Xu Hướng 12/2022 # Thủ Tục Đăng Ký Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất / 2023 # Top 21 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Thủ Tục Đăng Ký Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất / 2023 # Top 21 View

Bạn đang xem bài viết Thủ Tục Đăng Ký Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Người gửi: Minh Phú

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Kiến thức luật. Về câu hỏi của bạn, Kiến thức luật xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

1.Cơ sở pháp lý

Luật đất đai 2013

Nghị định 43/2014/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai

2.Thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Xem xét về nguồn gốc sử dụng đất: nguồn gốc sử dụng đất hợp pháp gồm:

– Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

– Được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

– Được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

– Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

– Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

– Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

– Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, vì vậy các giấy tờ xác định nguồn gốc sử dụng đất hợp pháp là một căn cứ bắt buộc để người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thông tin cung cung cấp cho chúng tôi chưa đầy đủ, Bố mẹ bạn có bao nhiêu người con, Đối với trường hợp bạn là con duy nhất và không thuộc trường hợp bị tước quyền, truất quyền thừa kế thì bạn sẽ được hưởng toàn bộ tài sản mà bố mẹ để lại, trong đó có diện tích đất và nhà nói trên bởi vì bạn là người duy nhất thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

Diện tích đất 250m2 và ngôi nhà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nên bạn phải làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế, sau đó mới làm hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên ông.

Thứ nhất: Thủ tục khai nhận di sản thừa kế.

+ Thông báo khai nhận di sản thừa kế có xác nhận của UBND xã, phường về việc đã niêm yết việc khai nhận di sản thừa kế tại UBND xã, phường và không có tố cáo khiếu nại gì;

+ Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của bố mẹ

+ Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người khai nhận di sản thừa kế và người để lại di sản thừa kế): Giấy khai sinh, Giấy đăng ký kết hôn, Sổ hộ khẩu,..;

+ Giấy chứng tử của người chết

Sau khi khai nhận di sản thừa kế xong thì tiến hành làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất.

Bạn phải làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại phòng công chứng hoặc UBND xã

-Sau khi người khai nhận di sản thừa kế nộp hồ sơ thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế, cơ quan công chức kiểm tra hồ sơ và tiến hành thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, khai nhận di sản nếu hồ sơ đầy đủ và phù hợp.

-Tiếp đó, Công chứng viên ra thông báo để niêm yết tại UBND xã, phường, thị trấn nơi người để lại di sản thường trú cuối cùng trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết.

-Sau khi nhận lại bản niêm yết thừa kế có xác nhận của UBND phường, xã mà không có tranh chấp, khiếu kiện, Công chứng viên hẹn ngày lên ký kết văn bản khai nhận di sản thừa kế hoặc thỏa thuận phân chia di sản.

-Vào ngày hẹn, người thừa kế mang theo toàn bộ bản chính các giấy tờ đã nộp cho phòng công chứng đến ký kết văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

Thứ hai: Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Bạn đến đăng ký quyền sử dụng đất tại Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã nơi có đất theo thủ tục sau:

-Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc UBND cấp huyện, bao gồm:

+ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

+ Những căn cứ chứng minh bố mẹ ông H và ông H sử dụng đất ổn định, được UBND xã, phường xác nhận đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch;

+ Hồ sơ kỹ thuật thửa đất;

+ Văn bản phân chia di sản thừa kế;

+ Thông báo niêm yết về việc khai nhận di sản thừa kế được niêm yết và xác nhận tại UBND xã, phường;

+ Giấy chứng tử của bố mẹ;

+ Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân của các con;

+ Các tờ khai: Lệ phí trước bạ.

– Căn cứ vào hồ sơ, cơ quan quản lý nhà ở sẽ kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);

– Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà ở sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ nhà đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế (nếu chủ nhà không thuộc diện phải nộp hoặc được miễn nộp nghĩa vụ tài chính thì không có bước này).

