Xu Hướng 12/2022 # Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài Tại Việt Nam / 2023 # Top 18 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài Tại Việt Nam / 2023 # Top 18 View

Bạn đang xem bài viết Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài Tại Việt Nam / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật trực tuyến. Về câu hỏi của bạn, Luật trực tuyến xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

1/ Căn cứ pháp lý

– Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

– Nghị định số 126/2014/NĐ- CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình;

– Thông tư số 02a/2015/TT- BTP hướng dẫn một số điều của nghị định số 126/2014/NĐ- CP của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

2/ Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam.

Căn cứ vào điều 122 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì việc áp dụng pháp luật đối với quan hệ hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài được quy định như sau:

” 1. Các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.

Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. “

Như vậy, nếu điều ước quốc tế đa phương, song phương mà Việt Nam và nước người chồng tương lai của bạn mang quốc tịch hoặc cư trú có quy định về quan hệ hôn nhân gia đình thì áp dụng quy định đó. Nếu không có thì áp dụng pháp luật hôn nhân gia đình Việt Nam. Theo đó, căn cứ theo điều 20 Nghị định số 126/2014/NĐ- CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình thì hồ sơ đăng ký kết hôn được quy định như sau:

Căn cứ vào điều 21 Nghị định 162/ NĐ-CP hướng dẫn chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân gia đình thì thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam được quy định như sau:

Tuyết Chinh tổng hợp

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài / 2023

Bạn đang muốn làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài ? Bạn không biết các loại giấy tờ mà mình cần chuẩn bị là gì? Thời gian hoàn thành thủ tục trong bao lâu? Chi phí trọn gói hết bao nhiêu tiền?

Một số lưu ý trong quá trình chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

Các giấy tờ trên phải được phải được Hợp pháp hóa lãnh sự và được dịch ra tiếng Việt có công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật; đồng thời phải còn thời hạn sử dụng (nếu trên các giấy tờ đó không ghi thời hạn sử dụng thì chúng chỉ có giá trị trong vòng 06 tháng, kể từ ngày cấp).

Chi phí trọn gói về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài giá rẻ

– DHLaw là một trong những hãng Luật sư uy tín tại TPHCM chuyên cung cấp dịch vụ đăng ký kết hôn giá rẻ và được rất nhiều Khách hàng tin dùng. Hơn thế nữa với mối quan hệ quen biết rộng rãi với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nên đội ngũ Luật sư của chúng tôi sẽ giúp hồ sơ của bạn sớm hoàn thành so với thời gian quy định.

– Chúng tôi cam kết với các bạn chi phí trọn gói mà chúng tôi đưa ra rẻ chưa từng có trong các văn phòng, công ty Luật khác tại TPHCM.

Công ty Luật DHLaw là nơi hội ngộ nhiều Luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật giỏi, lương tâm và trách nhiệm. DHLaw tự tin sẽ đem đến cho Qúy khách hàng dịch vụ tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài chuyên nghiệp vàuy tín cao. Quý khách sẽ nhận được nhiều hơn so với những gì đã bỏ ra. Vì lẽ đó, nếu Qúy khách có nhu cầu tư vấn hôn nhân hãy đến với công ty Luật DHLaw.

– Add: Số 185 đường Nguyễn Văn Thương, phường 25, quận Bình Thạnh, TPHCM

Thủ Tục Ly Hôn Ở Việt Nam Khi Đăng Ký Kết Hôn Tại Nước Ngoài? / 2023

1. Thủ tục ly hôn ở Việt Nam khi đăng ký kết hôn tại Nước ngoài?

Kính gửi Pháp luật trực tuyến, tôi có một vấn đề mong nhận được sự tư vấn từ luật sư. Tôi kết hôn với chồng tại Đức và hiện tại chúng tôi đang tiến hành thủ tục ly hôn tại Việt Nam. Nhờ luật sư tư vấn giúp tôi giờ tôi cần làm gì để tiến hành việc ly hôn? Tôi xin cảm ơn!

