Xu Hướng 3/2023 # Thủ Tục Chứng Thực Di Chúc # Top 4 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 3/2023 # Thủ Tục Chứng Thực Di Chúc # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Thủ Tục Chứng Thực Di Chúc được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

– Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ, tại thời điểm chứng thực người lập di chúc tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực.

– Người lập di chúc phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực.

– Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng (theo mẫu) quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với di chúc có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của di chúc. Trường hợp di chúc có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

– Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của di chúc, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang di chúc với tư cách là người phiên dịch.

b. Cách thức thực hiện: Trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa.

c. Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu);

* Quy định về số lượng hồ sơ: 01 bộ

◈ Không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.

e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức

f. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã

– Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cán bộ tư pháp, hộ tịch

g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Di chúc đã chứng thực

h. Lệ phí: 30.000 đồng/ di chúc

i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không

k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

– Người yêu cầu chứng thực có cam kết trong nội dung văn bản từ chối nhận di sản: việc từ chối nhận di sản không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

– Thời hạn từ chối nhận di sản là 06 tháng kể từ ngày từ ngày mở thừa kế

l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Nghị định số 75/2000/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08/12/2000 về công chứng chứng thực.

– Nghị định số 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/02/2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

– Nghị định số 29/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/3/2015 về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng.

Tòa nhà HSLAWS, Số 183 Trường Chinh, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội. VĂN PHÒNG LUẬT SƯ NAM HÀ NỘI – HSLAWS

Điện thoại VP: 04 3724 6666 ; Di động : 090 574 6666

https://www.youtube.com/watch?feature=player_embedded&v=jcwtS9vj8xQ

Thủ Tục Chứng Thực Di Chúc Tại Ủy Ban Nhân Dân Cấp Xã

Di chúc là hành vi pháp lý đơn phương của người để lại di chúc nhằm chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho người khác sau khi chết. Để lại di sản thừa kế là quyền của mỗi người tuy nhiên để di chúc có hiệu lực pháp luật thì cần thỏa mãn những điều kiện mà pháp luật quy định.

Di chúc là hành vi pháp lý đơn phương của người để lại di chúc nhằm chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho người khác sau khi chết. Để lại di sản thừa kế là quyền của mỗi người tuy nhiên để di chúc có hiệu lực pháp luật thì cần thỏa mãn những điều kiện mà pháp luật quy định.

Một trong những điều kiện đó là điêu kiện về hình thức. Pháp luật quy định những trường hợp bắt buộc người để lại thừa kế phải công chứng hoặc chứng thực di chúc. Nhằm giúp người để lại thừa kế hiểu được thủ tục chứng thực di chúc tại Ủy ban nhân dân cấp xã Công ty luật Thái An xin được giới thiệu bài viết sau đây.

Bộ luật Dân sự năm 2015

Nghị định 23/2015/NĐ – CP của Chính Phủ ngày 16 tháng 02 năm 2015 Quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

Thông tư liên tịch số 62/2013 TTLT/ BTC – BTP giữa Bộ Tư Pháp và Bộ Tài Chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch

Thủ tục chứng thực di chúc được hiểu là cách thức mà cơ quan có thẩm quyền chứng nhận tính xác thực, hợp pháp về thời gian, địa điểm lập di chúc; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người lập di chúc.

Pháp luật có quy định những trường hợp cần chứng thưc di chúc thì di chúc mới có hiệu lực pháp luật như sau:

Di chúc do người bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ lập

Ngoài ra các quy định của pháp luật chuyên ngành yêu cầu di chúc định đoạt tài sản là bất động sản thì cần chứng thực. Ví dụ: Theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 quy định văn bản thừa kế di quyền sử dụng đất phải cần công chứng hoặc chứng thực

2.2 Trình tự thủ tục chứng thực di chúc tại ủy ban nhân dân xã

Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực.

Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực tại thời điểm chứng thực người lập di chúc tự nguyện, minh mẫn và nhận thức.

Người lập di chúc phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực.

Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với di chúc có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của di chúc.

Trường hợp di chúc có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai

Trường hợp phải phiên dịch thì người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung chúc, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang di chúc.

Người yêu cầu chứng thực nộp 01 (một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:

Dự thảo di chúc;

Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu);

Thời hạn chứng thực di chúc tại Uỷ ban nhân dân xã là 02 ngày làm việc kể từ ngày người yêu cầu chứng thực cung cấp đầy đủ hồ sơ. Nếu trong vụ việc cần phải xác minh, tình tiết phức tạp thì thời hạn chứng thực có thể kéo dài theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.