– Sau khi người sử dụng đất đi thực hiện các nghĩa vụ tài chính, cơ quan thuế cấp biên lai để làm căn cứ người sử dụng đất chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước theo đúng quy định

Sau khi đã nộp thuế, bạn nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý nhà ở để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở. Thời gian làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người mua tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Tú Anh tổng hợp

Thủ Tục Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất / 2023

Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Trình tự thực hiện a) Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh tại cấp huyện, thông qua “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả”. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu. Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. b) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ; chuyển hồ sơ tới Văn phòng đăng ký đất đai. c) Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm: – Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận; – Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; – Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; d) Văn phòng đăng ký đất đai chuyển kết quả giải quyết về “bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng thì Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi. Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới cấp đổi được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất và tổ chức tín dụng theo quy định như sau: – Người sử dụng đất ký, nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới, Văn phòng đăng ký đất đai chứng kiến để” Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” trao cho tổ chức tín dụng nơi đang nhận thế chấp; – Tổ chức tín dụng có trách nhiệm giao trả lại Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý. 2. Cách thức thực hiện Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh thông qua “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh tại cấp huyện thông qua “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của UBND cấp huyện. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.3.Thành phần, số lượng hồ sơ 1. Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK; 2. Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; 3. Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.c) Số lượng hồ sơ: 1 bộ4. Thời hạn giải quyết -Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. – Trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người (đến 200 người) sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày, từ 200 người trở lên không quá 60 ngày. – Đối với các xã miền núi thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày, tổng thời gia không quá 20 ngày. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính – Tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư. – Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính – Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường. – Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại cấp huyện. – Cơ quan phối hợp: Phòng Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính – Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý. – Giấy chứng nhận. 8. Lệ phí Lệ phí địa chính: Mức thu theo quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh..9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK (Mẫu đơn được ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT và công khai trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai)10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau: – Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; – Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng; – Do đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất; – Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính – Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính; có hiệu lực từ ngày 17/02/2014. – Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; có hiệu lực từ ngày 05/7/2014. – Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; có hiệu lực từ ngày 05/7/2014. – Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai. – Luật Đất đai năm 2013.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

Mẫu số 10/ĐK PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình. Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:…….Quyển….Ngày…… / …… / ……….

Người nhận hồ sơ(Ký và ghi rõ họ, tên)

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬNQUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ ỞVÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Kính gửi: …………………………………………………………….

I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ (Xem hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xoá, sửa chữa trên đơn)

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất 1.1. Tên(viết chữ in hoa): …………………………………………………………………………. …………………………………………………………………… 1.2. Địa chỉ(1): …………………………………………………………………… ………………………………………………………………………

2. Giấy chứng nhận đã cấp đề nghị được cấp lại, cấp đổi 2.1. Số vào sổ cấp GCN:……; 2.2. Số phát hành GCN:…………………………; 2.3. Ngày cấp GCN: …… / …… / ……

3. Lý do đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận: …………………………………. …………………………………………………………………………………………………………….

4. Thông tin thửa đất có thay đổi do đo đạc lại (kê khai theo bản đồ địa chính mới)

Tờ bản đồ số

Thửa đất số

Diện tích (m 2)

Nội dung thay đổi khác

4.1. Thông tin thửa đất theo GCN đã cấp: – Thửa đất số: …………………………..; – Tờ bản đồ số: ……………………….; – Diện tích: ……………………………… m2 – …………………………………………….. – ……………………………………………..

4.2. Thông tin thửa đất mới thay đổi: – Thửa đất số: …………………………….; – Tờ bản đồ số: ………………………….; – Diện tích: ……………………………….. m2 – ………………………………………………. – ……………………………………………….

5. Thông tin tài sản gắn liền với đất đã cấp GCN có thay đổi (kê khai theo thông tin đã thay đổi – nếu có)

Loại tài sản

Nội dung thay đổi

5.1. Thông tin trên GCN đã cấp: – Loại tài sản: …………………………….; – Diện tích XD (chiếm đất): ……………… m2; – ……………………………………………………………….

5.2. Thông tin có thay đổi: – Loại tài sản: ……………………………….; – Diện tích XD (chiếm đất): ……………….. m2; –

Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

……………, ngày …… tháng …… năm…….Người viết đơn (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

II. XÁC NHẬN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (Đối với trường hợp cấp đổi GCN do đo vẽ lại bản đồ địa chính)

Sự thay đổi đường ranh giới thửa đất kể từ khi cấp GCN đến nay:……………………………… ………………………………………………………………………………..

III. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….(Nêu rõ kết quả kiểm tra hồ sơ và ý kiến đồng ý hay không đồng ý với đề nghị cấp đổi, cấp lại GCN; lý do ).

(1) Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên GCN đã cấp. Trường hợp có thay đổi thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi kèm theo.

