Xu Hướng 3/2024 # Thông Tin Về Miễn Thị Thực # Top 12 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Về Miễn Thị Thực được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thông tin về miễn thị thực   THÔNG TIN VỀ MIỄN THỊ THỰC

1.    Cở sở pháp lý

Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2024 về việc miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam

2.    Thời hạn, giá trị và hình thức của Giấy miễn thị thực

Giấy miễn thị thực gồm 02 loại sau đây:

– Loại dán: Giấy miễn thị thực được dán vào hộ chiếu nước ngoài của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài dùng để nhập cảnh Việt Nam.

– Loại sổ: Giấy miễn thị thực dành cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ có giấy thường trú do nước ngoài cấp và người sử dụng hộ chiếu của những nước, vùng lãnh thổ mà Việt Nam không có quan hệ ngoại giao.

Giấy miễn thị thực có thời hạn tối đa không quá 05 năm và ngắn hơn thời hạn sử dụng của hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người được cấp ít nhất 06 tháng.

Giấy miễn thị thực được cấp cho người nhập cảnh Việt Nam thăm thân, giải quyết việc riêng.

Giấy miễn thị thực được cấp vào hộ chiếu; các trường hợp sau đây được cấp rời (dạng sổ):

a) Hộ chiếu đã hết trang cấp thị thực

b) Hộ chiếu của nước chưa có quan hệ ngoại giao với Việt Nam

c) Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế

d) Theo đề nghị của người được cấp giấy miễn thị thực

e) Vì lý do ngoại giao, quốc phòng, an ninh.

Giấy miễn thị thực được cấp riêng cho từng người. Trẻ em có chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ được cấp Giấy miễn thị thực chung với cha hoặc mẹ

3.    Hồ sơ đề nghị cấp Giấy miễn thị thực

a. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:

01 Tờ khai (theo mẫu);

02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);

Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ cho phép thường trú do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn thời hạn ít nhất 01 năm (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực lưu hồ sơ);

Giấy tờ chứng minh thuộc diện cấp Giấy miễn thị thực (nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu), nếu có:
     

– Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam;
     

– Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;
     

– Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam;
     

– Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;
     

– Hộ chiếu Việt Nam (còn hoặc đã hết giá trị);
     

– Giấy chứng minh nhân dân (còn hoặc đã hết giá trị);
      

– Giấy khai sinh;
     

– Thẻ cử tri mới nhất;
     

– Sổ hộ khẩu;
     

– Sổ thông hành cấp trước 1975;
     

– Thẻ căn cước cấp trước 1975;
     

– Tờ trích lục Bộ giấy khai sanh cấp trước 1975;
     

– Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp nếu trong đó có ghi người được cấp giấy tờ đó có quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam.

 b. Đối với người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:

01 Tờ khai (theo mẫu);

02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);

Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn thời hạn ít nhất 01 năm (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ);

Một trong những giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng, con với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây (nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu):
      

– Giấy đăng ký kết hôn;
      

– Giấy khai sinh;
      

– Giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con;
      

– Các giấy tờ khác có giá trị theo quy định của pháp luật Việt Nam;
      

– Quyết định nuôi con nuôi.

4.    Cấp lại Giấy miễn thị thực

a. Trường hợp bị mất, bị hỏng, hết hạn hoặc có nhu cầu điều chỉnh nội dung trong Giấy miễn thị thực được cấp lại Giấy miễn thị thực.

b. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy miễn thị thực gồm:

Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ cho phép thường trú do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn giá trị ít nhất 01 năm (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực lưu hồ sơ);

01 Tờ khai (theo mẫu);

2 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);

Trường hợp Giấy miễn thị thực bị mất cần nộp thêm đơn báo mất.

Bản sao được chứng thực từ bản chính, hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu, của giấy tờ chứng minh nội dung cần điều chỉnh trong giấy miễn thị thực.

