Xu Hướng 12/2022 # Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Thay Thế Hóa Đơn Thương Mại Theo Thông Tư 68/2019/Tt / 2023 # Top 21 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Thay Thế Hóa Đơn Thương Mại Theo Thông Tư 68/2019/Tt / 2023 # Top 21 View

Bạn đang xem bài viết Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Thay Thế Hóa Đơn Thương Mại Theo Thông Tư 68/2019/Tt / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thông tư số 68/2019/TT-BTC của Bộ tài chính với nhiều điểm mới về quy định hóa đơn điện tử đang nhận được sự quan tâm lớn của nhiều doanh nghiệp và kế toán. Trong đó việc sử dụng hóa đơn điện tử thay cho hóa đơn thương mại trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ là một trong những thay đổi nổi bật.

1.Trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa

Theo hướng dẫn tại Khoản 5, Điều 6 Thông tư số 68/2019/TT-BTC thì trường hợp xuất khẩu hàng hóa hay ủy thác xuất khẩu hàng hóa đều phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử, cụ thể như sau:

Khi xuất hàng hóa giao cho cơ sở nhận ủy thác, cơ sở kinh doanh có hàng hóa ủy thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.

Khi hàng hóa đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan, cơ sở kinh doanh sẽ căn cứ vào các chứng từ đối chiếu để lập hóa đơn điện tử giá trị gia tăng để kê khai nộp thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng hoặc hóa đơn điện tử bán hàng.

Cở sở nhận ủy thác sẽ sử dụng hóa đơn điện tử này để xuất cho khác hàng nước ngoài.

Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.

Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, cơ sở lập hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng cho hàng hóa xuất khẩu.

Đồng hành cùng Cục Thuế, Chi Cục Thuế trong lộ trình chuyển đổi hóa đơn điện tử MISA – Đơn vị cung cấp hóa đơn điện tử hàng đầu hiện nay hỗ trợ Doanh nghiệp như sau:

MIỄN 100% phí thuê bao hàng năm

MIỄN 100% phí thiết kế mẫu hóa đơn cơ bản

MIỄN 100% phí tích hợp với các phần mềm kế toán, bán hàng, quản trị khác nhau

MIỄN 100% phí tư vấn thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với Cơ quan Thuế

MIỄN 100% phí lưu trữ, tra cứu hóa đơn 10 năm

Nội Dung Của Hóa Đơn Điện Tử Theo Thông Tư 68/2019/Tt / 2023

Nội dung của hóa đơn điện tử đang được quy định tại điều 6 của Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và được hướng dẫn chi tiết tại điều 3 của Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Theo điều 6 của Nghị định 119/2018/NĐ-CP thì trên hóa đơn điện tử phải có 10 nội dung sau:

Nghị định 119/2018/NĐ-CP ban hành ngày 12/09/2018, có hiệu lực từ ngày 01/11/2018

Chi tiết về các nội dung trên hóa đơn điện tử nêu trên được hướng dẫn tại điều 3 của Thông tư 68/2019/TT-BTC như sau:

– Hai ký tự tiếp theo là 2 chữ số Ả rập thể hiện năm lập hóa đơn điện tử được xác định theo 2 chữ số cuối của năm dương lịch. Ví dụ: Năm lập hóa đơn điện tử là năm 2019 thì thể hiện là số 19; năm lập hóa đơn điện tử là năm 2021 thì thể hiện là số 21.

Trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán theo đúng tên, địa chỉ, mã số thuế ghi tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

– Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại Khoản 3 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài.

4. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.

5. Tổng số tiền thanh toán trên hóa đơn được thể hiện bằng đồng Việt Nam theo chữ số Ả rập và bằng chữ tiếng Việt, trừ trường hợp bán hàng thu ngoại tệ không phải chuyển đổi ra đồng Việt Nam thì tổng số tiền thanh toán thể hiện bằng nguyên tệ và bằng chữ tiếng nước ngoài.Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng hoặc khuyến mại theo quy định của pháp luật thì phải thể hiện rõ khoản chiết khấu thương mại, khuyến mại trên hóa đơn điện tử. Việc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng) trong trường hợp áp dụng chiết khấu thương mại dành cho khách hàng hoặc khuyến mại thực hiện theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng.

