Xu Hướng 12/2022 # Thủ Tục Giao Đất, Cho Thuê Đất Cho Hộ Gia Đình, Cá Nhân; Giao Đất Cho Cộng Đồng Dân Cư Đối Với Trường Hợp Giao Đất, Cho Thuê Đất Không Thông Qua Hình Thức Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất / 2023 # Top 21 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Thủ Tục Giao Đất, Cho Thuê Đất Cho Hộ Gia Đình, Cá Nhân; Giao Đất Cho Cộng Đồng Dân Cư Đối Với Trường Hợp Giao Đất, Cho Thuê Đất Không Thông Qua Hình Thức Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất / 2023 # Top 21 View

Bạn đang xem bài viết Thủ Tục Giao Đất, Cho Thuê Đất Cho Hộ Gia Đình, Cá Nhân; Giao Đất Cho Cộng Đồng Dân Cư Đối Với Trường Hợp Giao Đất, Cho Thuê Đất Không Thông Qua Hình Thức Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

a) Trình tự thực hiện:

1. Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn người xin giao đất, thuê đất lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất; thực hiện nghĩa vụ tài chính;

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất;

3. Người được giao đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, người được thuê đất nộp tiền thuê đất;

4. Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

5. Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được giao đất, cho thuê đất;

6. Phòng Tài nguyên và Môi trường đề nghị chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

7. Địa chỉ: Tại UBND huyện, thành phố nơi có đất.

8. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần. 

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại UBND huyện, thành phố.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

1. Đơn xin giao đất, cho thuê đất;

2. Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất);

3. Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ

d) Thời hạn giải quyết:

– Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định;

– Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày làm việc (không kể thời gian giải phóng mặt bằng; không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất);

– Không quá 35 ngày làm việc đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế  -  xã hội khó khăn.

* Trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất:

– Phòng Tài nguyên và Môi trường: Thời gian thực hiện các công việc trên không quá 17 (mười bảy) ngày làm việc đối với đất tại các phường, thị trấn; không quá 32 (ba mươi hai) ngày làm việc đối với đất tại các xã, không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

– Văn phòng UBND huyện: Xem xét, trình ban hành quyết định giao đất, ký Giấy chứng nhận, thời gian thực hiện không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường.

* Trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất:

– Phòng Tài nguyên và Môi trường: Thời gian thực hiện các công việc trên không quá 12 (mười hai) ngày làm việc đối với đất tại các phường, thị trấn; không quá 27 (hai mươi bảy) ngày làm việc đối với đất tại các xã;

– Chi cục thuế: Thời gian thực hiện không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin địa chính của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;

– Văn phòng UBND huyện: Xem xét, trình ban hành quyết định giao đất, ký Giấy chứng nhận, thời gian thực hiện không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường.

đ) Đối tượng thực hiện: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư

e) Cơ quan thực hiện:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện;

– Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;

– Cơ quan thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường;

g) Kết quả thực hiện:

– Quyết định giao đất (đối với trường hợp giao đất);

– Quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất);

– Giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được giao đất, cho thuê đất.

h) Phí, Lệ phí:

– Phí: Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất (áp dụng với trường hợp giao đất, cho thuê đất): Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh : 1.000.000 đ/bộ hồ sơ; Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính (áp dụng đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất mới): Đơn giá theo diện tích đo.

(Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của UBND tỉnh về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 23/01/2015 của UBND tỉnh về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn).

– Lệ phí: Không quy định.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

– Đơn xin giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 01.

– Quyết định giao đất theo Mẫu số 02.

– Quyết định cho thuê đất theo Mẫu số 03.

– Hợp đồng cho thuê đất theo Mẫu số 04.

(Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và môi trường).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không.

l) Căn cứ pháp lý:

– Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

– Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;

– Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

– Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 09/12/2014 của UBND tỉnh Lạng Sơn quy định hạn mức giao đất ở tại đô thị, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở tại đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

– Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 09/12/2014 của UBND tỉnh Lạng Sơn quy định hạn mức đất ở, diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đối với đất ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

– Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 11/12/2014 của UBND tỉnh Lạng Sơn quy định thời gian thực hiện các bước công việc trong thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

– Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 15/12/2014 của UBND tỉnh Lạng Sơn quy định về cơ quan tiếp nhận, giải quyết và thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

– Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của UBND tỉnh về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

– Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 23/01/2015 của UBND tỉnh về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

 

Mẫu Số 01.Đơn Xin Giao Đất/Cho Thuê Đất/Cho Phép Chuyển Mục Đích / 2023

Mẫu số 01 – Đơn xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Một trong những phương thức để người dân tiếp cận với đất đai là từ phía Nhà nước. Những chủ thể muốn có đất để sử dụng có thể tìm kiếm nguồn đất từ Nhà nước thông qua:

– Xin Nhà nước giao đất.

Với phương thức này, người sử dụng đất có thể lựa chọn hai phương án:

+ Giao đất có thu tiền:

Tiền sử dụng đất được tính dựa trên giá đất cụ thể.

+ Giao đất không thu tiền:

Người sử dụng đất khi được giao đất không phải nộp lại khoản tiền sử dụng đất nào cho Nhà nước.

– Xin Nhà nước cho thuê đất.

Có hai hình thức cho thuê đất, bao gồm:

+ Thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Với phương thức này, người sử dụng đất phải nộp toàn bộ số tiền thuê đất trong suốt thời gian thuê trong một lần duy nhất. Điều này được áp dụng cho cả khi giá đất có sự biến động.

+ Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

Người sử dụng đất nộp tiền thuê đất theo từng năm trong suốt quá trình thuê. Giá thuê đất có thể biến động theo thời gian. Người sử dụng đất phải nộp tiền thuê theo giá biến động.

Tuy nhiên, để được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, người sử dụng đất cần chuẩn bị hồ sơ gửi đến CQNN có thẩm quyền. Một trong những giấy tờ quan trọng nhất là Mẫu số 01 – Mẫu đơn xin giao đất/cho thuê đất.

Để thuận tiện cho việc chuẩn bị hồ sơ, Công ty luật TNHH Asklaw xin gửi tới bạn Mẫu số 01:

Thủ Tục Thu Hồi Đất Do Chấm Dứt Việc Sử Dụng Đất Theo Pháp Luật, Tự Nguyện Trả Lại Đất Đối Với Trường Hợp Thu Hồi Đất Của Hộ Gia Đình, Cá Nhân, Cộng Đồng Dân Cư, Thu Hồi Đất Ở Của Người Việt Nam Định / 2023

a) Trình tự thực hiện:

1. Xác định căn cứ thu hồi đất theo từng trường hợp cụ thể như sau:

+ UBND cấp xã nơi thường trú của cá nhân người sử dụng đất chết mà không có người thừa kế có trách nhiệm gửi Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật và văn bản xác nhận không có người thừa kế của UBND cấp xã đến Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất thu hồi đối với trường hợp thu hồi đất của cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

+ Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

+ Hàng năm, Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức rà soát và có thông báo về những trường hợp không được gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn.

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa trong trường hợp xét thấy cần thiết.

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cùng cấp quyết định thu hồi đất.

3. Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức thu hồi đất trên thực địa và bàn giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc UBND cấp xã quản lý; trường hợp phải tổ chức cưỡng chế thu hồi đất thì thực hiện như sau:

+ Sau khi có quyết định thu hồi đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi bàn giao đất;

+ Sau khi vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi không thực hiện quyết định thu hồi đất thì Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cùng cấp ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất;

+ Tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cưỡng chế trình UBND cấp đã ban hành quyết định cưỡng chế phê duyệt; 

+ Tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm vận động, thuyết phục người bị cưỡng chế tự nguyện thực hiện việc bàn giao đất; nếu người bị cưỡng chế chấp nhận thi hành thì tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế lập biên bản và thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm chậm nhất 05 ngày kể từ ngày lập biên bản;

+ Tổ chức lực lượng thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định cưỡng chế đối với trường hợp đã được vận động, thuyết phục mà cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế không chấp nhận thi hành quyết định cưỡng chế. 

4. Phòng Tài nguyên và Môi trường đề nghị chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, thu hồi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc thông báo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không còn giá trị pháp lý đối với trường hợp người sử dụng đất không chấp hành việc nộp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

5. Trường hợp người có đất thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, do vi phạm pháp luật đất đai mà có khiếu nại quyết định thu hồi đất thì việc giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại.

