Xu Hướng 2/2024 # Thủ Tục Cấp Lại Giấy Xác Nhận Đã Đăng Ký Mẫu Dấu # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Thủ Tục Cấp Lại Giấy Xác Nhận Đã Đăng Ký Mẫu Dấu được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

    Giấy xác nhận đăng ký mẫu dấu được cấp cùng với con dấu doanh nghiệp, nhưng trong quá trình hoạt động kinh doanh vì một lý do nào đó mà giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu có thể bị mất, bị rách hoặc bị cháy…và không thể sử dụng được nữa. Khi đó doanh nghiệp cần tiến hành thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu. 

Căn cứ pháp lý

Luật Công an nhân dân năm 2014

Nghị định 99/2024/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan Công an nơi cấp giấy xác nhận đăng ký mẫu dấu

Điều kiện cấp lại

+ Có xác nhận của cơ quan công an tại địa phương về việc bị mất Giấy xác nhận đăng ký mẫu dấu

+ Có biên lai xác nhận đã nộp phạt tại kho bạc nhà nước

Quy trình thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ thông báo mất Giấy xác nhận đăng ký mẫu dấu đến cơ quan công an xã, phường, thị trấn

Bước 2: Nộp phạt tại kho bạc nhà nước

Bước 3: Nộp hồ hơ cấp lại Giấy xác nhận đăng ký mẫu dấu

Bước 4: Nhận kết quả

Thành phần hồ sơ

STT

TIÊU ĐỀ HỒ SƠ

SỐ LƯỢNG

GHI CHÚ

1

Giấy xác nhận việc mất mẫu dấu có xác nhận của cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi doanh nghiệp, tổ chức đặt trụ sở

02

Ký, đóng dấu

2

Giấy đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập

02

Bản sao

3

Đơn đề nghị cấp lại Giấy xác nhận đăng ký mẫu dấu

02

Ký, đóng dấu

4

Biên lai nộp phạt

02

Bản sao

Thời gian thực hiện

+ 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ

Công việc của chúng tôi

– Tư vấn và hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ

-  Soạn thảo hồ sơ đầy đủ                     

-  Nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước

-  Thay mặt khách hàng trao đổi với chuyên viên phụ trách hồ sơ trong trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung

-  Thay mặt khách hàng trao đổi với chuyên viên phụ trách hồ sơ

-  Nhận kết quả và bàn giao kết quả cho khách hàng

Liên hệ với chúng tôi:

Hotline: 098.9869.523

Email: [email protected]

Giải Quyết Thủ Tục Làm Lại Con Dấu Và Cấp Giấy Chứng Nhận Đã Đăng Ký Mẫu Dấu Tại Công An Tỉnh

Thủ tục, hồ sơ:

1. Quy định chung

–  Người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

– Văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu theo quy định của pháp luật.

1.1. Thủ tục làm lại con dấu bị mất:

– Đối với Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước bị mất con dấu, hồ sơ gồm:

+  Người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

+ Văn bản đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu, trong đó nêu rõ lý do và có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp hoặc cơ quan có thẩm quyền;

+ Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu được cấp trước đó.

1.2. Thủ tục đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu:

– Người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

– Văn bản đề nghị đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu, trong đó nêu rõ lý do;

– Mang theo con dấu đang sử dụng (để kiểm tra).

– Măng theo giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã được cấp trước đó (trừ trường hợp mất)

1.3. Thủ tục Giao nộp, thu hồi, hủy con dấu và hủy giá trị sử dụng con dấu

1.3.1. Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có trách nhiệm giao nộp con dấu cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu quy định tại Điều 12 Nghị định số 99/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu thuộc các trường hợp sau đây:

a) Đăng ký lại mẫu con dấu do con dấu bị biến dạng, mòn, hỏng, thay đổi chất liệu hoặc cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có sự thay đổi về tổ chức, đổi tên;

b) Có quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động, kết thúc nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;

c) Có quyết định thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, giấy đăng ký hoạt động, giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;

d) Con dấu bị mất được tìm thấy sau khi đã bị hủy giá trị sử dụng con dấu;

đ) Có quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;

e) Các trường hợp theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 6 Nghị định số 99/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu.

