Xu Hướng 2/2023 # Thủ Tục Đăng Ký Tạm Trú Cho Trẻ Em # Top 3 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Thủ Tục Đăng Ký Tạm Trú Cho Trẻ Em # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Thủ Tục Đăng Ký Tạm Trú Cho Trẻ Em được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thủ tục đăng ký tạm trú cho trẻ em. Thủ tục đăng ký tạm trú cho con theo mẹ. Đăng ký tạm trú cho trẻ dưới 14 tuổi đi học. Thủ tục đăng ký tạm trú online.

Không phải trường hợp nào khi thay đổi nơi cư trú, làm việc thì cũng phải làm thủ tục đăng ký thường trú lại mà chỉ cần làm thủ tục đăng ký tạm trú là được. Tuy nhiên, khi con chưa thành niên thay đổi chỗ ở theo bô mẹ thì có cần phải đăng ký tạm trú hay không? Thủ tục đăng ký tạm trú cho trẻ em. Thủ tục đăng ký tạm trú cho con theo mẹ. Đăng ký tạm trú cho trẻ dưới 14 tuổi đi học. Thủ tục đăng ký tạm trú online. Trong bài viết này thì chúng tôi sẽ giải đáp các vấn đề này dựa trên căn cứ của pháp luật.

Theo quy định của pháp luật thì có thể hiểu việc đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ khi có yêu cầu hoặc thay đổi nơi cư trú mà không thuộc trường hợp đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật..

1. Hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú online

Hiện nay, thì việc đăng ký tạm trú qua mạng online chỉ triển khai ở một số thành phố lớn mà chỉ thực hiện đăng ký tạm trú cho người nước ngoài qua mạng điện tử là chủ yếu .

Người yêu cầu đăng ký tạm trú truy cập vào website của phòng quản lý xuất nhập cảnh của công an tỉnh nơi cư trú theo địa chỉ https://” tên tỉnh ” . chúng tôi

Ví dụ người đăng ký tạm trú hiện nay đang ở Hà Nội thì vào đường link https://hanoi.xuatnhapcanh.gov.vn

Sau khi truy cập vào thì nếu chưa có tài khoản đăng nhập thì ấn vào nút đăng ký khi khai báo tạm trú.

Sau đó tiến hành điền đầy đủ các thông tin vào các trường đã cho để khai báo tạm trú thì tài khoản được tạo lập thành công thì đăng nhập vào hệ thống khai báo như sau khi điền thông tin đăng nhập đã đăng ký và mã an toàn

Sauk hi cửa sổ đăng nhập thì ấn vào nút ” chức năng- FUNTIONS ” sau đó chọn một trong 05 chức năng . Để khai báo tạm trú chọn ” quản lý khách – manage staying”

Sau đó chọn nút ” thêm mới ” để nhập thông tin khai báo tạm trú hoặc nút ” import dữ liệu” để chuyển dữ liệu khai báo tạm trú từ file có đuôi CSV vào hệ thông hoặc chọn in dan.h sách để in danh sách khách tạm trú theo quy định.

Sau đó điền thông tin khai báo tạm trú theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp đăng ký tạm trú cho con đi học

Thông thường các trường thường ưu tiên những trẻ có hộ khẩu thường trú rồi xét tiếp đến gia đình thuộc các diện chính sách , gia đình khó khăn trước rồi mới xét đến các hộ gia đình thuộc diện tạm trú. Tuy nhiên, nó còn phụ thuộc vào quy chế tuyển sinh của từng trường khác nhau. Cho nên các hộ gia đình để đảm bảo cho việc con em của mình có được nhập học thì phải làm thủ tục đăng ký tạm trú cho con đi học nếu gia đình đang cư trú ở nơi khác nơi đăng ký thường trú của mình theo quy định của pháp luật.

Khi đi làm thủ tục đăng ký tạm trú thì gia đình nộp hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

+ Công dân điền vào tờ khai là phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu (đối với các trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu) theo mẫu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Chuẩn bị nộp kèm theo các giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp). Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê nhà , mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

Gia đình nộp và xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh của con hoặc các giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú.

Khi người con được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ tạm trú hoặc đồng ý cho đăng ký tạm trú tại nơi thường trú của chủ hộ thì việc đồng ý phải được ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

3. Thủ tục đăng ký tạm trú cho con theo mẹ

Hiện nay theo quy định của pháp luật thì nơi cư trú có thể là nơi tạm trú hoặc nơi đăng ký thường trú của người con có thể là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người con thường xuyên chung sống. Do đó, n gười con có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác.