8) Thời điểm lập hóa đơn điện tử: Thời điểm lập hóa đơn điện tử xác định theo thời điểm người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm (ví dụ: ngày 30 tháng 4 năm 2019) và phù hợp với hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư 68/2019/TT-BTC

9) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế: Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP như sau:

Thông tư 68/2019/TT-BTC ban hành ngày 30/09/2019 , có hiệu lực từ ngày 14/11/2019

Những Điểm Mới Trên Mẫu Hóa Đơn Điện Tử Theo Thông Tư 68/2019/Tt / 2023

1. Tên hóa đơn

Bên cạnh các loại hóa đơn điện tử cơ bản vẫn giữ nguyên tên gọi như: Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, Tem, vé, thẻ….. thì Thông tư 68/2019/TT-BTC thay đổi tên của “Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ” thành “Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử” (Theo Khoản 1 Điều 3, Thông tư 68/2019/TT-BTC/2019/TT-BTC)

2. Ký hiệu hóa đơn

Thông tư 68/2019/TT-BTC/2019/TT-BTC thì mẫu số hóa đơn điện tử sẽ không còn 11 ký tự như trước đây mà chỉ gồm 7 ký tự, cụ thể:

– Ký hiệu mẫu số hóa đơn (1 ký tự đầu tiên): Thông tư 39/2014/TT-BTC sử dụng ký hiệu là 01GTKT, 02GTTT để phân biệt các loại hoá đơn. Thông tư 68/2019/TT-BTC đã có sự thay đổi một cách đơn giản hơn:

+ Số 1: Hóa đơn giá trị gia tăng

+ Số 2: Hóa đơn bán hàng

+ Số 3: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử

+ Số 4: Các loại khác

– Ký hiệu hóa đơn (1 ký tự tiếp theo): Để phân biệt là hóa đơn thuộc loại có mã của cơ quan thuế hay không có mã của cơ quan thuế thì chúng ta phân biệt thông qua ký tự đầu tiên sau ký hiệu mẫu số hóa đơn:

+ C: Thể hiện loại hóa đơn có mã xác thực cơ quan thuế

+ K: Thuộc loại hóa đơn không có mã xác thực của cơ quan thuế

Ví dụ: 1C21TAA – có chữ C sau ký hiệu mẫu số nên thuộc loại hóa đơn có mã của cơ quan thuế.

– Năm lập hoá đơn (2 ký tự tiếp theo): Để thể hiện cho thời điểm lập hóa đơn, trên phần ký hiệu có 2 ký tự số Ả Rập, nó được xác định theo 2 số cuối của năm lập hóa đơn.

Ví dụ: 1C21TAA – hóa đơn được lập trong năm 2021

Như vậy thay cho quy định cũ thể hiện năm thông báo phát hành mẫu hoá đơn, Thông tư 68/2019/TT-BTC quy định mẫu hoá đơn thể hiện năm lập hoá đơn.

– Ký hiệu phân biệt các loại đặc thù của hoá đơn(1 ký tự sau năm lập hóa đơn):

+ Chữ T: Hóa đơn điện tử do các doanh nghiệp, tổ chức, hộ cá nhân đăng ký với cơ quan thuế.

+ Chữ D: Áp dụng cho các trường hợp đặc thù không nhất thiết phải có các tiêu thức bắt buộc được quy định cụ thể theo Thông tư 68/2019/TT-BTC

+ Chữ L: Áp dụng với các trường hợp của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh

+ Chữ M: Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền

– 2 ký tự cuối cùng: Là 2 ký tự tạo tự do, do người bán căn cứ theo nhu cầu, sở thích… – Vị trí đặt ký hiệu hoá đơn: Đặt bên phải phía trên (khuyến khích), hoặc đặt vị trí dễ nhận biết.

Để đơn giản hóa quy trình và thủ tục hành chính, Thông tư 68/2019/TT-BTC quy định:có tối đa 8 chữ số, bắt đầu từ số 1 vào ngày 01/01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm có tối đa đến số 99 999 999. Hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn trong cùng một ký hiệu hóa đơn và ký hiệu mẫu số hóa đơn.

– Trường hợp số hóa đơn không được lập theo nguyên tắc nêu trên thì hệ thống lập hóa đơn điện tử phải đảm bảo nguyên tắc tăng theo thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập, sử dụng một lần duy nhất và tối đa 8 chữ số.

– Thời gian quản lý số hoá đơn được xác định theo mỗi năm thay vì theo từng đợt thông báo phát hành như trước đây, cụ thể: Số 1 sẽ bắt đầu từ 01/01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử và số cuối cùng được kết thúc vào ngày 31/12 của năm.

4. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán

So với Thông tư 39/2014/TT-BTC thì quy định về thông tin người bán trên hóa đơn điện tử được cụ thể hơn và phải theo đúng tên, địa chỉ, mã số thuế ghi tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

5. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán

– Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế cần ghi theo đúng thông tin đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế……

– Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh không có mã số thuế thì trên hóa đơn:

Không cần thể hiện mã số thuế người mua (để trống)

Để trống phần tên, địa chỉ trong một số trường hợp đặc thù được quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư 68/2019/TT-BTC/2019/TT-BTC

6. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ

Theo điểm d, Khoản 1, Điều 3, Thông tư 68/2019/TT-BTC/2019/TT-BTC thì nội dung Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng cần được thể hiện đầy đủ bằng tiếng Việt trên hóa đơn điện tử

Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

Thông tư cũng bổ sung quy định cho phép một số trường hợp có phá sinh ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì được thể hiện số tiền bằng nguyên tệ và có hoặc không có tỷ giá đồng Việt Nam theo từng trường hợp cụ thể.

7. Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán và người mua

Trường hợp người bán là doanh nghiệp, tổ chức thì chữ ký số người bán trên hóa đơn là CKS của doanh nghiệp, tổ chức đó; Trường hợp người bán là cá nhân thì sử dụng chữ ký số của cá nhân hoặc người được ủy quyền trên hóa đơn điện tử.

Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh và người mua, người bán có thỏa thuận về việc người mua đáp ứng các điều kiện kỹ thuật để ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử thì người mua ký số, ký điện tử trên hóa đơn.

Trong một số trường hợp đặc thù được quy định tại Khoản 3, Điều 3 Thông tư này thì hóa đơn điện tử không cần có chữ ký số người mua.

Tại khoản 1e Điều 3 Thông tư 68/2019/TT-BTC quy định:

Đơn vị sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP thì trên hóa đơn điện tử bắt buộc phải có mã của cơ quan thuế

10. Tiền ghi bằng chữ

– Chữ viết có thể ghi không dấu hoặc có dấu. Tuy nhiên, khi sử dụng không dấu càn chú ý để không làm người xem hiểu sai lệch ý nghĩa nội dung hóa đơn.

11. Thông tin bổ sung

Các thông tin khác như: Logo, Màu, Hình ảnh đại diện và Các trường thông tin bổ sung: Số hợp đồng, mã khách hàng… cũng cần có trên hóa đơn điện tử và thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 3, Thông tư 68/2019/TT-BTC.

Phần mềm hóa đơn điện tử meInvoice của MISA được xây dựng dựa trên sự tư vấn của phòng CNTT Tổng cục thuế và đã được các cơ quan thuế lớn Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Bình Dương, Bắc Ninh,… kiểm nghiệm chất lượng hàng đầu và khuyến nghị đơn vị lựa chọn. Phần mềm đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ hóa đơn theo đúng Nghị định 119/2018/NĐ-CP, Thông tư 32/2011/TT-BTC, Thông tư 39/2014/TT-BTC… và sẵn sàng đáp ứng Thông tư 68/2019/TT-BTC,….

Quy Định Mới Nhất Về Nội Dung Hóa Đơn Điện Tử Theo Thông Tư 68/2019/Tt / 2023

Quy định mới nhất về nội dung hóa đơn điện tử theo Thông tư 68/2019/TT-BTC sẽ được chúng tôi chia sẻ chi tiết trong bài viết này, giúp các doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh khi lập hóa đơn điện tử sẽ không còn bị và bỡ ngỡ giảm thiểu tối đa các sai sót không mong muốn. Hoặc nếu bạn đang cần tài liệu về hướng dẫn tạo lập hóa đơn điện tử thì có thể bài viết này sẽ rất hữu ích đối với bạn.

Quy định mới về nội dung hóa đơn điện tử theo Thông tư 68/2019/TT-BTC.

Hai định nghĩa về hóa đơn điện tử này khác nhau nhưng lại thống nhất về ý nghĩa và bổ xung cho nhau hiệu quả. Tại Thông tư 68/2019/TT-BTC không ghi khái niệm về hóa đơn điện tử tuy nhiên đây là văn bản hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định 119/2018/NĐ-CP vì vậy khái niệm về hóa đơn điện tử mới nhất sẽ được hiểu theo định nghĩa tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP. Có 2 loại hóa đơn điện tử hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế và hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

Hóa đơn điện tử hóa đơn điện tử không có mã của Cơ quan thuế: là hóa đơn điện tử gửi cho người mua, trên hóa đơn điện tử không có mã của Cơ quan thuế, trong đó gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế: là hóa đơn điện tử gửi cho người mua, trên hóa đơn có mã của Cơ quan thuế cấp, trong đó gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