Khoản 25 điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

Theo căn cứ trên thì quan hệ hôn nhân giữa bạn và chồng bạn là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài. Vì vậy khi ly hôn cũng sẽ tiến hành theo thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài.

Do bạn và chồng bạn đăng ký kết hôn tại Đức nên giấy chứng nhận đăng ký kết hôn đó chưa được công nhận tại Việt Nam. Vì vậy bạn phải tiến hành thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự giấy chứng nhận giấy đăng ký kết hôn thực hiện như sau:

Bạn cần nộp 01 bộ hồ sơ lên cơ quan Bộ ngoại giao.

Hồ sơ bao gồm:

– 01 Tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu quy định;

– Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp;

– 01 bản chụp giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện;

– ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận;

– 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên;

– 01 bản chụp các giấy tờ, tài liệu nêu để lưu tại Bộ Ngoại giao.

Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài:

Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nới bạn cư trú

Hồ sơ gồm:

– Đơn xin ly hôn hoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Nếu người ký là người đang ở nước ngoài thì phải có xác nhận của sứ quán Việt Nam tại nước ngoài (đối với người VN) hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (đối với người nước ngoài)

-Bản chính giấy chứng nhận kết hôn đã được hợp pháp hóa lãnh sự

– Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (bản sao chứng thực) của hai bên.

– Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có con).

– Bản sao chứng thực chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

– Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có)

Thời gian giải quyết: 4-6 tháng

2. Ly hôn khi chồng ở nước ngoài?

Em chào luật sư! Em và chồng em cưới nhau năm 2010 đến nay là được 5 năm rồi, thời gian vợ chồng em ở với nhau rất ngắn, chỉ có 20 ngày. Lúc cưới là chồng em đang đi xuất khẩu lao động bên Hàn Quốc về phép cưới em, cưới xong là chồng sang bên đó tiếp tục công việc còn em ở nhà với gia đình nhà chồng. Cho đến nay chồng không có liên lạc gì với em, em muốn làm đơn xin ly hôn thì phải như thế nào? Xin luật sư tư vấn cho em?

:

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về quyền nuôi con sau ly hôn,: Yêu cầu tư vấn Trả lời:

Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định:

“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên 1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được…”

Như vậy, căn cứ vào quy định pháp luật trên thì bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn cho mình nếu như bạn có căn cứ về việc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Điểm g khoản 2 Điều 410 BLTTDS quy định:

“Điều 410. Quy định chung về thẩm quyền của Toà án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

2. Toà án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

g) Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam.”

Như vậy, trong trường hợp này, bạn có thể làm đơn ly hôn đơn phương và gửi tới Tòa án nhân dân cấp Tỉnh nơi chồng bạn cư trú để được giải quyết

Vấn đề về thủ tục chị có thể tham khảo tại bài viết:Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài như thế nào?

3. Tư vấn nơi giải quyết thuận tình ly hôn khi vợ chồng đang ở nước ngoài?

Kính chào Pháp luật trực tuyến, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp:Chúng tôi thuận tình ly hôn mà đều đang sinh sống ở nước ngoài, trước đó chúng tôi đăng ký kết hôn ở Tp. Hồ Chí Minh. Vậy trong trường hợp này muốn ly hôn thì chúng tôi có phải về Việt Nam để giải quyết không?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: L.T.L

:

Việc ly hôn của bạn là ly hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định tại điều 127, Luật hôn nhân và gia đình 2014:

“Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài 1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này. 2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam. 3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.”

Như vậy, trường hợp hai vợ chồng bạn đang thường trú tại cùng một nước thì bạn có thể giải quyết ly hôn theo quy định của pháp luật nước đó. Sau khi có bản án hoặc quyết định ly hôn của tòa án nước ngoài bạn có thể đề nghị tòa án tại Việt Nam (Tòa án cấp tỉnh) công nhận bản án hoặc quyết định nói trên theo khoản 1, điều 125, luật hôn nhân và gia đình.