Mức lệ phí chứng thực di chúc là 40.000 đồng một lần chứng thực di chúc

Bạn cũng có thể xem trang Hỏi đáp thừa kế di chúc để có thêm rất nhiều thông tin bổ ích.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN Đối tác pháp lý tin cậy

Sang Tên Sổ Đỏ Theo Di Chúc, Di Chúc Miệng, Di Chúc Chúc Công Chứng, Di Chúc Tay

Chào luật sư công ty luật Việt Hưng, tôi muốn hỏi sang tên sổ đỏ theo di chúc như thế nào? do hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn nên tôi phải đi làm ăn xa nhà đã lâu. Hiện nay tôi cũng đã lập gia đình và ở trong thanh phố Hồ Chí Minh. Cách đây hơn 2 năm bố mẹ tôi tuổi già đã mất và có để lại di chúc được xã (nay là phường) của tỉnh Bắc Ninh xác nhận, đóng dấu vào di chúc. Nội dung di chúc là bố mẹ tôi để lại cho tôi mảnh đất, trên đất có một căn nhà cấp 4. Trong gia đình có 5 anh chị em, tôi là con thứ 3, người anh cả muốn được toàn bộ mảnh đất đó thì yêu cầu của người anh cả có đúng không? Nếu tôi muốn thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ theo di chúc thì phải làm thế nào? Nếu người anh cả ngăn cản thì có cách nào thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ theo di chúc không?

Để trả lời câu hỏi của bạn, luật Việt Hưng trích dẫn một số quy định của Bộ luật dân sự 2015 về di chúc và người thừa kế cụ thể:

Điều 609 bộ luật dân sự 2015 quy định về qyền thừa kế như sau:

“Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.”

Theo nội dung của di chúc, bạn là người thừa kế được bố mẹ bạn chỉ định trong di chúc là phù hợp theo quy định tại Điều 613 Bộ luật dân sự 2015 về người thừa kế:

Bộ luật sự 2015 quy định về di chúc như sau:

Điều 624. Di chúc Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Điều 625. Người lập di chúc

Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Điều 626. Quyền của người lập di chúc Người lập di chúc có quyền sau đây:

Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;

Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;

Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;

Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;

Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Điều 627. Hình thức của di chúc Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Điều 628. Di chúc bằng văn bản Di chúc bằng văn bản bao gồm:

Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;

Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;

Di chúc bằng văn bản có công chứng;

Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Di chúc của bố mẹ bạn để lại được xem là hợp pháp khi đáp ứng đủ các điều kiện được quy định tại điều 630 Bộ luật dân sự 2015, cụ thể:

“Điều 630. Di chúc hợp pháp Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. 4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”

Như vậy, nếu di chúc của bố mẹ bạn đáp ứng được cái quy định nêu trên thì người anh cả của bạn không đủ căn cứ để yêu cầu được sử dụng toàn bộ mảnh đất của bố mẹ bạn đã để lại cho bạn theo di chúc.

Giả sử trường hợp bố mẹ bạn không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp thì di sản đó sẽ được chia theo pháp luật. Trường hợp này thì người anh cả của bạn cũng không thể được sử dụng toàn bộ thửa đất nếu không có sự đồng ý của các đồng thừa kế khác bằng văn bản.

Để thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ theo di chúc mà bố mẹ bạn để lại bạn cần làm các thủ tục sau:

1. Chuẩn bị hồ sơ gồm:

Giấy chứng tử của bố mẹ bạn;

Giấy chứng tử của ông bà nội và ông bà ngoại bạn;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Giấy khai sinh của bạn;

Xác nhận không có người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc;

Di chúc;

Chứng minh/sổ hộ khẩu/căn cước công dân hoặc hộ chiếu.

2. Tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế

Bạn có thể tham khảo bài viết Thủ tục khai nhận di sản thừa kế nhà đất theo di chúc hoặc liên hệ với luật sư công ty luật Việt Hưng để được tư vấn thêm về nội dung này.

3. Thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ theo di chúc

Sau khi đã hoàn thành Thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật, bạn chuẩn bị hồ sơ để làm thủ tục sang tên sổ đỏ theo di chúc gồm:

Văn bản khai nhận di sản thừa kế;

Giấy chứng tử của bố mẹ bạn;

Giấy chứng tử của ông bà nội và ông bà ngoại bạn;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Giấy khai sinh của bạn;

Xác nhận không có người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc;

Di chúc;

Chứng minh/sổ hộ khẩu/căn cước công dân hoặc hộ chiếu.