2. Quy định mới nhất về nội dung hóa đơn điện tử theo Thông tư 68/2019/TT-BTC

Quy định mới nhất về nội dung hóa đơn điện tử theo Thông tư 68/2019/TT-BTC được xây dựng dựa theo quy định về nội dung hóa đơn điện tử tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP. Chi tiết nội dung của hóa đơn điện tử bao gồm các mục:

– Tên hóa đơn: Hóa đơn điện tử phải có tên, tên từng loại hóa đơn điện tử được thể hiện trên mỗi hóa đơn như: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG, PHIẾU XUẤT KHO KIÊM VẬN CHUYỂN ĐIỆN TỬ, TEM, VÉ, THẺ… – Ký hiệu mẫu số hóa đơn: Ký hiệu mẫu số hóa đơn là ký tự có một chữ số tự nhiên là các số tự nhiên 1, 2, 3, 4 để phản ánh loại hóa đơn như sau:

Số 1: Phản ánh loại Hóa đơn giá trị gia tăng.

Số 2: Phản ánh loại Hóa đơn bán hàng.

Số 3: Phản ánh loại Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử.

Số 4: Phản ánh các loại hóa đơn khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định

– Ký hiệu hóa đơn là nhóm 6 ký tự gồm cả chữ viết và chữ số thể hiện ký hiệu hóa đơn để phản ánh các thông tin về loại hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn không mã, năm lập hóa đơn, loại hóa đơn điện tử được sử dụng. Sáu (06) ký tự này được quy định như sau:

Ký tự đầu tiên là một (01) chữ cái được quy định là C hoặc K. Nếu là C thì thể hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, nếu là K thì thể hiện hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế.

Hai ký tự tiếp theo là 2 chữ số Ả-rập thể hiện năm lập hóa đơn điện tử được xác định theo 2 chữ số cuối của năm dương lịch.

Một ký tự tiếp theo là một (01) chữ cái được quy định là T hoặc D hoặc L hoặc M thể hiện loại hóa đơn điện tử được sử dụng, cụ thể:

Chữ T: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử do các doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ quan thuế.

Chữ D: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức do các doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng.

Chữ L: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh.

Chữ M: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền.

Hai ký tự cuối là chữ viết do người bán tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý, trường hợp không có nhu cầu quản lý thì để là YY.

Ví dụ: thể hiện các ký tự của ký hiệu mẫu hóa đơn và ký hiệu hóa đơn: “1C21TAA” – là hóa đơn giá trị gia tăng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2021 của doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ quan thuế. Hóa đơn được doanh nghiệp quản lý theo mã riêng AA.

Ký hiệu hóa đơn điện tử mới theo Thông tư 68/2019/TT-BTC.

– Số hóa đơn: là số thứ tự được thể hiện trên hóa đơn khi người bán lập hóa đơn. Có tối đa 8 chữ số, bắt đầu từ số 1 vào ngày 01/01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Số hóa đơn được ghi bằng chữ số Ả-rập, có tối đa đến số 99 999 999 hóa đơn/năm. Hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn trong cùng một ký hiệu hóa đơn và ký hiệu mẫu số hóa đơn. Trường hợp số hóa đơn không được lập theo nguyên tắc nêu trên thì hệ thống lập hóa đơn điện tử phải đảm bảo nguyên tắc tăng theo thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập, sử dụng một lần duy nhất và tối đa 8 chữ số.

Trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán theo đúng tên, địa chỉ, mã số thuế ghi tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nếu người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua.

– Tên hàng hóa, dịch vụ: Trên hóa đơn phải thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ bằng tiếng Việt (Có thể ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dạng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt). Nếu hàng hóa dịch vụ có nhiều chủng loại thì cần phải ghi chi tiết tên hàng hóa, dịch vụ để phân biệt. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được giao dịch có quy định về mã hàng hóa, dịch vụ thì trên hóa đơn phải ghi cả tên và mã hàng hóa, dịch vụ. – Đơn vị tính: đơn vị tính của hàng hóa thể hiện trên hóa đơn theo đơn vị tính là đơn vị đo lường (ví dụ như: tấn, tạ, yến, kg, g, mg hoặc lượng, lạng, cái, con, chiếc, hộp, can, thùng, bao, gói, tuýp, m3, m2, m…). Đối với dịch vụ thì đơn vị tính xác định theo từng lần cung cấp dịch vụ và nội dung dịch vụ cung cấp. – Số lượng hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi số lượng bằng chữ số Ả-rập căn cứ theo đơn vị tính nêu trên. – Đơn giá hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi đơn giá hàng hóa, dịch vụ theo đơn vị tính nêu trên.

