Xu Hướng 1/2023 # Thủ Tục Ly Hôn Khi Bị Mất Giấy Đăng Ký Kết Hôn # Top 4 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Thủ Tục Ly Hôn Khi Bị Mất Giấy Đăng Ký Kết Hôn # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Thủ Tục Ly Hôn Khi Bị Mất Giấy Đăng Ký Kết Hôn được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Khi bị mất giấy chứng nhận kết hôn muốn làm thủ tục ly hôn có thể lên cơ quan hộ tịch của Uỷ ban nhân dân xã nơi đã đăng kí kết hôn xin cấp lại bản sao giấy chứng nhận kết hôn…

Hỏi: Vợ chồng tôi đã sống chung với nhau được 20 năm nay. Mấy năm trở lại đây anh ấy thường xuyên đánh đập mẹ con tôi vì có người thứ ba bên ngoài. Tuần trước anh ta yêu cầu tôi ký vào đơn ly hôn tôi cũng đã đồng ý. Chúng tôi đã thỏa thuận được mọi vấn đề về việc nuôi con cái cũng như tài sản. Tuy nhiên khi tìm đến giấy chứng nhận đăng kí kết hôn thì tôi phát hiện bị mất. Đề nghị Luật sư tư vấn, giúp tôi liệu làm thủ tục ly hôn mà không có giấy chứng nhận đăng kí kết hôn có được không? (Tường Vi – Hải Phòng)

Luật gia Đoàn Thị Bích -Tổ tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình Công ty Luật TNHH Everest – trả lời:

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Vì anh chị đã thỏa thuận được mọi vấn đề về tài sản cũng như người sẽ trực tiếp nuôi con nên anh chị có thể nộp hồ sơ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Chị cần chuẩn bị một bộ hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nộp lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chị /chồng chị đang cư trú.

3. Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

4. Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

5. Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

6. Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

Trong trường hợp của chị, nếu chị đã bị mất giấy chứng nhận đăng kí kết hôn, chị có thể lên cơ quan hộ tịch của Uỷ ban nhân dân xã nơi anh chị đã đăng kí kết hôn xin cấp lại bản sao giấy chứng nhận kết hôn và trong hồ sơ xin ly hôn cần nêu rõ lý do tại sao không có giấy chứng nhận đăng kí kết hôn gốc hoặc anh chị phải tiến hành đăng kí kết hôn lại sau đó mới được tiếp tục thủ tục xin ly hôn .

Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: info@everest.net.vn.

Nội dung bài tư vấn pháp luật Hôn nhân và Gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.

Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

Ly Hôn Khi Mất Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kết Hôn

Khi yêu cầu ly hôn thì phải nộp bộ hồ sơ trong đó có Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản gốc). Tuy nhiên, nếu mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn khi ly hôn thì vẫn làm thủ tục được. Chi tiết có trong bài viết này:

Câu hỏi của khách hàng:

Chào luật sư. Tôi tên là Hương, 34 tuổi, hiện đang cư trú tại Hà Nội. 

Chồng tôi suốt ngày rượu chè không chịu làm ăn gì, hàng ngày trong cơn say anh ta còn đánh đập mẹ con tôi. Tôi đưa ra yêu cầu xin ly hôn thì anh ta không đồng ý, thậm chí còn xé luôn giấy đăng ký kết hôn.

Tôi được biết về trường hợp đơn phương ly hôn, vậy luật sư có thể cung cấp cho tôi thủ tục đơn phương ly hôn được không? Nếu tôi ly hôn thì tôi có quyền được nuôi tất cả các con của tôi không, vì tôi không muốn chúng sống cùng một người cha như vậy. Tôi có 3 người con lần lượt là 12 tuổi, 8 tuổi và 2 tuổi. Mong nhận được sự hồi âm từ phía công ty!

Tôi xin cảm ơn!

Luật Thái An trả lời câu hỏi:

1. Cơ sở pháp lý:

Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi về việc ly hôn đơn phương nhưng mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn là:

Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13.

Luật Hộ tịch 60/2014/QH13.

Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình.

2. Về căn cứ để giải quyết việc ly hôn đơn phương:

Theo như thông tin bạn cung cấp, chồng bạn thường xuyên có hành vi bạo lực gia đình, đánh đập vợ con. Vì vậy bạn muốn làm thủ tục ly hôn đơn phương.

Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:

“1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.”

Khoản 1 Điều 56 Luật này cũng quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

Do đó, bạn có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn đơn phương do chồng có hành vi bạo lực gia đình.

3. Về hậu quả pháp lý khi mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn:

Quan hệ hôn nhân giữa hai người chỉ được thừa nhận và có giá trị pháp lý khi:

Không vi phạm điều cấm của pháp luật về đăng ký kết hôn.

Việc kết hôn phải được đăng kí và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện

Sau khi cán bộ tư pháp nhận được đầy đủ hồ sơ và xét thấy thông tin là hợp lệ thì sẽ được cấp 02 bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Khi đó, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn là giấy tờ hợp lệ chứng minh tình trạnh hôn nhân của hai người.

Tuy nhiên, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn không phải thứ duy nhất xác minh việc hai người đã kết hôn. Theo quy định tại Điều 18, Luật Hộ tịch 2014

Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.”

Như vậy, đồng thời với việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, cán bộ tư pháp cũng ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch về việc hai người đã đăng ký kết hôn. Vì vậy, nên việc chồng bạn xé Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn không ảnh hưởng gì đến quan hệ hôn nhân của hai người.

4. Về thủ tục ly hôn đơn phương khi mất Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn:

Thông thường, thành phần hồ sơ xin ly hôn cần có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, trong trường hợp không còn bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, bạn có thể thay thế bằng một trong các giấy tờ:

Bản sao chứng thực đăng ký kết hôn.

Bản sao từ sổ gốc (trích lục) đăng ký kết hôn.

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được đăng ký lại.

Nếu còn giữ bản sao chứng thực hoặc trích lục đăng ký kết hôn thì bạn có thể sử dụng trong hồ sơ và nêu rõ lý do vì sao không thể nộp bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Sau đó bạn thực hiện thủ tục đơn phương ly hôn như bình thường.

5. Về quyền nuôi con:

Hiện tại, vợ chồng chị có 03 người con lần lượt là 12 tuổi, 8 tuổi và 2 tuổi. Căn cứ theo quy định tại Điều 81, Luật Hôn nhân và gia đình, thì khi ly hôn, việc nuôi con và nghĩa vụ, quyền của mỗi bên là do tự thỏa thuận.

6. Tư liệu để tìm hiểu kỹ hơn về ly hôn đơn phương

7. Dịch vụ luật sư ly hôn của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết ly hôn là một lựa chọn khôn ngoan bởi luật sư sẽ giúp bạn bảo vệ lợi ích hợp pháp một cách tối đa khi chia tài sản vợ chồng, khi giải quyết việc nuôi con và cấp dưỡng cho con. Hơn nữa, việc ly hôn sẽ diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn nhiều so với bạn tự mầy mò thực hiện các thủ tục ly hôn, đơn giản vì bạn chưa có kinh nghiệm và không hiểu biết pháp luật một cách đầy đủ.

Nếu bạn cần dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết ly hôn cho mình, bạn vui lòng tham khảo dịch vụ của chúng tôi khi xem bài viết Dịch vụ ly hôn đơn phương.

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

Tác giả bài viết:

Luật sư Lê Văn Thiên

Thành viên Liên đoàn Luật sư Việt Nam, thành viên Đoàn Luật sư Hà Nội

Cử nhân Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)

Thẻ Luật sư số 1395/LS cấp (tháng 8/2010)

Lĩnh vực hành nghề: Hôn nhân gia đình, Tố tụng, Dân sự

Dịch Vụ Tư Vấn Ly Hôn Khi Mất Giấy Đăng Ký Kết Hôn

Giấy đăng ký kết hôn không chỉ là chứng cứ chứng minh quan hệ vợ chồng được pháp luật công nhận mà còn là giấy tờ cần thiết nếu muốn ly hôn. Nhưng nếu mất giấy đăng ký kết hôn thì ly hôn thế nào?

Khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định, ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Theo đó, người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn có thể là vợ, chồng hoặc cả hai người. Tuy nhiên, chồng không được ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Để được Tòa án giải quyết ly hôn, người có yêu cầu phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ như sau:

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

– Chứng minh nhân dân của vợ và chồng; Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

– Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);

– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu với tài sản chung (nếu có tài sản chung vợ chồng, bản sao có chứng thực);

– Đơn ly hôn (Tùy từng trường hợp, vợ chồng có thể nộp đơn xin ly hôn đơn phương hoặc đơn yêu cầu ly hôn thuận tình).

Do đó, khi yêu cầu ly hôn, người có yêu cầu phải nộp kèm theo hồ sơ ly hôn là bản chính giấy chứng nhận kết hôn nhưng nếu giấy này bị mất thì có thể dùng các loại giấy tờ sau để thay thế:

– Bản sao chứng thực đăng ký kết hôn: Do Ủy ban nhân dân hoặc Phòng/Văn phòng công chứng căn cứ vào bản chính để chứng thực bảo sao đúng với bản chính (khoản 2 Điều 2 Nghị định 23 năm 2015);

– Bản sao từ sổ gốc (trích lục) đăng ký kết hôn: Cơ quan đang quản lý sổ gốc, căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao. Bản sao từ sổ gốc có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc (khoản 1 Điều 2 Nghị định 23 năm 2015);

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn đã được đăng ký lại: Trước đây, vợ chồng đã đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính đăng ký kết hôn đều bị mất (Điều 24 Nghị định 123 năm 2015) thì có thể yêu cầu đăng ký lại kết hôn.

Như vậy, trong trường hợp vợ chồng bị mất đăng ký kết hôn thì có thể sử dụng 03 loại giấy tờ nêu trên thay thế để nộp hồ sơ ly hôn.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ nêu trên, vợ chồng nộp toàn bộ hồ sơ cho Tòa án nhân dân cấp huyện, nơi có thẩm quyền giải quyết ly hôn ở cấp sơ thẩm (ĐIều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

– Nếu ly hôn thuận tình: Sau khi hòa giải không thành thì Tòa án sẽ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân sẽ chấm dứt từ thời điểm quyết định này có hiệu lực pháp luật.

– Nếu ly hôn đơn phương: Tòa án sẽ ra bản án ly hôn khi có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình, vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng… khiến cuộc hôn nhân trở nên trầm trọng, không thể kéo dài.

Tóm lại, thủ tục ly hôn khi mất giấy đăng ký kết hôn về cơ bản sẽ giống với thủ tục ly hôn bình thường ngoại trừ vì mất đăng ký kết hôn nên người có yêu cầu ly hôn cần phải chuẩn bị các loại giấy tờ thay thế khác để việc ly hôn diễn ra nhanh chóng, thuận lợi.

Nguyễn Hương

Để được tư vấn chi tiết hơn về nội dung trên. Qúy khách có thể liên hệ với Luật Ngân Thái. Chúng tôi sẽ có luật sư chuyên trách để tư vấn ly hôn cho Qúy Khách.

Chú ý: Bài viết mang tính chất tham khảo ở thời điểm hiện tại. Qúy khách liên hệ để được tư vấn chính xác nhất.

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn 2022? Đăng Ký Kết Hôn Cần Giấy Tờ Gì?

Thủ tục đăng ký kết hôn 2020? Đăng ký kết hôn cần giấy tờ gì? – Khi quyết định tiến tới hôn nhân, ngoài việc tất bật chuẩn bị cho đám cưới, không ít cô dâu chú rể băn khoăn không biết thực hiện đăng ký kết hôn như thế nào để vừa đảm bảo về mặt pháp luật cũng như có cơ sở quan trọng minh chứng cho việc bạn và người bạn đời kết thành một gia đình.

