Xu Hướng 2/2023 # Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Cho Con Theo Quy Định Hiện Nay # Top 9 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Cho Con Theo Quy Định Hiện Nay # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Cho Con Theo Quy Định Hiện Nay được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thời hạn đăng ký khai sinh hiện nay? Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký khai sinh cho con theo quy định hiện nay được thực hiện như thế nào?

Đăng ký khai sinh là một trong những công việc quan trọng bước đầu đối với mỗi trẻ em. Tuy nhiên, rất nhiều bậc cha mẹ lại rất chần chừ thực hiện thủ tục này. Theo quy định của Luật hộ tịch thì trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con.

Trong trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em. Những người có trách nhiệm khai sinh cho trẻ nếu khai sinh quá hạn thì sẽ bị phạt cảnh cáo theo quy định tại Điều 27 Nghị định 110/2013/NĐ-CP.

Để thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh cho con, người thực hiện thủ tục này cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

– Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu;

– Bản chính Giấy chứng sinh; trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh;

– Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh.

Việc đăng ký khai sinh được thực hiện theo các bước quy định tại Điều 16 Luật hộ tịch 2014.

Người có yêu cầu đăng ký khai sinh chuẩn bị hồ sơ theo quy định trên.

Hồ sơ sau khi chuẩn bị đầy đủ được nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh.

Một trong những điều cần lưu ý là người yêu cầu khai sinh phải nộp đúng thời hạn theo quy định của pháp luật (60 ngày kể từ ngày sinh con).

Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.

– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả;

– Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định

+Trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

+ Trường hợp không bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ và lập văn bản từ chối tiếp nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do từ chối, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

– Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp – hộ tịch cập nhật thông tin khai sinh theo hướng dẫn để lấy Số định danh cá nhân (đối với các địa phương đã triển khai cấp Số định danh cá nhân khi đăng ký khai sinh), ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh, cùng người đi đăng ký khai sinh ký tên vào Sổ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy khai sinh cấp cho người được đăng ký khai sinh.

– Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Cho Con Nuôi

(Luật Tiền Phong) – Nhận nuôi con nuôi một nghĩa cử cao đẹp, mang đầy tính nhân văn và đậm tình người. Hiện nay có rất nhiều trẻ em mồ côi được nhận làm con nuôi và một trong các vấn đề cần chú ý là các thủ tục đăng ký lại khai sinh cho con nuôi sau khi thủ tục xin con nuôi hoàn tất. Để tiến hành việc đăng ký lại khai sinh cho con nuôi thì cần đáp ứng những yêu cầu, điều kiện nào? Việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện trong các trường hợp nào? Cơ quan nào trực tiếp nhận và xử lý khi có yêu cầu… đó là những câu hỏi mà nhiều người quan tâm, Luật Tiền Phong biên tập thành bài tư vấn để các bạn tham khảo.

1. Các trường hợp tiến hành đăng ký lại khai sinh cho con nuôi:

Sau khi thủ tục xin con nuôi hoàn tất, bố mẹ nuôi sẽ thực hiện hiệu đính bổ sung thông tin trong giấy khai sinh cho con nuôi.

Căn cứ khoản 2, Điều 28 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP, việc bổ sung, sửa đổi Giấy khai sinh của con nuôi được thực hiện như sau:

+ Trong trường hợp giữa cha, mẹ đẻ và cha, mẹ nuôi có sự thỏa thuận về việc thay đổi phần khai về cha, mẹ từ cha, mẹ đẻ sang cha, mẹ nuôi trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh của con nuôi, thì UBND cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh cho con nuôi đăng ký khai sinh lại theo những nội dung thay đổi đó. Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ “cha, mẹ nuôi”;

+ Việc đăng ký khai sinh lại phải được ghi rõ trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh trước đây. Bản chính và bản san Giấy khai sinh của con nuôi được cấp theo nội dung mới. Giấy khai sinh cũ phải thu hồi.

2. Người đi đăng ký lại khai sinh cho con nuôi cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây:

– Giấy khai sinh bản gốc của trẻ; – Chứng nhận nuôi con nuôi cho cha mẹ nuôi; – Sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, giấy đăng ký tạm trú có thời hạn của cha, mẹ trẻ. Trường hợp đã ly hôn thì mang hộ khẩu của người đi khai sinh; – Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ nuôi (nếu cha, mẹ nuôi của trẻ có đăng ký kết hôn). Nếu cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ quan hệ hôn nhân của cha mẹ, không bắt buộc xuất trình giấy chứng nhận kết hôn; – CMND/Hộ chiếu Việt Nam (bản chính và bản photo) của cha mẹ nuôi hoặc người đi làm thay; – Điền mẫu tờ khai đăng ký khai sinh (tại UBND cấp xã UBND cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh cho con nuôi đăng ký khai sinh).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ; Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo; Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã; Lệ phí: Không; Mẫu đơn, Tờ khai: Tờ khai đăng ký đăng ký khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKKS.1).