Tác giả bài viết: So TN&MT

Đơn Đăng Ký, Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất Mẫu 04A/Đk / 2023

Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mẫu 04a/ĐK? Tôi mong công ty hướng dẫn giúp tôi điền mẫu giấy đăng ký 04a/ĐK trên.

Mẫu 04a/ĐK là mẫu đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Khi kê khai đơn bạn chỉ cần kê khai phần dành cho người sử dụng đất theo hướng dẫn sau:

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất

1.1. Tên: ghi rõ họ, tên đệm, tên chính bằng chữ in hoa có dấu.

1.2. Địa chỉ thường trú:

Trong phần đề nghị có 4 mục là: Đăng ký QSDĐ; Cấp GCN đối với đất; Đăng ký quyền quản lý đất: Cấp GCN đối với tài sản trên đất.

Bạn căn cứ vào mục đích làm làm đơn của bạn để bạn lựa chọn mục đề nghị và tích dấu √ vào ô trống đằng sau lựa chọn của bạn.

Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp giấy hoặc đề nghị cấp chung một GCN nhiều thửa đất nông nghiệp thì tại dòng đầu của điểm 3 chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa vào danh sách kèm theo (Mẫu 04c/ĐK).

3.1. Thửa đất số: ghi số hiệu của thửa đất trên bản đồ địa chính theo quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường thể hiện.

Trường hợp sử dụng bản trích đo địa chính (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) để cấp Giấy chứng nhận thì ghi số hiệu thửa đất trên bản trích đo; trường hợp trích đo địa chính một thửa đất thì số hiệu thửa đất được ghi “01”.

3.2. Tờ bản đồ số: ghi số thứ tự tờ bản đồ địa chính có thửa đất cấp Giấy chứng nhận trong phạm vi mỗi đơn vị hành chính cấp xã. Trường hợp sử dụng bản trích đo địa chính để cấp Giấy chứng nhận thì ghi số hiệu tờ trích đo thửa đất.

3.3. Địa chỉ tại: hi tên khu vực (xứ đồng, điểm dân cư,…); số nhà, tên đường phố (nếu có), tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, nơi có thửa đất.

3.4. Diện tích: …………… m²; sử dụng chung: …………… m²; sử dụng riêng: …………. m²;

Ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập theo đơn vị mét vuông (m 2), được làm tròn số đến một chữ số thập phân.

3.5. Sử dụng vào mục đích: ………………………………. , từ thời điểm: ……………………..;

Mục đích sử dụng đất ghi thống nhất với sổ địa chính bằng tên gọi cụ thể với các loại đất.

3.6. Thời hạn đề nghị được sử dụng đất:

3.7. Nguồn gốc sử dụng: Ghi cụ thể: được Nhà nước giao có thu tiền hay giao không thu tiền hay cho thuê trả tiền một lần hay thuê trả tiền hàng năm hoặc nguồn gốc khác

3.8. Có quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất số ……., của ……………….., nội dung quyền sử dụng

4. Tài sản gắn liền với đất: Bạn kê khai những tài sản có nhu cầu được chứng nhận quyền sở hữu tài sản đó.

a) Loại nhà ở, công trình: Ghi cụ thể: Nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, văn phòng, nhà xưởng, nhà kho,…

b) Diện tích xây dựng: …………………….. (m²);

c) Diện tích sàn (đối với nhà) hoặc công suất (đối với công trình khác):

d) Sở hữu chung: ……………………………..m², sở hữu riêng: ……………………………..m²;

đ) Kết cấu: ……………………………………..; e) Số tầng: ………………………………………;

g) Thời hạn sở hữu đến:

Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kèm theo đơn.

Kê khai đầy đủ các thông tin sau:

+ Nguồn gốc tạo lập: có tất cả 5 loại nguồn gốc tạo lập: Tự trồng rừng, Nhà nước giao không thu tiền, Nhà nước giao có thu tiền, nhận chuyển quyền, nguồn vốn trồng, nhận quyền. Bạn tích vào ông trống phía sau nguồn gốc tạo lập của đất.

+ Sở hữu chung: ….m², Sở hữu riêng: ….m 2;

+ Thời hạn sở hữu đến khi nào.

4.3. Cây lâu năm: Bạn cũng kê khai đầy đủ các thông tin sau: Loại cây chủ yếu, diện tích, diện tích sở hữu chung, diện tích sở hữu riêng, thời hạn sở hữu.

