Xu Hướng 2/2023 # Thủ Tục Xin Đăng Ký Kết Hôn Với Quốc Tịch Phần Lan # Top 10 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Thủ Tục Xin Đăng Ký Kết Hôn Với Quốc Tịch Phần Lan # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Thủ Tục Xin Đăng Ký Kết Hôn Với Quốc Tịch Phần Lan được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thủ tục xin đăng ký kết hôn với quốc tịch Phần Lan

Bạn còn băn khoan lo lắng không biết bắt đầu làm thủ tục kết hôn và làm visa kết hôn với người Phần Lan như thế nào? tất cả hãy để Viet Green Visa hướng dẫn bạn hãy nhấc máy lên gọi theo số: 19006920 hoặc 04.36285414 / 01235 333331 / 0988262616 để được tư vấn kết hôn với người nước ngoài qua điện thoại

2) Người Nước Ngoài mang quốc tịch Phần Lan cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

a) Giấy xác nhận về tình trang hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng (tính đến ngày nhận hồ sơ), xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.

(Trong trường hợp Phần Lan luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với Phần Lan luật của nước đó.)

b) Giấy xác nhận của tổ chức y tế chuyên khoa tâm thần của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp còn có giá trị tính đến ngày nhận hồ sơ hoặc chưa quá 06 tháng (nếu tổ chức y tế không quy định về thời gian) xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

c) Bản sao có chứng thực Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú.

d) Bản sao có chứng thực thẻ thường trú, thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).

3. Các loại giấy tờ khác:

Tờ khai đăng ký kết hôn (2 bản) theo mẫu quy định có chữ ký và dán ảnh của cả 2 bên nam, nữ

4. Nộp hồ sơ và thời gian thực hiện:

Các Giấy tờ trên được lập thành 2 bộ hồ sơ và nộp tại Sở Tư Pháp.

Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và ủy quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ bảy hàng tuần

Thời gian làm việc của sở tư pháp: Sáng: Từ 8h đến 11h – Chiều: Từ 13h30 đến 16h

Số ngày trả kết quả:

– Đối với các trường hợp thông thường là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ kết hôn hợp lệ.- Đối với các trường hợp phức tạp là 50 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ kết hôn nước ngoài hợp lệ.

5. Chia sẻ kinh nghiệm xin đăng ký kết hôn với quốc tịch Phần Lan :

Thời gian để đăng ký kết hôn với người nước ngoài không ngắn. Nếu người yêu là người nước ngoài không có điều kiện về và cư trú tại Việt Nam một thời gian dài thì tốt nhất nên chuẩn bị trước các thủ tục và gửi lên Sở tư Pháp, khi có giấy hẹn phỏng vấn thì mới bay về Việt Nam. Sau khi phỏng vấn thì sẽ chờ một thời gian sớm nhất là một tháng để lên ký vào giấy đăng ký kết hôn.

* Bạn thiếu giấy tờ hay không biết làm thế nào? nếu cần trợ giúp xin liên hệ tại Hà Nội: 04.66888684 / tại TP HCM: 08.22656666 / Hotline 0988262616 / Email: visa@dulichxPhần chúng tôi * Sau hoặc trước kết hôn bạn muốn làm visa đi thăm chồng/ vợ ở nước ngoài xin gọi: 04.36285414 / 08.66828483 / 01235 333331 * Làm visa bảo lãnh gia đình sang thăm, du lịch hoặc tìm hiểu định cư Phần Lan : 0989313339 TIN LIÊN QUAN:

– Các bước thực hiện đăng ký kết hôn với người nước ngoài

– Dịch vụ tư vấn kết hôn với quốc tịch Việt Nam cho người nước ngoài

– Dịch thuật hồ sơ đăng ký kết hôn nhPhần Lan

– Hợp Phần Lan hóa lãnh sự hồ sơ kết hôn với người nước ngoài

– Làm visa du lịch đi Phần Lan thăm vợ/chồng tương lại nhPhần Lan gọi 0989313339

Thủ tục là làm đăng ký kết hôn với quốc tịch Phần Lan mới nhất

(1) Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định (Viet Green Visa sẽ cung cấp mẫu);

(2) Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên (vợ và chồng), do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng. (Đối với đương sự là người nước ngoài phải căn cứ vào quy định của nước đó về thẩm quyền cấp các loại giấy tờ trên)

Trong trường hợp Phần Lan luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với Phần Lan luật của nước đó;

(3) Giấy xác nhận sức khỏe của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

(4) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

(5) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).

