Cách Viết Cv Xin Việc Bằng Tiếng Trung

--- Bài mới hơn ---

  • Cv Là Gì Và 5 Lỗi Viết Cv Thường Gặp Cần Phải Bỏ Ngay
  • 10+ Mẫu Cv It “Chất” Chinh Phục Nhà Tuyển Dụng Trong 3 Giây (Mới Nhất 2022)
  • Cách Viết Cv Sinh Viên – Phần Cá Nhân & Về Bản Thân
  • Cách Gửi Mail Xin Việc “Bách Phát Bách Trúng”
  • Cv Là Gì – Cách Viết Mẫu Cv Xin Việc Tiếng Anh, Tiếng Việt
  • Trong hồ sơ xin việc của tất cả các ứng viên, thành phần không thể thiếu, đóng vai trò vô cùng quan trọng chính là CV xin việc. Đặc biệt, đối với các bạn làm việc cho công ty Trung Quốc thì CV tiếng Trung Quốc (简历 – Jiǎnlì) theo form chuẩn của người Trung sẽ là một điểm cộng to đùng dành cho bạn. SHZ chia sẻ cách viết CV xin việc bằng tiếng Trung chuẩn giúp bạn ứng tuyển vào các công ty Trung Quốc, Đài Loan.

    Những thông tin cơ bản cần có trong CV bằng tiếng Trung

    1. 个人信息 /Gèrén xìnxī/ Thông tin cá nhân

    * Table có 3 cột, kéo màn hình sang phải để xem đầy đủ bảng table

    Tiếng Trung

    Phiên âm

    Nghĩa

    姓名

    Xìngmíng

    Họ tên

    出生年月

    chūshēng nián yuè

    Ngày tháng năm sinh

    性别

    xìngbié

    Giới tính

    年龄

    niánlíng

    Tuổi

    国籍

    guójí

    Quốc tịch

    民族

    mínzú

    Dân tộc

    护照

    hùzhào

    Hộ chiếu

    身分证

    shēnfènzhèng

    CMND

    通信地址

    tōngxìn dìzhǐ

    Địa chỉ liên lạc

    电子邮箱

    diànzǐ yóujiàn

    Email

    电话号码

    diànhuà hàomǎ

    Số điện thoại

    2. 职业目标 /Zhíyè mùbiāo/ Mục tiêu nghề nghiệp

    Bạn có định hướng gì trong công việc?

    Tại sao lại lựa chọn ứng tuyển vào vị trí này?

    Khi được đảm nhận công việc này bạn có mục tiêu như thế nào?

    … …

    Tất cả những câu hỏi trên bạn nên trình bày một cách ngắn gọn, xúc tích trong CV xin việc bằng tiếng Trung của mình, để nhà tuyển dụng thấy được bạn thật sự hứng thú với công việc này và muốn gắn bó với công ty.

    3. 教育背景 /Jiàoyù bèijǐng/ Trình độ học vấn

    Trong phần này bạn có thể trình bày theo thứ tự thời gian từ hiện tại tới quá khứ

    Ví dụ:

    2013年 – 2022 年: 毕业于人文大学中国语言系

    2010年 – 2013年: 毕业于胡志明高中学校

    4. 工作经验 /Gōngzuò jīngyàn/ Kinh nghiệm làm việc

    Phần này chính là phần quan trọng nhất, quyết định hơn 50% nhà tuyển dụng có lựa chọn bạn cho vị trí ứng tuyển hay không. Bạn nên sắp xếp rõ ràng theo thời gian, giai đoạn nào làm việc ở đâu, vị trí nào, công việc đảm nhận là gì, bạn nên miêu tả chi tiết nhưng ngắn gọn, xúc tích.

    5. 技能 /Jìnéng/ Kỹ năng

    Đây cũng là phần ghi điểm khá lớn cho bạn đối với nhà tuyển dụng. Chính vì vậy trong các CV xin việc tiếng Trung mẫu không bao giờ thiếu phần này.

