Xu Hướng 12/2022 # Thủ Tục Cấp Giấy Phép Nhập Khẩu, Xuất Khẩu Văn Hóa Phẩm / 2023 # Top 17 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Thủ Tục Cấp Giấy Phép Nhập Khẩu, Xuất Khẩu Văn Hóa Phẩm / 2023 # Top 17 View

Bạn đang xem bài viết Thủ Tục Cấp Giấy Phép Nhập Khẩu, Xuất Khẩu Văn Hóa Phẩm / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

A. Thành phần hồ sơ

1) Đối với cơ quan, tổ chức, công ty của Việt Nam và nước ngoài

– Giấy giới thiệu người đại diện đến làm thủ tục.

– Công văn của của cơ quan xin phép nhập khẩu văn hoá phẩm.

– 02 đơn xin phép nhập văn hoá phẩm (theo mẫu in sẵn).

– Tờ khai hải quan hoặc bản sao vận đơn và giấy báo nhận hàng đối với văn hoá phẩm

nhập không phải xin phép trước

– Giấy uỷ quyền của chủ hàng có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc của cơ quan (đối với các công ty dịch vụ giao nhận hàng hoá)

– Bản sao công chứng giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động.

2) Đối với cá nhân

– Đơn xin phép nhập văn hoá phẩm (theo mẫu in sẵn).

– Giấy uỷ quyền có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc của cơ quan đối với trường hợp không phải là chủ hàng.

– Xuất trình giấy tờ tuỳ thân như chứng minh thư, hộ chiếu.

Lưu ý: Những văn hoá phẩm thuộc diện sau muốn nhập phải có thêm văn bản đồng ý của thủ trưởng cơ quan ngành chủ quản cấp Bộ (ở Trung ương) hoặc cấp Tỉnh (ở địa phương):

– Các loại văn hoá phẩm có nội dung chỉ dùng trong các cơ quan có chức năng nghiên cứu, không phổ biến;

– Các loại văn hoá phẩm nhập để biếu, tặng cơ quan, tổ chức Việt Nam, nhập theo chương trình viện trợ, theo kế hoạch hợp tác trao đổi của các nước, nhập để tham gia các cuộc thi, triển lãm tại Việt Nam;

– Các loại văn hoá phẩm có nội dung phải xem xét nhưng không thuộc phạm vi quản lý của ngành Văn hoá Thông tin.

B. Cơ quan giải quyết

Bộ Văn hóa thể thao và du lịch

C. Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ lên Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch

D. Kết quả đạt được

Được cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm

Xin Giấy Phép Nhập Khẩu Văn Hóa Phẩm Bộ Văn Hóa / 2023

của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm

không nhằm mục đích kinh doanh

Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng;

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh,

Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm không nhằm mục đích kinh doanh bao gồm: Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm; hoạt động tạm xuất khẩu – tái nhập khẩu, tạm nhập khẩu – tái xuất khẩu văn hoá phẩm.

XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VĂN HÓA PHẨM

Văn hoá phẩm xuất khẩu không cần giấy phép của cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP bao gồm những loại sau:

1. Các loại băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình các loại phim, các loại băng từ, đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa quang đã ghi nội dung, các sản phẩm công nghệ nghe nhìn khác đã ghi thông tin ở dạng chữ viết, âm thanh, hình ảnh đã phát hành, lưu hành hợp pháp tại Việt Nam.

2. Các loại phim chụp ảnh, băng, đĩa ghi tiếng, ghi hình có nội dung về sinh hoạt cá nhân, gia đình.

3. Các loại tranh, tượng, tác phẩm mỹ thuật không vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP là tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức và không phải là di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