Khi người mẹ đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.Tuy nhiên, khi người con ở cùng người mẹ khác với nơi đăng ký thường trú thì người mẹ cũng phải có trách nhiệm đi đăng ký tạm trú cho con theo quy định của pháp luật và chuẩn bị các giấy tờ như sau:

Khi người mẹ làm thủ tục đăng ký tạm trú cho con thì sẽ chuẩn bị các hồ sơ bao gồm như sau:

+ Mẹ điền vào phiếu vào thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu theo mẫu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo mẫu HK02.

+ Người mẹ nộp kèm thêm giấy tờ là văn bản đồng ý cho ở nhờ của chủ hộ trong trường hợp đi thuê, mượn, ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Chào luật sư. Xin luật sư tư vấn giúp! Tôi năm nay 27 tuổi lấy chồng 2012 và có hai cháu. Khi tôi lấy chồng đã cắt khẩu chuyển về nhập khẩu cùng gia đình chồng nhưng hiện tại chỉ có cháu đầu được khai trong hộ khẩu gia đình chồng còn bé thứ hai gần hai tuổi nhưng vẫn chưa nhập vào hộ khẩu nhưng hiện tại vợ chồng tôi tôi đang nuôi bé thứ 2. Vậy khi tôi đăng ký tạm trú theo tôi đăng ký thế nào vì tôi chưa cắt khẩu ở gia đình chồng?

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Tại Luật cư trú 2006 có quy định về nơi cư trú của công dân như sau:

Điều 13. Nơi cư trú của người chưa thành niên

Căn cứ theo quy định trên thì mặc dù bạn có nằm trong hộ khẩu của gia đình chồng nhưng nay không ở cùng gia đình chồng mà đang đăng ký tạm trú ở một nơi khác thì bạn có thể làm thủ tục đăng ký tạm trú con theo bạn.

Căn cứ Điều 16 Thông tư 35/2014/TT-BCA theo quy định trên thì bạn cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký tạm trú cho con bạn bao gồm :

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu (đối với các trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp). Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

Xuất trình giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi con của bạn thường trú.

Sau khi chuẩn bị hồ sơ, bạn nộp hồ sơ đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.

Thủ Tục Cần Biết Khi Đăng Ký Tạm Trú Tạm Vắng Cho Người Thuê Nhà

Khi bạn ký kết hợp đồng thuê nhà và chuyển đến nơi ở mới thì điều đầu tiên bạn nên làm đó là đi đăng ký tạm trú tạm vắng để tránh bị phạt khi công an địa phương kiểm tra đột xuất. Trong một số trường hợp, bên cho thuê nhà sẽ trực tiếp giúp bên thuê nhà thực hiện thủ tục này nhưng cũng có khi bên thuê nhà phải tự liên lạc với cán bộ công an địa phương để thực hiện thủ tục này. Chính vì vậy 1 điều khoản về tạm trú tạm vắng trong hợp đồng thuê nhà sẽ giúp cho các bên tránh khỏi những tranh chấp khi bị phạt do lỗi của một trong hai phía. Vậy Đăng ký tạm trú tạm vắng quan trọng như thế nào?

Tại sao phải đăng ký tạm trú tạm vắng?

Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ. Đăng ký tạm trú tạm vắng là quyền và nghĩa vụ của công dân. Công dân có quyền yêu cầu xác nhận đăng ký tạm trú để phục vụ cho cho cuộc sống cá nhân, công dân có nghĩa vụ khai báo tạm trú tạm vắng với cơ quan có thẩm quyền để phục vụ cho quá trình quản lý dân số của nhà nước.

Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.

Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng?

Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu (đối với các trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp). Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú.

Cơ quan nào tiếp nhận đăng ký tạm trú tạm vắng?

Người đăng ký tạm trú tạm vắng nộp hồ sơ đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.

Khi làm hợp đồng thuê nhà, nên quy định rõ bên nào sẽ làm thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng

Trách nhiệm của hai bên khi không đăng ký tạm trú, tạm vắng?

Trên thực tế, khi đi thuê nhà, người thuê nhà thông thường được chủ nhà yêu cầu cung cấp chứng minh nhân dân/căn cước công dân bản photo để họ tiến hành khai tạm trú tạm vắng. Nếu không, người đi thuê phải tự mình đi khai tạm trú tạm vắng.

Theo điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013, cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú thì bị phạt tiền từ từ 100.000 đến 300.000 đồng.

Thủ Tục Cấp Hộ Chiếu Cho Trẻ Em

Trẻ em dưới 18 tuổi tùy theo đối tượng sẽ được cấp hộ chiếu phổ thônghoặc được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ:

Cấp hộ chiếu phổ thông cho trẻ em dưới 18 tuổi:

Thời hạn của hộ chiếu phổ thông đủ điều kiện xuất cảnh:

Hộ chiếu phổ thông cấp cho công dân từ 14 tuổi trở lên có thời hạn không quá 10 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn.

Hộ chiếu phổ thông cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn.