5. Những giấy tờ nộp kèm theo: ghi rõ các loại giấy tờ nộp kèm ví dụ như danh người sử dụng đất chúng mẫu 04b/ĐK, danh sách các thửa đất nông nghiệp của cùng một người sử dụng 04c/ĐK,…

6. Có nhu cầu ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính: nếu như bạn chưa đủ điều kiện để thanh toán nghĩa vụ tài chính thì bạn có thể ghi đề nghị nợ vào trong đơn.

Đề nghị khác: nếu có đề nghị khác ngoài ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì bạn có thể ghi rõ yêu cầu của mình.

Sau khi kê khai đầy đủ thông tin, người tham gia ký ghi rõ họ tên và nộp đơn gửi lên UBND cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai để tiến hành thủ tục đăng ký biến động GCN.

Lưu ý: Khi kê khai mẫu đơn, bạn không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn.

Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai

Hồ sơ đăng ký biến động đất đai do thay đổi diện tích đất

Nếu trong quá trình giải quyết có vấn đề gì vướng mắc điền mẫu 04a/ĐK; bạn vui lòng liên hệTổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

Đơn Đề Nghị Cấp Đổi, Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất / 2023

Đơn đề nghị cấp lại cấp đổi GCN QSDD

Đơn đề nghị cấp lại cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất được ban hành theo mẫu 10/ĐK kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT. Các trường hợp được xin cấp đổi: NSDĐ có nhu cầu đổi các loại GCN được cấp từ trước 10/12/2009 sang GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; GCN đã cấp bị rách, hư hỏng; Do dồn điền đổi thửa, đo đạc lại diện tích; Ghi tên cả vợ chồng vào GCN đã cấp mà chỉ ghi tên vợ/chồng. Trường hợp được cấp lại: bị mất GCN đã cấp.

Cơ sở pháp lý

Luật Đất đai năm 2013;

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính.

Đơn đề nghị cấp lại cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất dùng trong trường hợp nào?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, các trường hợp được cấp đổi GCN đã cấp gồm:

Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;

Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;

Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.

Còn trong trường hợp bị mất GCN đã cấp, người sử dụng đất có quyền xin cấp lại GCN theo quy định tại Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Mẫu đơn xin cấp lại cấp đổi giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất được quy định cụ thể theo Mẫu số 10/ĐK được ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.

TẢI ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI, CẤP ĐỔI GCNQSDĐ

PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.

Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số: ….. Quyển …..

I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ(Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn)

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

1.1. Tên (viết chữ in hoa): ……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

1.2. Địa chỉ(1): …………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

2. Giấy chứng nhận đã cấp đề nghị được cấp lại, cấp đổi

2.1. Số vào sổ cấp GCN: …………………………; 2.2. Số phát hành GCN: …………………….;

2.3. Ngày cấp GCN …/…/……

3. Lý do đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận: …………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………….

4. Thông tin thửa đất có thay đổi do đo đạc lại (kê khai theo bản đồ địa chính mới)

4.1. Thông tin thửa đất theo GCN đã cấp:

– Thửa đất số: ………………………………….;

– Tờ bản đồ số: …………………………………;

– Diện tích: …………………………………. m 2

– ………………………………………………….

– ………………………………………………….

4.2. Thông tin thửa đất mới thay đổi:

– Thửa đất số: …………………………….;

– Tờ bản đồ số: ……………………………;

– Diện tích: ……………………………… m 2

– …………………………………………….

5. Thông tin tài sản gắn liền với đất đã cấp GCN có thay đổi (kê khai theo thông tin đã thay đổi – nếu có)

5.1. Thông tin trên GCN đã cấp:

– Loại tài sản: ………………………………….;

– Diện tích XD (chiếm đất): ………………… m 2;

– ………………………………………………….

………………………………………………….

5.2. Thông tin có thay đổi:

– Loại tài sản: ……………………………….;

– Diện tích XD (chiếm đất): …………… m 2;

……………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Hướng dẫn viết mẫu đơn xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

(1) Đề gửi đơn: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì đề gửi UBND cấp huyện nơi có đất; Tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì đề gửi UBND cấp tỉnh nơi có đất.

(2) Thông tin người sử dụng đất: Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên GCN đã cấp, trường hợp có thay đổi tên thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi kèm theo.