Đăng ký kết hôn yêu cầu hai bên nam, nữ đều phải có mặt tại UBND Phường/Xã để tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn. Đại diện UBND Phường/Xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn kết hôn tự nguyện, nếu hai bên đều đồng ý kết hôn thì cán bộ Tư pháp hộ tịch sẽ ghi thông tin vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn.

Hai bên nam và nữ ký vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch UBND Phường/Xã ký và cấp cho mỗi bên vợ – chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn đồng thời giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ – chồng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ/chồng.

Bản sao hộ khẩu

Chứng minh thư nhân dân/Thẻ căn cước công dân (Bản sao có công chứng)

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của Phường/Xã thường trú

Giấy xác nhận ly hôn của Tòa Án (trong trường hợp đã kết hôn một lần rồi)

Độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên được xem là đủ tuổi đăng ký kết hôn

Kết hôn dựa trên tinh thần tự nguyện và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của pháp luật như sau:

Kết hôn với người đang có vợ/chồng

Người mất năng lực hành vi dân sự (tâm thần)

Kết hôn với người có cùng dòng máu trực hệ, có họ hang trong phạm vi ba đời

Kết hôn với cha mẹ nuôi/con nuôi

Đối với hôn nhân đồng giới, Luật hôn nhân và gia đình 2014 đã bỏ quy định “cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính” nhưng vẫn “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”

Đăng ký kết hôn là thủ tục pháp lý cần thiết khi tiến tới hôn nhân

Trong thời hạn 5-10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam nữ có đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, UBND Phường/Xã sẽ cấp Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam nữ.

Mẫu Giấy chứng nhận kết hôn

Trong trường hợp cần phải xác minh, thời hạn trên được kéo dài không quá 5 ngày. Khi hoàn thành thủ tục ĐKKH, UBND Phường/Xã sẽ cấp 2 bản ĐKKH cô dâu chú rể mỗi người giữ 1 bản

Nhằm giảm tải cho chính quyền và giúp người dân tiết kiệm thời gian, hiện nay nhiều địa phương đã tiến hành cho phép đăng ký kết hôn online hoặc theo dõi tình trạng hồ sơ qua ứng dụng Zalo. Kết quả thử nghiệm tại nhiều tỉnh thành đã cho các phản hồi rất tích cực.

Đối với các cặp đôi tại Hà Nội (chỉ áp dụng với một số quận), chỉ cần truy cập trang web https://dichvucong.hanoi.gov.vn/ và làm theo hướng dẫn. Lưu ý điền đầy đủ và chính xác các thông tin, các loại giấy tờ nên scan hoặc chụp thẳng rõ ràng để tránh việc cần phải xác minh lại, tốn thêm thời gian.

Trang web Đăng ký kết hôn Online

Các cặp đôi có địa chỉ thường trú tại tỉnh thành khác nhưng muốn ĐKKH tại Hà Nội/TPHCM hoàn toàn có thể thực hiện. Căn cứ Điều 17 Nghị định 158 /2005/NĐ-CP quy định địa điểm đăng ký như sau: “Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn”.

Nơi cư trú có thể là địa chỉ tạm trú hoặc thường trú. Do đó, để thực hiện ĐKKH tại Hà Nội/TPHCM thì một trong hai bạn phải có tạm trú tại Hà Nội/TPHCM.

Bạn có thể ĐKKH khác tỉnh (tại quê của vợ/chồng) nhưng cần có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cấp.

Cụ thể Điều 18 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch ” Khi một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó “.

Trường hợp công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn là Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của công dân Việt Nam.

Trường hợp hai công dân Việt Nam kết hôn với nhau ở nước ngoài hoặc giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với người nước ngoài thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn là Cơ quan đại diện Việt Nam (cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam) ở nước mà một trong hai bên nam nữ hoặc cả hai bên nam nữ là công dân Việt Nam tạm trú.