1.3.2. Giao nộp, thu hồi, hủy con dấu và hủy giá trị sử dụng con dấu thực hiện như sau:

a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định số 99/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, trước khi nhận con dấu mới thì cơ quan, tổ chức, cá nhân phải giao nộp con dấu đã được đăng ký trước đó cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu để thu hồi và hủy con dấu theo quy định;

b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 99/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giao nộp con dấu cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trước đó theo đúng thời hạn phải giao nộp con dấu được ghi trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền để thu hồi và hủy con dấu theo quy định.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không giao nộp con dấu theo quy định, thì cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 18 Nghị định số 99/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giao nộp con dấu cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu trước đó ngay sau khi tìm thấy con dấu đã bị mất để thu hồi và hủy con dấu theo quy định;

d) Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 18 Nghị định số 99/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giao nộp con dấu cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trước đó theo đúng thời hạn phải giao nộp con dấu được ghi trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền để tiến hành thu hồi con dấu, cụ thể:

Cơ quan thu hồi con dấu phải niêm phong, quản lý con dấu đó. Khi cơ quan, tổ chức có quyết định cho hoạt động trở lại, thì cơ quan đã thu hồi con dấu có trách nhiệm bàn giao lại con dấu cho cơ quan, tổ chức để sử dụng theo quy định.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không giao nộp con dấu theo quy định, thì cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu.

Đối với trường hợp cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu mà sau đó cơ quan, tổ chức bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động được hoạt động trở lại thì cơ quan, tổ chức được phép sử dụng con dấu phải đăng ký lại mẫu con dấu để sử dụng theo quy định;

đ) Đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 6 Nghị định số 99/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, thì cơ quan đăng ký mẫu con dấu tiến hành thu hồi và hủy con dấu theo quy định.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 6 Nghị định số 99/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, cơ quan đăng ký mẫu con dấu ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu;

e) Đối với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định số 99/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, thì cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu ra thông báo giao nộp con dấu và thu hồi con dấu theo quy định.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành và không giao nộp con dấu theo quy định thì cơ quan đăng ký mẫu con dấu ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu. Sau khi cơ quan đăng ký mẫu con dấu đã hủy giá trị sử dụng con dấu, thì cơ quan, tổ chức, cá nhân được phép sử dụng con dấu phải đăng ký lại mẫu con dấu để sử dụng theo quy định của pháp luật;

g) Đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 6 Nghị định số 99/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thì cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trước đó ra thông báo giao nộp con dấu để xử lý giải quyết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành và không giao nộp con dấu theo quy định, thì cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu đang bị chiếm giữ trái phép, chiếm đoạt con dấu và đăng ký lại mẫu con dấu cho cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật;

h) Đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 6 Nghị định số 99/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, thì cơ quan đăng ký mẫu con dấu ra thông báo giao nộp con dấu và thu hồi con dấu theo quy định.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành và không giao nộp con dấu theo quy định, thì cơ quan đăng ký mẫu con dấu xử lý theo quy định của pháp luật.

1.3.3. Việc giao nộp con dấu của các cơ quan quy định tại khoản 9 Điều 7  Nghị định số 99/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu do Bộ Ngoại giao quyết định và có văn bản gửi Bộ Công an về thời hạn giao nộp con dấu để thu hồi và hủy con dấu theo quy định

Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Mẫu Dấu

Quý khách có nhu cầu cần tư vấn thêm về con dấu vui lòng liên hệ: Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp 19006296 để được tư vấn miễn phí.

Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu được cấp cùng với con dấu doanh nghiệp, nhưng trong quá trình hoạt động kinh doanh vì một lý do nào đó mà giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu có thể bị mất, bị rách hoặc bị cháy…và không thể sử dụng được nữa. Khi đó doanh nghiệp cần tiến hành thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu. Nếu bạn còn chưa rõ về thủ tục hãy liên hệ với luật Bravolaw, chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn.