THỜI GIAN THỰC HIỆN:

Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn là 30 – 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp có yêu cầu cơ quan công an xác minh thì thời hạn này được kéo dài thêm 20 ngày.

* Nếu xét thấy hai bạn đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, không thuộc một trong các trường hợp từ chối đăng ký kết hôn quy định tại Điều 18 của Nghị định số 68 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ ký Giấy chứng nhận kết hôn và trả lại hồ sơ cho Sở Tư Pháp để tổ chức Lễ đăng ký kết hôn cho hai bạn, ghi vào sổ đăng ký việc kết hôn và lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp từ chối đăng ký kết hôn thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo cho bạn, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

THÔNG TIN LIÊN HỆ TƯ VẤN KẾT HÔN: VIET GREEN VISA – DU LỊCH XPhần Lan

Hotline tư vấn nhPhần Lan: 1900 6920 hoặc Mobile/Zalo/Viber: 012475 33333

Tel tư vấn kết hôn: 04.36285414 / 04.66888684 / 0523868666 / 08.22656666

Xin làm visa định cư và visa kết hôn hoặc visa đoàn tụ gọi: 01235 333331

Phàn nàn khiển trách tư vấn kết hôn gọi: 012475 33333

LIÊN KẾT NỔI BẬT:

– Các bước thực hiện đăng ký kết hôn với người nước ngoài

– Dịch vụ tư vấn kết hôn với quốc tịch Việt Nam cho người nước ngoài

– Dịch thuật hồ sơ đăng ký kết hôn nhanh

– Hợp pháp hóa lãnh sự hồ sơ kết hôn với người nước ngoài có quốc tịch Phần Lan

– Làm visa du lịch đi Phần Lan thăm vợ/chồng tương lại nhanh gọi 0989313339

Thủ Tục Kết Hôn Với Người Quốc Tịch Hà Lan

Người Việt Nam cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

a) Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân

Do Ủy ban nhân dân cấp phường, xã, thị trấn cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.

b) Giấy xác nhận của tổ chức y tế chuyên khoa tâm thần của Việt Nam cấp

còn có giá trị tính đến ngày nhận hồ sơ hoặc chưa quá 06 tháng (nếu tổ chức y tế không quy định về thời gian), xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

c) Bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân.

2. Người Nước Ngoài cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

a) Giấy xác nhận về tình trang hôn nhân.

Do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng (tính đến ngày nhận hồ sơ). Xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.

VISA HÀ LAN BẢO LÃNH CHỒNG LÀ NGƯỜI VIỆT NAM, BẤM XEM TẠI ĐÂY!

b) Giấy xác nhận của tổ chức y tế chuyên khoa tâm thần của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp.

Còn có giá trị tính đến ngày nhận hồ sơ hoặc chưa quá 06 tháng (nếu tổ chức y tế không quy định về thời gian). Xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần. Hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

c) Bản sao có chứng thực Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú.

d) Bản sao có chứng thực thẻ thường trú, thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).

3. Các loại giấy tờ khác:

4. Nộp hồ sơ và thời gian thực hiện:

Các Giấy tờ trên được lập thành 2 bộ hồ sơ và nộp tại Sở Tư pháp.

Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và ủy quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ bảy hàng tuần

Thời gian làm việc của sở tư pháp: Sáng: Từ 8h đến 11h – Chiều: Từ 13h30 đến 16h

Số ngày trả kết quả:

– Đối với các trường hợp thông thường là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ kết hôn hợp lệ.

– Đối với các trường hợp phức tạp là 50 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ kết hôn nước ngoài hợp lệ.

Thời gian để đăng ký kết hôn với người nước ngoài không ngắn. Nếu người yêu là người nước ngoài không có điều kiện về và cư trú tại Việt Nam một thời gian dài. Tốt nhất nên chuẩn bị trước các thủ tục và gửi lên Sở tư Pháp, khi có giấy hẹn phỏng vấn thì mới bay về Việt Nam. Sau khi phỏng vấn thì sẽ chờ một thời gian sớm nhất là một tháng để lên ký vào giấy đăng ký kết hôn.

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Quốc Tịch Nước Ngoài

Kết hôn với người có quốc tịch nước ngoài được đánh giá là một trong những thủ tục hành chính khó nhất trong lĩnh vực hộ tịch. Ngoài việc hồ sơ đăng ký bao gồm nhiều loại giấy tờ thì thời gian giải quyết cũng khá dài. Do đó, nếu không nhận được sự tư vấn, hỗ trợ rất khó hai bên nam nữ có thể tự thực hiện mà không gặp vướng mắc.

