Xu Hướng 12/2022 # Về Miễn Thị Thực / 2023 # Top 21 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Thông Tin Về Miễn Thị Thực / 2023 # Top 21 View

Bạn đang xem bài viết Về Miễn Thị Thực / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thông tin về miễn thị thực

THÔNG TIN VỀ MIỄN THỊ THỰC

1.    Cở sở pháp lý

Nghị định số 82/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2015 về việc miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam

2.    Thời hạn, giá trị và hình thức của Giấy miễn thị thực

Giấy miễn thị thực gồm 02 loại sau đây:

– Loại dán: Giấy miễn thị thực được dán vào hộ chiếu nước ngoài của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài dùng để nhập cảnh Việt Nam.

– Loại sổ: Giấy miễn thị thực dành cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ có giấy thường trú do nước ngoài cấp và người sử dụng hộ chiếu của những nước, vùng lãnh thổ mà Việt Nam không có quan hệ ngoại giao.

Giấy miễn thị thực có thời hạn tối đa không quá 05 năm và ngắn hơn thời hạn sử dụng của hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người được cấp ít nhất 06 tháng.

Giấy miễn thị thực được cấp cho người nhập cảnh Việt Nam thăm thân, giải quyết việc riêng.

Giấy miễn thị thực được cấp vào hộ chiếu; các trường hợp sau đây được cấp rời (dạng sổ):

a) Hộ chiếu đã hết trang cấp thị thực

b) Hộ chiếu của nước chưa có quan hệ ngoại giao với Việt Nam

c) Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế

d) Theo đề nghị của người được cấp giấy miễn thị thực

e) Vì lý do ngoại giao, quốc phòng, an ninh.

Giấy miễn thị thực được cấp riêng cho từng người. Trẻ em có chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ được cấp Giấy miễn thị thực chung với cha hoặc mẹ

3.    Hồ sơ đề nghị cấp Giấy miễn thị thực

a. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:

01 Tờ khai (theo mẫu);

02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);

Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ cho phép thường trú do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn thời hạn ít nhất 01 năm (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực lưu hồ sơ);

Giấy tờ chứng minh thuộc diện cấp Giấy miễn thị thực (nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu), nếu có:
     

– Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam;
     

– Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;
     

– Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam;
     

– Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;
     

– Hộ chiếu Việt Nam (còn hoặc đã hết giá trị);
     

– Giấy chứng minh nhân dân (còn hoặc đã hết giá trị);
      

– Giấy khai sinh;
     

– Thẻ cử tri mới nhất;
     

– Sổ hộ khẩu;
     

– Sổ thông hành cấp trước 1975;
     

– Thẻ căn cước cấp trước 1975;
     

– Tờ trích lục Bộ giấy khai sanh cấp trước 1975;
     

– Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp nếu trong đó có ghi người được cấp giấy tờ đó có quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam.

 b. Đối với người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:

01 Tờ khai (theo mẫu);

02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);

Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn thời hạn ít nhất 01 năm (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ);

Một trong những giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng, con với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây (nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu):
      

– Giấy đăng ký kết hôn;
      

– Giấy khai sinh;
      

– Giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con;
      

– Các giấy tờ khác có giá trị theo quy định của pháp luật Việt Nam;
      

– Quyết định nuôi con nuôi.

4.    Cấp lại Giấy miễn thị thực

a. Trường hợp bị mất, bị hỏng, hết hạn hoặc có nhu cầu điều chỉnh nội dung trong Giấy miễn thị thực được cấp lại Giấy miễn thị thực.

b. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy miễn thị thực gồm:

Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ cho phép thường trú do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn giá trị ít nhất 01 năm (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực lưu hồ sơ);

01 Tờ khai (theo mẫu);

2 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);

Trường hợp Giấy miễn thị thực bị mất cần nộp thêm đơn báo mất.

Bản sao được chứng thực từ bản chính, hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu, của giấy tờ chứng minh nội dung cần điều chỉnh trong giấy miễn thị thực.

5.    Nộp hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại giấy miễn thị thực

Người đề nghị cấp/cấp lại giấy miễn thị thực đang cư trú ở nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định nêu trên tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài (cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài)”.