4. Tư vấn nơi giải quyết thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài?

Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: H.T.H.H

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến:– Yêu cầu tư vấn

Thứ nhất, về việc áp dụng pháp luật để giải quyết vụ việc:

Theo quy định tại Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội thì:

“1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam được giải quyết theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì theo pháp luật Việt Nam

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.”

Theo như quy định trên, việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam về Hôn nhân và gia đình, Theo như bạn trình bày, bạn là người Việt Nam, hiện đang đăng ký thường trú tại tỉnh Đồng Tháp và chồng bạn là người nước ngoài. Như vậy, việc ly hôn của bạn và chồng bạn được giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Thứ hai, về cách thức giải quyết: Trường hợp này bạn cần làm một bộ hồ sơ trong đó gồm:

+ Giấy chứng nhận kết hôn: Giấy chứng nhận kết hôn bản gốc. Nếu không có giấy chứng nhận kết hôn bản gốc có thể thay thế bằng bản sao do chính cơ quan nhà nước nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn cấp;

+ Giấy khai sinh của các con;

+ Giấy tờ của bạn gồm:

– Bản sao chứng thực chứng minh nhân dân;

– Bản sao chứng thực hộ khẩu;

+ Giấy tờ của chồng bạn:

– Bản sao hộ chiếu hoặc visa đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

– Đơn xin được vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết ly hôn tại tòa án Việt Nam đã được hợp pháp hóa tại lãnh sự quán (trong trường hợp chồng bạn hiện không ở Việt Nam và không thể tham gia phiên tòa)

+ Đơn xin ly hôn (theo mẫu). Về tài sản chung và con chung hai bên có thể tự thỏa thuận giải quyết hay yêu cầu tòa giải quyết và ghi rõ trong đơn xin ly hôn.

Thứ ba, Tòa án có thẩm quyền giải quyết:

Căn cứ Điều 33, Điều 34 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định về thẩm quyền của Tòa án theo cấp “Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện.” thì những vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài (có người ở nước ngoài hoặc có tài sản ở nước ngoài) thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết. Như vậy, trong trường hợp của bạn, Tòa án nhân dân cấp tỉnh sẽ có thẩm quyền giải quyết vụ án này.

Về xác định Tòa án theo lãnh thổ:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2005 thì:

“Điều 35. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;”

Trong trường hợp của bạn, vì bạn không nêu rõ hiện nay chồng bạn đang ở Việt Nam hay đã về Đài Loan. Vì vậy, chúng tôi xác định 2 trường hợp:

– Hiện chồng bạn đang ở Việt Nam mà bạn xác định được nơi anh ấy đăng ký tạm trú hoặc nơi anh ấy làm việc, thì dựa trên quy định của điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự như trên thì bạn gửi hồ sơ trên đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi anh ấy sinh sống hoặc nơi anh ấy làm việc.

– Hiện chồng bạn đang ở Việt Nam và giữa bạn và chồng bạn có thỏa thuận với nhau về việc lựa chọn Tòa án giải quyết thì bạn có thể gửi hồ sơ trên đến Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp nơi bạn đăng ký thường trú (mặc dù trước đây bạn đăng ký thường trú ở tỉnh Cần Thơ nhưng pháp luật không quy định về việc thời điểm đăng ký kết hôn thường trú ở đâu thì giải quyết ly hôn ở đấy).

– Hiện chồng bạn đang không ở Việt Nam thì bạn gửi trực tiếp hồ sơ lên Tòa án nhân dân Đồng Tháp (theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 36 Luật Tố tụng dân sự 2004)

5. Thủ tục ly hôn khi ở nước ngoài?

Tư vấn ly hôn Xin chào luật sư, Tôi đã đăng ký kết hôn ở Việt Nam và hiện ở nước ngoài (quốc tịch nước ngoài) còn chồng tôi vẫn ở VN, nay tôi muốn ly hôn đơn phương thì cần những thủ tục gì?

