làm chủ được hành vi của mình.

Ba là, bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân. Sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn.

Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Bình Dương

Người Nước Ngoài cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

Thứ nhất; Giấy xác nhận về tình trang hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng (tính đến ngày nhận hồ sơ); xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng. (T rong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân; thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng; phù hợp với pháp luật của nước đó.)

Thứ hai; Giấy xác nhận của tổ chức y tế chuyên khoa tâm thần của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp còn có giá trị tính đến ngày nhận hồ sơ hoặc chưa quá 06 tháng (nếu tổ chức y tế không quy định về thời gian); xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức; làm chủ được hành vi của mình.

Thứ ba; Bản sao có chứng thực Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú.

Thứ tư; Bản sao có chứng thực thẻ thường trú; thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ trên; Hai bên cần có thêm tờ khai đăng ký kết hôn (2 bản) theo mẫu quy định có chữ ký và dán ảnh của cả 2 bên nam, nữ

Trình tự đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Bước 1: Hai bên cần tiến hành nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền. Nếu một người đi nộp hồ sơ thì cần giấy ủy quyền hợp pháp

Bước 2: Sau khi nộp hồ sơ 20 ngày cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành mời hai bên lên phỏng vấn, xác nhận về các điều kiện kết hôn.

Bước 3: Nếu việc kết hôn của hai bên đáp ứng các điều kiện kết hôn thì thủ trưởng cơ quan ký quyết định và cấp giấy đăng ký kết hôn. Hai bên có mặt ký và cung cấp giấy tờ tùy thân để nhận giấy đăng ký kết hôn

Thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài:

Theo quy định pháp luật hôn nhân gia đình cũng như pháp luật về hộ tịch thì thẩm quyền đăng ký kết hôn được xác định như sau:

Nếu việc kết hôn được tiến hành ở Việt Nam thì Uỷ ban nhân dân dân cấp huyện nơi thường trú của công dân Việt Nam hoặc của một trong hai người nước ngoài

Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của công dân Việt Nam ở khu vực biên giới; thực hiện viêc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới; với công dân nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam

Cơ quan đại diện ngoại giao; lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện đăng ký kết hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam kết hôn với nhau tại nước ngoài

Cơ quan đại diện ngoại giao; lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; nếu việc đăng ký đó không trái với pháp luật của nước tiếp nhận.

Thời hạn theo quy định :

+ Sau 03 ngày làm việc; kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

+ Việc trao giấy này phải có mặt cả 2 bên nam, nữ. Công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến 2 bên nam, nữ. Nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch. Cùng 2 bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.

+ Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

+ Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.

Dịch vụ tư vấn đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại công ty:

Tư vấn điều kiện kết hôn có yếu tố nước ngoài

Tư vấn cách thức, hồ sơ xin giấy xác thực tình trạng hôn nhân

Tư vấn hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Tư vấn thời hạn chi phí thực hiện công việc đăng ký kết hôn

Lý do bạn nên sử dụng dịch vụ tư vấn kết hôn có yếu tố nước ngoài của công ty Quyết Thắng:

Được tư vấn miễn phí; tận tình về trình tự; hồ sơ; thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thông qua tổng đài hotline.

Được tư vấn điều kiện kết hôn trong từng trường hợp cụ thể

Thời hạn; thủ tục đăng ký kết hôn nhanh gọn; chính xác hợp lý

Chi phí dịch vụ phù hợp giá trị khách hàng được nhận lại

Hồ sơ; thông tin khách hàng được đảm bảo mật tốt nhất

# 1 Dịch Vụ Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài

Việc kết hôn có yếu tố nước ngoài luôn ẩn chứa nhiều vấn đề phức tạp chính vì vậy pháp luật có những yêu cầu chặt chẽ về thủ tục, điều kiện kết hôn có yếu tố nước ngoài. Để giúp các cá nhân hiểu rõ thủ tục, hồ sơ khi tiến hành đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, Công ty Luật Thái An giới thiệu bài viết sau đây.

Hãy gọi ngay TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH MIỄN PHÍ để được hỗ trợ kịp thời !

1. Kết hôn có yếu tố nước ngoài là gì?

Kết hôn là việc nam nữ lấy nhau thành vợ, chồng sau khi tiến hành thủ tục đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền được quy định tại Luật Hộ tịch 2014

Việc kết hôn được xem là có yếu tố nước ngoài nếu rơi vào các trường hợp sau đây:

Việc kết hôn : Công dân Việt Nam là người mang quốc tịch Việt Nam. Người nước ngoài là người không có quốc tịch Việt, bao gồm công dân nước ngoài và người không có quốc tịch.

Việc kết hôn giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt nam: Là công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú, làm ăn sinh sống lâu dài ở Việt Nam

Việc kết hôn giữa người Việt Nam với nhau mà có ít nhất một bên định cư ở nước ngoài.

Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau mà căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài

2. Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

2.1 Thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Theo quy định pháp luật hôn nhân gia đình cũng như pháp luật về hộ tịch thì thẩm quyền đăng ký kết hôn được xác định như sau:

Nếu việc kết hôn được tiến hành ở Việt Nam thì Uỷ ban nhân dân dân cấp huyện nơi thường trú của công dân Việt Nam hoặc của một trong hai người nước ngoài

Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của công dân Việt nam ở khu vực biên giới thực hiện viêc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam

Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện đăng ký kết hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam kết hôn với nhau tại nước ngoài

Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài nếu việc đăng ký đó không trái với pháp luật của nước tiếp nhận.