(3) Thông tin thửa đất theo GCN đã cấp: kê khai theo đúng theo thông tin trên GCN đã được cấp.

(4) Thông tin thửa đất/tài sản gắn liền với đất khi có thay đổi: kê khai theo sự hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

(5) Người viết đơn ký và ghi rõ họ tên ở cuối phần khai của người sử dụng đất; trường hợp ủy quyền viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi (được uỷ quyền); đối với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ người viết đơn và đóng dấu của tổ chức.

Dịch vụ tư vấn soạn thảo văn bản

Trân trọng./.

Thủ Tục Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Qsd Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất Do Bị Mất. / 2023

Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do bị mất.

1. Trình tự thực hiện a) Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn. Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương. b) Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận. c) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc văn phòng đất đai chi nhánh tại cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.2. Cách thức thực hiện – Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận. – Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.3.Thành phần, số lượng hồ sơa) Thành phần hồ sơ bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK; 2. Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân; Giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; 3. Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn.b) Số lượng hồ sơ: 1 bộ4. Thời hạn giải quyết: -Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. – Đối với các xã miền núi thì thời gian thực hiện được tăng thêm 15 ngày, tổng thời gian không quá 45 ngày. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính – Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư. – Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: – Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường – Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại cấp huyện; Chi cục Quản lý đất đai. – Cơ quan phối hợp: Phòng Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: – Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý. – Giấy chứng nhận.8. Lệ phí Lệ phí địa chính: mức thu theo quy định tại Nghị quyết của do Hội đồng nhân tỉnh.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai. Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK (Mẫu đơn được ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT và công khai trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai)10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) Sau 15 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. Sau 30 ngày kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính – Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính; có hiệu lực từ ngày 17/02/2014. – Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; có hiệu lực từ ngày 05/7/2014. – Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; có hiệu lực từ ngày 05/7/2014. – Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai. – Luật Đất đai năm 2013.

PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình. Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:…….Quyển….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬNQUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ ỞVÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Kính gửi: …………………………………………………………….

I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ (Xem hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xoá, sửa chữa trên đơn)

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất 1.1. Tên(viết chữ in hoa): ………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. 1.2. Địa chỉ(1): …………………………………………………………………………

2. Giấy chứng nhận đã cấp đề nghị được cấp lại, cấp đổi 2.1. Số vào sổ cấp GCN:……………….; 2.2. Số phát hành GCN:…………………………; 2.3. Ngày cấp GCN: …… / …… / ……

3. Lý do đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận: …………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………….

4. Thông tin thửa đất có thay đổi do đo đạc lại (kê khai theo bản đồ địa chính mới)

4.1. Thông tin thửa đất theo GCN đã cấp: – Thửa đất số: ………………………..; – Tờ bản đồ số: ……………; – Diện tích: ……………………………. m2 ……………………………………..

4.2. Thông tin thửa đất mới thay đổi: – Thửa đất số: ……………..; – Tờ bản đồ số: …………………..; – Diện tích: ……………………………. m2 ……………………

5. Thông tin tài sản gắn liền với đất đã cấp GCN có thay đổi (kê khai theo thông tin đã thay đổi – nếu có)

Loại tài sản

Nội dung thay đổi

5.1. Thông tin trên GCN đã cấp: – Loại tài sản: …………………………….; – Diện tích XD (chiếm đất): ………… m 2; – ……………………………………………………………….

5.2. Thông tin có thay đổi: – Loại tài sản: ……………………………….; – Diện tích XD (chiếm đất): ………….. m 2; – ……………………………………………………………….. ……………………………………………………………….. ………………………………………………………………..

Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

……………, ngày …… tháng …… năm…….Người viết đơn(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

II. XÁC NHẬN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (Đối với trường hợp cấp đổi GCN do đo vẽ lại bản đồ địa chính)

Sự thay đổi đường ranh giới thửa đất kể từ khi cấp GCN đến nay:…………………………………………………………………………………….

III. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………(Nêu rõ kết quả kiểm tra hồ sơ và ý kiến đồng ý hay không đồng ý với đề nghị cấp đổi, cấp lại GCN; lý do ).

(1) Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên GCN đã cấp. Trường hợp có thay đổi thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi kèm theo.

Tác giả bài viết: So TN&MT

Cập nhật thông tin chi tiết về Thủ Tục Đăng Ký Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!