Xu Hướng 11/2022 # Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài / 2023 # Top 15 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài / 2023 # Top 15 View

Bạn đang xem bài viết Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trong thời đại giao lưu kinh tế, hội nhập phát triển hiện nay, số lượng người lao động là người nước ngoài ở Việt Nam gia tăng đáng kể. Việc này vừa giúp phát triển trình độ kinh tế của nước ta, vừa thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư tại Việt Nam. Theo quy định của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, họ phải được cấp thẻ tạm trú để tiện lợi trong việc quản lý số lượng cũng như thời gian ở Việt Nam.

Cơ sở pháp lý thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú, ký hiệu thẻ tạm trú theo pháp luật Việt Nam

Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;

Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.

Trong đó ý nghĩa của các ký hiệu thị thực được hiểu như sau:

LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;

LS – Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam;

ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định;

ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định;

ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng;

NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;

NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam;

DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập;

PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam;

LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác;

LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động;

NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;

TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Các bước thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nơi nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Người xin cấp thẻ tạm trú hoặc đơn vị được ủy quyền nộp hồ sơ tại một trong ba trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an:

44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.

254 Nguyễn Trãi, Q.1, TP Hồ Chí Minh.

7 Trần Quý Cáp, TP Đà Nẵng

Hoặc Phòng Xuất nhập cảnh công an tỉnh thành phố trực thuộc trung ương.

Cơ quan Xuất nhập cảnh nêu trên tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ

Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

Thời gian nộp hồ sơ

Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).

Bước 3: Nhận kết quả

Trong vòng 05 ngày làm việc Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả cấp thẻ tạm trú, thì yêu cầu nộp lệ phí sau đó ký nhận và trao thẻ tạm trú cho người đến nhận kết quả (kể cả không được giải quyết).

Thời gian trả kết quả

Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và thứ 7, chủ nhật)

Yêu cầu, điều kiện được cấp thẻ tạm trú

Hộ chiếu còn thời hạn từ 01 năm trở lên.

Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú của người nước ngoài còn hạn tối thiểu 01 năm trở lên (VD: Giấy phép lao động,….)

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cần cung cấp

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có giấy phép lao động tại Việt Nam

Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;

Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;

Hộ chiếu người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú;

Giấy chứng nhận hoạt động của doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài (Giấy phép ĐKKD, Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động của VPDD, chi nhánh…… Tuỳ theo doanh nghiệp và loại hình doanh nghiệp thì có sẽ có những loại giấy tờ khác nhau);

Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc là Văn bản thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

Bản sao chứng thực Giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động của người lao động nước ngoài;

Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại cơ quan Xuất nhập cảnh (Mẫu NA16);

Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA6);

Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8);

Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh;

Hộ chiếu bản gốc (Lưu ý hộ chiếu có thị thực đúng mục đích làm việc, trường hợp trước đó người lao động nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú thì yêu cầu kèm theo cả thẻ tạm trú đang sử dụng);

Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã được xác nhận bởi công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam (nếu có). Trong một số trường hợp cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ yêu cầu người lao động cung cấp tại liệu này;

02 Ảnh cá nhân có kích thước 2cm x 3cm.

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam

Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;

Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;

Hộ chiếu người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú;

Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Bản sao hợp pháp hóa lãnh sự Ghi chú kết hôn tại Việt Nam đối với trường hợp đăng ký kết hôn ở nước ngoài;

Đơn xin bảo lãnh và cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA7);

Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8);

Hộ chiếu và visa gốc (hộ chiếu còn hạn ít nhất 13 tháng và visa nhập cảnh Việt Nam đúng mục đích);

02 ảnh cá nhân có kích thước 2cm x 3cm;

Bản sao công chứng Sổ hộ khẩu Việt Nam của vợ hoặc chồng là người Việt Nam;

Bản sao công chứng CMND của vợ hoặc chồng là người Việt Nam;

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là nhà đầu tư tại Việt Nam

Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;

Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;

Hộ chiếu người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú;

Bản sao công chứng Giấy ĐKKD, Giấy phép đầu tư trong đó thể hiện chi tiết và rõ ràng phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài;

Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc là Văn bản thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại Cơ quan XNC (Mẫu NA16);

Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA6);

Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8);

Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh;

Hộ chiếu và visa gốc (hộ chiếu còn hạn ít nhất 13 tháng và visa nhập cảnh Việt Nam đúng mục đích);

Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã được xác nhận bởi công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam;

02 ảnh cá nhân có kích thước 2cm x 3cm.