1. Hồ sơ xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu

Trường hợp bị mất giấy chứng nhận mẫu dấu:

Có văn bản trình bày, có xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nộp lên cơ quan công an nơi cấp giấy chứng nhận mẫu dấu, nhận quyết định xử phạt.

Bản sao giấy đăng ký kinh doanh;

Công văn gửi Công an thành phố;

Nộp phạt tại kho bạc Nhà nước;

Nộp biên lai thu tiền phạt tại cơ quan công an.

Trường hợp xin cấp lại giấy chứng nhận mẫu dấu do rách, nát: Có văn bản trình bày, có xác nhận của người đại di theo pháp luật của doanh nghiệp nộp lên cơ quan công an nơi cấp giấy chứng nhận mẫu dấu.

2. Quy trình thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. – Bước 2: Đến nộp hồ sơ tại trụ sở Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH Công an tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính. Người được cử đi làm thủ tục khắc dấu phải có Giấy giới thiệu và Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: – Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ trực tiếp nhận hồ sơ vào sổ, viết giấy biên nhận hẹn ngày nhận kết quả, viết biên lai thu tiền lệ phí trao cho người nộp. – Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. – Bước 3: Nhận con dấu và giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu tại trụ sở Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH Công an tỉnh. Công ty luật Bravolaw là đơn vị có thế mạnh trong lĩnh vực tư vấn xin cấp lại giấy chứng nhận mẫu dấu vì thế chúng tôi đảm bảo làm thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận mẫu dấu cho quý khách nhanh chóng với chi phí dịch vụ thấp nhất.

Mọi chi tiết xin liên hệ

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN BRAVO Địa chỉ: P1707, Tòa nhà 17T9 Nguyễn Thị Thập, Trung Hòa-Nhân Chính, Q.Thanh Xuân, Hà Nội Hotline: 1900 6296 Email: [email protected]

Bạn đang xem xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc xin cap lai giay chung nhan dang ky mau dau trong Thay đổi con dấu

Thủ Tục Cấp Lại Đăng Ký Mẫu Dấu Bị Mất

Cấp lại đăng ký mẫu dấu bị mất phải làm thế nào? Thủ tục để làm lại đăng ký mẫu dấu bị mất? Mức phạt khi làm mất đăng ký mẫu dấu?

Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu là một giấy tờ quan trọng của tổ chức, tuy nhiên vì nhiều lý do khác nhau như bị mất, bị cháy, do công tác văn thư lưu trữ mà doanh nghiệp làm thất lạc giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu của mình. Với các trường hợp mất đăng ký mẫu dấu với doanh nghiệp trong nước hiện tại chỉ cần liên hệ khắc dấu mới. Trường hợp cấp lại đăng ký mẫu dấu chỉ áp dụng cho những trường hợp vẫn sử dụng mẫu dấu của công an như: văn phòng đại diện công ty nước ngoài, công ty luật, các văn phòng luật sư và các tổ chức khác sử dụng dấu do cơ quan công an cấp

Căn cứ pháp lý của thủ tục xin cấp lại đăng ký mẫu dấu

1. Nghị định 99/2024/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu2. Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội; phòng chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình.

Thủ tục xin cấp lại đăng ký mẫu dấu

Bước 1: Nộp hồ sơ thông báo mất đăng ký mẫu dấu tại phòng cảnh sát quản lý hành chính và trật tự xã hội PC 64 thuộc công an tỉnh thành phố. Tại đây cán bộ tiếp nhận sẽ lập biên bản về hành vi làm mất mẫu con dấu nàyBước 2: Sau 7 ngày nhận quyết định phạt tại phòng PC64 và thực hiện nộp phạt vào kho bạc của cơ quan nhà nước gần nhấtBước 3: Photo biên lai nộp phạt gửi lại cơ quan công an và nhận giấy giới thiệu khắc dấu tại đơn vị khắc dấu có thẩm quyềnBước 4: Đơn vị khắc dấu gửi dấu cho công an và cấp lại mẫu dấu và con dấu mới

Phí khi cấp lại đăng ký mẫu dấu

Mức phạt mất đăng ký mẫu dấu là 1.500.000 VNĐ đối với tổ chức

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu: 50.000 đồng (năm mươi nghìn đồng).