5.    Nộp hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại giấy miễn thị thực

Người đề nghị cấp/cấp lại giấy miễn thị thực đang cư trú ở nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định nêu trên tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài (cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài)”.

6.    Thời hạn cấp Giấy miễn thị thực

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài chuyển thông tin của người đề nghị cấp Giấy miễn thị thực về Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, trả lời cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài cấp Giấy miễn thị thực.

7.    Lệ phí

Phí cấp Giấy miễn thị thực là 10 đô la Mỹ (áp dụng từ ngày 01/01/2024 căn cứ Phụ lục 2: Biểu mức thu phí trong lĩnh vực ngoại giao ban hành kèm theo Thông tư số 264/2024/TT-BTC ngày 14/11/2024 của Bộ Tài chính).

Thông Tin Về Việc Xin Miễn Thị Thực 5 Năm

1. Loại dán: là Giấy miễn thị thực được dán vào hộ chiếu nước ngoài của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài dùng để nhập cảnh Việt Nam

1. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:

a. 01 Tờ khai đề nghị cấp Giấy miễn thị thực (theo mẫu);

b. 02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);

c. Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu của nước ngoài còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh. Nếu không có hộ chiếu thì phải có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh. (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực lưu hồ sơ);

d. Một trong những giấy tờ sau (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ) nếu có:

– Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam;

– Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;

– Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam;

– Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam; –

Hộ chiếu Việt Nam (còn hoặc đã hết giá trị);

– Giấy chứng minh nhân dân (còn hoặc đã hết giá trị);

– Giấy khai sinh (kể cả bản sao);

– Thẻ cử tri mới nhất;

– Sổ hộ khẩu;

– Sổ thông hành cấp trước 1975;

– Thẻ căn cước cấp trước 1975

– Tờ trích lục Bộ giấy khai sanh cấp trước 1975;

– Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp nếu trong đó có ghi người được cấp giấy tờ đó có quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam.

e. Trường hợp không có các giấy tờ tại khoản (d) thì nộp một trong những giấy tờ sau:

– Giấy bảo lãnh của Hội đoàn của người Việt Nam ở nước ngoài ở nước đương sự cư trú (theo mẫu quy định);

– Giấy bảo lãnh của công dân Việt Nam (theo mẫu quy định). Hai loại Giấy bảo lãnh nói trên không cần phải có thủ tục xác nhận hoặc chứng thực thêm.

2. Đối với người nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:

a. 01 Tờ khai đề nghị cấp Giấy miễn thị thực (theo mẫu);

b. 02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);

c. Hộ chiếu nước ngoài còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ);

d. Một trong những giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng, con với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ):

– Giấy đăng ký kết hôn;

– Giấy khai sinh;

– Giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con;

– Các giấy tờ khác có giá trị theo quy định của pháp luật Việt Nam;

– Quyết định nuôi con nuôi.

3. Việc cấp lại, cấp từ lần 2 Giấy miễn thị thực:

Trường hợp xin cấp lại Giấy miễn thị thực (do mất Giấy miễn thị thực, Giấy miễn thị thực hết giá trị hoặc được cấp hộ chiếu mới) tại cơ quan cấp lần đầu, người đề nghị chỉ cần làm 1 Tờ khai, không cần xuất trình giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Trường hợp xin cấp lại Giấy miễn thị thực (do mất Giấy miễn thị thực hoặc Giấy miễn thị thực hết giá trị) tại cơ quan khác với cơ quan cấp lần đầu thì người đề nghị nộp hồ sơ và thủ tục giải quyết như cấp lần đầu.