Điều 3. Thủ tục giám định văn hóa phẩm xuất khẩu

1. Cá nhân, tổ chức có văn hóa phẩm phải được giám định trước khi xuất khẩu theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị giám định tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch có thẩm quyền được quy định tại Điều 4 Thông tư này. Hồ sơ đề nghị giám định gồm:

a) Đơn đề nghị giám định văn hóa phẩm (mẫu đơn BM.GĐ ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Văn hóa phẩm đề nghị giám định;

c) Bản gốc hoặc bản sao có công chứng quyết định cho phép hợp tác làm phim với nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền; bản gốc hoặc bản sao có công chứng quyết định cho phép xuất khẩu di vật, cổ vật (bao gồm cả di vật, cổ vật tái xuất khẩu) của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

2. Thời gian giám định tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp đặc biệt, cơ quan giám định sẽ quyết định thời gian giám định. Biên bản giám định văn hóa phẩm là cơ sở để cơ quan hải quan giải quyết thủ tục xuất khẩu văn hóa phẩm.

Điều 4. Thẩm quyền giám định văn hóa phẩm xuất khẩu

Cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch có trách nhiệm giám định văn hóa phẩm xuất khẩu theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:

1. Phòng Quản lý xuất nhập văn hóa phẩm thuộc Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm thủ tục giám định văn hóa phẩm đối với cá nhân, tổ chức ở Trung ương.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch uỷ quyền làm thủ tục giám định văn hóa phẩm đối với cá nhân, tổ chức tại địa phương.

Điều 5. Văn hóa phẩm nhập khẩu

Phim điện ảnh, phim truyền hình được quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP bao gồm các loại: Phim để chiếu, phát sóng, làm mẫu giới thiệu, trình Hội đồng duyệt, phổ biến, phát hành theo quy định của pháp luật trên các hệ thống rạp, hệ thống truyền hình trong toàn quốc hoặc trên địa bàn từ hai địa phương trở lên.

Giấy tờ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP được áp dụng như sau:

1. Cá nhân, tổ chức nhập khẩu phim để phổ biến theo quy định của pháp luật phải cung cấp giấy chứng nhận bản quyền tác giả; hợp đồng; bản dịch tóm tắt nội dung phim.

2. Cá nhân, tổ chức nhập khẩu di vật, cổ vật phải cung cấp giấy chứng nhận hoặc cam kết sở hữu hợp pháp đối với di vật, cổ vật.

3. Cá nhân, tổ chức làm dịch vụ giao nhận vận chuyển văn hóa phẩm nhập khẩu cho khách hàng phải cung cấp giấy ủy quyền.

Cá nhân, tổ chức Việt Nam nhận văn hóa phẩm nhập khẩu của cá nhân, tổ chức được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao quy định tại Điều 12 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP trực tiếp làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm tại cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch có thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu văn hoá phẩm theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:

1. Phòng Quản lý xuất nhập khẩu văn hoá phẩm thuộc Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm thủ tục đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch uỷ quyền làm thủ tục đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Giấy phép nhập khẩu văn hoá phẩm (BM.GP); Biên bản giám định và niêm phong văn hóa phẩm xuất khẩu (BM.BBGĐ); Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm (BM.NK); Đơn đề nghị giám định văn hóa phẩm xuất khẩu (BM.GĐ); Niêm phong văn hóa (BM.NP) của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2012.

Thủ Tục Cấp Giấy Phép Nhập Khẩu Máy In / 2023

Các văn bản quy định về nhập khẩu máy in

Các đối tượng được cấp phép nhập khẩu máy in

Theo quy định cũ thì có 2 đối tượng được phép nhập khẩu máy in đó là các đơn vị hoạt động về ngành in hoặc các đơn vị kinh doanh:– Các đơn vị hoạt động về ngành in có tờ khai đăng ký hoạt động cơ sở in hoặc giấy phép hoạt động ngành in– Các đơn vị kinh doanh máy móc, thiết bị ngành in để buôn bán– Hộ kinh doanh máy in– Cá nhân nhập khẩu máy in phục vụ nghiên cứuTuy nhiên, theo quy định hiện nay của nghị định 25/2018/NĐ-CP hiện tại không quy định về điều kiện với các đối tượng khi cấp phép nhập khẩu. Các điều kiện với hoạt động in sẽ do cơ quan chuyên ngành kiểm tra. Từ ngày 1/5/2018 nghị định 25/2018/NĐ-CP có hiệu lực đơn vị cấp phép nhập khẩu sẽ không yêu cầu các điều kiện này trong hồ sơ cấp phép nhập khẩu.