Với kinh nghiệm hàng chục năm hỗ trợ đăng ký kết hôn với người có quốc tịch nước ngoài, tiếp nhận và tư vấn cho hàng ngàn trường hợp khác nhau, Anzlaw nhận thấy đa số các bạn có ý định tiến tới hôn nhân với người có quốc tịch nước ngoài đều không am hiểu về thủ tục đăng ký kết hôn. Thậm chí, rất nhiều trường hợp các bạn tự thực hiện nhưng không thành công. Vậy đâu là lý do khiến các bạn gặp vướng mắc?

Bạn biết rằng, thủ tục hành chính của Việt Nam còn rất phức tạp. Đặc biệt, sẽ phức tạp hơn rất nhiều nếu đó là thủ tục có yếu tố nước ngoài. Các bạn sẽ phải chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn gồm nhiều loại giấy tờ. Trong đó, giấy tờ của người nước ngoài cần được chứng nhận lãnh sự bởi nhiều cơ quan trước khi sử dụng để đăng ký kết hôn.

Ngoài ra, bạn có thể gặp phải những trở ngại từ chính cơ quan đăng ký kết hôn của Việt Nam. Đó là thái độ nhũng nhiễu, hách dịch của cán bộ tư pháp tìm cách gây khó dễ để “vòi tiền” công dân.

Vậy khi kết hôn với người có quốc tịch nước ngoài, bạn cần làm những gì?

1. Thứ nhất, xác định cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn với người có quốc tịch nước ngoài

Vì sao đây lại là việc đầu tiên bạn cần làm?

Bởi lẽ, bạn có thể lựa chọn đăng ký kết hôn với người có quốc tịch nước ngoài tại một trong hai cơ quan sau: Một là, tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tại Việt Nam và hai là, tại cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch.

Mỗi một cơ quan lại có những quy định khác nhau về hồ sơ đăng ký. Do đó, bạn cần xác định bạn sẽ đăng ký kết hôn tại cơ quan nào, từ đó bạn sẽ bám theo quy định của cơ quan đó để chuẩn bị giấy tờ. Nói cách khác, việc xác định cơ quan đăng ký kết hôn sẽ định hướng cho bạn trong việc chuẩn bị giấy tờ.

1.1. Đăng ký kết hôn với người có quốc tịch nước ngoài tại cơ quan nào là phù hợp?

Thực tế, mỗi bạn có hoàn cảnh khác nhau do đó việc lựa chọn cơ quan đăng ký kết hôn cũng sẽ khác nhau. Thế nhưng, dựa trên kinh nghiệm nhiều năm tư vấn đăng ký kết hôn với người nước ngoài, Anzlaw đưa ra lời khuyên cho bạn như sau:

Nếu bạn và người có quốc tịch nước ngoài đang cùng cư trú tại một quốc gia thì nên kết hôn tại quốc gia đó. Lúc này, hai bạn có thể dễ dàng cùng nhau chuẩn bị giấy tờ và giải quyết những vướng mắc phát sinh một cách hiệu quả.

Trường hợp bạn kết hôn với công dân các nước như Trung Quốc, Hàn Quốc thì bạn nên kết hôn tại Trung Quốc, Hàn Quốc. Vì lẽ, kết hôn tại những cơ quan này thường đơn giản hơn rất nhiều so với kết hôn tại Việt Nam. Thậm chí, bạn có thể kết hôn vắng mặt tại Hàn Quốc.

Những trường hợp còn lại, bạn nên làm thủ tục kết hôn tại Việt Nam. Bởi lẽ, so với việc xin visa ra nước ngoài đăng ký kết hôn thì kết hôn tại Việt Nam vẫn dễ dàng hơn. Đặc biệt, nếu bạn kết hôn với người Mỹ, Anh, các nước Châu Âu và Đài Loan thì kết hôn tại Việt Nam gần như là sự lựa chọn duy nhất.

2. Thứ hai, chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn với người có quốc tịch nước ngoài

Đây là bước tiếp theo sau khi bạn đã xác định được cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn. Đây là bước cực kỳ quan trọng, bởi lẽ kết quả đăng ký kết hôn phụ thuộc hoàn toàn vào tính chính xác của hồ sơ.

Kinh nghiệm cho thấy, nếu không thực sự am hiểu các thủ tục hành chính hoặc không có nhiều thời gian thì tốt nhất bạn nên tìm tới đơn vị uy tín để đề nghị họ hỗ trợ. Tuy nhiên, bạn cũng nên tìm hiểu về chi phí hỗ trợ đăng ký kết hôn với người có quốc tịch nước ngoài để làm cơ sở giao kết hợp đồng và để tránh gặp phải đối tượng cò mồi lừa đảo.