Xin luật sư tư vấn giúp. Cám ơn luật sư rất nhiều.

Người gửi: Kim

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân:Trả lời: Yêu cầu tư vấn

Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi cho công ty chúng tôi. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Trường hợp của bạn, bạn là người nước ngoài muốn xin đơn phương với người chồng ở Việt Nam, nếu muốn được Tòa án Việt Nam thụ lý thì chồng bạn phải có quốc tịch Việt Nam, nếu không mang quốc tích Việt Nam thì dù đang cư trú tại Việt Nam cũng không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam. Theo đó Tòa án sẽ thụ lý như sau:

Trường hợp bạn (nguyên đơn) là công dân của nước mà Việt Nam đã ký điệp định tương trợ tư pháp thì áp dụng hiệp định để giải quyết (nếu hiệp định quy định khác với luật trong nước), hoặc áp dụng Luật Hôn nhân & gia đình năm 2014 để giải quyết (nếu không có quy định khác). Trường hợp bạn (nguyên đơn) là công dân của nước mà Việt Nam chưa ký kết hiệp định tương trợ tư pháp thì áp dụng Luật Hôn nhân & gia đình năm 2014 để giải quyết. Trong cả hai trường hợp trên, việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước đó.

Theo đó, hồ sơ xin đơn phương ly hôn theo pháp luật Việt Nam bao gồm:

6. Tư vấn ly hôn với chồng khi vợ đang ở nước ngoài?

Trả lời:

Kính chào Pháp luật trực tuyến, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em đang ở nước ngoài thì liệu có thể ly hôn với chồng được không ạ? Và cần phải làm những gì để được ly hôn ạ? Em xin chân thành cảm ơn! Người gửi: L.T

Trường hợp 1: quan hệ hôn nhân, gia đình của bạn có phải là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

Vì bạn chưa nêu rõ các dữ kiện chứng minh quan hệ hôn nhân, gia đình của bạn có phải là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài hay không vì thế chúng tôi chia thành các trường hợp sau:

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2004, tòa án Việt Nam có thẩm quyền với những vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài sau đây

“Toà án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

a) Bị đơn là cơ quan, tổ chức nước ngoài có trụ sở chính tại Việt Nam hoặc bị đơn có cơ quan quản lý, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam;

b) Bị đơn là công dân nước ngoài, người không quốc tịch cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam hoặc có tài sản trên lãnh thổ Việt Nam;

c) Nguyên đơn là công dân nước ngoài, người không quốc tịch cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam đối với vụ việc dân sự về yêu cầu đòi tiền cấp dưỡng, xác định cha mẹ;

d) Vụ việc dân sự về quan hệ dân sự mà căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật Việt Nam hoặc xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam, nhưng có ít nhất một trong các đương sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài;

đ) Vụ việc dân sự về quan hệ dân sự mà căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài hoặc xảy ra ở nước ngoài, nhưng các đương sự đều là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam và nguyên đơn hoặc bị đơn cư trú tại Việt Nam;

e) Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng mà việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần hợp đồng xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam;

g) Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam.”

Với trường hợp của bạn, bạn đang ở nước ngoài nhưng có thể yêu cầu tòa án Việt Nam giải quyết yêu cầu ly hôn theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 410 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2004

– Trường hợp 2: Quan hệ hôn nhân và gia đình của bạn không phải là quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố ngước ngoài: Trong trường hợp này, tòa án Việt Nam sẽ thụ lý hồ sơ yêu cầu xin ly hôn của bạn khi đủ điều kiện và giải quyết theo thủ tục chung.

– Hồ sơ ly hôn, gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (Theo mẫu của từng Tòa)

– Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú của một trong hai bên.

– Thời gian giải quyết:

+ Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

+ Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

Trường hợp 2: Bạn đơn phương xin ly hôn thì cần chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các thủ tục sau:

+ Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay, các bên không có quyền kháng cáo,Viện kiểm sát không có quyền kháng nghị.