Hồ sơ cấp phép nhập khẩu máy in

Hồ sơ xin cấp phép nhập khẩu máy in được quy định tại điều 28 nghị định 60/2014/NĐ-CP và được sửa đổi bởi nghị định 25/2018/NĐ-CP, hồ sơ cấp phép nhập khẩu như sau:– Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu (trên đơn ghi rõ mục đích “sử dụng sản xuất” hoặc “kinh doanh (bán)”) trên đơn có thể ghi nhiều máy trên một đơn xin cấp phép– Ca-ta-lô (catalogue) của từng loại thiết bị in theo đơn xin cấp phép nhập khẩu máy inThời gian thực hiện: 05 ngày làm việc

Cấp phép nhập khẩu máy in trực tuyến

Hiện tại, ngoài việc nộp hồ sơ xin cấp giấy phép nhập khẩu máy in có thể thực hiện song song bằng cách nộp bản giấy tại Cục Xuất Bản hoặc gửi hồ sơ xin cấp phép nhập khẩu online qua cổng thông tin hải quan một cửa https://vnsw.gov.vn. Việc gửi hồ sơ có thể thực hiện qua mạng nhưng việc cấp giấy phép vẫn dùng bản giấy. Do vậy doanh nghiệp lưu ý trong quá trình thực hiện hồ sơ. Theo công văn 6925/TCHQ-CNTT tổng cục HQ đã yêu cầu không bắt buộc phải xuất trình bản giấy nhưng do hiện tại CXB chưa cấp bản điện tử nên doanh nghiệp vẫn nhận kết quả là bản giấy bình thường

Đối tượng được nhập khẩu thiết bị in

Theo quy định tại khoản 2 điều 27 nghị định 60/2014/NĐ-CP quy định về đối tượng nhập khẩu máy in gồm:

Điều 27. Nhập khẩu thiết bị in2. Đối tượng được nhập khẩu thiết bị in bao gồm:a) Cơ sở in;b) Doanh nghiệp có chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị ngành in theo quy định của pháp luật;c) Cơ quan, tổ chức khác có tư cách pháp nhân được phép sử dụng thiết bị in để phục vụ công việc nội bộ.

Tuy nhiên khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 3 Nghị định 25/2018/NĐ-CP. Theo đó, đối tượng xin giấy phép nhập khẩu máy in có thể là:– Doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân– Hộ kinh doanh– Chi nhánh của đơn vị– Cá nhân phục vụ học tập, nghiên cứu

3 bước để xin giấy phép nhập khẩu máy in

Dịch vụ xin giấy phép nhập khẩu máy in

Tư vấn trước khi thực hiện dịch vụVấn đề đầu tiên khi thực hiện dịch vụ là xem máy in của khách hàng có phải thực hiện xin cấp giấy phép hay không? AZLAW là đơn vị chuyên thực hiện dịch vụ xin cấp giấy phép nhập khẩu máy in với 5 năm kinh nghiệp trong việc xin cấp phép. Từ khi nghị định 60/2014/NĐ-CP có hiệu lực năm 2014 chúng tôi là một trong những đơn vị thực hiện xin cấp giấy phép đầu tiên khi chưa có biểu mẫu để xin giấy phép. Với kinh nghiệm như vậy khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm về các nội dung tư vấn ban đầu. Chúng tôi tư vấn hoàn toàn miễn phí các thông tin để xin giấy phép nhập khẩu, đánh giá máy in (có cần xin giấy phép hay không qua tổng đài điện thoại 19006165. Thực hiện dịch vụ dịch vụ xin cấp phép nhập khẩu máy in nhanh với thời gian siêu tốc trong vòng 2 ngày làm việc (thủ tục hành chính là 5 ngày làm việc) với sự uy tín và chuyên nghiệp