Luật Tiền Phong là đơn vị chuyên tư vấn các vấn đề dân sự, trong đó có hỗ trợ các thủ tục hành chính về xin con nuôi, đăng ký con nuôi, hỗ tợ đăng ký khai sinh cho con nuôi, các bạn có nhu cầu tư vấn vui lòng liên hệ tổng đài 091 616 2618/ 0976 714 386 .

CÔNG TY LUẬT TNHH TIỀN PHONG

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Theo Quy Định Của Pháp Luật Hiện Hành

Đăng ký kết hôn là thủ tục pháp lý, là cơ sở để pháp luật có thể bảo vệ quyền lợi ích và cũng như chính là sự ràng buộc về nghĩa vụ của hai bên nam, nữ trong mối quan hệ hôn nhân. Cùng công ty FBLAW chúng tôi tìm hiểu về thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình hiện hành.

Căn cứ pháp luật

Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn (Khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).

Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định cụ thể về điều kiện kết hôn:

“1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn

Luật Hộ tịch 2014 và Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định cụ thể về hồ sơ đăng ký kết hôn bao gồm:

* Giấy tờ phải xuất trình

– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký kết hôn.

Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.

– Trích lục ghi chú ly hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn, đã được giải quyết việc ly hôn trước đó tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.

* Giấy tờ phải nộp

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

– Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp trong trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn.

– Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp

2. Trình tự thực hiện:

– Người có yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.

– Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.

– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm tên của người tiếp nhận.

– Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ và lập văn bản từ chối tiếp nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do từ chối, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

– Ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định, công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn, hướng dẫn hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

* Lưu ý:

+ Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.

+ Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ.

+ Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.

Hotline 0385953737 hoặc 0973.098.987

Email: luatsu@fblaw.vn

Trân trọng.

Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Cho Con Ngoài Giá Thú Như Thế Nào?

Thủ tục đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú như thế nào?

Hỏi: Tháng 8/2013 tôi đăng ký kết hôn với một người Việt Nam sống ở nước ngoài. Đến năm 2014 chúng tôi chia tay nhưng chưa làm được thủ tục ly hôn. Sau khi về nước, tôi tổ chức đám cưới với một người khác và hiện đã có thai với người đó. Vậy nếu sau này sinh con, tôi muốn con được mang họ của người chồng bây giờ tôi đang chung sống có được không và nếu được thì tôi cần làm gì?

Trả lời: Theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, khi Tòa án chưa xử cho ly hôn và bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật thì chị và chồng chị vẫn là vợ chồng và vẫn được coi là đang trong thời kỳ hôn nhân. Do vậy, việc chị chung sống với người đàn ông khác và có con với người đó là vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình. Luật hôn nhân và gia đình cũng như Bộ luật hình sự nghiêm cấm người đang có vợ hoặc có chồng lại chung sống với người khác như vợ chồng. Tùy theo tính chất và mức độ mà hành vi này có thể bị xử phạt hành chính hoặc chịu trách nhiệm hình sự. Ngoài ra, theo quy định tại Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì “Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng” và “Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định”. Như vậy, đối với trường hợp của chị, do chị chưa ly hôn với chồng nên con của chị được coi là con chung của 2 vợ chồng. Trường hợp người chồng hợp pháp không yêu cầu Tòa án xác định đứa bé không phải là con mình thì sau khi sinh ra, về mặt pháp lý, đứa bé được coi là con ruột của người chồng hợp pháp và khi đăng ký khai sinh, cháu phải mang họ của người này. Vì vậy, để chứng minh đứa bé không phải con chung của 2 vợ chồng, trên cơ sở đó, đăng ký khai sinh cho cháu mang họ của người chồng bây giờ thì chị cần cung cấp chứng cứ chứng minh và yêu cầu Tòa án xác định đứa bé trong bụng chị là con riêng của chị (không phải con chung trong thời kỳ hôn nhân). Cụ thể, theo quy định tại Mục 5 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP hướng dẫn Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 về việc xác định cha, mẹ (vẫn còn hiệu lực) thì: “b. Theo quy định tại khoản 2 Điều 63 và Điều 64, khi có người yêu cầu Toà án xác định một người nào đó là con của họ hay không phải là con của họ thì phải có chứng cứ; do đó về nguyên tắc người có yêu cầu phải cung cấp chứng cứ. Trong trường hợp cần thiết thì phải giám định gien. Người có yêu cầu giám định gien phải nộp lệ phí giám định gien”. Trên cơ sở bản án/quyết định của Tòa án về việc xác định cha, mẹ, con, chị có thể làm thủ tục khai sinh cho con và tiến hành thủ tục nhận cha cho con theo quy định tại Điều 43, Điều 44 Luật hộ tịch và Điều 11, Điều 12 Thông tư 15/2015/TT-BTP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.  

Cập nhật thông tin chi tiết về Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Cho Con Theo Quy Định Hiện Nay trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!