Xu Hướng 12/2022 # Sở Tư Pháp Quảng Trị / 2023 # Top 20 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Sở Tư Pháp Quảng Trị / 2023 # Top 20 View

Bạn đang xem bài viết Sở Tư Pháp Quảng Trị / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

* Trình tự thực hiện:

– Hồ sơ đăng ký kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp.

– Công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và ngày trả kết quả.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đương sự bổ sung, hoàn thiện. Văn bản hướng dẫn phải ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; công chức tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn được tính từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

Trường hợp người có yêu cầu nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thẩm quyền theo quy định, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đó đến cơ quan có thẩm quyền để nộp hồ sơ.

– Sở Tư pháp tiến hành phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp đối với hai bên nam, nữ; nếu kết quả không đạt thì Sở Tư pháp hẹn ngày phỏng vấn lại. Sở Tư pháp nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn. Trong trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân đương sự hoặc giấy tờ trong hồ sơ, Sở Tư pháp thực hiện xác minh làm rõ. Trường hợp vấn đề cần xác minh thuộc chức năng của cơ quan công an, Sở Tư pháp có công văn nêu rõ vấn đề cần xác minh, kèm theo bản sao 01 bộ hồ sơ đăng ký kết hôn cho cơ quan công an tỉnh. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn của Sở Tư pháp, Công an tỉnh xác minh vấn đề được yêu cầu và trả lời bằng văn bản cho Sở Tư pháp.

– Sau khi thực hiện phỏng vấn hai bên nam, nữ, nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ kết hôn, ý kiến của cơ quan công an (nếu có), Sở Tư pháp báo cáo kết quả và đề xuất giải quyết việc đăng ký kết hôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, kèm theo 01 bộ hồ sơ đăng ký kết hôn.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Sở Tư pháp cùng hồ sơ đăng ký kết hôn, nếu xét thấy hai bên nam, nữ đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn và trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp để tổ chức lễ đăng ký kết hôn.

Trường hợp từ chối đăng ký kết hôn, Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản nêu rõ lý do gửi Sở Tư pháp để thông báo cho hai bên nam, nữ.

– Sở Tư pháp thông báo cho đương sự biết thời gian tổ chức Lễ đăng ký kết hôn. Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn, trừ trường hợp có lý do chính đáng mà đương sự có yêu cầu khác về thời gian, nhưng không quá 90 ngày, kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn.

– Sở Tư pháp tổ chức Lễ đăng ký kết hôn, hai bên đương sự phải có mặt, ký tên vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Sở Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên đương sự.

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tư pháp

Địa chỉ: Số 87 Trần Hưng Đạo, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

– Tờ khai (theo mẫu quy định) 

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng;

Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

– Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

– Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

– Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

– Ngoài giấy tờ trên, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

+ Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc đã ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

+ Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì phải có giấy do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước đó;

+ Đối với người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn không quá 25 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trường hợp yêu cầu cơ quan Công an xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm 10 ngày làm việc.

* Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.

* Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh 

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp  

c) Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã; Công an tỉnh Quảng Trị (trường hợp hồ sơ phải xác minh thuộc chức năng của cơ quan Công an).

* Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận kết hôn.

* Lệ phí: 1.000.000đồng/trường hợp.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu TP/HT-2013-TKĐKKH (ban hành kèm theo Thông tư số 09b/2013/TT-BTP)   

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

– Yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực chữ ký người dịch, chứng thực bản sao giấy tờ:

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận để giải quyết việc đăng ký kết hôn phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

Các giấy tờ nói trên bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt; bản dịch phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định.