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân;

Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất;

Biên lai đóng thuế đất phi nông nghiệp năm gần nhất;

Nộp hồ sơ Sang tên sổ đỏ theo di chúc tại cơ quan tài nguyên môi trường thuộc ủy ban nhân dân huyện/quận nơi có đất và nhận giấy biên nhận nộp hồ sơ và trả kết quả. Đến ngày hẹn trả kết quả bạn có thể liên hệ với bộ phận tiếp nhận hồ sơ để nhận thông báo thuế và nghĩa vụ tài chính khác (trường hợp này của bạn sẽ được miễn thuế tu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ) và nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên của bạn.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN PHÁP LUẬT, QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ

Điện thoại: 024 6292 4060

Hotline: 0933 835 886

Website: luatviethung.com

Email: luatviethung01@gmail.com

Thủ Tục Lập Di Chúc Tại Cơ Quan Công Chứng

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Một trong những điều kiện để có hiệu lực của di chúc là điều kiện về hình thức của di chúc

Di chúc có thể là hình thức bằng văn bản có người làm chứng; văn bản không có người làm chứng; văn bản có công chứng, chứng thực; hình thức di chúc bằng miệng. Để bảo đảm an toàn pháp lý hoặc để di chúc có hiệu lực thì người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng, chứng thực. Công ty Luật Thái An cung cấp dịch vụ tư vấn thủ tục lập di chúc tại cơ quan công chứng.

Công chứng di chúc là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của di chúc bằng văn bản mà theo quy định của pháp luật phải được công chứng hoặc người lập di chúc tự nguyện yêu cầu công chứng.

Trình tự và thủ tục lập di chúc và công chứng di chúc được điều chỉnh bởi cả Bộ luật Dân sự năm 2015 và Luật Công chứng năm 2014. Sau khi nghiên cứu và tổng hợp có thể khái quát trình tự lập di chúc tại cơ quan công chứng như sau:

Bước 1: Người lập di chúc nộp 1 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau đây:

Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh sách giấy tờ gửi kèm theo

Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng (bản sao chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân)

Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế;

Bước 2: Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu lập di chúc. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng.

Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc lập di chúc có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.

Bước 4: Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên để công chứng viên ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố.

Bước 5: Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng. Nếu người yêu cầu công chứng đồng ý với nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

Trong trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký.

Trường hợp ngoại lệ: Lập di chúc tại chỗ ở theo yêu cầu của người lập di chúc, được quy định tại Điều 639 Bộ luật Dân sự năm 2015. Tuy nhiên thủ tục lập di chúc tại chỗ ở của người lập di chúc phải được tiến hành như thủ tục lập di chúc tại cơ quan công chứng.

Để di chúc có hiệu lực pháp luật, di chúc phải thỏa mãn các điều kiện có hiệu lực của di chúc (được quy định tại Điều 630 Bộ Luật Dân sự năm 2015).

Để bảo đảm tính khách quan, xác thực đối với việc công chứng, chứng thực di chúc, theo quy định của pháp luật, công chứng viên không được công chứng nếu họ thuộc một trong các trường hợp sau đây và các điều kiện của công chứng viên, quy định tại Điều 632 Bộ Luật Dân sự năm 2015.

Khi muốn tiến hành lập di chúc tại cơ quan công chứng người lập di chúc có thể đến các cơ quan công chứng sau:

Phòng Công chứng: Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp công lập do ủy ban nhân dân dân tỉnh thành lập.

Văn phòng công chứng: Đây là cơ quan công chứng tư, với chủ trương “xã hội hóa” hoạt động tư pháp hiện nay văn phòng công chứng ở Việt Nam được thành lập rất nhiều.

Trong trường hợp người lập di chúc đang ở nước ngoài có thể đến Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để tiến hành lập và công chứng di chúc.

Về thời hạn thì người lập di chúc tại văn phòng công chứng có thể lập di chúc ngay trong ngày tuy nhiên để nhận được bản di chúc công chứng mất thời gian 02 ngày làm việc; đối với di chúc có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

Về phí lập và công chứng lập di chúc: Theo quy định pháp luật tại Luật Công chứng năm 2014 và Thông tư số 257/2016/TT-BTC của Bộ Tài Chính có hiệu lực từ 11/11/2016 thì phí công chứng di chúc là 50 nghìn đồng.

Tư vấn thủ tục lập di chúc;

Tư vấn điều kiện có hiệu lực di chúc;

Tư vấn hồ sơ khi tiến hành thủ tục lập và công chứng di chúc

Tư vấn các trường hợp phải công chứng di chúc;

Tư vấn quyền và nghĩa vụ của người lập di chúc;

Tư vấn sửa đổi, bổ sung, thay thế di chúc đã công chúc;

Tư vấn thủ tục công chứng, chứng thực, gửi giữ di chúc;

Tư vấn thủ tục công bố di chúc;

Tư vấn giải thích nội dung di chúc.

Bạn có thể xem trang Tư vấn thừa kế để có thêm rất nhiều thông tin bổ ích.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN Đối tác pháp lý tin cậy

Cập nhật thông tin chi tiết về Thủ Tục Chứng Thực Di Chúc trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!