6. Địa chỉ: Tại UBND huyện, thành phố nơi có đất.

7. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần. 

b) Cách thức thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ thu hồi đất trên cơ sở căn cứ thu hồi đất đối với từng trường hợp thu hồi đất.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

 Đối với Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất do cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế:

1. Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố cá nhân sử dụng đất là đã chết theo quy định của pháp luật;

2.Văn bản xác nhận không có người thừa kế của UBND cấp xã nơi thường trú của cá nhân sử dụng đất đã chết;

3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) gồm:

a. Giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;

c. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

đ. Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e. Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g. Một trong các giấy tờ lập trước ngày 15/10/1993 có tên người sử dụng đất, bao gồm:

– Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.

-  Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, có tên người sử dụng đất bao gồm:

+ Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp; 

+ Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do UBND cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;

+ Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có biên bản xét duyệt và Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp.

– Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).

– Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được  UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.

– Giấy tờ tạm giao đất của  UBND cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được  UBND cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01/7/1980 hoặc được UBND cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.

– Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

h. Bản sao các giấy tờ lập trước ngày 15/10/1993 có tên người sử dụng đất nêu tại điểm g có xác nhận của  UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.

k. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

l. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014.

m. Giấy xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng đối với trường hợp cộng đồng dân cư đang sử dụng đất.

4. Biên bản xác minh thực địa do cơ quan tài nguyên và môi trường lập (nếu có);

5. Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

6. Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất.

Đối với Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất do người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất:

1. Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất hoặc văn bản của  UBND cấp xã nơi có đất xác nhận về việc trả lại đất của người sử dụng đất;

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) gồm:

a. Giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;

c. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được  UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

đ. Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e. Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g. Một trong các giấy tờ lập trước ngày 15/10/1993 có tên người sử dụng đất, bao gồm:

– Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.

-  Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, có tên người sử dụng đất bao gồm:

+ Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp; 

+ Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do UBND cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;

+ Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có biên bản xét duyệt và Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp.

– Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).

– Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được  UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.

– Giấy tờ tạm giao đất của  UBND cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được UBND cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01/7/1980 hoặc được  UBND cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.

– Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

h. Bản sao các giấy tờ lập trước ngày 15/10/1993 có tên người sử dụng đất nêu tại điểm g có xác nhận của  UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.

k. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

l. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014.

m. Giấy xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng đối với trường hợp cộng đồng dân cư đang sử dụng đất.

3. Biên bản xác minh thực địa do cơ quan tài nguyên và môi trường lập (nếu có);

4. Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

5. Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất.

Đối với Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất do đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn:

1. Quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất;

2. Văn bản thông báo cho người sử dụng đất biết không được gia hạn sử dụng đất;

3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) gồm:

a. Giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;

c. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

đ. Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e. Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g. Một trong các giấy tờ lập trước ngày 15/10/1993 có tên người sử dụng đất, bao gồm:

– Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.

– Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, có tên người sử dụng đất bao gồm:

+ Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp; 

+ Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do UBND cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;

+ Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có biên bản xét duyệt và Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp.

– Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).

– Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.

– Giấy tờ tạm giao đất của UBND cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được UBND cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01/7/1980 hoặc được UBND cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.

– Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

h. Bản sao các giấy tờ lập trước ngày 15/10/1993 có tên người sử dụng đất nêu tại điểm g có xác nhận của UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.

k. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

l. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014.

m. Giấy xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng đối với trường hợp cộng đồng dân cư đang sử dụng đất.

4. Biên bản xác minh thực địa do cơ quan tài nguyên và môi trường lập (nếu có);

5. Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

6. Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất.

Đối với Hồ sơ trình UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất:

1. Quyết định thu hồi đất;

2. Báo cáo của Phòng Tài nguyên và Môi trường về quá trình vận động, thuyết phục người có đất thu hồi nhưng không chấp hành quyết định thu hồi đất;

3. Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cưỡng chế thu hồi đất.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.