Dịch vụ xin cấp lại đăng ký mẫu dấu

Trong trường hợp khách hàng không nắm rõ các quy trình để xin cấp lại đăng ký mẫu dấu có thể liên hệ AZLAW để cung cấp dịch vụ cấp lại đăng ký mẫu dấu. Chúng tôi sẽ giải quyết cho khách hàng một cách nhanh chóng và đúng quy định. Thay mặt khách hàng làm việc với cơ quan công an PC64 và nộp phạt tại kho bạc nhà nước. Thời gian thực hiện thủ tục 10 ngày làm việc (Không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ)

Hỏi đáp về việc cấp lại đăng ký mẫu dấu bị mất

1. Cấp lại đăng ký mẫu dấu cho VPĐD thương nhân nước ngoài

Đối với VPĐD của thương nhân nước ngoài sử dụng dấu do cơ quan công an quản lý nên khi mất đăng ký mẫu dấu phải làm thủ tục đổi lại con dấu như trong bài viết và sẽ được cấp đăng ký mẫu dấu mới

2. Mức phạt khi làm mất đăng ký mẫu dấu là bao nhiêu tiền

Theo quy định tại điều 4 và điều 12 của nghị định 167/2013/NĐ-CP mức phạt khi làm mất đăng ký mẫu dấu là 1.500.000 VNĐĐiều 4. Quy định về mức phạt tiền1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội đối với cá nhân là 40.000.000 đồng, đối với tổ chức là 80.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng.2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 (hai) lần mức phạt tiền đối với cá nhân.Điều 12. Vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:a) Không thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất hoặc hư hỏng giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu;b) Không đăng ký lại mẫu dấu với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

3. Doanh nghiệp bị mất đăng ký mẫu dấu phải làm gì?

Trước đấy theo luật doanh nghiệp 2014 dấu của doanh nghiệp được công bố tại cổng thông tin quốc gia. Tuy nhiên, hiện nay theo luật doanh nghiệp 2024 doanh nghiệp tự chủ về con dấu mà không cần thông báo trước khi sử dụng. Do vậy, khi mất đăng ký mẫu dấu doanh nghiệp chỉ cần liên hệ các đơn vị khắc dấu để khắc lại và sử dụng một cách bình thường

4. Doanh nghiệp bị mất đăng ký mẫu dấu do công an cấp có bị phạt không?

Theo quy định hiện nay, các doanh nghiệp sử dụng dấu do cơ quan công an cấp đã bị mất đăng ký mẫu dấu sẽ không bị phạt (do không có quy định)

Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kết Hôn

Tôi bị mất Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, nên tôi muốn hỏi là có xin cấp lại được không? và thủ tục xin cấp lại như thế nào?

Cơ sở pháp lý: Thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kết hôn Điều kiện đăng kí lại kết hôn

Theo quy định về đăng kí và quản lý hộ tịch thì việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi đã được đăng kí nhưng bản chính giấy tờ hộ tịch, sổ hộ tịch đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được thì được đăng kí lại. Cụ thể:

Điều 24 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định điều kiện cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kết hôn như sau :

Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng kí tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng kí lại.

Việc yêu cầu đăng kí lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu còn sống tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

Tờ khai theo mẫu quy định;

Chứng minh nhân dân, hộ khẩu của người có yêu cầu đăng kí cấp lại giấy chứng nhận đăng kí kết hôn;

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

Những giấy tờ có giá trị làm căn cứ chứng minh người có yêu cầu là vợ chồng; Xác nhận của những người từng tham gia đám cưới của người có yêu cầu.

Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kết hôn Thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn

Việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các cơ quan đó được quy định tại Điều 25 Nghị định 123/2024/NĐ-CP:

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng kí khai sinh, kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng kí lại khai sinh, kết hôn.

Theo quy định trên, bạn muốn xin cấp lại giấy chứng nhận đăng kí kết hôn thì bạn có thể đến một trong hai nơi đó là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mình đăng kí kết hôn hoặc Ủy ban nhân dân nơi bạn thường trú hiện tại.

Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Đăng Ký Xe Đã Bị Mất

Mẫu đơn xin cấp lại đăng ký xe đã bị mất được sử dụng trong trường hợp bạn bị mất giấy tờ xe, có thể là xe ô tô xe máy. Sau khi đã làm đơn trình báo về việc mất giấy tờ để nhờ công an tìm lại nhưng không thể tìm được thì bạn phải làm đơn xin cấp lại giấy tờ. Giấy tờ xe vô cùng quan trọng khi bạn đi đường cho nên nếu đã bị mất thì bạn nên xin cấp lại sớm.

Mẫu đơn xin cấp lại đăng ký xe đã bị mất được Taimienphi.vn gửi tới các bạn, mẫu đơn này được dùng trong trường hợp giấy đăng ký xe của bạn vì lý do khách quan mà bị mất, thất lạc hoặc bị hỏng rách. Đây là yêu cầu cơ bản và cũng là bắt buộc bạn cần nhanh chóng bổ sung để không bị xử phạt hành chính. Mời bạn cùng tham khảo mẫu đơn xin cấp lại đăng ký xe đã bị mất và tải miễn phí về máy để sử dụng.

Mẫu đơn xin cấp lại đăng ký xe đã bị mất mà chúng tôi cung cấp là văn bản chuẩn, bao gồm những thông tin và nội dung cần thiết, bạn có thể tải về máy, điền đầy đủ thông tin là có thể dùng được. Nếu chẳng may mẫu đơn này bị mất bạn nên nhanh chóng bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ để được nhanh chóng cấp lại giấy tờ. Mời bạn cùng tham khảo thêm những tài liệu hay khác có trên taimienphi.vn.

Trước hết, khi mất giấy tờ xe, việc đầu tiên bạn cần làm là làm đơn trình báo mất giấy tờ xe, nếu bạn đi xem máy thì làm đơn trình báo mất giấy tờ xe máy còn nếu đi ô tô thì làm đơn trình báo mất giấy tờ xe oto.

1. Mẫu đơn xin cấp lại đăng ký xe đã bị mất bắt buộc phải có

Giấy đăng ký xe chứng minh phương tiện bạn đang sử dụng là hợp pháp và bạn là chủ sở hữu hợp lệ của xe. Trong trường hợp khi không mang giấy đăng ký xe khi tham gia giao thông nếu cơ quan chức năng kiểm tra là bạn đã vi phạm và bị xử phạt hành chính. Nếu chẳng may giấy này bị mất, bị hỏng hoặc bị rách thì bạn phải nhanh chóng hoàn thành thủ tục, hồ sơ cần thiết để làm đơn đề nghị cơ quan chức năng có thể cấp lại kịp thời cho bạn.

Bạn cũng nên tham khảo cách đăng ký xe ô tô qua mạng với thủ tục và các bước khá nhanh gọn. Hiện nay, việc đăng ký xe ô tô qua mạng đã giảm thiểu được nhiều thủ tục rắc rối cho người mua xe, tiết kiệm được thời gian cho các cơ quan chức năng.

2. Bạn cần chú ý gì khi viết mẫu đơn xin cấp lại đăng ký xe đã bị mất

Thông tin về xe

Mẫu đơn xin cấp lại đăng ký xe phải bao gồm những thông về xe như biển số xe, giấy khai đăng ký xe, nơi thường trú, số chứng minh nhân dân, hộ chiếu, nơi cấp, ngày cấp, nhãn hiệu, kích thước, loại xe, màu sơn hay cả những thông tin như dung tích, tên động cơ, kích thước xe dài, rộng, cao bao nhiêu cũng cần phải ghi đầy đủ, chính xác. Những thông tin này nhằm minh chứng xe đó chính xác của bạn. Ngoài ra cũng giúp cơ quan chức năng có thể xác minh được những thông tin cần thiết.

Trong trường hợp muốn sang tên sử dụng xe cho một cá nhân mới, thì chủ sở hữu cũ cần làm giấy sang tên di chuyển để chứng minh chủ sổ hữu mới cho phương tiện của mình. Nội dung của giấy sang tên di chuyển cần ghi rõ thông tin về xe và chủ sở hữu mới.