Thuế suất thuế giá trị gia tăng thể hiện trên hóa đơn là thuế suất thuế giá trị gia tăng tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Các chỉ số: Thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất; tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng; tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng được thể hiện bằng đồng Việt Nam theo chữ số Ả rập và bằng chữ tiếng Việt, trừ trường hợp bán hàng thu ngoại tệ không phải chuyển đổi ra đồng Việt Nam thì tổng số tiền thanh toán thể hiện bằng nguyên tệ và bằng chữ tiếng nước ngoài. Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng hoặc khuyến mại theo quy định của pháp luật thì phải thể hiện rõ khoản chiết khấu thương mại, khuyến mại trên hóa đơn điện tử. Việc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng) trong trường hợp áp dụng chiết khấu thương mại dành cho khách hàng hoặc khuyến mại thực hiện theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng.

– Trường hợp người bán là doanh nghiệp, tổ chức thì chữ ký số của người bán trên hóa đơn là chữ ký số của doanh nghiệp, tổ chức; trường hợp người bán là cá nhân thì sử dụng chữ ký số của cá nhân hoặc người được ủy quyền. – Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh và người mua, người bán có thỏa thuận về việc người mua đáp ứng các điều kiện kỹ thuật để ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử do người bán lập thì người mua ký số, ký điện tử trên hóa đơn. – Trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán và người mua thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

Thời điểm lập hóa đơn điện tử xác định theo thời điểm người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm (ví dụ: ngày 30 tháng 4 năm 2019) và phù hợp với hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.

3. Một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ các nội dung

Yêu cầu về nội dung của hóa đơn điện tử được quy định chặt chẽ tuy nhiên do đặc thù của các loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau và thời điểm phát sinh nghiệp vụ, tính chất bán hàng mà có những trường hợp sẽ không nhất thiết có đầy đủ các nội dung.

Tìm hiểu hóa đơn điện tử theo quy định mới.

Các nội dung có thể thiếu như:

Không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế người mua (ví dụ như bán hàng tại siêu thị trung tâm thương mại) mà người mua là cá nhân

Các nội dung: tên hóa đơn; ký hiệu mẫu số hóa đơn; ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn; tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký điện tử của người mua đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu mà khách hàng là cá nhân không kinh doanh.

Tem, vé, thẻ không nhất thiết phải có chữ ký điện tử, chữ ký số của người bán (trừ trường hợp tem, vé, thẻ là hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp mã.

Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, số thứ tự hóa đơn, thuế suất thuế giá trị gia tăng, mã số thuế, địa chỉ người mua, chữ ký số, chữ ký điện tử người bán nếu như là chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho người mua là cá nhân không kinh doanh.

Không nhất thiết phải có đơn vị tính, số lượng, đơn giá đối với hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt; hoạt động xây nhà để bán có thu tiền theo tiến độ theo hợp đồng.

Các tiêu thức người mua mà chỉ thể hiện tên người vận chuyển, phương tiện vận chuyển, địa chỉ kho xuất hàng, địa chỉ kho nhập hàng; không thể hiện tiền thuế, thuế suất, tổng số tiền thanh toán áp dụng với phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử.

Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, tên địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký điện tử của người mua, đơn vị tính, số lượng, đơn giá áp dụng cho hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không, được lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế.

Bài viết “Quy định mới nhất về nội dung hóa đơn điện tử theo Thông tư 68/2019/TT-BTC” được chúng tôi soạn ra từ Thông tư 68/2019/TT-BTC nêu lên những điểm chính trong nội dung của hóa đơn điện tử mới. Trong phần nội dung của hóa đơn điện tử mới đã có nhiều sự thay đổi chính vì vậy các bạn cần đọc và nghiên cứu kỹ các Điều khoản để không bị sai sót trong quá trình thực hiện. Hóa đơn điện tử E-invoice là một trong những hóa đơn điện tử uy tín nhất được xây dựng dựa trên các Nghị định và Thông tư hiện hành đảm bảo về mặt nội dung và hình thức. Được cấp phép của bộ tài chính và được trên 100.000 doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng. Để được tư vấn và sử dụngphần mềm hóa đơn điện tử uy tín, chất lượng tốt nhất quý khách hàng vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo địa chỉ:CÔNG TY PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM THÁI SƠN

Cập nhật thông tin chi tiết về Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Thay Thế Hóa Đơn Thương Mại Theo Thông Tư 68/2019/Tt / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!