Tại sao chọn dịch vụ xin giấy phép nhập khẩu máy in của AZLAW– AZLAW là đơn vị chuyên nghiệp trong việc thực hiện dịch vụ xin giấy phép nhập khẩu máy in nói riêng và thiết bị ngành in nói chung. Ngoài việc thực hiện xin giấy phép chúng tôi còn tư vấn các quy định pháp luật về sử dụng máy in. Do vậy, khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm về mặt pháp lý khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi– AZLAW xin giấy phép nhập khẩu với tốc độ nhanh đáp ứng các trường hợp hàng đã về cảng hoặc chờ thông quan. Chúng tôi hiểu đối với các khách hàng khi chậm giấy phép sẽ phải mất TIỀN lưu kho, bãi hoặc chờ tàu– Chúng tôi tư vấn miễn phí qua tổng đài 19006165 kế cả trong trường hợp khách hàng không có yêu cầu dịch vụ. Khách hàng chuẩn bị nhập khẩu máy in có nhu cầu tìm hiểu thông tin hoặc KỂ CẢ KHÁCH HÀNG TÌM HIỂU VỀ THỦ TỤC NHƯNG KHÔNG CÓ NHU CẦU DỊCH VỤ.

Một số vấn đề khi xin giấy phép nhập khẩu máy in

Thủ Tục Xin Cấp Giấy Phép Xuất Khẩu Lao Động Năm 2022 / 2023

Trong những năm trở lại đây, người lao động Việt Nam ở nước ngoài theo hợp đồng tăng lên đáng kể nhằm đáp ứng các nhu cầu của thị trường lao động Việt Nam và quốc tế. Để được hoạt động trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hay còn gọi là hoạt động xuất khẩu lao động, doanh nghiệp cần phải tuân thủ theo các quy định hiện nay và bên cạnh đó, Quý doanh nghiệp cần phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hay còn gọi là Giấy phép xuất khẩu lao động.

Hiểu được những khó khăn của các doanh nghiệp, Luật Thành Đô xin gửi đến Quý doanh nghiệp những hướng dẫn chi tiết về Thủ tục xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động hiện nay để Quý doanh nghiệp có thể xin cấp giấy phép hoạt động dịch vụ.

– Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006;

– Nghị định 126/2007/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

– Thông tư số 21/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định số 126/2007/NĐ-CP và hướng dẫn Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

– Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BLĐTBXH-NHNNVN quy định về quản lý và sử dụng tiền ký quỹ của doanh nghiệp và người lao động;

– Quyết định số 19/2007/QĐ-BLĐTBXH quy định về tổ chức bộ máy hoạt động và bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

II. ĐỐI TƯỢNG PHẢI XIN GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

Theo các quy định của pháp luật hiện hành, đối tượng phải xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động theo quy định tại khoản 1, điều 2 và điều 8 luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006 là doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Như vậy, nếu Quý doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014 thì Quý doanh nghiệp là đối tượng phải xin Giấy phép xuất khẩu lao động để hoạt động đúng theo quy định của pháp luật.

III. HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

Giấy phép xuất khẩu lao động là một trong các giấy phép mà các doanh nghiệp khó khăn để được xin cấp phép vì các quy định đòi hỏi các doanh nghiệp xuất khẩu lao động phải nghiêm túc thực hiện. Sở dĩ như vậy bởi hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ảnh hưởng đến không nhỏ những người lao động, những tính mạng của người lao động và ảnh hưởng của quan hệ hữu nghĩ giữa Việt Nam và các quốc gia mà người lao động Việt Nam đi làm việc.