III. Thủ tục đề nghị cấp Giấy miễn thị thực Người đề nghị cấp Giấy miễn thị thực có thể trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện Tờ khai, hộ chiếu/giấy tờ thường trú bản chính và các giấy tờ chứng minh có nguồn gốc Việt Nam hoặc quan hệ vợ, chồng, con với công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài (bản chính kèm bản chụp)

IV. Thời hạn cấp Giấy miễn thị thực 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Mọi chi tiết tư vấn thủ tục xuất nhập cảnh xin liên hệ:

88 TRẦN HỮU TRANG,P.10, PHÚ NHUẬN,TP.HCM

Đc: (08) 384 52 850 – 0918 126 190 (Zalo, Line) – 0916926190 (Zalo,Line, Viber) – Mr.Cường

0915526190 – 0983915304 Ms. Trang

Email: [email protected]

Website: https://visabaongoc.com/

Thông Tin Thị Thực New Zealand

ĐỂ XIN THỊ THỰC NEW ZEALAND

Chào mừng quý khách đến với trung tâm tiếp nhận thị thực New Zealand tại Việt Nam. Tất cả các hồ sơ xin thị thực vẫn theo quy trình xét duyệt và chứng nhận bởi Sở Di Trú New Zealand. Quý vị được yều cầu đọc kỹ thông tin trên trang mạng để chuẩn bị hồ sơ xin thị thực một cách chính xác nhất.

Thông báo quan trọng về việc giới hạn vận hành của Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực trong các hạn chế của Covid-19

Trung tâm Tiếp nhận Hồ sơ xin Thị thực New Zealand tại thành phố Hồ Chí Minh (VAC) đã hoạt động lại một cách an toàn và có giới hạn thời gian làm việc kể từ ngày 7 tháng 9 năm 2024 để tiếp nhận hồ sơ cả qua đường bưu điện và nộp hồ sơ trực tiếp. Xin Quý khách lưu ý rằng cần phải đặt lịch hẹn để nộp đơn trực tiếp tại Trung Tâm.

Trung tâm sẽ hỗ trợ Quý khách liên hệ qua thư điện tử, dịch vụ tổng đài hỗ trợ qua cuộc gọi hiện sẽ không áp dụng. Thư điện tử của Quý khách sẽ được phản hồi trong vòng 24 giờ, tuy nhiên có thể sẽ có sự chậm trễ do hoạt động vận hành bị hạn chế trong thời gian này.

Thời gian và ngày hoạt động hiện tại của Trung Tâm, dành cho tất cả các ngày làm việc ngoại trừ ngày lễ, như sau:

Ngày làm việc: Thứ Hai – Thứ Tư – Thứ Sáu.

Thời gian hoạt động: 09 giờ sáng đến 01 giờ chiều.

Trung tâm sẽ cố gắng phản hồi mọi thắc mắc đến khách hàng qua thư điện tử trong thời gian sớm nhất.

Kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2024, những người bên ngoài New Zealand cũng không thể xin thị thực tạm thời. Biên giới New Zealand vẫn đóng cửa đối với tất cả mọi người trừ công dân New Zealand, thường trú nhân New Zealand và những người đáp ứng các tiêu chí ngoại lệ biên giới.

Những khách hàng đáp ứng các tiêu chí ngoại lệ, hoặc đã được Cơ quan Di trú New Zealand hướng dẫn gửi hộ chiếu của khách hàng đến Trung Tâm, được khuyến khích gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc chuyển phát nhanh. Quý khách được yêu cầu bắt buộc đặt lịch hẹn nếu mong muốn nộp trực tiếp tại Trung Tâm. Qúy khách có thể thực hiện việc đặt lịch hẹn nộp hồ sơ thông qua thanh công cụ “ĐẶT LỊCH HẸN” trên trang mạng này.

Quản lý Cách ly và Kiểm dịch từ ngày 05 tháng 10 năm 2024…

Từ ngày 5 tháng 10 năm 2024, tất cả mọi người bay đến New Zealand (trừ khi quý khách được miễn sử dụng Hệ thống quản lý phân bổ cách ly) sẽ cần phải có phiếu xác nhận rằng quý khách đã được bố trí một chỗ trong cơ sở cách ly được quản lý này trước khi lên chuyến bay. Du khách sẽ có thể yêu cầu phiếu xác nhận từ cổng thông tin trực tuyến của Hệ thống quản lý phân bổ cách ly kể từ 8 giờ sáng, ngày 5 tháng 10 năm 2024.