6.    Thời hạn cấp Giấy miễn thị thực

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài chuyển thông tin của người đề nghị cấp Giấy miễn thị thực về Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, trả lời cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài cấp Giấy miễn thị thực.

7.    Lệ phí

Phí cấp Giấy miễn thị thực là 10 đô la Mỹ (áp dụng từ ngày 01/01/2017 căn cứ Phụ lục 2: Biểu mức thu phí trong lĩnh vực ngoại giao ban hành kèm theo Thông tư số 264/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính).

Cách Gia Hạn Giấy Miễn Thị Thực Du Lịch &Amp; Miễn Thị Thực 5 Năm Mới / 2023

Cách gia hạn giấy miễn thị thực du lịch & miễn thị thực 5 năm, toàn bộ thông tin về thủ tục hồ sơ cần chuẩn bị được cập nhật mới nhất giúp bạn và người nước ngoài dễ dàng thực hiện để có thể kéo dài thời hạn miễn thị thực, yên tâm sinh sống, học tập, làm việc tại Việt Nam. 

Theo hướng dẫn của Cục quản lý Xuất nhập cảnh, Bộ công an về việc gia hạn tạm trú cho công dân người nước ngoài chưa thể về nước do dịch COVID-19.

Nếu nhập cảnh bằng Miễn Thị Thực hoặc visa du lịch, thị thực điện tử (online), đến nay đã hết hạn tạm trú nhưng không có đơn vị bảo lãnh.

Chưa thể xuất cảnh vì nhiều lý do khách quan như đang trong thời gian cách ly, không có chuyến bay về nước, quốc gia đến hoặc quá cảnh đóng cửa biên giới,…)

Có thể xin gia hạn 30 ngày tại Cục quản lý xuất nhập cảnh, thông qua Đại sứ quán làm thủ tục bảo lãnh.

Hồ sơ cần chuẩn bị gia hạn miễn thị thực du lịch, điện tử như sau:

Hộ Chiếu gốc còn hạn

Mẫu NA5 xin gia hạn tạm trú.

Giấy tờ chứng minh có khai báo tạm trú và khai báo y tế, nộp phí theo quy định của Bộ Tài chính.

Visa còn hạn tốt nhất trên 5 ngày. Nếu hết hạn, quá hạn từ 1 ngày thì cần nộp phạt hành chính, sau đó tùy vào mức độ vi phạm sẽ được gia hạn thêm số ngày theo quy định.

Thủ tục xin gia hạn Miễn thị thực 5 năm cho người nước ngoài

Mỗi lần nhập cảnh, người nước ngoài sở hữu miễn thị thực loại này được phép gia hạn thêm từ 3 – 6 tháng để tiếp tục ở lại Việt Nam. Hướng dẫn hồ sơ cần chuẩn bị tương ứng như sau.

1. Hồ sơ gia hạn giấy miễn thị thực 5 năm cho Việt kiều, không có người bảo lãnh

Hộ chiếu gốc còn hạn để xin gia hạn visa Việt Nam & giấy miễn thị thực 5 năm.

Mẫu NA5 có xác nhận của địa phương nơi cư trú.

2. Hồ sơ gia hạn giấy miễn thị thực 5 năm có vợ hoặc chồng là người Việt Nam

Hộ chiếu gốc còn hạn để xin gia hạn & giấy miễn thị thực 5 năm

Mẫu NA5 xin xác nhận của địa phương nơi mình cư trú

Sổ hộ khẩu + chứng minh thư nhân dân ( Thẻ căn cước ) photo công chứng xác nhận của địa phương.

Giấy đăng kí kết hôn photo.

3. Hồ sơ xin gia hạn miễn thị thực cho con là người nước ngoài có bố hoặc mẹ là người Việt Nam bảo lãnh

Hộ chiếu gốc còn hạn để xin gia hạn & giấy miễn thị thực 5 năm

Mẫu NA5 xin xác nhận của địa phương nơi mình cư trú

Sổ hộ khẩu + chứng minh thư nhân dân ( Thẻ căn cước ) photo công chứng xác nhận của địa phương.

Giấy khai sinh dịch thuật công chứng sang Tiếng Việt.

