Xu Hướng 2/2023 # Thế Nào Là Mẫu Hóa Đơn Điện Tử Hợp Lệ, Hợp Pháp? # Top 11 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Thế Nào Là Mẫu Hóa Đơn Điện Tử Hợp Lệ, Hợp Pháp? # Top 11 View

Bạn đang xem bài viết Thế Nào Là Mẫu Hóa Đơn Điện Tử Hợp Lệ, Hợp Pháp? được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Một trong những vấn đề khiến các doanh nghiệp khá bối rối khi chuyển đổi từ hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử đó là thế nào là mẫu hóa đơn điện tử hợp lệ, hợp pháp? Làm thế nào để xác định được một hóa đơn điện tử hợp pháp, hợp lệ?

Ngoài ra, bạn đọc có thể tìm hiểu thêm: Hóa đơn điện tử có kèm theo bảng kê hóa đơn?

1. Mẫu hóa đơn điện tử hợp lệ là gì

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 3, Thông tư 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính đã quy định rõ: Hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong hóa đơn điện tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là hóa đơn điện tử.

Tiêu chí đánh giá tính toàn vẹn là thông tin còn đầy đủ và chưa bị thay đổi, ngoài những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình trao đổi, lưu trữ hoặc hiển thị hóa đơn điện tử.

Thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết

2. Một số lưu ý về nội dung của hóa đơn điện tử hợp lệ:

Hóa đơn điện tử được thể hiện bằng tiếng Việt có dấu, đúng chính tả. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

Tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có thể khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn điện; hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hóa đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in.

3. Ví dụ về mẫu hóa đơn điện tử hàng hoá dịch vụ hợp lệ

Để giúp quý doanh nghiệp có thể dễ dàng hình dung như thế nào là một mẫu hóa đơn điện tử bán hàng hóa dịch vụ hợp lệ, CyberBill sẽ đưa ra ví dụ cụ thể về nội dung hóa đơn điện tử hàng hóa dịch vụ hợp lệ như sau:

STT, Tên hàng hoá dịch vụ, Đơn vị tính, Số lượng, Đơn giá, Thành tiền

Cộng tiền hàng, thuế suất, tiền thuế, tổng tiền thanh toán.

Tiền hàng bằng chữ

Người mua hàng, người bán hàng

Ký và đóng dấu của người bán hàng

So với hóa đơn giấy, các tiêu chí của Hóa đơn điện tử có nhiều sự khác biệt. Căn cứ vào Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính thì để có tính chất hợp lệ, hợp pháp thì hóa đơn điện tử ngoài nhưng thông tin cơ bản như hoá đơn giấy, cần có thêm các chỉ tiêu sau:

Bản thể hiện hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử không có liên

Ký hiệu số Serial

Chữ ký điện tử

Mẫu hoá đơn điện tử hợp pháp, hợp lý, hợp lệ.

Hóa đơn điện tử có định dạng XML có tính chất pháp lý khi toàn vẹn không bị sửa đổi và kèm theo bản thể hiện định dạng PDF.

4. Hóa đơn điện tử hợp pháp

Hóa đơn điện tử hợp pháp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

Hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau:

Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế;

Không bắt buộc có chữ ký số;

Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.

Hóa đơn điện tử hợp pháp cần đáp ứng những nội dung sau:

Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử, số hóa đơn;

Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế);

Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng;

Tổng số tiền thanh toán;

Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán;

Chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua (nếu có);

Thời điểm lập hóa đơn điện tử;

Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các nội dung hóa đơn điện tử và các trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có đủ những nội dung quy định trên.

Định dạng hóa đơn điện tử

Bộ Tài chính căn cứ quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, pháp luật quản lý thuế để hướng dẫn cụ thể thời điểm lập hóa đơn đối với các trường hợp khác.

Bộ Tài chính quy định cụ thể về định dạng chuẩn dữ liệu của hóa đơn điện tử sử dụng khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

5. Các loại mẫu hóa đơn

Theo quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC và Nghị định 119/2014 đã quy định cụ thể về các loại hóa đơn dùng trong doanh nghiệp hiện nay bao gồm: hóa đơn giá trị gia tăng (hóa đơn đỏ, VAT), hóa đơn bán hàng, tem, vé, thẻ…

Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu hóa đơn GTGT): là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Được dùng cho các đối tượng là tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu.

Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phí thuế quan”

Mẫu hóa đơn bán hàng (Mẫu hóa đơn trực tiếp):

Hóa đơn khác gồm: Tem, vé, thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm….

Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn giấy gồm: phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng hóa gửi bán đại lý.

6. CyberBill – cung cấp mẫu hóa đơn điện tử hợp lệ, hợp pháp

Phần mềm hóa đơn điện tử CyberBill là một trong những phần mềm hóa đơn điện tử đang được các doanh nghiệp tin tưởng lựa chọn. Sở hữu nhiều tính năng ưu viết, hóa đơn điện tử CyberBill giúp quý doanh nghiệp có thể dễ dàng quản lý, pháp hành và lưu trữ hóa đơn điện tử một cách nhanh chóng, an toàn, thuận tiện và bảo mật.

CyberBill mang đến cho quý khách hàng những mẫu hóa đơn điện tử hợp lệ, hợp pháp, mẫu hóa đơn đẹp, được thiết kế tinh tế, sắc nét, đảm bảo sẽ làm hài lòng ngay cả những chủ doanh nghiệp khó tính nhất.

Thế Nào Là Hóa Đơn Gtgt Hợp Pháp, Hợp Lệ, Hợp Lý

1. Thế nào là hóa đơn GTGT hợp pháp?

Theo điều 22, Thông tư 39/2014/TT-BTC có quy định rõ, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp như sau:

Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng.

Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.

Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành.

Hóa đơn hết giá trị sử dụng là hóa đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hóa đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế)

Trong điều 23, Thông tư 39/2014/TT-BTC cũng quy định rõ trường hợp cụ thể của việc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn như sau:

Hóa đơn có nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ.

Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán ra, để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra để gian lận thuế, để bán hàng hóa nhưng không kê khai nộp thuế.

Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán hàng hóa, dịch vụ, nhưng không kê khai nộp thuế, gian lận thuế; để hợp thức hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ.

Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn.

Sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ mà cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.

TỔNG KẾT

Vậy hóa đơn GTGT hợp pháp là hóa đơn đáp ứng đủ những yêu cầu sau đây:

Không nằm trong các quy định về sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nêu trên.

Nếu là hóa đơn GTGT (tự in, đặt in, điện tử) phải Thông báo phát hành trước khi sử dụng.

Nếu là hóa đơn bán hàng (hóa đơn trực tiếp) Phải mua ở Chi cục thuế, Cục thuế

2. Thế nào là hóa đơn GTGT hợp lệ

Theo điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về việc cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ GTGT đầu

vào đối với các trường hợp:

Hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);

Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;

Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua;

Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);

Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.

Vậy hóa đơn GTGT hợp lệ chính là hóa đơn GTGT được viết theo đúng các Nguyên tắc quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC và số 219/2013/TT-BTC:

Phải ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn, tên, địa chỉ, mã số thuế người mua – người bán

Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.

Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.

3. Hóa đơn GTGT hợp lý

Đối với trường hợp hóa đơn GTGT hợp lý, hợp lý ở đây chúng ta cần xét đến nội dung của hàng hóa, dịch vụ, số tiền, tên; địa chỉ; mã số thuế,… Thể hiện trên hóa đơn phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong phạm vi được cấp phép trên giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp, có thể giải trình, diễn giải được.

Doanh nghiệp kinh doanh ở mảng nào, lĩnh vực nào. Thì hóa đơn chứng từ cũng phải phù hợp và phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh đó. Hóa đơn GTGT đáp ứng được các điều trên chính là hóa đơn GTGT hợp lý.

Hóa Đơn Điện Tử Như Thế Nào Là Hợp Lệ Theo Quy Định Của Pháp Luật

Hóa đơn điện tử như thế nào là hợp lệ? Sau khi Nghị định 119/2018/NĐ-CP của chính phủ được ban hành buộc các doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh phải sử dụng hóa đơn điện tử chậm nhất đến ngày 1/11/2020. Bài viết hôm nay sẽ đưa ra 5 yếu tố cơ bản để bạn có thể lập hóa đơn điện tử một cách nhanh chóng hợp lệ theo quy định của Pháp luật.