Trẻ em dưới 9 tuổi được cấp chung vào hộ chiếu phổ thông của cha hoặc mẹ nếu có đề nghị của cha hoặc mẹ trẻ em đó. Trong trường hợp này, hộ chiếu có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn.

Giá trị pháp lý của hộ chiếu phổ thông:

Hộ chiếu quốc gia là tài sản của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Hộ chiếu quốc gia được sử dụng thay thế giấy chứng minh nhân dân.

Hình thức và nội dung của hộ chiếu phổ thông: Hộ chiếu phổ thông cấp trong nước và cấp ở nước ngoài có hình thức và nội dung như nhau nhưng có ký hiệu riêng để thuận lợi trong quản lý.

Hồ sơ cấp hộ chiếu phổ thông cho trẻ em dưới 18 tuổi:

Đối với trẻ em từ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi: Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu như người lớn

01 tờ khai mẫu cấp hộ chiếu:

02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.

Bản sao Chứng minh thư nhân dân. Nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

Đối với trẻ em dưới 14 tuổi

01 tờ khai được Công an phường, xã, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh. Tờ khai do cha, mẹ khai ký, ghi rõ họ tên và nộp thay trẻ em.

02 ảnh cỡ 4x6cm mặt nhìn thẳng, đầu để trần, phông nền mầu trắng.

02 bản sao giấy khai sinh của trẻ em.

Nếu cha, mẹ đẻ không thể trực tiếp nộp hồ sơ thì cha mẹ nuôi, người đỡ đầu, người nuôi dưỡng (có quyết định công nhận con nuôi hoặc giấy tờ chứng minh là người đỡ đầu, nuôi dưỡng hợp pháp, người giám hộ) ký tờ khai và nộp thay trẻ em.

Đối với trẻ em dưới 9 tuổi cấp hộ chiếu chung vào hộ chiếu Việt Nam của cha mẹ

Tờ khai của cha, mẹ có thông tin và dán ảnh trẻ em đi kèm tại mục 15 và phải được Công an phường, xã, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận, đóng dấu giáp lai ảnh của con.

02 ảnh cha, mẹ cỡ 4×6 cm, 2 ảnh trẻ em cỡ 3×4 cm mặt nhìn thẳng, đầu để trần, phông nền mầu trắng.

02 bản sao giấy khai sinh của trẻ em đi kèm.

Không cấp chung vào hộ chiếu của người giám hộ đối với trẻ em dưới 9 tuổi.

Hộ chiếu ngoại giao được cấp cho trẻ em dưới 18 tuổi 

Con dưới 18 tuổi của những người đang phục vụ trong ngành ngoại giao đã được phong hàm ngoại giao cùng đi theo hoặc đi thăm những người này trong nhiệm kỳ công tác.

Con dưới 18 tuổi của những người đang giữ các chức vụ từ Phó Tùy viên quốc phòng trở lên tại cơ quan đại diện ngoại giao, phái đoàn thường trực tại các tổ chức quốc tế liên Chính phủ và từ chức vụ Tùy viên lãnh sự trở lên tại cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cùng đi theo hoặc đi thăm những người này trong nhiệm kỳ công tác.

Hộ chiếu công vụ được cấp cho trẻ em dưới 18 tuổi

Con dưới 18 tuổi của nhân viên cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài; phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài cùng đi theo hoặc đi thăm những người này trong nhiệm kỳ công tác.

Thời hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp cho trẻ em dưới 18 tuổi

Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp cho trẻ em dưới 18 tuổi có giá trị ít nhất 01 năm kể từ ngày cấp cho đến khi người con đó đủ 18 tuổi và không quá 05 năm.

Thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm trẻ em dưới 18 tuổi

Cơ quan cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm ở trong nước bao gồm Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao và Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là Cơ quan cấp hộ chiếu ở trong nước).

Cơ quan cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm ở nước ngoài bao gồm các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện).

Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

01 Tờ khai; (Trường hợp trẻ em dưới 18 tuổi đi thăm, đi theo thành viên Cơ quan đại diện, phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài mà không thuộc biên chế của cơ quan, tổ chức nào thì Tờ khai phải có xác nhận của Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý nhân sự của người được cử đi công tác nước ngoài);

03 ảnh giống nhau, cỡ 4 x 6 cm, chụp trên nền màu sáng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, mặc thường phục, chụp không quá 01 năm, trong đó 01 ảnh dán vào Tờ khai và 02 ảnh đính kèm.

01 bản chính văn bản cử đi nước ngoài: là văn bản đồng ý của Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Ngoại giao. Trường hợp vợ, chồng là cán bộ, công chức, viên chức thì Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Ngoại giao giải quyết trên cơ sở công văn cho phép đi nước ngoài của Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý nhân sự.

01 bản chụp Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi đối với con dưới 18 tuổi đi thăm, đi theo (xuất trình bản chính để đối chiếu).