Qúy khách vui lòng tìm hiểu thêm thông tin chi tiết về Hệ thống Quản lý phân bổ cách ly trên trang mạng MIQ:https://www.miq.govt.nz/

Các loại thị thực tạm thời sẽ tạm hoãn khi nộp bên ngoài New Zealand…

Từ ngày 10 tháng 8, những đương đơn bên ngoài New Zealand nộp đơn xin các loại thị thực tạm thời sẽ bị tạm hoãn.

Nếu Quý khách ở bên ngoài New Zealand và nộp đơn cho loại thị thực bị tạm hoãn, đơn xin thị thực của Quý khách sẽ được trả lại.

Vui lòng xem thông tin chi tiết về các loại miễn thị thực và thị thực tạm hoãn tại trang mạng của Sở di trú New Zealand

Ngày 03/04/2024

Cập nhật về dịch COVID-19: Tạm đóng cửa Trung tâm tiếp nhận hồ sơ Thị thực New Zealand tại Việt Nam

Trước sự bùng phát đại dịch COVID-19 (Novel Coronavirus) hiện tại, chúng tôi xin thông báo Trung tâm tiếp nhận hồ sơ Thị thực New Zealand và tổng đài hỗ trợ của Trung tâm tại Việt Nam tạm ngưng hoạt động cho đến khi có thông báo mới.

Chúng tôi xin lỗi vì sự bất tiện này và xin cảm ơn sự thông cảm và hợp tác của Quý khách hàng.

Để biết thông tin từ Chính phủ New Zealand về dịch Covid-19, Quý khách vui lòng truy cập:

https://www.immigration.govt.nz/about-us/media-centre/news-notifications/coronavirus-update-inz-response

Ngày 19/03/2024Cập nhật về dịch COVID-19 – Đóng biên giới tạm thời

Chính phủ New Zealand đã tăng cường thêm các hạn chế du lịch, đóng cửa biên giới với hầu hết tất cả du khách từ 23h59, thứ Năm, ngày 19/3/2024. Để biết thêm thông tin, vui lòng truy cập: https://www.immigration.govt.nz/about-us/covid-19/coronavirus-update-inz-response

Ngày 15/03/2024

Cập nhật về dịch COVID-19 – Hạn chế du lịch, Yêu cầu cách ly .

Là một phần trong quá trình ứng phó với việc kiểm soát sự bùng phát dịch Covid-19, Chính phủ New Zealand đã công bố thêm các biện pháp tại cửa khẩu vào thứ Bảy, ngày 14/3/2024. Các biện pháp này bao gồm kéo dài hạn chế du lịch và yêu cầu tự cách ly đối với hầu hết mọi người đến New Zealand. Để biết thêm thông tin, vui lòng truy cập: https://www.immigration.govt.nz/about-us/media-centre/news-notifications/coronavirus-update-inz-response

ĐẶT LỊCH HẸN

Đặt lịch hẹn để đến nộp hồ sơ tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực

Bấm vào đây

KIỂM TRA TÌNH TRẠNG HỒ SƠ

Kiểm tra trình trạng hồ sơ của quý vị nếu đã nộp hồ sơ tại trung tâm thị thực.

Nhấn vào đây

Trung tâm tiếp nhận thị thực New Zealand

Chọn trung tâm thị thực gần nhất. Vui lòng chọn thành phố quý vị đang cư trú

Tin tức và cập nhật

Quản lý Cách ly và Kiểm dịch từ ngày 05 tháng 10 năm 2024…

Ngày 25 tháng Chín năm 2024

Các loại thị thực tạm thời sẽ tạm hoãn khi nộp…

Ngày 05/08/2024

Cách Gia Hạn Giấy Miễn Thị Thực Du Lịch & Miễn Thị Thực 5 Năm Mới

Cách gia hạn giấy miễn thị thực du lịch & miễn thị thực 5 năm, toàn bộ thông tin về thủ tục hồ sơ cần chuẩn bị được cập nhật mới nhất giúp bạn và người nước ngoài dễ dàng thực hiện để có thể kéo dài thời hạn miễn thị thực, yên tâm sinh sống, học tập, làm việc tại Việt Nam. 