– Hồ sơ ly hôn, gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Đơn xin ly hôn (Theo mẫu)

– Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú của người ký đơn xin ly hôn.

– Thời gian giải quyết:

Trường hợp vợ hoặc chồng xin ly hôn đơn phương, theo quy định của Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thời gian chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Trong thời hạn 01 tháng kế từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 02 tháng. Trong thực tế, thời gian giải quyết vụ án ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian mà luật quy định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án

Nếu bạn và chồng bạn đăng kí kết hoontaij nước ngoài thì bạn phải phải tiến hành hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy đăng kí kết hôn của mình và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.

#1 Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Pháp Tại Việt Nam / 2023

Hồ sơ kết hôn với người Pháp tại Việt Nam bao gồm: Tờ khai, Giấy xác nhận của tổ chức y tế, và các giấy tờ tùy thân tùy từng đối tượng.

Để kết hôn với người Pháp tại Việt Nam phải thực hiện theo trình tự: Xin giấy chứng nhận khai sinh tại Đại sứ quán Colombia tại Việt Nam; Hợp pháp hóa lãnh sự hồ sơ kết hôn; sau đó đăng ký kết hôn tại Cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam.

Để được Luật Quang Huy hỗ trợ thủ tục đăng ký kết hôn với người Pháp vui lòng liên hệ tới Tổng đài 19006588 nhấn phím số 2.

Xã hội càng hiện đại, công nghệ kĩ thuật càng phát triển thì việc tìm hiểu giao lưu kết bạn hẹn hò ngày càng trở nên dễ dàng. Chính vì thế, nhu cầu người Việt Nam đăng ký kết hôn với người nước ngoài ngày càng gia tăng, đặc biệt là đăng ký kết hôn với người Pháp. Cho nên, việc bổ sung và nâng cao kiến thức về đăng ký kết hôn với người nước ngoài là điều vô cùng quan trọng và cần thiết không chỉ đối với những ai đang có dự định kết hôn mà còn có ý nghĩa đối với các cặp đôi yêu nhau trước khi bước vào cuộc sống hôn nhân. Căn cứ theo quy định của pháp luật Luật Quang Huy xin tư vấn về thủ tục đăng ký kết hôn với người Pháp như sau:

Cơ sở pháp lý

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Luật hộ tịch năm 2014;

Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch;

Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;

Khi kết hôn với người nước ngoài, ngoài việc phải tuân theo pháp luật nước bạn, hai bên còn phải tuân theo những quy định của pháp luật của Việt Nam. Điều 126 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định rằng:

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Bên cạnh đó Điều 8, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định điều kiện kết hôn như sau:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính

Như vậy, để có thể kết hôn với người Pháp, hai bên kết hôn phải thỏa mãn pháp luật theo quốc tịch của mỗi bên, đồng thời tuân thủ các điều kiện pháp luật Việt Nam cụ thể:

Về độ tuổi kết hôn, nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

Kết hôn dựa trên sự tự nguyện của hai bên;

Không có bên nào bị mất năng lực hành vi dân sự;

Hai bên không thuộc trường hợp cấm kết hôn theo pháp luật (kết hôn giả tạo, , cưỡng ép kết hôn, kết hôn nhằm mục đích mua bán người,…) cũng như kết hôn giữa người đồng giới sẽ không được thực hiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam.

Để đảm bảo cho việc kết hôn giữa hai bên là hợp pháp và có cơ sở, hai bên nam nữ cần chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ sau:

Giấy tờ chung của hai bên cần chuẩn bị:

Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định (có dán kèm ảnh của hai bên theo kích thước 4×6);

Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình (cả hai cùng phải thực hiện việc khám sức khỏe để đáp ứng điều kiện kết hôn, việc khám sức khỏe có thể thực hiện tại cơ quan y tế có thẩm quyền, thông thường các bên lựa chọn việc khám sức khỏe tại các bệnh viện đa khoa quận/huyện hoặc bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc trung tâm pháp y tại Việt Nam để thuận tiện nhất).