Thẩm quyền cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3 tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao;

Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú;

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú.

Thời hạn thẻ tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam

Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày;

Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm;

Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn không quá 05 năm;

Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn không quá 03 năm;

Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 có thời hạn không quá 02 năm;

Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.

Dịch vụ tư vấn cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài của Công ty Luật Việt An

Tư vấn những vướng mắc của khách hàng về các quy định của pháp luật về thẻ tạm trú cho người nước ngoài;

Tư vấn các điều kiện để người lao động nước ngoài được cấp thẻ tạm trú;

Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các loại giấy tờ, tài liệu cần thiết để xin cấp thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài;

Dịch, công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự các tài liệu sử dụng cho việc xin cấp thẻ tạm trú;

Hoàn thiện hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam cho khách hàng;

Thay mặt khách hàng thực hiện dịch vụ trọn gói về thủ tục cấp thẻ tạm trú tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài là nhà đầu tư

Với các chính sách mở cửa, kêu gọi ngồn vốn FDI nhiều ưu đãi của Chính phủ Việt Nam hiện nay, Việt Nam đang là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài. Theo đó, số lượng các nhà đầu tư là người nước ngoài ở Việt Nam vẫn không ngừng gia…»

Với các chính sách mở cửa, kêu gọi ngồn vốn FDI nhiều ưu đãi của Chính phủ Việt Nam hiện nay, Việt Nam đang là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài. Theo đó, số lượng các nhà đầu tư là người nước ngoài ở Việt Nam vẫn không ngừng gia…» Chi tiết

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam

Hiện nay, số lượng người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam có nhu cầu sinh sống tại Việt Nam ngày một đông. Theo đó, những người nước ngoài có kết hôn với công dân Việt Nam sẽ được cấp thẻ tạm trú để sinh sống hợp pháp tại Việt Nam theo các quy…»

Hiện nay, số lượng người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam có nhu cầu sinh sống tại Việt Nam ngày một đông. Theo đó, những người nước ngoài có kết hôn với công dân Việt Nam sẽ được cấp thẻ tạm trú để sinh sống hợp pháp tại Việt Nam theo các quy…» Chi tiết

Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam

Hiện nay, việc người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam ngày càng phổ biến. Theo thống kê, công dân Việt Nam đã kết hôn với công dân của hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó số lượng đông là kết hôn với công dân Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc,…»

Hiện nay, việc người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam ngày càng phổ biến. Theo thống kê, công dân Việt Nam đã kết hôn với công dân của hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó số lượng đông là kết hôn với công dân Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc,…» Chi tiết

Gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài được miễn giấy phép lao động

Bên cạnh những người nước ngoài sang Việt Nam lao động phải có giấy phép lao động thì pháp luật quy định một số trường hợp người nước ngoài được miễn giấy phép lao động. Tuy nhiên để được cư trú hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam, những người nước ngoài này vẫn cần…»

Bên cạnh những người nước ngoài sang Việt Nam lao động phải có giấy phép lao động thì pháp luật quy định một số trường hợp người nước ngoài được miễn giấy phép lao động. Tuy nhiên để được cư trú hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam, những người nước ngoài này vẫn cần…» Chi tiết