2.2 Hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Khi tiến hành đăng ký kết hôn hai bên cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ sau đây:

Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu có dán ảnh của hai bên nam, nữ

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của hai bên nam, nữ đang còn giá trị.

Giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế xác nhận về năng lực nhận thức và điều khiển hành vi của hai bên kết hôn

Bảo sao công chứng các giấy tờ chứng thực cá nhân

Bản sao công chứng sổ hộ khẩu gia đình

Lý lịch gia đình

Thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú của người nước ngoài

Giấy tờ hộ chiếu hoặc giấy thông hành tùy từng quốc gia

Các văn bản bằng tiếng nước ngoài cần dịch ra Tiếng Việt và cần được hợp pháp hóa lãnh sự

2.3 Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Bước 1: Hai bên cần tiến hành nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền. Nếu một người đi nộp hồ sơ thì cần giấy ủy quyền hợp pháp

Bước 2: Sau khi nộp hồ sơ 20 ngày cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành mời hai bên lên phỏng vấn, xác nhận về các điều kiện kết hôn.

Bước 3: Nếu việc kết hôn của hai bên đáp ứng các điều kiện kết hôn thì thủ trưởng cơ quan ký quyết định và cấp giấy đăng ký kết hôn. Hai bên có mặt ký và cung cấp giấy tờ tùy thân để nhận giấy đăng ký kết hôn

3. Thời hạn, chi phí đăng ký kêt hôn có yếu tố nước ngoài

Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài: 30 ngày làm việc kể ngày hồ sơ hợp lệ

Phí dịch vụ tư vấn kết hôn có yếu tố nước ngoài: Từ 2.000.000 (VNĐ)

4. Dịch vụ tư vấn đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài của Công ty Luật Thái An

Tư vấn điều kiện kết hôn có yếu tố nước ngoài

Tư vấn cách thức, hồ sơ xin giấy xác thực tình trạng hôn nhân

Tư vấn hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện

Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài

Tư vấn thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ khi tiến hành đăng ký kết hôn

Tư vấn thời hạn chi phí thực hiện công việc đăng ký kết hôn

5. Lý do bạn nên sử dụng dịch vụ tư vấn kết hôn có yếu tố nước ngoài của Công ty Luật Thái An

Được tư vấn miễn phí, tận tình từ luật sư về trình tự, hồ sơ, thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thông qua tổng đài hotline.

Được luật sư tư vấn điều kiện kết hôn trong từng trường hợp cụ thể

Thời hạn, thủ tục đăng ký kết hôn nhanh gọn, chính xác hợp lý

Chi phí dịch vụ phù hợp giá trị khách hàng được nhận lại

Hồ sơ, thông tin khách hàng được đảm bảo mật tốt nhất

THÔNG TIN LIÊN QUAN

Tác giả bài viết:

Luật sư Nguyễn Thị Huyền Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000) Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp Thẻ Luật sư số 6459/LS cấp tháng 7/2011 Lĩnh vực hành nghề chính: * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Lao động, Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Đất đai; * Tố tụng: Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

Ly Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài

Ly hôn là lựa chọn cuối cùng khi cuộc sống vợ, chồng trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Thủ tục giải quyết yêu cầu ly hôn đối với các bên đương sự đều là công dân Việt Nam không phức tạp được Tòa án nhân dân cấp huyện thụ lý giải quyết. Tuy nhiên thực tế hiện nay, có rất nhiều vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài có xảy ra tranh chấp, thủ tục phức tạp mà Tòa án nhân dân cấp huyện không có thẩm quyền giải quyết. Công ty Luật Việt An lưu ý với Quý khách hàng các quy định về trình tự, thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

Cơ sở pháp lý:

Ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm trường hợp đương sự ở nước ngoài và trường hợp tài sản ở nước ngoài, được quy định tại Điều 33 Bộ luật tố tụng dân sự và hướng dẫn tại Điều 7 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP:

“1. Đương sự ở nước ngoài bao gồm:

a) Đương sự là người nước ngoài không định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;

b) Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở nước ngoài có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;

c) Đương sự là người nước ngoài định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;

d) Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;

đ) Cơ quan, tổ chức không phân biệt là cơ quan, tổ chức nước ngoài hay cơ quan, tổ chức Việt Nam mà không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.

Tài sản ở nước ngoài

Tài sản ở nước ngoài là tài sản được xác định theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 ở ngoài biên giới lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.”

Cơ quan có thẩm quyền xử lý giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài: Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Lưu ý: Đặc biệt, đối với yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha, mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam, thì theo quy định tại khoản 3 Điều 102 của Luật Hôn nhân và Gia đình là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi cư trú của công dân Việt Nam.

Trình tự, thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra

Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Dịch vụ thuế cho văn phòng đại diện nước ngoài của Luật Việt An:

Tư vấn, hướng dẫn Quý khách hàng chuẩn bị hồ sơ nộp tại Tòa án về việc ly hôn có yếu tố nước ngoài;

Đại diện Quý khách hàng nộp hồ sơ và liên hệ Tòa án có thẩm quyền để giải quyết;

Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Quý khách hàng tại các cấp Tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam.

Quý khách hàng gặp khó khăn trong giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để được luật sư hướng dẫn cụ thể nhất.

Cập nhật thông tin chi tiết về Sở Tư Pháp] Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài. trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!