(1) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp theo mẫu quy định;

(2) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp;

(3) Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đã góp đủ vốn theo quy định của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài; Theo đó, doanh nghiệp cần có vốn điều lệ trên 05 tỷ đồng;

(4) Giấy xác nhận ký quỹ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp ký quỹ. Theo đó, doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động cần ký quỹ số tiền theo quy định là 01 tỷ đồng trong suốt thời gian hoạt động xuất khẩu lao động;

(5) Đề án hoạt động của doanh nghiệp về hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

(6) Sơ yếu lý lịch của người lãnh đạo điều hành hoạt động kèm theo các giấy tờ xác nhận về kinh nghiệm điều hành của người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

(7) Phương án tổ chức với các doanh nghiệp lần đầu tham gia hoạt động xuất khẩu lao động hoặc báo cáo về tổ chức bộ máy hoạt động xuất khẩu lao động và bộ máy bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

(8) Danh sách trích ngang nhân viên, cán bộ chuyên trách trong bộ máy hoạt động xuất khẩu lao động. Danh sách này phải đảm bảo đủ các thông tin bao gồm: Họ tên, ngày tháng năm sinh, chức vụ, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, nhiệm vụ.

IV. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

Để thực hiện việc xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động, doanh nghiệp cần thực hiện theo các trình tự, thủ tục theo quy định của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Luật Thành Đô xin gửi Quý khách hàng hướng dẫn về trình tự, thủ tục để xin cấp phép Giấy phép xuất khẩu lao động dựa trên thực tế và kinh nghiệm xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động của chúng tôi.

Bước 1: Thành lập doanh nghiệp có ngành nghề Xuất khẩu lao động, có vốn điều lệ từ 05 tỷ đồng trở lên; Nếu Quý khách hàng đã thành lập doanh nghiệp nhưng chưa có ngành nghề xuất khẩu lao động hoặc chưa đáp ứng được vốn điều lệ theo quy định của pháp luật thì phải làm thủ tục Thay đổi đăng ký doanh nghiệp;

Bước 2: Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục mở tài khoản ngân hàng, thông báo số tài khoản ngân hàng với Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính;

Bước 3: Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ tại ngân hàng, mức ký quỹ theo quy định là 01 tỷ đồng. Doanh nghiệp phải cam kết không rút số tiền ký quỹ này trong suốt thời gian hoạt động xuất khẩu lao động;

Bước 4: Doanh nghiệp xin xác nhận số dư tài khoản của ngân hàng nơi mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp theo số vốn quy định tối thiểu của doanh nghiệp xuất khẩu lao động. Theo đó, khi xin xác nhận vốn, doanh nghiệp cần đảm bảo số vốn điều lệ của doanh nghiệp trong tài khoản ngân hàng từ 05 tỷ trở lên.

Bước 5: Doanh nghiệp xây dựng 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ mà Luật Thành Đô đã liệt kê tại Mục III. Trong đó có các giấy tờ yêu cầu phải được xây dựng trên mẫu theo quy định.

Bước 6: Doanh nghiệp đóng cuốn hồ sơ thành 01 cuốn có sắp xếp theo thứ tự, có bìa và đóng dấu của doanh nghiệp lên bìa hồ sơ.

Bước 7: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cục quản lý lao động ngoài nước – Số 41B Lý Thái Tổ, Phường Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Bước 8: Sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục quản lý lao động ngoài nước sẽ cử đoàn cán bộ xuống trụ sở của doanh nghiệp cũng như những cơ sở vật chất mà doanh nghiệp xuất khẩu lao động đăng ký trong hồ sơ;

Bước 9: Nếu thẩm định cơ sở vật chất đúng với hồ sơ mà doanh nghiệp đã kê khai, trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ lấy ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố nơi Quý doanh nghiệp đặt trụ sở chính;

Bước 10: Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy phép Hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài cho doanh nghiệp;

Bước 11: Doanh nghiệp cử người đại diện của doanh nghiệp mang theo Giấy hẹn trả kết quả tới Cục quản lý lao động ngoài nước nhận Giấy phép và đóng lệ phí cấp giấy phép theo quy định;

Trường hợp không cấp phép, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ có văn bản trả lời về lý do không cấp phép cho doanh nghiệp;

V. DỊCH VỤ XIN GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA LUẬT THÀNH ĐÔ

Công ty Luật Thành Đô là đơn vị hỗ trợ pháp lý dành cho doanh nghiệp. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính nói chung và hỗ trợ thực hiện xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động nói riêng, Luật Thành Đô tự hào là đơn vị đã hỗ trợ trên 30 doanh nghiệp hoàn thành việc xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động tại Việt Nam hiện nay và đang hỗ trợ liên tục cho 05 năm doanh nghiệp xin cấp giấy phép xuất khẩu hiện nay.