Giấy tờ riêng đối với từng đối tượng:

Đối với người Pháp:

Bản sao Giấy khai sinh (thời gian không quá 03 tháng);

Đơn trình bày về mong muốn kết hôn, mục tiêu và kế hoạch sau kết hôn và thể hiện rõ danh tính của người vợ/chồng mình sẽ kết hôn (viết tay);

Bản sao giấy tờ tùy thân hoặc Giấy chứng nhận quốc tịch Pháp;

Tài liệu chứng mình về địa chỉ: Nếu sống tại pháp thì cung cấp giấy chứng nhận về địa chỉ nơi ở hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký tại lãnh sự quán nơi cư trú hoặc bất kỳ tài liệu nào khác đế chứng minh nơi cư trú của người Pháp tại Việt Nam (hợp đồng thuê nhà, biên lai….) nếu người Pháp sống ở Việt Nam;

Bản sao tất cả các trang Hộ chiếu Pháp;

Đối với những người đã ly hôn thì phải có kèm theo một bản sao giấy chứng nhận kết hôn trước đó và Bản án ly hôn với vợ/chồng trước (hoặc giấy chứng tử của người chết;

Một bảng hỏi cá nhân;

Lưu ý: Đối với công dân Pháp nếu muốn xin các giấy tờ nêu trên để hoàn thiện thủ tục kết hôn của mình tại Việt Nam thì trước hết công dân Pháp phải đề nghị người vợ/chồng của mình là công dân Việt Nam chuẩn bị đủ các giấy tờ của họ rồi gửi sang cho công dân Pháp thì công dân Pháp mới đủ điều kiện để các cơ quan tại Pháp (Tòa thị chính Pháp) cung cấp các giấy tờ cần thiết cho việc kết hôn của mình.

Đối với người Việt Nam

Bản sao Giấy khai sinh mới nhất;

Bản sao CMND/ CCCD Việt Nam;

Bản sao sổ Hộ khẩu của người Việt Nam;

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

Bản án, quyết định ly hôn (nếu đã từng kết hôn và ly hôn trước đó);

Một bảng hỏi cá nhân (theo mẫu).

Lưu ý: Tất cả các tài liệu Tiếng Việt phải được kèm theo bản dịch sang tiếng Pháp được công chứng/chứng thực.

Thêm vào đó, cả 2 bên cần hoàn thiện một bảng hỏi chung để hoàn thiện hồ sơ

Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn với người Pháp tại Việt Nam

Để hoàn tất thủ tục đăng ký kết hôn với người Pháp tại Cơ quan có thẩm quyền tại Viêt Nam, Công dân Việt Nam và công dân Pháp phải tiến hành thủ tục Xin kết hôn tại Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán Pháp tại Việt Nam.

Thủ tục xin đăng ký kết hôn tại Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán Pháp tại Việt Nam.

Thủ tục xin đăng ký kết hôn tại Đại sứ quan hoặc Tổng Lãnh sự quán Pháp tại Việt Nam cần được thực hiện khoảng 4 tháng trước thời gian dự kiến đăng ký kết hôn tại Cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam.

Khi thực hiện thủ tục này, cả hai người đều phải có mặt. Trong trường hợp bất khả kháng, công dân Việt Nam có thể tự mình đến trình diện. Tuy nhiên, khi đến nộp hồ sơ, công dân Việt Nam phải xuất trình giấy ủy quyền viết tay của công dân Pháp, trình bày rõ nguyên nhân.

Tất cả hồ sơ giấy tờ cần chuẩn bị như trên đều phải được sao y công chứng bởi cơ quan có thẩm quyền và dịch thuật công chứng hợp lệ sang tiếng Pháp.