Hóa đơn điện tử được xác định theo Khoản 2 Điều 3 Nghị định 119/2018/NĐ-CP ban hành ngày 12/9/2018 có nội dung như sau:“Hóa đơn điện tử là hóa đơn được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký số, ký điện tử theo quy định tại Nghị định này bằng phương tiện điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế” Sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử để quản lý hóa đơn, chứng từ là một trong những phương pháp quản lý hiệu quả giúp doanh nghiệp không chỉ tiết kiệm được chi phí, nhân lực mà hiệu suất công việc cũng tăng lên gấp 2-3 lần.

2. Hóa đơn điện tử như thế nào là hợp lệ theo quy định của pháp luật

5 yếu tố cần có để hóa đơn điện tử hợp lệ theo quy định của Pháp luật.

2.1. Hóa đơn điện tử phải được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử

Hóa đơn điện tử phải là hóa đơn được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử theo đúng quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định 119/2018/NĐ-CP. Hóa đơn điện tử ghi nhận thông tin bán hàng hóa, dịch vụ một cách trọn vẹn và có nghĩa, hóa đơn điện tử bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. Đặc biệt lưu ý hóa đơn giấy được xử lý, truyền hoặc lưu trữ bằng phương tiện điện tử không phải là hóa đơn điện tử.

2.2. Hóa đơn điện tử đảm bảo tính xác định và toàn vẹn thông tin

Tính xác định và toàn vẹn thông tin rất quan trọng đối với một hóa đơn điện tử, nếu thiếu đi tính xác định và toàn vẹn thông tin thì hóa đơn điện tử không còn hợp lệ. Căn cứ theo Khoản 3 điều 3 của Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính hóa đơn điện tử phải đảm bảo nguyên tắc xác định “Xác định được số hóa đơn theo nguyên tắc liên tục và trình tự thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập và sử dụng một lần duy nhất”. Hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

Thông tin chứa trong hóa đơn điện tử đảm bảo tính toàn vẹn từ khi thông tin được tạo ra đến khi ở dạng cuối cùng là hóa đơn điện tử (thông tin còn đầy đủ và chưa bị thay đổi, ngoài những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình trao đổi, lưu trữ hoặc hiển thị hóa đơn điện tử).

Thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.

2.3. Đảm bảo đầy đủ và toàn vẹn về nội dung

Một hóa đơn điện tử được cho là hợp lệ sẽ phải đảm bảo các nguyên tắc về nội dung. Các nguyên tắc này được quy định để đảm bảo hóa đơn điện tử có sự thống nhất chung, dễ dàng trong quản lý và xác định được những hóa đơn điện tử đặc thù.

Nội dung của hóa đơn điện tử đảm bảo tính toàn vẹn.

Hóa đơn điện tử có thể có thêm thông tin về biểu trưng hay logo để thể hiện nhãn hiệu, thương hiệu hay hình ảnh đại diện của người bán

Có thể thể hiện thông tin về Hợp đồng mua bán, lệnh vận chuyển, mã khách hàng và các thông tin khác.

2.4. Đảm bảo về định dạng hóa đơn điện tử

Định dạng hóa đơn điện tử là tiêu chuẩn kỹ thuật quy định kiểu dữ liệu, chiều dài dữ liệu của các trường thông tin phục vụ truyền nhận, lưu trữ và hiển thị hóa đơn điện tử. Một hóa đơn điện tử hợp lệ theo đúng quy định của Pháp luật phải đảm bảo các tiêu thức về định dạng như sau:

Hóa đơn điện tử cần đảm bảo về định dạng.

Sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML (XML là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “eXtensible Markup Language” được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin).

Khi chuyển dữ liệu đến cơ quan thuế bằng hình thức gửi trực tiếp phải đảm bảo: Kết nối với Tổng cục Thuế thông qua kênh thuê riêng hoặc kênh MPLS VPN Layer 3, gồm 1 kênh truyền chính và 1 kênh truyền dự phòng. Mỗi kênh truyền có băng thông tối thiểu 5 Mbps; Sử dụng dịch vụ Web (Web Service) hoặc Message Queue (MQ) có mã hóa làm phương thức để kết nối và sử dụng giao thức SOAP để đóng gói và truyền nhận dữ liệu.