Bản sao giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn phải được chứng thực hợp lệ; trường hợp bản sao giấy tờ không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

– Tuân thủ điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Một hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Bên kết hôn là công dân nước ngoài không đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước mà người đó là công dân hoặc thường trú đối với người không quốc tịch;

+ Việc kết hôn không do nam, nữ tự nguyện quyết định;

+ Có sự lừa dối, cưỡng ép kết hôn;

+ Một hoặc cả hai bên kết hôn là người đang có vợ, đang có chồng;

+ Một hoặc cả hai bên kết hôn là người mất năng lực hành vi dân sự;

+ Các bên kết hôn là những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc có họ trong phạm vi ba đời;

+ Các bên kết hôn đang hoặc đã từng là cha, mẹ nuôi và con nuôi, bố chồng và con dâu, mẹ vợ và con rể, bố dượng và con riêng của vợ, mẹ kế và con riêng của chồng;

+ Các bên kết hôn cùng giới tính (nam kết hôn với nam, nữ kết hôn với nữ).

Việc đăng ký kết hôn cũng bị từ chối, nếu kết quả phỏng vấn, thẩm tra, xác minh cho thấy việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đích kiếm lời; kết hôn giả tạo không nhằm mục đích xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững; lợi dụng việc kết hôn nhằm mục đích mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục đối với phụ nữ hoặc vì mục đích trục lợi khác.

* Căn cứ pháp lý của TTHC:

– Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;

– Bộ Luật Dân sự 2005;

– Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28/03/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

– Thông tư số 22/2013/TT-BTP ngày 31/12/2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

– Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

– Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP.

– Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 23/5/2007 của UBND tỉnh Quảng Trị quy định sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;

Đơn Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp / 2023

Thủ Tục Làm Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Đơn Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Giấy Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Sổ Tay Hướng Dẫn Cấp Nhãn Du Lịch Xanh Cho Điểm Tham Quan Du Lịch, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bộ Tư Pháp, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Số 1 Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Sở Tư Pháp, Mẫu Số 2 Lý Lịch Tư Pháp, Đơn Yêu Cầu Cấp Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Của Bộ Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 2, Mẫu Số 4 Lý Lịch Tư Pháp, Lịch Thi Đấu Pháp, Mẫu Số 3 Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 4, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Tư Pháp Số 2, Lý Lịch Tư Pháp Mẫu Số 2 Là Gì Bo, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 1, Thủ Tục Làm Sơ Yếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Yêu Cầu Cấp Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Làm Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu 04 Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Hồ Sơ Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Đơn Xin Cấp Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 01, Thủ Tục Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 2, Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Lý Lịch Tư Pháp, Văn Bản Pháp Luật Du Lịch, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp 2019, Luật Lý Lịch Tư Pháp, Đơn Đăng Ký Lý Lịch Tư Pháp, Bản Khai Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Tỉnh Phú Thọ, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp 2018, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 2 Mới Nhất, Mẫu Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 1, Đơn Yêu Cầu Xác Minh Lý Lịch Tư Pháp, Tải Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Mới Nhất, Thủ Tục Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Hà Nội, Mẫu Tờ Khai Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Đăng Ký Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Làm Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 2, Thủ Tục Xin Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Đơn Xin Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Biểu Mẫu Lý Lịch Tư Pháp, Đơn Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Đơn Xin Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Mẫu 03, Mẫu Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 2, Lịch Học Học Viện Tư Pháp, Mẫu Giấy Lý Lịch Tư Pháp, Sơ Yếu Lý Lịch Tiếng Pháp, Thủ Tục Làm Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Xin Visa Pháp Du Lịch, Lịch Thi Đấu Hạng 2 Pháp, Văn Bản Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Đơn Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân, Tờ Khai Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Đăng Ký Lý Lịch Tư Pháp Online, Mẫu Giấy ủy Quyền Xin Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Giấy ủy Quyền Xin Cấp Lý Lịch Tư Pháp, Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 1, Mẫu Tờ Khai Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Pháp, Mẫu Tờ Khai Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Bằng Tiếng Anh, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Mẫu Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Bằng Tiếng Anh, Lịch Sử Nha Nước Va Pháp Luật The Gioi, Lịch Sử Các Học Thuyết Chính Trị Và Pháp Luật, Thủ Tục Đăng Ký Lý Lịch Tư Pháp Trực Tuyến, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Du Lịch, Lịch Sử Nhà Nước Và Pháp Luật Việt Nam, Lịch Sử Nhà Nước Và Pháp Luật Thế Giới Pdf, Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Tiếng Anh, Lịch Sử Các Học Thuyết Về Chính Trị Pháp Luật, Thủ Tục Xin Lý Lịch Tư Pháp Cho Người Nước Ngoài, Lý Lịch Tư Pháp Số 2 Canadan Bằng Tiếng Anh, Đề Cương Lịch Sử Nhà Nước Và Pháp Luật Việt Nam, Đề Cương Lịch Sử Nhà Nước Và Pháp Luật Việt, Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Mẫu Số 04/2013/tt-lltp, Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Mẫu Số 03/2013/tt-lltp, Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp (theo Mẫu 03/2013/tt-lltp), Mẫu Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Cho Người Nước Ngoài, Tiềm Năng Và Giải Pháp Phát Triê ̉ N Du Lịch Dải Ven Biển Hà Tiên, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vên An Toàn, An Ninh Mạng, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Yeu Cau, Giai Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn Mạng, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhân Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn…, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A,