Bước 1. Chuẩn bị và nộp hồ sơ tại Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán Pháp tại Việt nam

Khi nộp hồ sơ, nhân viên ĐSQ/Tổng lãnh sự quán sẽ phỏng vấn hai công dân tại chỗ, sẽ có người phiên dịch nếu cần thiết. Nếu công dân Pháp vắng mặt, phỏng vấn sẽ được tiến hành bởi Tòa thị chính tại Pháp nơi người đó cư trú. Buổi phỏng vấn này nhằm mục đích xác minh việc kết hôn của hai bạn với luật pháp của Pháp. Trong trường hợp nghi ngờ mục đích của việc kết hôn, hồ sơ sẽ được trình lên Công tố viên tại tòa án Tối cao ở thanh phố Nantes.

Bước 2. ĐSQ/Tổng lãnh sự quán Pháp đăng Công bố đám cưới

Đăng Công bố đám cưới là bắt buộc trong quy trình kết hôn đối với người có quốc tịch Pháp ở nước ngoài. Kế hoạch kết hôn của hai công dân sẽ được niêm yết trong 10 ngày làm việc tại ĐSQ/Tổng lãnh sự quán Pháp, và Tòa thị chính nơi cư trú của công dân Pháp.

Bước 3. Cấp Công hàm kết hôn và Chứng nhận độc thân

Sau khi niêm yết Công bố đám cưới, nếu không có ý kiến phản đối nào được đưa ra, ĐSQ/Tổng lãnh sự quán Pháp sẽ cấp Công hàm kết hôn và Giấy chứng nhận độc thân.

Lưu ý: Đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Tổng lãnh sự quán thì phải nộp trực tiếp, còn trường hợp nộp hồ sơ tại Đại sứ quán thì có thể nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện.

Cách xác định nơi nộp hồ sơ kết hôn tại Đại sức quán hoặc Tổng lãnh sự quán như sau:

Những tỉnh màu xanh thì nộp hồ sơ ở Đại sứ quán tại Hà Nội (bao gồm các tỉnh sau: Lai Châu, Điện Biên, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Sơn La, Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hòa Bình, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng, Bình Phước, Tây Ninh, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Sóc Trăng)

Những tỉnh màu vàng thì nộp hồ sơ ở Tổng cục lãnh sự tại Thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm các tỉnh sau: Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận, Long An, Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tiền Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, Cà Mau)

Theo Điều 26 Hiệp định tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự năm 1999 và Công hàm trao đổi giữa CLS và ĐSQ Pháp tại Hà Nội năm 2011, các tài liệu và bản dịch không phải hợp pháp hóa lãnh sự nếu những giấy tờ này được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của hai bên.

Thủ tục đăng ký kết hôn tại Cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam

Công dân muốn thực hiện đăng ký kết hôn thì phải nộp hồ sơ nêu trên tại Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện nơi công dân Việt Nam cư trú.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp sẽ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, điều kiện kết hôn của cả hai bên nam nữ và xác minh tính xác thực của hồ sơ nếu cần thiết. Nếu đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết. Công chức Tư pháp hộ tịch ghi thông tin của hai bên nam, nữ, cùng hai bên ký vào sổ hộ tịch và giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, công nhận quan hệ hôn nhân cho cả hai bên.

Trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Vi ệ t Nam, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn có quyền từ chối đăng ký kết hôn.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp quận/huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp hai bên nam, nữ không thể có mặt tại Ủy ban nhân dân để nhận giấy này thì có thể làm đơn gia hạn thời hạn nhận giấy đăng ký kết hôn. Nếu quá thời hạn 60 ngày mà không có mặt nhận giấy đăng ký kết hôn thì hai bên sẽ phải thực hiện lại thủ tục đăng ký kết hôn nếu vẫn muốn xác lập quan hệ hôn nhân.

Trân trọng./.

Dịch vụ luật sư:

Luật Quang Hu y hỗ trợ khách hàng tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn với người Pháp tại Việt Nam, hỗ trợ dịch thuật công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ của công dân Pháp và thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam. Khách hàng cần hỗ trợ liên hệ số điện thoại: 19006588 ấn phím 2.

Cập nhật thông tin chi tiết về Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài Tại Việt Nam / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!