Theo hướng dẫn của Cục quản lý Xuất nhập cảnh, Bộ công an về việc gia hạn tạm trú cho công dân người nước ngoài chưa thể về nước do dịch COVID-19.

Nếu nhập cảnh bằng Miễn Thị Thực hoặc visa du lịch, thị thực điện tử (online), đến nay đã hết hạn tạm trú nhưng không có đơn vị bảo lãnh.

Chưa thể xuất cảnh vì nhiều lý do khách quan như đang trong thời gian cách ly, không có chuyến bay về nước, quốc gia đến hoặc quá cảnh đóng cửa biên giới,…)

Có thể xin gia hạn 30 ngày tại Cục quản lý xuất nhập cảnh, thông qua Đại sứ quán làm thủ tục bảo lãnh.

Hồ sơ cần chuẩn bị gia hạn miễn thị thực du lịch, điện tử như sau:

Hộ Chiếu gốc còn hạn

Mẫu NA5 xin gia hạn tạm trú.

Giấy tờ chứng minh có khai báo tạm trú và khai báo y tế, nộp phí theo quy định của Bộ Tài chính.

Visa còn hạn tốt nhất trên 5 ngày. Nếu hết hạn, quá hạn từ 1 ngày thì cần nộp phạt hành chính, sau đó tùy vào mức độ vi phạm sẽ được gia hạn thêm số ngày theo quy định.

Thủ tục xin gia hạn Miễn thị thực 5 năm cho người nước ngoài

Mỗi lần nhập cảnh, người nước ngoài sở hữu miễn thị thực loại này được phép gia hạn thêm từ 3 – 6 tháng để tiếp tục ở lại Việt Nam. Hướng dẫn hồ sơ cần chuẩn bị tương ứng như sau.

1. Hồ sơ gia hạn giấy miễn thị thực 5 năm cho Việt kiều, không có người bảo lãnh

Hộ chiếu gốc còn hạn để xin gia hạn visa Việt Nam & giấy miễn thị thực 5 năm.

Mẫu NA5 có xác nhận của địa phương nơi cư trú.

2. Hồ sơ gia hạn giấy miễn thị thực 5 năm có vợ hoặc chồng là người Việt Nam

Hộ chiếu gốc còn hạn để xin gia hạn & giấy miễn thị thực 5 năm

Mẫu NA5 xin xác nhận của địa phương nơi mình cư trú

Sổ hộ khẩu + chứng minh thư nhân dân ( Thẻ căn cước ) photo công chứng xác nhận của địa phương.

Giấy đăng kí kết hôn photo.

3. Hồ sơ xin gia hạn miễn thị thực cho con là người nước ngoài có bố hoặc mẹ là người Việt Nam bảo lãnh

Hộ chiếu gốc còn hạn để xin gia hạn & giấy miễn thị thực 5 năm

Mẫu NA5 xin xác nhận của địa phương nơi mình cư trú

Sổ hộ khẩu + chứng minh thư nhân dân ( Thẻ căn cước ) photo công chứng xác nhận của địa phương.

Giấy khai sinh dịch thuật công chứng sang Tiếng Việt.

Nơi nộp hồ sơ xin gia hạn miễn thị thực du lịch, 5 năm

Sau khi hồ sơ đã chuẩn bị xong, bạn có thể nộp vào phòng quản lý xuất nhập cảnh nơi gần nhất hoặc có thể nộp hồ sơ tại:

Cục Quản

Xuất Nhập Cảnh Hà Nội: số 44 – 46 Trần Phú, Quận Ba Đình, Thành Phố Hà Nội.