Thẻ tạm trú cho trưởng văn phòng đại diện tại Việt Nam

Trưởng văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam, ngoài việc xin giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc trường hợp phải cấp giấy phép lao động thì họ cũng phải xin cấp thẻ tạm trú để cư trú tại Việt Nam một cách hợp pháp…»

Trưởng văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam, ngoài việc xin giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc trường hợp phải cấp giấy phép lao động thì họ cũng phải xin cấp thẻ tạm trú để cư trú tại Việt Nam một cách hợp pháp…» Chi tiết

Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài có giấy phép lao động

Nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đã trở nên phổ biến nhờ sự tăng lên của dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng dịch vụ do doanh nghiệp nước ngoài cung cấp và nhờ sự ký kết các Hiệp định thương mại như WTO, ASEAN… Để người…»

Nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đã trở nên phổ biến nhờ sự tăng lên của dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng dịch vụ do doanh nghiệp nước ngoài cung cấp và nhờ sự ký kết các Hiệp định thương mại như WTO, ASEAN… Để người…» Chi tiết

Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho trẻ em có bố/mẹ là người Việt Nam

Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài ngày càng nhiều. Những đứa trẻ được sinh ra thường mang quốc tịch nước ngoài. Vì thế, khi trẻ em có bố/mẹ là người Việt Nam nhưng con mang quốc tịch nước ngoài muốn cư trú tại Việt Nam thì cần phải có thẻ tạm…»

Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài ngày càng nhiều. Những đứa trẻ được sinh ra thường mang quốc tịch nước ngoài. Vì thế, khi trẻ em có bố/mẹ là người Việt Nam nhưng con mang quốc tịch nước ngoài muốn cư trú tại Việt Nam thì cần phải có thẻ tạm…» Chi tiết

Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Khi người nước ngoài đến Việt Nam với mục đích lao động, đầu tư, du lịch và những mục đích chính đáng khác, để có thể cư trú hợp pháp tại Việt Nam, người nước ngoài cần có thẻ tạm trú do Phòng quản lý xuất nhập cảnh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương…»

Khi người nước ngoài đến Việt Nam với mục đích lao động, đầu tư, du lịch và những mục đích chính đáng khác, để có thể cư trú hợp pháp tại Việt Nam, người nước ngoài cần có thẻ tạm trú do Phòng quản lý xuất nhập cảnh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương…» Chi tiết

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài có giấy phép lao động

Ngày nay số lượng lao động là người nước ngoài tại các doanh nghiệp, công ty tại Việt Nam ngày cành nhiều. Điều này giúp cho các công ty có cơ hội được tiếp xúc với kiến thức, kinh nghiệm làm việc và kỹ năng của họ để áp dụng trong việc quản lý, phát…»

Ngày nay số lượng lao động là người nước ngoài tại các doanh nghiệp, công ty tại Việt Nam ngày cành nhiều. Điều này giúp cho các công ty có cơ hội được tiếp xúc với kiến thức, kinh nghiệm làm việc và kỹ năng của họ để áp dụng trong việc quản lý, phát…» Chi tiết

Thẻ tạm trú cho giám đốc công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Trong thời đại kinh tế giữa các nước đang có sự hội nhập như hiện nay, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam được thành lập khá nhiều và số lượng các công ty không ngừng tăng lên. Chính vì vậy càng khẳng định tiềm năng của Việt Nam trong…»

Trong thời đại kinh tế giữa các nước đang có sự hội nhập như hiện nay, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam được thành lập khá nhiều và số lượng các công ty không ngừng tăng lên. Chính vì vậy càng khẳng định tiềm năng của Việt Nam trong…» Chi tiết

Thủ Tục Cấp Lại Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Bị Mất / 2023

Người nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền đồng ý cho cư trú tại Việt Nam trong thời gian nhất định mà không cần cấp mới hoặc gia hạn Visa thì sẽ được cấp thẻ tạm trú. Do đó, người nước ngoài đang cư trú và làm việc tại Việt Nam sẽ gặp rất nhiều phiền phức nếu chẳng may làm mất thẻ tạm trú.