Nơi nộp hồ sơ xin gia hạn miễn thị thực du lịch, 5 năm

Sau khi hồ sơ đã chuẩn bị xong, bạn có thể nộp vào phòng quản lý xuất nhập cảnh nơi gần nhất hoặc có thể nộp hồ sơ tại:

Cục Quản

Xuất Nhập Cảnh Hà Nội: số 44 – 46 Trần Phú, Quận Ba Đình, Thành Phố Hà Nội.

Cục Quản

Xuất Nhập Cảnh Hồ Chí Minh: số 333 – 337

Nguyễn

 Trãi, Phường 

Nguyễn

Cư Trinh, Quận 1, TPHCM.

Thời gian làm việc hành chính:

Các ngày nhận hồ sơ từ thứ 2 đến hết sáng thứ bảy.

Các ngày trả hồ sơ, kết quả từ thứ 2 đến hết ngày thứ 6

Đây là địa chỉ 2 cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giải quyết gia hạn miễn thị thực du lịch và miễn thị thực 5 năm cho người nước ngoài trên cả nước, đặt tại 2 thành phố lớn Hà Nội và TPHCM.

Thời gian chờ đợi xét duyệt hồ sơ

Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh sẽ trả kết quả sau 5 – 7 ngày làm việc.

Nếu thiếu hồ sơ bạn sẽ phải bổ sung đầy đủ để được tiếp nhận.

Lưu ý quan trọng khi xin gia hạn miễn thị thực cho người nước ngoài trong thời kỳ dịch COVID-19

Khách nhập cảnh Việt Nam từ 01/03/2020 bằng dạng du lịch, giấy miễn thị thực đơn phương, song phương, miễn thị thực 5 năm sẽ TỰ ĐỘNG GIA HẠN TẠM TRÚ đến 31/07/2020, mà không cần làm thủ tục xin gia hạn visa tại Cục quản

 xuất nhập cảnh Việt Nam.

Tuy nhiên, để không gặp vấn đề cho việc xuất cảnh sau này người nước ngoài cần có xác nhận của Đại sứ quán ở Việt Nam hoặc cơ quan ngoại giao khi muốn về nước, khai báo y tế và tạm trú tạm vắng tại địa phương.

Nếu không có các giấy tờ xác nhận từ Đại sứ quán, và người nước ngoài không gia hạn visa Việt Nam, dẫn tới thị thực bị quá hạn. Nếu trên 15 ngày trở lên hồ sơ của các bạn sẽ bị liệt vào danh sách đen trên hệ thống Cục quản

xuất nhập cảnh, trục xuất, cấm nhập cảnh.

Cách gia hạn miễn thị thực du lịch và 5 năm đơn giản nhất

Dành cho các bạn không có thời gian tự túc đi nộp hồ sơ xin gia hạn tại Cục xuất nhập cảnh, hoặc muốn được gia hạn nhanh, gấp, muốn xử lý miễn thị thực đã hết hạn, quá hạn.

Một cách rất đơn giản là bạn nhờ tới đơn vị có đủ tư cách pháp nhân đứng ra làm thay bạn. Với chi phí không đắt hơn là bao nhưng được hỗ trợ hoàn toàn mọi giấy tờ thủ tục, chỉ cần cung cấp hộ chiếu và chờ nhận kết quả.

Thời hạn có thể gia hạn, 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng.

Đặc biệt với các hồ sơ đã bị quá hạn muốn được tư vấn xử lý, giảm phạt, gỡ khỏi danh sách đen, gỡ trục xuất, sẽ được giúp xóa khỏi danh sách đen, gia hạn tiếp tục ở lại hoặc xuất cảnh.

Nếu bạn của bạn hay người thân là người nước ngoài đang gặp vấn đề như trên, hãy liên hệ ngay với Visa Greencanal Travel để được tư vấn và giải đáp mọi thông tin miễn phí.

Hỗ trợ 24/7: 0917 163 9930904 386 229

Tel: 024 3724 5292 – 028 3824 8838

Email: visa@greencanal.com

Các Nước Được Miễn Thị Thực Nhập Cảnh / 2023

6

Nga

– MTT cho TVTB của Transaero Airlines từ ngày 21/01/2007 với thời gian tạm trú không quá 30 ngày với các điều kiện sau:

+ Làm nhiệm vụ trên các chuyến bay của các hãng hàng không được chỉ định, chuyến bay khác do các hãng hàng không hai nước thực hiện, chuyến bay chuyên cơ, chuyến bay do tổ bay thuê thực hiện trên các tầu bay tư nhân được một trong 2 bên đăng ký.

