Xu Hướng 3/2024 # Thủ Tục Quay Trở Lại Quốc Tịch Việt Nam # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Thủ Tục Quay Trở Lại Quốc Tịch Việt Nam được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

    Câu hỏi: Thủ tục quay trở lại quốc tịch Việt nam được quy định như thế nào?

 Người xin trở lại quốc tịch phải nộp hồ sơ trực tiếp gồm 03 bộ  tại Sở Tư pháp, Cơ quan đại diện Việt Nam nơi cư trú.

– Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam (Mẫu tờ khai);

+ Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;

+ Bản khai lý lịch;(Mẫu tờ khai);

+ Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

+ Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam (Các giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ sau đây: bản sao Giấy khai sinh; bản sao Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam; giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó);

+ Giấy tờ tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam (Xin hồi hương về Việt Nam; Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam; Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Thực hiện đầu tư tại Việt Nam; Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đang làm thủ tục xin hồi hương về Việt Nam hoặc bản sao giấy tờ chứng nhận việc đầu tư tại Việt Nam).

+ Con chưa thành niên cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ thì phải nộp bản sao Giấy khai sinh của người con hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ trở lại quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sống cùng người đó cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thoả thuận của cha mẹ về việc trở lại quốc tịch Việt Nam của con.

* Trình tự, thủ tục thực hiện:

+ Bước 1. Nộp hồ sơ:

Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nếu cư trú ở trong nước thì nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú, nếu cư trú ở nước ngoài thì nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại. Trong trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ hoặc không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo ngay để người xin trở lại quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

+ Bước 2. Giải quyết hồ sơ:

– Trường hợp nộp hồ sơ ở Sở tư pháp:

+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

+ Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

– Trường hợp nộp hồ sơ ở cơ quan đại diện:

+ Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất về việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam về Bộ Ngoại giao để chuyển đến Bộ Tư pháp.

+ Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp đề nghị Bộ Công an xác minh về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

+ Bước 3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ:

– Trường hợp người nước ngoài:

+ Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ,

+ Nếu xét thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam gửi thông báo bằng văn bản cho người đó để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài, Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận thôi quốc tịch nước ngoài của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

+ Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài, người xin trở lại quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch: trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định

+ Bước 4. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.   

Công ty Luật TNHH Đại Tâm chịu trách nhiệm về nội dung trả lời với câu hỏi trên và giữ bản quyền. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua Tổng đài 24/7 gọi số: 1900.9244 để nhận được sự tư vấn hoặc gửi thắc mắc đến Email: [email protected] để được hỗ trợ cụ thể hơn.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Thủ Tục Xin Trở Lại Quốc Tịch Việt Nam

Trình tự thực hiện:

– Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp, Cơ quan đại diện Việt Nam nơi cư trú.

– Nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ

Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nơi cư trú.

Thành phần hồ sơ:

+ Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam; (Mẫu tờ khai)

+ Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;

+ Bản khai lý lịch;(Mẫu tờ khai)

+ Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

+ Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam (Các giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ sau đây: bản sao Giấy khai sinh; bản sao Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam; giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó);

+ Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam (Xin hồi hương về Việt Nam; Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam; Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Thực hiện đầu tư tại Việt Nam; Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đang làm thủ tục xin hồi hương về Việt Nam hoặc bản sao giấy tờ chứng nhận việc đầu tư tại Việt Nam).

+ Con chưa thành niên cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ thì phải nộp bản sao Giấy khai sinh của người con hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ trở lại quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sống cùng người đó cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thoả thuận của cha mẹ về việc trở lại quốc tịch Việt Nam của con.

Số lượng hồ sơ: 03 bộ

Thời hạn giải quyết: 85 ngày (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền)

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp cấp tỉnh, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

– Cơ quan phối hợp: Công an cấp tỉnh

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính

Lệ phí (nếu có): 2.500.000

Điều kiện để trở lại quốc tịch Việt Nam:

Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật quốc tịch Việt Nam có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

– Xin hồi hương về Việt Nam;

– Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;

– Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

– Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Thực hiện đầu tư tại Việt Nam;

– Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài.

 Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

 Trường hợp người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch mới được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây, tên gọi này phải được ghi rõ trong Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

Người được trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người sau đây, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép:

– Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

– Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

– Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Mẫu Đơn Xin Trở Lại Quốc Tịch Việt Nam, Giấy Xin Nhập Lại Quốc Tịch Vi

Theo quy định của pháp luật hiện nay thì cơ quan tiếp nhận đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam ở trong nước sẽ là sở Tư pháp tại nơi cư trú. Còn với trường hợp người làm đơn đang cư trú tại nước ngoài thì các bạn sẽ nộp đơn này cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước đó. Người làm đơn cần trình bày chi tiết các thông tin cá nhân của mình theo biểu mẫu quy định bao gồm họ tên, giới tính, năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, hộ chiếu, địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh…

Dành cho các bạn học sinh, sinh viên, mẫu thời khóa biểu chuẩn mà chúng tôi cung cấp sẽ giúp các bạn sắp xếp lịch học, lịch thi và các sinh hoạt khác được hợp lý hơn, mẫu thời khóa biểu là chìa khóa để bạn phân bổ được thời gian của mình để không bỏ sót những việc quan trọng nhất.

Bên cạnh các thông tin cơ bản, trong đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam người làm đơn cần nêu rõ thời gian mất quốc tịch Việt Nam, lý do mất và mục đích xin trở lại quốc tịch Việt Nam là gì. Trong trường hợp người làm đơn muốn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho cả gia đình thì cần liệt kê đầy đủ các thông tin về gia đình mình để được hỗ trợ giải quyết.

Ngược lại với đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam là đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam dành cho các công dân có nhu cầu nhập quốc tịch nước khác để sinh sống lâu dài, những thông tin được cung cấp trong mẫu đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam cần chính xác, nếu không sẽ ảnh hưởng đến quá trình nhập quốc tịch của các bạn.

Đơn Xin Trở Lại Quốc Tịch Việt Nam Theo Mẫu Mới Nhất

Trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam

Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, sửa đổi và bổ sung 2014 thì người đã mất quốc tịch Việt Nam có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam khi thuộc 6 trường hợp sau:

Xin hồi hương về Việt Nam;

Có vợ, chồng, mẹ đẻ, cha đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;

Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Thực hiện đầu tư dự án tại Việt Nam;

Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài. Tuy nhiên không được nhập quốc tịch nước ngoài..

Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam

(Mẫu TP/QT-2010- ĐXTLQT.1)

ĐƠN XIN TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Họ và tên:………………………………………………………………………………………

Giới tính: Nam: Nữ:

Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………………..

Nơi sinh:……………………………………………………………………………………………

Nơi đăng ký khai sinh: ………………………………………………………………………….

Quốc tịch hiện nay:……………………………………………………………………………….

Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế:…………………………………. Số:………………………

Cấp ngày, tháng, năm:…………………, Cơ quan cấp: ……………………………………..

Ngày, tháng, năm xuất cảnh khỏi Việt Nam ( nếu có):……………………………………..

Địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh ( nếu có):………………………………………………….

Địa chỉ nơi cư trú: ……………………………………………………………………………….

Nghề nghiệp:……………………………………………………………………………………….

Nơi làm việc:………………………………………………………………………………………

Trước đây tôi đã có quốc tịch Việt Nam, nhưng đã mất quốc tịch Việt Nam từ ngày …… tháng ……… năm ………………………………………………………………………….

Lý do mất quốc tịch Việt Nam:

………………………………………………………………………………………………………

Sau khi tìm hiểu quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi làm đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được phép trở lại quốc tịch Việt Nam.

Mục đích xin trở lại quốc tịch Việt Nam:……………………………………………………

Việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam của tôi thuộc diện được miễn một số điều kiện: ………………………………………………………………………………………………………..

Tôi xin lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây là : ……………………………………………..

Nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam, tôi xin trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện đủ các quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.

Về quốc tịch hiện nay:

Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục thôi quốc tịch hiện nay của mình và của con chưa thành niên được nêu trên (nếu có):

Tôi tự xét thấy mình và con chưa thành niên nêu trên (nếu có) thuộc trường hợp đặc biệt:

Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét và cho phép được trở lại quốc tịch Việt Nam mà vẫn giữ quốc tịch hiện nay. Tôi xin cam kết việc giữ quốc tịch hiện nay sẽ không làm cản trở đến việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Lý do xin giữ quốc tịch hiện nay:

……………………………………………………………..

……………………………………………………………..

Giấy tờ kèm theo: ………….., ngày .. … tháng ……. năm…………

-.. … …………………….. Người làm đơn

-.. … …………………….. (Ký và ghi rõ họ tên)

-.. … ………………….