    Ví dụ:

    – 熟练办公软件: Thành thạo tin học văn phòng

    – 具有HSK5级证书: Có chứng chỉ HSK5

    – 简单的英语交流: Giao tiếp tiếng Anh cơ bản

    6. 爱好 /Àihào/ Sở thích

    7. 自我评价 /Zìwǒ píngjià/ Tự đánh giá bản thân

    Trong phần này bạn có thể nêu ra những điểm mạnh và hạn chế bản thân.

    Từ vựng cần thiết khi viết CV xin việc tiếng Trung

    Tiếng Trung

    Phiên âm

    Nghĩa

    上进心强

    shàngjìn xīn qiáng

    Có lòng cầu tiến

    性格开朗乐观

    xìnggé kāilǎng lèguān

    Tính cách cởi mở lạc quan

    工作描述

    gōngzuò miáoshù

    Mô tả công việc

    申请人

    Shēnqǐng rén

    Người ứng tuyển

    履历表

    Lǚlì biǎo

    Sơ yếu lý lịch

    越文姓名

    Yuè wén xìngmíng

    Tên tiếng Việt

    中文姓名

    Zhōngwén xìngmíng

    Tên tiếng Trung

    出生日期

    Chūshēng rìqí

    Ngày sinh

    出生地点

    Chūshēng dìdiǎn

    Nơi sinh

    婚姻情况

    Hūnyīn qíngkuàng

    Tình trạng hôn nhân

    联络号码

    Liánluò hàomǎ

    Số liên lạc

    身份证号码

    Shēnfèn zhèng hàomǎ

    Số chứng minh thư nhân dân

    申请职位

    shēnqǐng zhíwèi

    Vị trí ứng tuyển

    希望待遇

    Xīwàng dàiyù

    Đãi ngộ kỳ vọng

    现实地址

    Xiànshí dìzhǐ

    Địa chỉ hiện nay

    学力

    Xuélì

    Trình độ học vấn

    学校名称

    Xuéxiào míngchēng

    Tên trường

    以往就业详情

    Yǐwǎng jiùyè xiángqíng

    Công việc trước đây

    商号名称

    Shānghào míngchēng

    Tên công ty

    所任职位

    Suǒ rènzhí wèi

    Vị trí đã đảm nhận

    任职时间

    Rènzhí shíjiān

    Thời gian đảm nhận

    离职理由

    Lízhí lǐyóu

    Lý do rời bỏ

    现时职业

    Xiànshí zhíyè

    Chuyên ngành hiện tại

    现时月薪

    Xiànshí yuèxīn

    Lương tháng hiện tại

    服务时间

    Fúwù shíjiān

    Thời gian phục vụ

    个人专长

    Gèrén zhuāncháng

    Sở trường cá nhân

    申请人签名

    Shēnqǐng rén qiānmíng

    Chữ ký người xin việc

    Những điều không nên ghi vào CV

    CV đẹp, ấn tượng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc quyết định bạn có được thông qua vòng loại và có cơ hội đi phỏng vấn trực tiếp hay không. Chính vì vậy bạn cần lưu ý một số điều không nên ghi vào CV sau đây.

    1. Những công việc, kinh nghiệm không phù hợp với vị trí ứng tuyển

    2. Những thành tích từ rất lâu rồi

    3. Sử dụng những ngôn từ bóng bẩy, sáo rỗng

    5. Sai lỗi chính tả

    Đây là lỗi vô cùng cơ bản và cũng là lỗi mà chúng ta thường ít để ý tới nhất. Trong mắt nhà tuyển dụng cách viết CV xin việc bằng Tiếng Trung thế nào chính là cách bạn làm việc thế đó. Một trang CV rất ngắn, nhưng lại xuất hiện vài lỗi chính tả, lỗi đánh máy. Nhà tuyển dụng có thể sẽ nghĩ ngay bạn là người không cẩn thận. Đừng vì vài giây không chú ý xem lại mà bị ghi điểm xấu với nhà tuyển dụng nha.