+ Có hộ chiếu, thẻ phi hành đoàn kèm theo danh sách tổ bay.

– MTT cho TVTB của Valdivostok Air (XF) từ ngày 20/9/2004.

2. Theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga về điều kiện đi lại của công dân hai nước (ký ngày 28/10/1993, có hiệu lực từ ngày 20/02/1994; sửa đổi bổ sung Hiệp định có hiệu lực từ 02/01/2005):

– MTT cho thành viên tổ bay của tầu bay của hai Bên và là công dân của hai Bên, được áp dụng với thời hạn mỗi lần lưu trú không quá 30 ngày trong các trường hợp sau:

+ Các chuyến bay thường lệ và các chuyến bay tăng chuyến trên các tuyến thỏa thuận do các hãng hàng không được chỉ định của hai Bên thực hiện trên cơ sở Hiệp định hàng không giữa Chính phủ Liên bang Nga và Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam ký ngày 27 tháng 5 năm 1993.

+ Các chuyến bay do các hãng hàng không của hai Bên thực hiện ngoài các chuyến bay nói trên.

+ Các chuyến bay chuyên cơ nhà nước của hai Bên.

+ Các chuyến bay do tổ bay thuê thực hiện trên các tầu bay tư nhân đã được Chính phủ Nga hoặc Chính phủ Việt Nam đăng ký.

– Theo thông báo của Cục Hàng không Việt Nam, các hãng hàng không (Aeroflot Russian Airlines, Air Bridge Cargo Airlines, Siberia Airlines, Globus Airlines, Ural Airlines, Azur Air, Nordwind Airlines, Ikar Airlines và hãng hàng không khai thác thuê chuyến IrAero Airlines, Royal Flight Airlines) đang khai thác đường bay tới Việt Nam. Công dân Nga là TVTB của các hãng nêu trên được miễn thị thực theo các quy định trên.

– Trên cơ sở có đi có lại, kể từ ngày 01/5/2019, các thành viên tổ bay của các Hãng hàng không hai nước là công dân nước thứ ba được nhập xuất cảnh miễn thị thực, tạm trú và đi lại trên lãnh thổ nước đến (trừ những khu vực cấm hoặc hạn chế đi lại theo quy định của pháp luật của mỗi Bên) trong thời gian chờ khởi hành trở lại cùng với chuyến bay đến hoặc chuyến bay thường lệ tiếp theo.

Hướng Dẫn Xin Giấy Miễn Thị Thực Việt Nam / 2023

Các trường hợp được miễn thị thực cho người nước ngoài

Trước khi vào nội dung chính, hãy tìm hiểu qua về chính sách miễn thị thực của Việt Nam.

Về nguyên tắc, muốn nhập cảnh vào một quốc gia, ta phải xin thị thực của quốc gia đó. Thị thực giống như một loại giấy tờ chứng nhận bạn có đủ điều kiện nhập cảnh vậy.

Tuy vậy, nhằm hỗ trợ và đáp ứng nhu cầu nhập cảnh của một số đối tượng đặc biệt; rút gọn các thủ tục không cần thiết, mỗi quốc gia cũng có quy định riêng về những trường hợp được miễn thị thực.

Ở Việt Nam, những trường hợp đó được quy định tại Điều 12 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (sau đây gọi là Luật Xuất nhập cảnh năm 2014). Cụ thể:

Theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định;

Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt;

Các nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.

Giấy miễn thị thực là gì?

Giấy miễn thị thực là một loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho những đối tượng nhất định cho phép họ nhập cảnh vào Việt Nam mà không cần thực hiện thủ tục xin thị thực.

Trường hợp cấp giấy miễn thị thực

Phần nội dung trên, Visa24h đã liệt kê các trường hợp miễn thị thực theo pháp luật Việt Nam. Câu hỏi đặt ra, liệu tất cả các trường hợp trên có phải xin giấy miễn thị thực không?

Không. Giấy miễn thị thực được cấp trong trường hợp cuối cùng. Tức trường hợp:

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ;

Người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Và đây cũng chính là những đối tượng có thể nhập cảnh theo diện này.