Trình tự thực hiện

Bước 1: Nếu cư trú trong nước, người có nguyện vọng trở lại quốc tịch Việt Nam cần nộp hồ sơ kèm với đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp (theo địa chỉ số 141-143 Pasteur, Phường 6, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ ), buổi sáng thứ bảy (từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút).

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp tiếp nhận và kiểm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đầy đủ theo đúng quy định thì cấp Biên nhận hồ sơ;

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc do chưa hợp lệ, công chức được phân công sẽ tiếp nhận hướng dẫn bằng văn bản cho người nộp hồ sơ bổ sung để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Bước 3: Thời gian giải quyết

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Tư pháp sẽ gửi văn bản đề nghị Công an Thành phố xác minh về nhân thân của người có nguyện vọng xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

Trong thời gian 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, thì Công an Thành phố xác minh, gửi kết quả về Sở Tư pháp.

Trong thời gian này, Sở Tư pháp tiến hành kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả thẩm tra của Công an Thành phố, Sở Tư pháp hoàn tất hồ sơ trình lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét và kết luận, đề nghị ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

Đối với người có nguyện vọng trở lại quốc tịch Việt Nam và không thuộc trường hợp được giữ quốc tịch nước ngoài

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ của người có nguyện vọng làm đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện để được trở lại quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản đến người đó để làm thủ tục thôi quốc tịch nước ngoài.

Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận về thôi quốc tịch nước ngoài của người có nguyện vọng trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét và quyết định.

Đối với người có nguyện vọng trở lại quốc tịch Việt Nam thuộc trường hợp được giữ quốc tịch nước ngoài hoặc người không quốc tịch.

Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, người có nguyện vọng trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ các điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét và quyết định.

Trong trường hợp cần thiết về việc xác minh về nhân thân của người có nguyện vọng trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ Công an xác minh nhân thân được ghi trong đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tư pháp, Bộ Công an xác minh, đồng thời trả lời kết quả cho Bộ Tư pháp.

Bước 4: Văn phòng Chủ tịch nước

Trong thời gian 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét và đưa ra quyết định.

Bước 5: Thông báo kết quả giải quyết

Bộ Tư pháp có trách nhiệm sẽ thông báo cho người có nguyện vọng trở lại quốc tịch Việt Nam về kết quả giải quyết việc trở lại quốc tịch Việt Nam, đồng thời đăng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

Văn phòng Chủ tịch nước có trách nhiệm gửi đăng Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

Bước 6: Người làm đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam căn cứ theo ngày hẹn trên biên nhận đến nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của Sở Tư pháp như sau:

Lần 1: Nhận thông tin hồ sơ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét và kết luận, đề nghị gửi Bộ Tư pháp.

Lần 2: Nhận thông báo làm thủ tục thôi quốc tịch nước ngoài (Đối với người có nguyện vọng trở lại quốc tịch Việt Nam mà không thuộc trường hợp được giữ quốc tịch nước ngoài).

Lần 3: Nhận thông tin cho trở lại quốc tịch Việt Nam hoặc là văn bản từ chối.

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận, trả kết quả của Sở Tư pháp.

Nhận thông tin về hồ sơ thông qua đường bưu điện hoặc thư điện tử.

Nhận kết quả qua đường bưu điện.

Thành phần số lượng hồ sơ

Hồ sơ đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam gồm các giấy tờ sau đây:

Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam;

Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc có thể giấy tờ khác có giá trị thay thế;

Bản khai lý lịch;

Phiếu lý lịch tư pháp được cấp không vượt quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam mà trước đây đã có quốc tịch Việt Nam;

Giấy tờ chứng minh có đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam.

Số lượng hồ sơ: 03 bộ.

XEM THÊM: Sơ yếu lý lịch theo mẫu được sử dụng phổ biến nhất

#Đơn #xin #trở #lại #quốc #tịch #Việt #Nam #theo #mẫu #mới #nhất.