Cục Quản

Xuất Nhập Cảnh Hồ Chí Minh: số 333 – 337

Nguyễn

 Trãi, Phường 

Nguyễn

Cư Trinh, Quận 1, TPHCM.

Thời gian làm việc hành chính:

Các ngày nhận hồ sơ từ thứ 2 đến hết sáng thứ bảy.

Các ngày trả hồ sơ, kết quả từ thứ 2 đến hết ngày thứ 6

Đây là địa chỉ 2 cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giải quyết gia hạn miễn thị thực du lịch và miễn thị thực 5 năm cho người nước ngoài trên cả nước, đặt tại 2 thành phố lớn Hà Nội và TPHCM.

Thời gian chờ đợi xét duyệt hồ sơ

Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh sẽ trả kết quả sau 5 – 7 ngày làm việc.

Nếu thiếu hồ sơ bạn sẽ phải bổ sung đầy đủ để được tiếp nhận.

Lưu ý quan trọng khi xin gia hạn miễn thị thực cho người nước ngoài trong thời kỳ dịch COVID-19

Khách nhập cảnh Việt Nam từ 01/03/2024 bằng dạng du lịch, giấy miễn thị thực đơn phương, song phương, miễn thị thực 5 năm sẽ TỰ ĐỘNG GIA HẠN TẠM TRÚ đến 31/07/2024, mà không cần làm thủ tục xin gia hạn visa tại Cục quản

 xuất nhập cảnh Việt Nam.

Tuy nhiên, để không gặp vấn đề cho việc xuất cảnh sau này người nước ngoài cần có xác nhận của Đại sứ quán ở Việt Nam hoặc cơ quan ngoại giao khi muốn về nước, khai báo y tế và tạm trú tạm vắng tại địa phương.

Nếu không có các giấy tờ xác nhận từ Đại sứ quán, và người nước ngoài không gia hạn visa Việt Nam, dẫn tới thị thực bị quá hạn. Nếu trên 15 ngày trở lên hồ sơ của các bạn sẽ bị liệt vào danh sách đen trên hệ thống Cục quản

xuất nhập cảnh, trục xuất, cấm nhập cảnh.

Cách gia hạn miễn thị thực du lịch và 5 năm đơn giản nhất

Dành cho các bạn không có thời gian tự túc đi nộp hồ sơ xin gia hạn tại Cục xuất nhập cảnh, hoặc muốn được gia hạn nhanh, gấp, muốn xử lý miễn thị thực đã hết hạn, quá hạn.

Một cách rất đơn giản là bạn nhờ tới đơn vị có đủ tư cách pháp nhân đứng ra làm thay bạn. Với chi phí không đắt hơn là bao nhưng được hỗ trợ hoàn toàn mọi giấy tờ thủ tục, chỉ cần cung cấp hộ chiếu và chờ nhận kết quả.

Thời hạn có thể gia hạn, 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng.

Đặc biệt với các hồ sơ đã bị quá hạn muốn được tư vấn xử lý, giảm phạt, gỡ khỏi danh sách đen, gỡ trục xuất, sẽ được giúp xóa khỏi danh sách đen, gia hạn tiếp tục ở lại hoặc xuất cảnh.

Nếu bạn của bạn hay người thân là người nước ngoài đang gặp vấn đề như trên, hãy liên hệ ngay với Visa Greencanal Travel để được tư vấn và giải đáp mọi thông tin miễn phí.

Hỗ trợ 24/7: 0917 163 9930904 386 229

Tel: 024 3724 5292 – 028 3824 8838

Email: [email protected]

Gia Hạn Miễn Thị Thực 5 Năm – Cách Gia Hạn Miễn Thị Thực Năm 2024

Theo đề nghị của người được cấp giấy miễn thị thực 5 năm, đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và vợ, chồng, con của người đó. Trong thời hạn trước 15 ngày hết hạn, bạn cần nộp một bộ hồ sơ theo đúng quy định xin gia hạn miễn thị thực về Cục quản lý xuất nhập cảnh.