Về chi phí kết hôn với người nước ngoài, bạn tham khảo bài viết chi phí kết hôn với người nước ngoài “.

Một đơn vị uy tín và “có tâm” bao giờ cũng tư vấn chính xác và đầy đủ, đặc biệt họ sẽ biết cách tiết kiệm tối đa chi phí cho bạn thông qua việc lược bớt những bước mà bạn hoàn toàn có thể dễ dàng tự thực hiện. Đặc biệt, khi tư vấn về vấn đề bảo lãnh định cư, họ sẽ phải chỉ ra cho bạn nhưng điểm bất lợi trong hồ sơ của bạn.

Điều này hoàn toàn khác biệt với những đối tượng cò mồi lừa đảo hoặc những trung tâm không uy tín. Những đối tượng như vậy họ chỉ chăm chăm giao kết hợp đồng và thu tiền của bạn mà không bao giờ phân tích cho bạn những vấn đề bạn phải đối mặt.

3. Thứ ba, thực hiện việc đăng ký kết hôn

Theo quy định của Luật Hộ tịch 2014 thì khi đã có đầy đủ giấy tờ theo đúng quy định, hai bên nam nữ có mặt tại cơ quan đăng ký kết hôn để đăng ký.

Nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì hai bạn có mặt tại cơ quan của Việt Nam để nộp hồ sơ. Tại đó, hai bạn hoàn thiện tờ khai đăng ký kết hôn và nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không có gì sai sót, bạn sẽ nhận được phiếu hẹn trả kết quả. Thông thường, thời gian trả kết quả là sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Lưu ý:

Ở bước này, bạn cần lưu ý hai vấn đề sau:

Một là, bạn có thể phải đối mặt với trở ngại từ cơ quan đăng ký kết hôn của Việt Nam. So với trước đây thì việc đăng ký kết hôn với người có quốc tịch nước ngoài cũng đã dễ hơn nhiều. Tuy nhiên, vẫn còn đó vấn đề về thái độ của công chức tư pháp. Nhũng nhiễu, hách dịch, gây khó dễ bằng việc yêu cầu công dân nộp giấy tờ mà pháp luật không quy định, bắt lỗi sai trong giấy tờ mà không có căn cứ là những gì mà khách hàng của Anzlaw thường phải đối mặt.

Lúc này, bạn cần khiếu nại hoặc tố cáo để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn.

Hai là, khi nhận kết quả đăng ký kết hôn, bạn cần kiểm tra kỹ thông tin trong Giấy chứng nhận kết hôn. Đó là những thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, giấy tờ tùy thân…

Bảo lãnh định cư chắc chắn là mong muốn của bất cứ ai kết hôn với người có quốc tịch nước ngoài. Đó có thể là người nước ngoài bảo lãnh người Việt ra nước ngoài định cư. Nhưng đó cũng có thể là người Việt bảo lãnh cho người nước ngoài sinh sống hợp pháp tại Việt Nam.

Ghi chú kết hôn

Dù định cư tại Việt Nam hay tại nước ngoài thì bạn cần phải ghi chú kết hôn trước. Ghi chú kết hôn nôm na là thông báo tới cơ quan của nước mình về việc đã kết hôn tại nước ngoài. Do vậy, nếu kết hôn tại Việt Nam thì người nước ngoài sẽ thực hiện thủ tục này. Còn nếu kết hôn tại nước ngoài thì người Việt sẽ ghi chú kết hôn.

Bảo lãnh định cư

Khi đã hoàn tất việc ghi chú, bạn có thể thực hiện việc bảo lãnh định cư. Nếu ra nước ngoài định cư, bạn và người nước ngoài nên tới cơ quan của quốc gia họ để được trợ giúp.

Trường hợp định cư tại Việt Nam, bạn sẽ bảo lãnh cho người nước ngoài cư trú lâu dài tại Việt Nam. Đó có thể là thủ tục miễn thị thực 5 năm hoặc thẻ tạm trú.

5. Kết luận

Như vậy, Anzlaw đã giải đáp xong đăng ký kết hôn với người có quốc tịch nước ngoài. Nội dung giải đáp có thể còn có thiếu sót nên rất mong nhận được góp ý từ các bạn, qua đó sẽ khiến nội dung được đầy đủ và chính xác hơn.

Chúng tôi đánh giá thủ tục đăng ký kết hôn với người có quốc tịch nước ngoài tương đối phức tạp. Hầu hết các bạn kết hôn với người nước ngoài thì đều là lần đầu thực hiện nên sẽ không tránh khỏi bỡ ngỡ khi tìm hiểu thông tin và thực hiện, thậm chí gặp thiếu sót là việc không tránh khỏi.