Nếu làm mất thẻ tạm trú, người nước ngoài cần đến ngay công an địa phương để trình báo và xin giấy xác nhận. Giấy xác nhận của Công An là cơ sở để người nước ngoài được cấp lại thẻ tạm trú hoặc visa Việt Nam.

Làm lại thẻ tạm trú bị mất

Thủ tục cấp lại thẻ tạm trú do bị mất 

a) Hồ sơ gồm có:

Văn bản đề nghị cấp lại thẻ tạm trú của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời/bảo lãnh (Mẫu N5A/M)

01 Tờ khai thông tin của người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú (Mẫu N5B/M)

02 ảnh 3x4cm, phông nền trắng, rõ mặt, không đeo kính màu, không đội mũ.

01 Bản chụp hộ chiếu/thị thực/phiếu xuất nhập cảnh (mang theo bản chính để đối chiếu)

Bản sao/photo các loại giấy tờ chứng minh mục đích ở lại Việt Nam: Giấy phép đầu tư/Giấy phép thành lập doanh nghiệp/Giấy phép lao động/Giấy xác nhận thành viên hội đồng quản trị/ Giấy đăng ký kết hôn, Khai sinh…tùy trường hợp cụ thể (mang theo bản chính để đối chiếu). Nếu là tài liệu nước ngoài thì phải hợp thức hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng việt.

Chú ý: Ngoài các giấy tờ theo quy định như hồ sơ cấp mới, người mất thẻ tạm trú cần nộp kèm theo 01 đơn trình bày lý do mất hoặc văn bản báo mất của cơ quan, tổ chức bảo lãnh.

b) Thời hạn giải quyết: 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Người nước ngoài bị mất thẻ tạm trú nhưng chưa làm lại muốn xuất cảnh khỏi Việt Nam

Người nước ngoài khi chưa làm lại thẻ tạm trú bị mất mà muốn xuất cảnh Việt Nam thì cần phải làm thủ tục cấp Visa xuất cảnh vì theo quy định, người nước ngoài sẽ không được xuất cảnh nếu trên hộ chiếu, visa hoặc thẻ cư trú không còn hạn.

Thủ tục cấp Visa khi mất thẻ tạm trú như sau:

Hộ chiếu (bản gốc).

Xác nhận tạm trú của công an địa phương nơi người nước ngoài cư trú.

Bản gốc xác nhận mất thẻ tạm trú của công an địa phương và bản sao công chứng còn hạn.

Thời hạn cấp Visa: 07 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ.

Xin Cấp Lại, Gia Hạn Đổi Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài / 2023

Thẻ tạm trú là loại giấy tờ rất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thực thah visa. Thẻ tạm trú có giá trị là một loại visa dài hạn hay còn gọi là thị thực đặc biệt. Người mang thẻ tạm trú được quyền xuất nhập cảnh nhiều lần cho thời hạn của thẻ tạm trú mà không cần phải gia hạn Visa.

Tuy nhiên trong một số trường hợp khi đã được cấp thẻ tạm trú. Vì một số lý do thẻ tạm trú hết hạn, thẻ tạm trú mất hoặc hư hỏng …người nước ngoài cần xin thủ tục cấp lại thẻ tạm trú gia hạn thẻ tạm trú.

1.Thủ tục xin cấp lại thẻ tạm trú đổi thẻ tạm trú .

Điều kiện để được cấp lại thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Thời gian tạm trú tại Việt Nam từ 1 năm trở lên.

Hộ chiếu còn thời hạn từ 1 năm trở lên.

Địa điểm nộp hồ sơ .

Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh.

Trường hợp hồ sơ đã đủ hợp lệ thì người nộp hồ sơ nhận giấy biên nhận .trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại bổ sung hồ sơ.