Xin Trở Lại Quốc Tịch Việt Nam Tại Cơ Quan Đại Diện Việt Nam Ở Nước Ngoài

Trình tự thực hiện ​ ​ ​ ​​​

​Tên bước

Mô tả bước

​1.​ Nộp hồ sơ ​

Nộp hồ sơ tại trụ sở của cơ quan đại diện (xem danh sách các cơ quan đại diện có chức năng lãnh sự trên Cổng thông tin điện tử về công tác lãnh sự chúng tôi để biết thông tin chi tiết về địa chỉ và thời gian nộp hồ sơ và nhận kết quả)

​2.Tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan đại diện ghi vào Sổ tiếp nhận hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam và cấp cho người nộp hồ sơ Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ thì Cơ quan đại diện hướng dẫn cho đương sự bổ sung, hoàn thiện theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành. 3. Thẩm tra hồ sơ

Cơ quan đại diện thực hiện việc thẩm tra hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam nhằm kiểm tra tính hợp pháp của các giấy tờ có trong hồ sơ và tính xác thực của các thông tin về người xin trở lại quốc tịch Việt Nam. Cơ quan đại diện đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác minh nếu thấy có những điểm chưa rõ ràng, thiếu chính xác về họ tên, địa chỉ, quan hệ gia đình, mục đích xin trở lạiquốc tịch Việt Nam, thông tin chứng minh về sự đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, việc nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam có lợi cho Nhà nước Việt Nam hoặc các ​4.​Đề xuất xử lý​Cơ quan đại diện (thông qua Bộ Ngoại giao) gửi Bộ Tư pháp văn bản đề xuất ý kiến kèm theo danh sách những người được đề nghị giải quyết và hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam. Văn bản đề xuất ý kiến về việc giải quyết hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam gửi cho Bộ Tư pháp đồng thời vào địa chỉ thư điện tử của Bộ Tư pháp: [email protected]​5.​Giải quyết ​Sau khi nhận được văn bản đề xuất ý kiến kèm theo danh sách những người được đề nghị giải quyết và hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp ghi vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và đăng tải danh sách những người được đề nghị giải quyết các việc về quốc tịch trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Bộ Tư pháp cập nhật tiến độ kết quả giải quyết hồ sơ vào danh sách đã được đăng tải. ​6.​Thông báo kết quả ​Cơ quan đại diện thông báo kết quả bằng văn bản cho người nộp hồ sơ về việc giải quyết cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

Mẫu Đơn Xin Thôi Quốc Tịch Việt Nam, Giấy Xin Từ Bỏ Quốc Tịch Việt Nam

Tại Điều 27, Khoản 1 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, sửa đổi, bổ sung 2014 “Công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài thì có thể được thôi quốc tịch Việt Nam”, tuy nhiên, người có nguyện vọng sẽ phải làm đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để được xem xét tính hợp pháp của nguyện vọng đó. Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam là quyền của mỗi công dân, vì vậy, nếu như các bạn muốn thôi quốc tịch Việt Nam để nhập tịch tại nước ngoài, các bạn có thể sử dụng đơn để hoàn tất thủ tục của mình một cách nhanh chóng.

Trái lại với việc xin thôi quốc tịch là việc xin trở lại quốc tịch Việt và đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam sẽ giúp bạn thực hiện điều này, trong đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam công dân phải trình bày nguyện vọng và lý do chính đáng muốn quay lại quốc tịch cũ.

Download Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam

Người xin thôi quốc tịch Việt Nam sẽ nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi đang cư trú, nếu như đang cư trú tại nước ngoài sẽ thực hiện việc nộp cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại. Trong đó, các bạn sẽ phải hoàn thiện hết những nội dung theo yêu cầu của mẫu đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam, gửi kèm các giấy tờ bắt buộc bao gồm bản khai lý lịch, bản sao hộ chiếu Việt Nam, chứng minh nhân dân, phiếu lý lịch tư pháp, giấy xác nhận người đó đang hoàn tất thủ tục nhập tịch tại nước ngoài, giấy xác nhận không nợ Thuế,…trong đó bản khai lý lịch là quan trọng nhất và bắt buộc phải có.

Những thông tin điền trong đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam, bản khai lý lịch và các giấy tờ chứng minh khác phải chính xác, có xác nhận của các cơ quan có thẩm quyền,…

Trong đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam, các bạn cần trình bày rõ ràng thông tin về người làm đơn, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch hiện nay, số hộ chiếu hoặc số CMND (ghi rõ thời gian, địa điểm cấp), ngày, tháng, năm xuất cảnh khỏi Việt Nam, địa chỉ cư trú tại Việt Nam, địa chỉ cư trú hiện nay, nghề nghiệp, nơi làm việc, nêu rõ lý do xin thôi quốc tịch Việt Nam,…

Cập nhật thông tin chi tiết về Thủ Tục Quay Trở Lại Quốc Tịch Việt Nam trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!