Hình thức, giá trị và phân loại giấy miễn thị thực

Giấy miễn thị thực gồm hai loại sau đây:

Loại dán: Giấy miễn thị thực được dán vào hộ chiếu nước ngoài của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài dùng để nhập cảnh vào Việt Nam;

Loại sổ: Giấy miễn thị thực dành cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ có giấy thường trú do nước ngoài cấp và người sử dụng hộ chiếu của những nước, vùng lãnh thổ mà Việt Nam không có mối quan hệ ngoại giao.

Ngoài ra, giấy miễn thị thực còn có thể cấp ở dạng sổ trong các trường hợp sau:

Hộ chiếu đã hết trang cấp thị thực;

Hộ chiếu của nước chưa có quan hệ ngoại giao với Việt Nam;

Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;

Theo đề nghị của người được cấp giấy miễn thị thực;

Vì lý do ngoại giao, quốc phòng, an ninh.

Giấy miễn thị thực được cấp riêng cho từng người. Trẻ em có chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ được cấp giấy miễn thị thực chung với cha, mẹ.

Mục đích nhập cảnh ghi trên giấy: thăm thân, giải quyết việc riêng.

Thời hạn giấy miễn thị thực

Giấy miễn thị thực có thời hạn tối đa không quá 05 năm và ngắn hơn thời hạn sử dụng của hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người được cấp ít nhất 06 tháng. Đây cũng là lý do nhiều người gọi giấy miễn thị thực là visa 5 năm.

Thủ tục xin cấp giấy miễn thị thực

Để có thể xin giấy miễn thị thực, cần thực hiện thủ tục như sau:

Cơ quan thực hiện

– Cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt Nam tại nước ngoài

– Cục quản lý xuất nhập cảnh

Điều kiện

– Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị ít nhất 01 năm;

– Có giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng cấp giấy miễn thị thực (sẽ được liệt kê ở nội dung sau);

– Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh và tạm hoãn xuất cảnh.

Hồ sơ

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:

01 Tờ khai đề nghị cấp mới, cấp lại giấy miễn thị thực cho người nước ngoài (Mẫu NA9);

02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);

Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ cho phép thường trú do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn thời hạn ít nhất 01 năm (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực lưu hồ sơ);

Giấy tờ chứng minh thuộc diện cấp Giấy miễn thị thực (nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu), nếu có:

– Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam;

– Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;

– Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam;

– Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;

– Hộ chiếu Việt Nam (còn hoặc đã hết giá trị);

– Giấy chứng minh nhân dân (còn hoặc đã hết giá trị);

– Giấy khai sinh;

– Thẻ cử tri mới nhất;

– Sổ hộ khẩu;

– Sổ thông hành cấp trước 1975;

– Thẻ căn cước cấp trước 1975;

– Tờ trích lục Bộ giấy khai sanh cấp trước 1975;

01 Tờ khai đề nghị cấp mới, cấp lại giấy miễn thị thực cho người nước ngoài (Mẫu NA9);

02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);

Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn thời hạn ít nhất 01 năm (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ);

Một trong những giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng, con với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây (nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu):

– Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp nếu trong đó có ghi người được cấp giấy tờ đó có quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam.

Đối với người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:

– Giấy đăng ký kết hôn;

– Giấy khai sinh;

– Giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con;

– Các giấy tờ khác có giá trị theo quy định của pháp luật Việt Nam;

– Quyết định nuôi con nuôi.

Trình tự thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp hồ sơ tại cơ quan thực hiện.

Lệ phí

10 USD/chiếc

Thời gian thực hiện

Thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ.

Cơ sở pháp lý

Cấp lại giấy miễn thị thực (Gia hạn miễn thị thực)

Trường hợp cấp lại giấy miễn thị thực

– Giấy miễn thị thực bị mất, bị hỏng, hết hạn;

– Điều chỉnh nội dung trong giấy miễn thị thực.

Hồ sơ

– Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ cho phép thường trú do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

– Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy miễn thị thực (Mẫu NA9).

– 02 ảnh (01 ảnh dán trong tờ khai);

– Giấy miễn thị thực, nếu bị mất phải có đơn báo mất;

– Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh nội dung cần điều chỉnh trong giấy miễn thị thực.

Cập nhật thông tin chi tiết về Về Miễn Thị Thực / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!