Công ty Luật Thành Đô tin rằng Chúng tôi là điểm tựa tin cậy và là đơn vị bảo trợ pháp lý uy tín và chuyên nghiệp dành cho Quý doanh nghiệp. Chúng tôi đang cung cấp dịch vụ xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động dành cho Quý doanh nghiệp bao gồm:

+ Tư vấn miễn phí về các điều kiện, thủ tục, hồ sơ xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động;

+ Thành lập doanh nghiệp, thay đổi đăng ký doanh nghiệp xuất khẩu lao động

+ Hỗ trợ doanh nghiệp xin xác nhận số dư tài khoản, đàm phán ký quỹ, tư vấn ký quỹ;

+ Lập phương án tổ chức, hoạt động của Bộ máy Trung tâm xuất khẩu lao động;

+ Lập phương án tài chính hoạt động của doanh nghiệp Xuất khẩu lao động trong 05 năm liên tiếp;

+ Hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn bị các giấy tờ cần thiết cho hồ sơ xin cấp giấy phép;

+ Chuẩn bị, xây dựng hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật và tạo sự uy tín của doanh nghiệp xuất khẩu lao động với khách hàng;

+ Hỗ trợ doanh nghiệp giải trình hồ sơ với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp đoàn kiểm tra, thẩm định cơ sở của Cục quản lý lao động ngoài nước;

+ Hỗ trợ, tư vấn miễn phí về các vấn đề vận hành và hoạt động của doanh nghiệp Xuất khẩu lao động trong 01 năm sau khi được cấp phép;

+ Hỗ trợ bảo trợ pháp lý đối với các doanh nghiệp Xuất khẩu lao động trong quá trình hoạt động;

Với đội ngũ cán bộ, nhân viên nhiệt tình và có nhiều kinh nghiệm sâu rộng trong quá trình xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động, Luật Thành Đô tự tin là đối tác đáng tin cậy của Quý doanh nghiệp.

Mức tiền ký quỹ là bao nhiêu ?

Theo quy định hiện hành tại Nghị định 38/2020/NĐ-CP thì doanh nghiệp thực hiện ký quỹ 1.000.000.000 đồng (Một tỷ Việt Nam đồng) tại ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam

Điều kiện về vốn khi kinh doanh xuất khẩu lao động ?

Để hoạt động xuất khẩu lao động doanh phải đảm bảo điều kiện về vốn pháp định không thấp hơn 5.000.000.000 đồng (năm tỷ Việt Nam đồng)

Đơn vị nào cung cấp dịch vụ xin giấy phép xuất khẩu lao động ?

Với kinh nghiệm hơn 10 năm cung cấp dịch vụ pháp lý. Công ty Luật Thành Đô cung cấp dịch vụ trọn gói xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động với chi phí ưu đãi dành cho các doanh nghiệp.Liên hệ luật sư (miễn phí): 0919.089.888

Lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu lao động là bao nhiêu ?

Lệ phí cấp Giấy phép là 05 triệu đồng. Doanh nghiệp nộp lệ phí cấp Giấy phép tại thời điểm nhận Giấy phép.

Điều kiện người lãnh đạo điều hành hoạt động xuất khẩu lao động ?

Người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải có trình độ từ đại học trở lên, có ít nhất ba năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc hoạt động trong lĩnh vực hợp tác và quan hệ quốc tế

Cập nhật thông tin chi tiết về Thủ Tục Cấp Giấy Phép Nhập Khẩu, Xuất Khẩu Văn Hóa Phẩm / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!