Trường hợp mà người có quốc tịch nước ngoài không sinh sống tại Việt Nam thì tốt nhất các bạn nên tìm tới đơn vị uy tín để được tư vấn, hướng dẫn, kiểm tra giấy tờ mà các bạn đã chuẩn bị để tránh trường hợp gặp sai sót rồi người có quốc tịch nước ngoài lại phải quay trở về chuẩn bị lại.

Thủ Tục Kết Hôn Với Người Quốc Tịch Anh

Thủ tục đăng ký kết hôn với người quốc tịch anh theo quy định của pháp luật Việt Nam. 

Điều kiện kết hôn

Theo quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì: 

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Ngoài ra, các bên cần đáp ứng các điều kiện sau:

Người nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện đăng ký kết hôn theo pháp luật tại đất nước mà họ có quốc tịch. Trong trường hợp người nước ngoài là người song tịch hoặc đa quốc tịch thì họ cần đáp ứng đầy đủ điều kiện đăng ký kết hôn của pháp luật cả các nước mà họ mang đang mang quốc tịch.

Đối với công dân Việt Nam cần đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Nếu người nước ngoài đăng ký kết hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì các bên phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam.

Các trường hợp cấm kết hôn theo quy định pháp luật

Khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình quy định các trường hợp cấm kết hôn bao gồm: 

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Những giấy tờ cần chuẩn bị khi đi đăng ký kết hôn:

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu;

– Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh;

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi cư trú cấp.

Đối với trường hợp đã từng kết hôn thì phải nộp thêm Quyết định ly hôn của Tòa án.

Tại Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch thì:

Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.

Hồ sơ đăng ký kết hôn với người quốc tịch anh

Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ kết hôn với người nước ngoài được lập theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch 2014 như sau:

– Tờ khai đăng ký kết hôn (làm giấy đăng ký kết hôn với người nước ngoài)

– Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng;

Trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

– Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú).

– Nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn;

– Nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.

Như vậy, thủ tục kết hôn với người quốc tịch anh bắt đầu từ việc soạn thảo và chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài. 

Thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn

Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 quy định kết hôn với người nước ngoài thì thẩm quyền thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam.

Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

Lệ phí đăng ký kết hôn với người quốc tịch anh

– TP. Hà Nội: Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân TP. Hà Nội ban hành quy định mức lệ phí đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện là 1 triệu đồng/việc.

– TP. Hồ Chí Minh: Mức lệ phí đăng ký kết hôn thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện là 1 triệu đồng/trường hợp theo Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân TP. Hồ Chí Minh ban hành.

Thủ tục kết hôn với người Anh theo quy định của pháp luật tại Việt Nam

Kết hôn là cả một vấn đề trọng đại đối với mỗi người vì vậy việc chuẩn bị kỹ lưỡng các loại giấy tờ để đăng ký kết hôn là hết sức quan trọng. Bạn cần chuẩn bị các loại giấy tờ như:

Về phía người có quốc tịch Anh cần chuẩn bị:

Bộ công hàm độc thân; Hộ chiếu có visa; Giấy khám sức khỏe từ các chuyên khoa tâm thần khám tại các cơ sở y tế cấp tỉnh; Nếu người bạn đời đã từng ly hôn thì cần cung cấp thêm bản án quyết định ly hôn của tòa án.

Về phía công dân Việt Nam cần chuẩn bị:

Tờ khai đăng ký kết hôn;

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

Giấy CMND và sổ hộ khẩu;

Giấy khám sức khỏe chứng minh bạn không mắc các bệnh tâm thần.

Trình tự đăng ký kết hôn với người quốc tịch Anh

Trình tự đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 38 của Luật Hộ tịch 2014 và Điều 31 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.

– Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Quy trình thực hiện Dịch vụ kết hôn với người nước ngoài của LegalZone

Bước 1: Tiếp nhận thông tin từ khách hàng, tư vấn và báo phí theo từng trường hợp cụ thể.

Bước 2: Nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tiến hành dịch thuật/công chứng giấy tờ.

Bước 3: Hẹn ngày nộp hồ sơ và hỗ trợ cho buổi phỏng vấn tại UBND các Quận/Huyện diễn ra tốt đẹp.

Bước 4: Khách hàng nhận kết quả trực tiếp tại UBND các quận/huyện theo lịch hẹn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Thủ Tục Xin Đăng Ký Kết Hôn Với Quốc Tịch Phần Lan trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!