Bạn có bị quá hạn miễn thị thực 5 năm cần gia hạn?

Nếu miễn thị thực 5 năm của bạn đã quá hạn, thời gian quá hạn từ 1 ngày trở lên đều bị coi là vi pham pháp Luật về trật tư an toàn xã hội, việc trình diện tại Cục quản lý xuất nhập cảnh nơi gần nhất, nộp phạt hành chính vi phạm là không tránh khỏi, sau bước này bạn mới có thể tiến hành nộp hồ sơ xin gia hạn.

Tuy nhiên nếu vi phạm quá hạn thời gian dài, mức độ nghiêm trọng bạn có thể bị trục xuất khỏi Việt Nam và cấm nhập cảnh có thời hạn hoặc vĩnh viễn. Cách xử lý tốt nhất nếu rơi vào trường hợp này là nghe tư vấn hướng giải quyết gấp từ các chuyên gia để được hỗ trợ:

Xem xét các yếu tố nhằm gỡ phạt, hoặc giảm mức phạt xuống thấp nhất.

Giải đáp thắc mắc.

Thông tin liên hệ:

Số hotline tư vấn 24/7: 0904 386 229 – 0917 163 993

Email: [email protected]

Cách chuẩn bị hồ sơ Gia hạn miễn thị thực 5 năm

Giấy miễn thị thực 5 năm giúp cho những người Việt kiều và vợ, chồng, con cái có thể tiết kiệm được nhiều thời gian và tiền bạc mỗi lần về nước, không phải trả phí thị thực mỗi khi nhập cảnh. Nếu bạn muốn ở lại lâu hơn 90 ngày thì chi phí để gia hạn cũng thấp hơn nhiều.

Gia hạn giấy miễn thị thực 5 năm – Hồ sơ cần chuẩn bị như thế nào?

Hộ chiếu còn hạn sử dụng trên 6 tháng.

Giấy miễn thị 5 năm còn giá trị.

Mẫu đơn xin gia hạn giấy miễn thị thực (NA9).

Giấy xác nhận tạm trú, tạm vắng nơi cư trú của người quốc tịch nước ngoài.

Đối với trường hợp này, người nước ngoài không phải xuất cảnh có thể gia hạn để tiếp tục ở lại Việt Nam. Gia hạn visa thêm dạng 1 tháng, 3 tháng hoặc 6 tháng.

Nơi nộp hồ sơ xin gia hạn miễn thị thực 5 năm.

Hồ sơ hoàn chỉnh xin gia hạn bạn đem nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh nơi gần nhất. Thông tin hai nơi bạn có thể tiến hành nộp hồ sơ tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh:

Cục quản lý xuất nhập cảnh Hà Nội, Bộ công an. 

Địa chỉ: số 44 Trần Phú, Phường Điện Bàn, Ba Đình, Hà Nội.

Giờ làm từ 8h30 đến 11h30 sáng, từ 1h30 tới 4h30 chiều các ngày từ thứ 2 tới hết sáng thứ 7.

Cục quản lý xuất nhập cảnh TPHCM, Bộ công an. 

Địa chỉ: số 196 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, quận 3, TPHCM.

Giờ làm việc sáng từ 7h đến 11h30, buổi chiều từ 1h30 tới 5h. Các ngày từ thứ 2 tới hết sáng thứ 7.

Lưu ý: Cục xuất nhập cảnh không làm việc vào các ngày nghỉ lễ theo quy định của nhà nước, chủ nhật. Bạn chú ý để tránh đi vào các ngày này.

Thời gian chờ xét duyệt xin gia hạn miễn thị thực 5 năm.

Thời gian xin gia hạn giấy miễn thị thực: 5 ngày làm việc không tính ngày nộp, thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ của cơ quan nhà nước.

Bạn muốn đẩy nhanh thời gian làm gia hạn miễn thị thực gấp, cấp tốc?

Nếu muốn gia hạn gấp, cần có kết quả nhanh trong 24h, 1-3 ngày, Visa Greencanal Travel có thể giúp bạn.