Hồ sơ sơ xin cấp lại thẻ tạm trú gồm

Văn bản đề nghị cấp lại thẻ tạm trú của cơ quan tổ chức cá nhân mời bảo lãnh ( mẫu N5A/M )

01 tờ khai thông tin của người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú( N5B/M)

02 ảnh 3 x 4 phông nền trắng .

01 bản chụp hộ chiếu thì thực phiếu xuất nhập cảnh..

Bản sao các loại giấy tờ chứng minh mục đích ở lại Việt Nam Ví dụ như các loại giấy tờ sau giấy phép đầu tư ,giấy phép thành lập doanh nghiệp, giấy phép lao động, giấy xác nhận ăn thành viên hội đồng quản trị để đăng ký kết hôn giấy khai sinh tùy trường hợp cụ thể.

Ngoài các loại giấy tờ trên trường hợp mất thẻ tạm trú cần nộp kèm theo một đơn trình bày lý do mất hoặc văn bản báo mất của cơ quan tổ chức bảo lãnh .

3. Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ .

Nhận thẻ tạm trú tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của quản lý xuất nhập cảnh của công an người nhận đưa giấy biên nhận biên lai thu tiền lệ phí cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu ký nhận trả thẻ tạm trú cho người đến nhận kết quả.

4. Gia hạn thẻ tạm trú.

Điều kiện gia hạn thẻ tạm trú

Hộ chiếu của người xin cấp thẻ tạm trú phải còn thời hạn trên 1 năm.

Đối với trường hợp có giấy phép lao động thì giấy phép lao động của người nước ngoài phải còn thời hạn tối thiểu trên một năm kể từ thời điểm xin cấp thẻ tạm trú.

Người nước ngoài phải có thời hạn tạm trú nhất định tại Việt Nam (có xác nhận đăng ký tạm trú tại xã phường nơi người nước ngoài đang lưu trú).

Hộ chiếu mới chưa được sử dụng để xuất nhập cảnh vào Việt Nam và chưa có visa dán trên hộ chiếu (trường hợp thay đổi thông tin số hộ chiếu sau hộ chiếu hết trang hoặc mất hộ chiếu phải xin cấp lại hộ chiếu mới).

Địa điểm nộp hồ sơ xin gia hạn thẻ tạm trú.

Cục quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an

Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh.

trường hợp hồ sơ đã đủ hợp lệ thì người nộp hồ sơ nhận giấy biên nhận. trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại bổ sung hồ sơ.

Hồ sơ xin gia hạn thẻ tạm trú.

Văn bản đề nghị của cơ quan tổ chức cá nhân làm thủ tục mời bảo lãnh người nước ngoài.

Hộ chiếu gốc còn thời hạn trên 01 năm .

Giấy tờ chứng minh thuộc các trường hợp được cấp thẻ tạm trú Ví dụ như các loại giấy phép lao động, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư , giấy đăng ký kinh doanh giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh…..

Thời hạn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài .

Trong 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ

5. Nhật kết quả và lệ phí

Người nhận kết quả đưa giấy biên nhận cho cán bộ Trà kết quả kiểm tra đối chiếu Nếu có kết quá gia hạn tạm trú thì yêu cầu người đến nhận kết quả nộp lệ phí và ký nhận.

Thời gian từ thứ hai đến thứ Sáu hàng tuần trừ ngày lễ Tết và thứ bảy chủ nhật.

Lệ phí nếu có 10 USD .

9. Đổi thẻ tạm trú.

Trong trường hợp người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú nhưng thẻ tạm trú bị rách mở số số hoặc người nước ngoài được cấp hộ chiếu mới trong đó số hộ chiếu khác với số hộ chiếu ghi trên thẻ tạm trú… người nước ngoài làm thủ tục xin đổi thẻ tạm trú.

Địa điểm nộp hồ sơ:

Tìm và một số trường hợp cụ thể người nước ngoài làm thủ tục đổi thẻ tạm trú trong các cơ quan sau:

Cục quản lý xuất nhập cảnh phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh hoặc thành phố.