đ) Đối tượng thực hiện: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

e) Cơ quan thực hiện:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện;

– Cơ quan có thẩm quyền hoặc được ủy quyền phân cấp thực hiện: Không;

– Cơ quan thực hiện thủ tục: Phòng Tài nguyên và Môi trường;

– Cơ quan phối hợp: Tổ chức phát triển quỹ đất, UBND cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, lực lượng thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định cưỡng chế.

g) Kết quả thực hiện:

– Quyết định thu hồi đất;

– Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất (đối với trường hợp phải thực hiện cưỡng chế thu hồi đất);

– Tổ phát triển quỹ đất hoặc UBND cấp xã quản lý đất đã được thu hồi.

h) Phí, Lệ phí: Không quy định.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

– Quyết định thu hồi đất mẫu số 10;

– Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất mẫu số 11

(Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không.

l) Căn cứ pháp lý:

– Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

– Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;

– Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.

Mẫu Hợp Đồng Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất / 2023

Các nội dung trong hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Nội dung của hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất bao gồm những nội dung cơ bản của một hợp đồng thông thường, cụ thể:

Thông tin cá nhân của các bên trong hợp đồng

Đối tượng của hợp đồng

Quyền và nghĩa vụ của các bên

Trách nhiệm nộp thuế, lệ phí

Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng

Cam đoan của các bên

Điều khoản cuối cùng

Ghi rõ họ và tên của các bên

Ngày, tháng, năm sinh

Địa chỉ cư trú

Số điện thoại

Các điều khoản trong hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất Điều 1: Đối tượng của hợp đồng

Quan hệ tặng cho trong giao dịch này rất đa dạng, đó có thể là ông bà tặng cho cháu, bố mẹ tặng cho con,… và trong trường hợp người nhận tặng cho đang định cư ở nước ngoài thì thủ tục tặng cho sẽ tiến hành như thế nào, quý bạn đọc có thể tham khảo bài viết: Tặng cho nhà đất cho nguời Việt Nam định cư ở nước ngoài

Đối tượng tặng cho là quyền sử dụng đất của người tặng cho chuyển nhượng cho bên nhận tặng cho. Trong hợp đồng cần ghi thông tin diện tích đất tặng cho theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:

Thửa đất số/tờ bản đồ số/diện tích thửa đất

Địa chỉ thửa đất

Hình thức/mục đích/thời hạn sử dụng

Điều 3: Trách nhiệm nộp thuế, lệ phí

Điều 2: Quyền và nghĩa vụ của các bên (được trình bày cụ thể trong mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất)

Điều 4: Phương thức giải quyết tranh chấp

Trách nhiệm nộp thuế thuộc về bên nhận tặng cho quyền sử dụng đất.

Sau khi ký hợp đồng, bên nhận tặng cho sẽ liên hệ với cơ quan thuế để thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Trong trường hợp quan hệ tặng cho được thực hiện giữa những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật thì được miễn thuế thu nhập cá nhân khi thực hiện giao dịch.

Các bên có thể lựa chọn giải quyết tranh chấp bằng thương lượng, hòa giải

Khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền.

Tham khảo thủ tục khởi kiện tại tòa: Thủ tục khởi kiện hủy hợp đồng tặng cho nhà đất cho con

Lưu ý: hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013.

Hồ sơ công chứng: (quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật công chứng 2014)

Phiếu yêu cầu công chứng

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Bản sao giấy tờ tùy thân: chứng minh nhân dân/căn cước công dân, sổ hộ khẩu,

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao)

Giấy tờ chứng minh tài sản riêng (di chúc, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, …)

Hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất: ( thủ tục đăng ký biến động đất ( sang tên sổ đỏ) đai quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT)

Đơn đăng ký biến động đất đai

Hợp đồng tặng cho

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc)

Nếu quý bạn đọc có thắc mắc hoặc cần sự hỗ trợ của luật sư trong việc soạn thảo hợp đồng tặng cho hoặc tư vấn pháp luật về đất đai, vui lòng liên hệ chúng tôi thông qua hotline 1900636387. Xin cảm ơn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Thủ Tục Giao Đất, Cho Thuê Đất Cho Hộ Gia Đình, Cá Nhân; Giao Đất Cho Cộng Đồng Dân Cư Đối Với Trường Hợp Giao Đất, Cho Thuê Đất Không Thông Qua Hình Thức Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!