    Những CV tiếng trung mẫu mới và ấn tượng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Cv Xin Học Bổng Du Học Chuẩn — Halo.edu.vn
  • Nộp Cv Qua Email Thế Nào Để Không Bị Nhà Tuyển Dụng “Ngó Lơ”?
  • Cách Viết Cv Tiếng Nhật Khiến Ntd “Nhìn 1 Phát Muốn Tuyển Luôn”
  • Thực Tiễn & Cơ Sở Lý Luận Báo Chí: Xã Luận Là Gì? Cách Viết Một Bài Xã Luận
  • Cách Làm Bài Luận Writing Essay Của Pte – Pte Online
  • Cách Viết Cv Tiếng Trung Cho Người Ít Kinh Nghiệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Viết Cv Xin Việc Bằng Tiếng Nhật
  • Cách Viết Cv Xin Việc Bằng Tiếng Hàn Năm 2022
  • 15 Mẫu Cv(이력서) Tiếng Hàn Để Bạn Tham Khảo
  • Cách Viết Cv Xin Việc Bằng Tay Hiệu Quả
  • Tạo Mẫu Cv Xin Việc Viết Tay Đúng Chuẩn, Ứng Viên Đọc Ngay!
  • Ít kinh nghiệm làm việc, thiếu va vấp thực tế, bạn càng phải đầu tư nghiên cứu những cách viết CV tiếng Trung hiệu quả để thuyết phục nhà tuyển dụng.

    Để chinh phục các ông chủ người Trung Quốc, ngoài việc sở hữu trình độ Hoa ngữ thành thạo, bạn còn cần học cách viết CV tiếng Trung ấn tượng. Có trong tay một bản Profile và kỹ năng phỏng vấn thì bạn sẽ nổi bật hơn các đối thủ và biết đâu lại được trao thêm cơ hội trúng tuyển và xa hơn là tăng khả năng thăng tiến trong sự nghiệp.

    Viết CV xin việc tiếng Trung gồm những gì?

    Không chỉ tiếng Trung mà dù được viết dưới ngôn ngữ nào, một bản CV xin việc đạt chuẩn cũng cần phải đảm bảo bố cục gồm 6 phần như sau:

    • Thông tin cá nhân
    • Mục tiêu nghề nghiệp
    • Trình độ học vấn
    • Bằng cấp – Chứng chỉ
    • Kinh nghiệm làm việc
    • Kỹ năng

    Thông tin cá nhân

    Tại mục này, hãy ghi lại chính xác những thông tin cơ bản về bản thân như:

    Điều này giúp nhà tuyển dụng hiểu rõ về bạn cũng như tiện liên lạc trong trường hợp bạn được gọi phỏng vấn. Từng có rất nhiều ứng viên tự đánh mất cơ hội của mình khi mắc lỗi cơ bản là khai báo thiếu thông tin.

    Khi quyết định viết CV bằng tiếng Trung, hãy lựa chọn một bộ gõ Hán ngữ hợp lý và chú ý chuẩn chính tả. Ví dụ, trình bày ngày/tháng/năm sinh đúng theo định dạng của người Trung Quốc là năm/tháng/ngày, thay vì ngày/tháng/năm.

    ➤ Bạn nên tham khảo cách viết thông tin cá nhân trong mẫu CV tiếng Nhật để rút ra cách trình bày chuẩn nhất

    Mục tiêu nghề nghiệp

    Tại đây, ứng viên có quyền giới thiệu, bày tỏ những dự định, mong muốn của bản thân trong từng giai đoạn trên hành trình phát triển sự nghiệp. Nếu biết cách xây dựng kế hoạch rõ ràng cho sự nghiệp, bạn sẽ nhanh chóng tìm ra cách hiện thực hóa chúng. Đừng quá áp lực hoặc sao chép câu chữ từ CV của người khác, cứ tự tin bộc lộ chính mình vì bạn là duy nhất.