01 bản chụp Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh của các lực lượng vũ trang (đối với lực lượng vũ trang);

Thủ Tục Cấp Hộ Chiếu Cho Trẻ Em Dưới 14 Tuổi

Hướng dẫn cách thủ tục, hồ sơ và các bước làm hộ chiếu lần đầu cho bé dưới 14 tuổi.

Trẻ em bao nhiêu tuổi thì được làm hộ chiếu?

Trẻ không phân biết độ tuổi đều được cấp hộ chiếu. Hộ chiếu cho bé có thể được cấp cùng với hộ chiếu của cha mẹ, người đỡ đầu hoặc được cấp riêng cho bé. Hộ chiếu cấp cho trẻ em có thời hạn là 5 năm theo quy định.

I. Hồ sơ làm hộ chiếu phổ thông cho trẻ em.

1. Form tờ khai làm hộ chiếu phổ thông cho trẻ em (Mẫu X01) – Tải t ờ khai hộ chiếu X01

– Tờ khai xin cấp hộ chiếu lần đầu yêu cầu phải có xác nhận của công an xã, phường, thị trấn nên phần xác nhận ở cuối trang và đóng dấu giáp lai lên ảnh của người xin cấp hộ chiếu

– Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 tờ khai xin cấp hộ chiếu như trên (cha mẹ khai và ký tên vào tờ khai);

– Trường hợp không còn mẹ, cha thì cha mẹ nuôi hoặc giám hộ hợp pháp ký vào tờ khai xin cấp hộ chiếu.

2. Bản sao chứng thực Giấy khai sinh của người xin cấp hộ chiếu. Giấy khai sinh hợp lệ là được chứng thực tại UBND xã, phường, hoặc Tổ chức hành nghề công chứng (Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng)

2. Sổ hộ khẩu của người đi làm hộ chiếu cho trẻ em

Trong trường hợp cần thiết người làm hộ chiếu phổ thông cần phải mang sổ hộ khẩu bản gốc hoặc có chứng thực để để đối chiếu.

3. Bản gốc Chứng minh nhân đân hoặc hộ chiếu của người làm thủ tục xin cấp hộ chiếu cho trẻ em dưới 14 tuổi

Khi nộp hồ sơ làm hộ chiếu người xin cấp hộ chiếu phải xuất trình CMND bản gốc để kiểm tra. CMND bản gốc được coi là hợp lệ khi còn thời hạn (cấp không quá 15 năm), không rách nát, số CMND rõ rang, không ép dẻo.

II. Địa chỉ, địa điểm và nơi nộp hồ sơ làm hộ chiếu cho bé

Nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ xin hộ chiếu Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố.

Ví dụ: Nếu bé có hộ khẩu tạm trú hoặc tạm trú tại Hà Nội thì sẽ làm tại Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an thành phố Hà Nội

Bé có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại TP HCM thì sẽ làm hộ chiếu tại Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an thành phố

Nếu xin cấp hộ chiếu Việt Nam cho trẻ dưới 14 tuổi tại nước ngoài công dân có thể làm thủ tục cấp hộ chiếu tại Đại sứ quán Việt Nam hoặc lãnh sự quán Việt Nam tại nước sở tại. Xin vui lòng liên hệ với Đại sứ quán và lãnh sự quán tại nước sở tại để biết thông tin chi tiết cho trường hợp này.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

III. Thời gian cấp hộ chiếu cho trẻ em

Thời gian làm hộ chiếu cho trẻ em không quá 14 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định. Thời gian xin cấp hộ chiếu có thể dài hơn trong một số trường hợp nhất định

IV. Nơi trả kết quả thủ tục cấp hộ chiếu.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an thành phố công an tỉnh, thành phố nơi người xin cấp hộ chiếu có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.

Thời gian trả hộ chiếu: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

V. Lệ phí làm hộ chiếu: 200.000 đồng

Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Lưu ý:sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Lưu ý: Người Việt Nam muốn xuất cảnh ra nước ngòai thì yêu cầu bắt buộc phải có hộ chiếu, một số quốc gia yêu cầu phải xin Visa như Visa Trung Quốc, Visa Hàn Quốc, Visa Nhật Bản, Châu Âu …..

. Một số ít quốc gia miễn thị thực visa ngắn ngày cho công dân Việt Nam như các nước trong khối Asian, tuy nhiên đa số các quốc gia khác thì đều yêu cầu nhập cảnh vào nước họ công dân Việt Nam phải có visa. Tại Việt Nam để có được visa nước ngoài một là bạn tự làm thủ tục xin cấp visa hoặc sử dụng dịch vụ làm visa , thị thực.

Cập nhật thông tin chi tiết về Thủ Tục Đăng Ký Tạm Trú Cho Trẻ Em trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!