Khi đăng ký kết hôn mà vợ hoặc chồng là người nước ngoài, là người Việt đang định cư ở nước ngoài hay giữa người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam, bạn phải hoàn tất 01 bộ hồ sơ bao gồm:

Tờ khai đăng ký kết hôn

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Hộ chiếu hoặc giấy CMND (đối với công dân Việt Nam)

Bản sao hộ khẩu/sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam)

Đối với người nước ngoài đang cư trú cần chuẩn bị

Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như: giấy thông hành, thẻ cư trú, thẻ thường trú hoặc tạm trú hoặc chứng nhận tạm trú. Đối với các bản sao, nếu đương sự không có điều kiện để kịp chứng nhận sao y hợp lệ thì có thể xuất trình bản chính khi nộp bản copy để đối chiếu.

Khi đã chuẩn bị đủ bộ hồ sơ, một trong hai bên vợ hoặc chồng sẽ đến nộp trực tiếp tại ủy ban nhân dân phường xã (theo quy định mới), nơi công dân đó đang thường trú. Thời hạn giải quyết đăng ký kết hôn là 25 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

Việc phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp để làm rõ nhân thân và sự tự nguyện kết hôn, mức độ hiểu nhau của hai bên. Thủ tục sẽ được tiến hành trong vòng 15 ngày kể từ khi tiếp nhận đầy đủ giấy tờ đăng ký kết hôn. Nếu có yêu cầu xác minh thông tin từ Sở Tư pháp đến các cơ quan công an, thời hạn giải quyết kéo dài không quá 10 ngày làm việc.

Sau khi phỏng vấn, nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, ý kiến của cơ quan công an, Sở Tư pháp báo cáo kết quả và đề xuất giải quyết việc đăng ký kết hôn cho UBND tỉnh. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản từ Sở Tư pháp, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận kết hôn và trả lại cho Sở Tư pháp để tổ chức lễ đăng ký kết hôn.

Trong vòng 05 ngày tiếp theo khi nhận được giấy chứng nhận, buổi lễ đăng ký kết hôn sẽ được tổ chức long trọng tại Sở Tư pháp. Hai bên cần có mặt để ký vào giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký kết hôn. Mỗi bên vợ hoặc chồng sẽ được trao 01 bản chính của giấy chứng nhận kết hôn.

9. Đăng ký kết hôn trễ có bị phạt không?

Theo quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về việc nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng kí kết hôn:

Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn”.

Như vậy việc đăng ký kết hôn là nghĩa vụ của vợ chồng để cuộc hôn nhân được pháp luật công nhận và bảo vệ. Do đó, đăng ký kết hôn trước hay sau khi tổ chức đám cưới là tùy thuộc vào từng cặp đôi và không hề có quy định xử phạt nếu đăng ký muộn.

Tuy nhiên, bạn nên nhớ nếu không đăng ký kết hôn thì hôn nhân không được pháp luật công nhận. Do vậy, khi phát sinh bất kỳ tranh chấp hoặc các vấn đề về hôn nhân gia đình thì quyền lợi giữa vợ chồng sẽ không được pháp luật đảm bảo.

10. Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2

Pháp luật chỉ quy định thủ tục đăng ký kết hôn chứ không có quy định cụ thể về thủ tục đăng ký kết hôn lần đầu và đăng ký kết hôn lần thứ hai. Nếu bạn không nằm trong các trường hợp cấm kết hôn như trên thì chỉ cần nộp hồ sơ và thực hiện tương tự lần đầu.

Tuy nhiên bạn cần lưu ý: Nếu đăng ký kết hôn lần thứ hai thì các loại giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân: Quyết định của tòa án cho bạn ly hôn hoặc giấy chứng tử của người vợ/chồng đã mất.

11. Luật đăng ký kết hôn mới nhất 2020

Luật đăng ký kết hôn mới nhất được cập nhật trong bộ Luật hôn nhân và gia đình. Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 là luật hôn nhân mới nhất hiện nay.

Cập nhật thông tin chi tiết về Thủ Tục Ly Hôn Khi Bị Mất Giấy Đăng Ký Kết Hôn trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!