Thủ Tục Làm Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Đơn Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Giấy Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Sổ Tay Hướng Dẫn Cấp Nhãn Du Lịch Xanh Cho Điểm Tham Quan Du Lịch, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bộ Tư Pháp, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Số 1 Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Sở Tư Pháp, Mẫu Số 2 Lý Lịch Tư Pháp, Đơn Yêu Cầu Cấp Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Của Bộ Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 2, Mẫu Số 4 Lý Lịch Tư Pháp, Lịch Thi Đấu Pháp, Mẫu Số 3 Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 4, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Tư Pháp Số 2, Lý Lịch Tư Pháp Mẫu Số 2 Là Gì Bo, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 1, Thủ Tục Làm Sơ Yếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Yêu Cầu Cấp Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Làm Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu 04 Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Hồ Sơ Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Đơn Xin Cấp Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 01, Thủ Tục Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 2, Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Lý Lịch Tư Pháp, Văn Bản Pháp Luật Du Lịch, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp 2019, Luật Lý Lịch Tư Pháp, Đơn Đăng Ký Lý Lịch Tư Pháp, Bản Khai Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Tỉnh Phú Thọ, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp 2018, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 2 Mới Nhất, Mẫu Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 1, Đơn Yêu Cầu Xác Minh Lý Lịch Tư Pháp, Tải Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Mới Nhất, Thủ Tục Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Hà Nội, Mẫu Tờ Khai Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Đăng Ký Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Làm Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 2, Thủ Tục Xin Phiếu Lý Lịch Tư Pháp,

Tư Vấn Thủ Tục Mua Bán Nhà Thừa Kế Đồng Sở Hữu ? / 2023

Vậy trong trường hợp của tôi thì toà án sẽ giải quyết thế nào? Trình tự mua bán nhà thừa kế đồng sở hữu nhưng có thành viên ko đồng ý ra sao? Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: T.D

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụcTư vấn luật đất đaicủa Kiến thức Luật pháp.

Luật sư tư vấn luật đất đai:: Yêu cầu tư vấn

1. Căn cứ pháp lý

Luật nhà ở năm 2014

Bộ luật dân sự năm 2005 (văn bản mới: Bộ luật dân sự năm 2015)

2. Nội dung tư vấn

– Trường hợp của bạn tòa án sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật dân sự

Theo quy định tại Điều 223 Bộ luật dân sự năm 2005 về định đoạt tài sản chung

“ 1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.

Trong trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Toà án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.

4. Trong trường hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại”.

Tòa án sẽ giải quyết trường hợp của bạn nếu các bên không thỏa thuận được thì sẽ chia tài sản thuộc sở hữu chung đó theo điều 224 của bộ luật dân sự năm 2005 như sau:

Điều 224.Chia tài sản thuộc hình thức sở hữu chung

1. Trong trường hợp sở hữu chung có thể phân chia thì mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung; nếu các chủ sở hữu chung đã thoả thuận không phân chia tài sản chung trong một thời hạn thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó; khi tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để chia.