2.5. Thời điểm lập hóa đơn điện tử hợp lệ

Hóa đơn điện tử hợp lệ theo quy định của Pháp luật là hóa đơn điện tử được lập đảm bảo nguyên tắc về thời điểm lập hóa đơn. Những hóa đơn được lập không đúng thời điểm được coi là hóa đơn điện tử không hợp lệ và trái Pháp pháp luật. Căn cứ vào Điều 7 Nghị Định 119/2018/NĐ-CP thì:

Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Mẫu Hóa Đơn Điện Tử Song Ngữ Hợp Lệ

1. Quy định pháp luật về hóa đơn điện tử song ngữ

Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử song ngữ khá đa dạng, có thể là doanh nghiệp có vốn nước ngoài, có chủ nước ngoài hoặc doanh nghiệp thuần Việt Nam nhưng làm việc với khách hàng nước ngoài đều có thể sử dụng. Việc khởi tạo hóa đơn điện tử song ngữ cần đáp ứng theo quy định pháp luật để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn.

Theo Thông tư Thông tư 32/2011/TT-BTC ( có hiệu lực đến 31/10/2020)

Điểm g, Khoản 1, Điều 6 (Nội dung hóa đơn điện tử), Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn:

“g) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị. Trường hợp không có quy định cụ thể giữa người mua và người bán về ngôn ngữ sử dụng trong việc lập hóa đơn điện tử để xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thì ngôn ngữ được sử dụng trên hóa đơn điện tử (hóa đơn xuất khẩu) là tiếng Anh.”

Theo Thông tư 68/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/11/2018

Điều 3, Thông tư 68/2019/TT-BTC quy định:

Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được giao dịch có quy định về mã hàng hóa, dịch vụ thì trên hóa đơn phải ghi cả tên và mã hàng hóa, dịch vụ.

Tổng số tiền thanh toán trên hóa đơn được thể hiện bằng đồng Việt Nam theo chữ số Ả rập và bằng chữ tiếng Việt, trừ trường hợp bán hàng thu ngoại tệ không phải chuyển đổi ra đồng Việt Nam thì tổng số tiền thanh toán thể hiện bằng nguyên tệ và bằng chữ tiếng nước ngoài.

Chữ viết hiển thị trên hóa đơn là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có c chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Trường hợp chữ trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các chữ viết không dấu trên hóa đơn hải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn.

Như vậy, quy định pháp luật cho phép doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử song ngữ. Để hóa đơn điện tử song ngữ hợp lệ thì chữ viết trên hóa đơn phải được thể hiện bẳng tiếng Việt. Nếu cần ghi thêm tiếng nước ngoài thì có thể là bất cứ ngôn ngữ nào tùy theo thỏa thuận giữa người bán và người mua. Nếu hai bên mua bán không có quy định cụ thể thì sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ nước ngoài.

Để sử dụng song ngữ trên hóa đơn, doanh nghiệp cần khởi tạo mẫu hóa đơn điện tử song ngữ và đăng ký phát hành với cơ quan thuế.

Là phần mềm hóa đơn điện tử được cơ quan thuế chứng thực và khuyến khích sử dụng, MISA meInvoice đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ hóa đơn theo quy định pháp luật và nhu cầu của doanh nghiệp. Phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice cho phép doanh nghiệp khởi tạo mẫu hóa đơn điện tử song ngữ nhanh chóng dễ dàng và đẹp mắt.

Doanh nghiệp có thể tự tạo mẫu hóa đơn từ kho 150 mẫu có sẵn trên MISA meInvoice và tùy chỉnh các nội dung để phù hợp với nhu cầu sử dụng. Bên cạnh đó, MISA còn hỗ trợ doanh nghiệp toàn bộ thủ tục đăng ký phát hành với cơ quan thuế thông qua các biểu mẫu có sẵn trong chương trình. Sau từ 1-2 ngày kể từ khi hoàn tất hồ sơ gửi cơ quan thuế, doanh nghiệp đã có thể bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử.

Cập nhật thông tin chi tiết về Thế Nào Là Mẫu Hóa Đơn Điện Tử Hợp Lệ, Hợp Pháp? trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!