Thống kê chứng từ đăng ký xe

Mẫu đơn xin cấp lại đăng ký xe ngoài những thông tin về xe cần phải có thêm thông tin về chứng từ đăng ký xe, loại chứng từ, cơ quan cấp, ngày cấp, nơi cấp….phải được chủ sở hữu kê khai thông tin chính xác, đầy đủ.

Người làm đơn phải cam đoan những gì mình nói là sự thật, nếu như có bất kỳ một sai phạm hoặc thông tin không chính xác trong biểu mẫu này thì người làm đơn sẽ bị xử phạt hành chính, hoặc thậm chí là khởi tố tùy vào mức độ nặng nhẹ của hành động.

3. Mẫu đơn xin cấp lại đăng ký xe nộp tại đâu?

Nếu có nhu cầu làm lại đăng ký xe, chủ xe cần điền đầy đủ thông tin cần thiết vào mẫu đơn xin cấp lại đăng ký xe mà chúng tôi cung cấp. Bên cạnh đó người làm đơn còn phải mang theo giấy tờ tùy thân khác như là giấy chứng minh nhân dân và cả giấy giới thiệu của cơ quan nơi bạn đang công tác. Nếu là sinh viên thì phải có giấy giới thiệu của nhà trường, nếu là nhân viên thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan, doanh nghiệp nơi bạn đang công tác.

Để có được giấy tờ xe mới, cá nhân những ai bị mất giấy tờ xe cần xem hướng dẫn thủ tục cấp lại giấy tờ xe để biết được những giấy tờ nào cần chuẩn bị, những cơ quan nào cần đến và lệ phí cần phải nộp, những hướng dẫn thủ tục cấp lại giấy tờ xe sẽ giúp bạn tiết kiệm được nhiều thời gian.

Chủ xe không bắt buộc phải mang xe đến để kiểm tra và cũng có thể ủy quyền cho người khác đến để làm mẫu đơn xin cấp lại đăng ký xe, tuy nhiên phải có giấy ủy quyền cùng những thông tin cần thiết thì mới được chấp nhận. Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Phòng Cảnh sát giao thông Tỉnh, huyện, thành phố trực trực thuộc nơi bạn sinh sống. Thời hạn làm việc chậm nhất là 2 ngày sau khi nhận được hồ sơ cơ quan chức năng có trách nhiệm phải giải quyết cho bạn.

Nhìn chung việc bổ sung mẫu đơn xin cấp lại đăng ký xe là việc làm vô cùng cần thiết, nếu như không có sự chuẩn bị kỹ càng hồ sơ thì sẽ mất thời gian đi lại của bạn. Mặc dù vậy, chủ sở hữu xe cũng phải nắm rõ những quy chuẩn cơ bản để có thể hoàn thành được thủ tục một cách nhanh chóng, thuận lợi cho giao thông và không bị xử phạt hành chính.

Trên đây là toàn bộ các thông tin về nội mẫu đơn xin cấp lại đăng ký xe đã bị mất hy vọng đã mang tới cho các bạn đọc giả các thông tin tài liệu hữu ích, để giúp các bạn đọc giả có thêm nhiều tài liệu hữu ích có liên quan khác như mẫu giấy khai đăng ký xe cũng là một trong những biểu mẫu khai thông tin chính chủ cho các phương tiện xe cơ giới.

Trong cuộc sống có rất nhiều mẫu đơn từ mà người dùng cần sử dụng, ngay cả trên ghế nhà trường, nếu muốn nghỉ học, chúng ta cũng cần phải viết đơn xin nghỉ học gửi tới thầy cô cùng ban giám hiệu nhà trường, một lá đơn xin nghỉ học được chấp nhận khi đầy đủ thông tin và nghiêm túc, chính vì thế mà có ý định nghỉ học, các bạn học sinh cần trung thực trong lý do xin nghỉ của mình nhé.

Cập nhật thông tin chi tiết về Thủ Tục Cấp Lại Giấy Xác Nhận Đã Đăng Ký Mẫu Dấu trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!