Hồ sơ đổi thẻ tạm trú.

Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn thời hạn tối thiểu 6 tháng.

Giấy tờ chứng minh mục đích ở lại Việt Nam. Ví dụ như các loại giấy tờ sau giấy phép đầu tư giấy phép kinh lập doanh nghiệp giấy phép lao động giấy xác nhận là thành viên hội đồng quản trị, giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh tùy trường hợp cụ thể.

Mẫu đơn đề nghị xin cấp thẻ tạm trú .

Mẫu đơn thông tin về người nước ngoài có ảnh và đóng dấu.

Ảnh 3×4 cm .

Những công văn giải trình về việc xin cấp lại thẻ tạm trú .

Những tài liệu khác theo yêu cầu cụ thể của phòng quản lý xuất nhập cảnh như hợp đồng thuê nhà danh sách người lao động nước ngoài….

Thời hạn của thể tạm trú được cấp.

Thẻ tạm trú được cấp đổi sẽ có thời hạn bằng thời hạn ghi trên thẻ tạm trú đã được cấp trước đó.

10. Những thắc mắc khách hàng thường gặp:

Thủ tục xin cấp lại thẻ tạm trú, đổi thẻ tạm trú cần giấy tờ gì?

Tùy vào đối tượng cần cấp, xin đọc chi tiết trong bài viết.

Thời hạn xin cấp lại thẻ tạm trú đổi thẻ tạm trú là bao lâu?

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ .

Hồ Sơ &Amp; Thủ Tục Gia Hạn Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Năm 2022 / 2023

Thẻ tạm trú Việt Nam là giấy tờ do Phòng hoặc Cục quản lý xuất nhập cảnh nước ngoài cấp cho người nước ngoài đủ điều kiện để được phép cư trú lâu dài tại Việt Nam, có thời hạn lên tới 10 năm, và có giá trị thay thế visa nhập cảnh.

Nếu bạn bè/người thân/cán bộ nhân viên trong công ty của bạn đang sở hữu trong tay chiếc thẻ quyền lực này nhưng sắp hết hạn, bạn hãy thông báo những người này đi làm thủ tục cấp lại thẻ tạm trú, mà mọi người thường gọi là “gia hạn thẻ tạm trú”.

Bài viết này sẽ cung cấp trọn bộ thông tin về việc gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm:

Điều kiện để gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài;

Thời điểm gia hạn tạm trú;

Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú;

Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú.

1. Điều kiện gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Hộ chiếu của người xin gia hạn thẻ tạm trú phải còn hạn ít nhất trên 1 năm;

Đối với trường hợp thẻ tạm trú cấp dựa trên giấy phép lao động, thì giấy phép lao động của người nước ngoài đó phải có thời hạn tối thiểu trên 1 năm kết từ thời điểm xin gia hạn thẻ tạm trú;

Người nước ngoài có giấy xác nhận đăng ký tạm trú tại nơi lưu trú;

2. Nên gia hạn tạm trú trước bao nhiêu ngày?

Trong Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 hay luật sửa đổi bổ sung năm 2019 đều không có quy định về khoảng thời gian cần gia hạn thẻ tạm trú.

Bạn chỉ cần nộp hồ sơ xin gia hạn/cấp lại thẻ tạm trú trước ngày hết hạn là được. Bạn cũng không nên nộp hồ sơ xin gia hạn thẻ tạm trú quá sớm vì cán bộ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ không tiếp nhận hồ sơ của bạn.

3. Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú lao động bao gồm các giấy tờ sau:

Tờ khai thông tin về người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA8);

Bản sao công chứng đăng ký kinh doanh của công ty bảo lãnh;

Giấy đăng ký mẫu dấu của công ty bảo lãnh;

Giấy đăng ký mã số thuế của công ty bảo lãnh (nếu có);

Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú Việt Nam (mẫu NA6) do đại diện pháp luật công ty bảo lãnh ký tên, đóng dấu;

Sao y công chứng Giấy phép lao động hoặc miễn giấy phép lao động;

Bản gốc hộ chiếu bản chính của người xin gia hạn thẻ tạm trú;

Bản gốc Thẻ tạm trú đang sử dụng;

2 tấm ảnh 2×3 cm nền trắng, lộ rõ ngũ quan;

Bản sao công chứng hoặc bản gốc giấy xác nhận đăng ký tạm trú;

Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú đối với thân nhân người nước ngoài có thẻ thẻ trạm trú lao động:

Tờ khai thông tin về người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA8);

Bản sao công chứng đăng ký kinh doanh của công ty bảo lãnh;

Giấy đăng ký mẫu dấu của công ty bảo lãnh;

Giấy đăng ký mã số thuế của công ty bảo lãnh (nếu có);

Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú Việt Nam (mẫu NA6) do đại diện pháp luật công ty bảo lãnh ký tên, đóng dấu;

Bản sao công chứng hộ chiếu và thẻ tạm trú của người nước ngoài có thẻ tạm trú lao động;

Bản gốc hộ chiếu bản chính của người xin gia hạn thẻ tạm trú;

Bản gốc Thẻ tạm trú đang sử dụng;

2 tấm ảnh 2×3 cm nền trắng, lộ rõ ngũ quan;

Bản sao công chứng hoặc bản gốc giấy xác nhận đăng ký tạm trú;

Bản sao hợp pháp hóa lãnh sự Giấy chứng nhận kết hôn do nước ngoài cấp (nếu là vợ/chồng)

Bản sao hợp pháp hóa lãnh sự Giấy khai sinh (nếu là con dưới 18 tuổi).

Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú cho vợ/chồng là người nước ngoài

Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc bản sao hợp pháp hóa lãnh sự Giấy chứng nhận kết hôn do nước ngoài cấp

Đơn xin bảo lãnh và cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA7)

Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8)

Bản gốc hộ chiếu bản chính của người xin gia hạn thẻ tạm trú

Bản gốc Thẻ tạm đang sử dụng;

2 tấm ảnh 2×3 cm nền trắng, lộ rõ ngũ quan;

Bản sao công chứng Sổ hộ khẩu Việt Nam của vợ hoặc chồng là người Việt Nam

Bản sao công chứng CMND của vợ hoặc chồng là người Việt Nam;

Bản sao công chứng hoặc bản gốc giấy xác nhận đăng ký tạm trú;

4. Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú tại Việt Nam

Thủ tục gia hạn thẻ trạm trú cũng giống như thủ tục xin cấp mới thẻ tạm trú ban đầu, bao gồm 3 bước như sau:

Chuẩn bị hồ sơ,

Nộp hồ sơ tại cơ quan xuất nhập cảnh đã cấp thẻ tạm trú đang sử dụng;

Nhận kết quả thẻ tạm trú mới.

Thời gian gia hạn thẻ tạm trú là 5 đến 7 ngày làm việc.

Tuy nhiên, nếu quý khách không có thời gian chuẩn bị hồ sơ cũng như lên cơ quan xuất nhập cảnh để nộp hồ sơ và nhận kết quả, quý khách hoàn toàn có thể tin tưởng vào dịch vụ gia hạn thẻ tạm trú của VISANA. Với hơn 10 năm kinh nghiệm, chúng tôi đảm bảo mọi bộ hồ sơ sẽ được chuẩn bị thật kỹ lưỡng và xử lý nhanh chóng và chuyên nghiệp.

Gọi ngay cho chúng tôi theo số điện thoại 1900 0284 hoặc để lại thông tin đăng ký tư vấn bên dưới, chuyên viên của VISANA sẽ liên hệ lại với quý khách cùng với những thông tin tư vấn chi tiết và chính xác nhất trong vòng 4 giờ làm việc.

Cập nhật thông tin chi tiết về Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!