2. Trong trường hợp có người yêu cầu một người trong số các chủ sở hữu chung thực hiện nghĩa vụ thanh toán khi người đó không có tài sản riêng hoặc tài sản riêng không đủ để thanh toán thì người yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung để nhận tiền thanh toán và được tham gia vào việc chia tài sản chung, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Nếu không thể chia phần quyền sở hữu bằng hiện vật hoặc việc chia này bị các chủ sở hữu chung còn lại phản đối thì người có quyền có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ bán phần quyền sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán

– Theo luật nhà ở năm 2014 quy định như sau:

Điều 126. Mua bán nhà ở thuộc sở hữu chung

1. Việc bán nhà ở thuộc sở hữu chung phải có sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu; trường hợp có chủ sở hữu chung không đồng ý bán thì các chủ sở hữu chung khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Các chủ sở hữu chung được quyền ưu tiên mua, nếu các chủ sở hữu chung không mua thì nhà ở đó được bán cho người khác.

Trường hợp có chủ sở hữu chung đã có tuyên bố mất tích của Tòa án thì các chủ sở hữu chung còn lại được quyền bán nhà ở đó; phần giá trị quyền sở hữu nhà ở của người bị tuyên bố mất tích được xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì các chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua; trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc bán phần quyền sở hữu nhà ở và điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì phần quyền đó được bán cho người khác; trường hợp vi phạm quyền ưu tiên mua thì xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự

– Như vậy trình tự bán nhà ở thuộc sở hữu chung căn cứ theo quy định trên, để bán được căn nhà đó thì cần có sự đồng ý bằng văn bản của tất cả 8 người là chủ sở hữu căn nhà.

Trường hợp người không đồng ý bán thì những người còn lại có quyền làm đơn yêu cầu tòa án giải quyết. Khi đó, người không đồng ý bán có quyền ưu tiên mua, trong thời hạn 3 tháng nếu người đó không mua thì những người còn lại có thể bán cho người khác

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai – Kiến thức Luật pháp Luật sư Minh Tiến

Cổng Thông Tin Điện Tử Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Bình Dương / 2023

Thành lập mới chi nhánh

Thành phần hồ sơ (quy định tại Điều 31 Nghị định 01/2021/NĐ-CP)

* Đăng ký thành lập chi nhánh trong nước: – Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký. – Thông báo lập địa điểm kinh doanh do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trong trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp     hoặc do người đứng đầu chi nhánh ký trong trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.

– Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/lập địa điểm kinh doanh (Phụ lục II-7);

– Bản sao nghị quyết, Quyết định của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (mẫu quyết định tham khảo); – Bản sao nghị quyết,  Quyết định và bản sao Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (mẫu quyết định và biên bản họp tham khảo);   – Bản sao Nghị quyết, Quyết định và bản sao Biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần;   – Bản sao Nghị quyết, Quyết định và bản sao Biên bản họp của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.   -Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.(Điều 11 nghị định 01/2021/nđ-cp)

* Đăng ký thành lập chi nhánh ở nước ngoài:

– Thông báo về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài (Phụ lục II-8).

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương.  

* Đăng ký hoạt động chi nhánh (đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương):

– Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/lập địa điểm kinh doanh (Phụ lục II-7 );

 - Bản sao nghị quyết;Quyết định của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (mẫu quyết định tham khảo);  - Bản sao nghị quyết,Quyết định và bản sao Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (mẫu quyết định và biên bản họp tham khảo); – Bản sao nghị quyết, Quyết định và bản sao Biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; – Bản sao nghị quyết, Quyết định và bản sao Biên bản họp của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện. – Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.(Điều 11 nghị định 01/2021/nđ-cp)

– Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-14 Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT;  

Cách thực hiện:

Doanh nghiệp gửi trực tiếp Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/lập địa điểm kinh doanh tới Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn) hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích.  

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:

1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.

2. Có hồ sơ hợp lệ (có đầy đủ giấy tờ như đã nêu tại Thành phần hồ sơ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật);

3. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện được đặt đúng theo quy định tại Điều 40 Luật Doanh nghiệp, lưu ý một số quy định như: tên phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu, tên phải mang tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện;

4. Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Cập nhật thông tin chi tiết về Sở Tư Pháp Quảng Trị / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!