Chúng tôi có kinh nghiệm xử lý nhiều hồ sơ gia hạn với đa dạng các trường hợp và tình huống khác nhau.

Gia hạn thường hoặc nhanh, gấp, cấp tốc theo yêu cầu.

Có xuất hóa đơn VAT, GTGT dịch vụ.

Nhân viên tư vấn miễn phí làm giấy miễn thị thực và gia hạn giấy miễn thị thực 5 năm.

Để biết thêm thông tin chi tiết về cách gia hạn miễn thị thực 5 năm, các bạn vui lòng liên hệ với công ty chúng tôi.

Công ty TNHH Thương Mại và du lịch Greencanal Việt Nam.

Địa chỉ Hà Nội: Tầng 4, 142 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội

Trụ sở Tại TPHCM: 168 Võ Thị Sáu, Phường 8, Quận 3, Hồ Chí Minh.

Hotline : 0904 386 229 – 0917 163 993

Tel : 024 3724 5292 – 028 3824 8838.

Email : [email protected] 

Đơn Xin Miễn Thị Thực 5 Năm

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc –o0o– …………, ngày…. tháng…. năm…….

Mẫu Đơn xin miễn thị thực 5 năm

Kính gửi: – CỤC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH – Ông:…………………. – Cục trưởng Cụ quản lý xuất nhập cảnh

Đơn xin miễn thị thực 5 năm là đơn được cá nhân có nhu cầu sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền cho phép người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam mà không cần có thị thực (tức là các loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam) trong thời hạn 5 năm. Tuy nhiên, thông thường, chủ thể phải tiến hành nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy miễn thị thực để được cấp Giấy miễn thị thực, và trong hồ sơ này bao gồm cả Tờ khai đề nghị cấp giấy miễn thị thực.

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY MIỄN THỊ THỰC

– Căn cứ Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014.

Tôi tên là:…………………………. Sinh năm:………..

Chứng minh nhân dân số:…………………….. do Công an………… cấp ngày…………….

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………..

Hiện đang cư trú tại:…………………………………………..

Số điện thoại liên hệ:……………………….

Là:………………………………. (một trong các đối tượng thuộc diện được miễn thị thực)

Tôi xin phép trình bày sự việc sau:

“1.Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 2.Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định của Luật này. 3.Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt. 4.Theo quy định tại Điều 13 của Luật này. 5.Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ. Điều 13. Đơn phương miễn thị thực 1.Quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước phải có đủ các điều kiện sau đây: a)Có quan hệ ngoại giao với Việt Nam; b)Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế – xã hội và đối ngoại của Việt Nam trong từng thời kỳ; c)Không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam. 2.Quyết định đơn phương miễn thị thực có thời hạn không quá 05 năm và được xem xét gia hạn. Quyết định đơn phương miễn thị thực bị hủy bỏ nếu không đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 12. Các trường hợp được miễn thị thực

………………………………………

Mà theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014:

3.Căn cứ quy định của Điều này, Chính phủ quyết định đơn phương miễn thị thực có thời hạn đối với từng nước.”

Tôi nhận thấy, mình là đối tượng thuộc diện được miễn thị thực theo quy định tại Khoản… Điều…. Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014. Do đó, tôi làm đơn này kính mong Quý cơ quan xem xét và cấp Giấy miễn thị thực cho tôi để tôi có thể nhập cảnh vào Việt Nam theo diện được miễn thị thực với thời hạn 5 năm, từ ngày… tháng… năm….. đến hết ngày… tháng… năm…..

Tôi xin cam đoan những gì tôi đã nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật và xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin trên trước pháp luật Việt Nam.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Xin gửi kèm theo đơn này các tài liệu sau:

…………………………… (liệt kê các tài liệu gửi kèm chứng minh cho việc yêu cầu của bạn là hợp pháp)

Cập nhật thông tin chi tiết về Về Miễn Thị Thực trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!