    Để các nhà quản lý thấy nguyện vọng làm việc và nguyên nhân vì sao bạn tham gia tuyển dụng tại công ty họ, hãy dành nhiều tâm huyết cho phần mục tiêu nghề nghiệp. Tuy nhiên cũng đừng phóng bút lan man, dài dòng mà chỉ nên ghi lại ngắn gọn những vấn đề trọng tâm.

    Mục tiêu nghề nghiệp gồm mục tiêu dài hạnmục tiêu ngắn hạn và cả hai tiểu mục này đều có sứ mệnh thể hiện sự quan tâm, tinh thần cầu tiến và mức độ cống hiến mà bạn dành cho vị trí ứng tuyển.

    Trình độ học vấn

    Cũng giống như mẫu CV tiếng Việt, bạn hãy liệt kê theo trình tự thời gian quá trình học tập, nghiên cứu từ cấp độ đại học trở lên. Hãy trình bày cho nhà tuyển dụng thấy:

    • Bạn đã từng học ở đâu?
    • Niên khóa nào?
    • Chuyên ngành nào?
    • Từng tham gia những công trình, dự án nào?

    Tất nhiên, những thông tin bạn đưa ra phải có tính xác thực và độ tin cậy cao, tuyệt đối không tô hồng, nói quá về bản thân.

    Bằng cấp – Chứng chỉ

    Bằng cấp và chứng chỉ là minh chứng chính xác nhất trong suốt quá trình học tập của bạn. Vậy thì không có lý do gì để bạn bỏ quên đề mục này khi chuẩn bị hồ sơ xin việc. Tuy nhiên, trong cách viết CV tiếng Trung, hãy đảm bảo mọi bằng cấp, chứng chỉ của bạn đều được dịch sang ngôn ngữ Trung Quốc kèm dấu công chứng một cách cẩn thận, tuân thủ đúng quy chuẩn để nhà tuyển dụng dễ dàng nắm bắt.

    Kinh nghiệm làm việc

    Vì dụ: Nếu bạn đã từng làm tình nguyện viên dẫn đoàn sinh viên Trung Quốc tại hội nghị giao lưu sinh viên quốc tế, bạn hoàn toàn có thể liệt kê trải nghiệm này nếu muốn nộp CV vào một công ty liên doanh Trung – Việt.

    Tóm lại, kinh nghiệm làm việc là một trong những điểm nhấn để nhà tuyển dụng dừng lại lâu với CV của bạn.

    Kỹ năng

    Bộ từ vựng cần lưu ý gì khi viết CV tiếng Trung?

    Chuẩn bị một bộ hồ sơ xin việc thông thường đã không đơn giản, viết CV xin việc tiếng Trung còn khó khăn hơn rất nhiều lần. Theo khảo sát, phần lớn ứng viên thường gặp khó khăn vì:

    • Vốn từ ít ỏi
    • Khả năng sử dụng ngữ pháp còn hạn chế
    • Chưa nắm được cách đặt câu lưu loát

    • Sơ yếu lý lịch – 履历
    • Thông tin cá nhân: 个人信息
    • Mục tiêu nghề nghiệp: 职业目标
    • Trình độ học vấn: 学力
    • Trình độ ngoại ngữ: 外文程度
    • Bằng cấp – chứng chỉ: 文凭
    • Kinh nghiệm làm việc: 工作经验
    • Kỹ năng: 专门技能
    • Họ và tên – 姓名
    • Ngày tháng năm sinh – 出生年月
    • Tuổi – 年龄
    • Nơi sinh – 出生地点
    • Giới tính – 性别
    • Quốc tịch – 国籍
    • Dân tộc – 民族
    • Hòm thư điện tử – 电子邮件
    • Số điện thoại – 联系电话
    • Địa chỉ – 现住地址
    • Tình trạng hôn nhân – 婚姻情况
    • Số điện thoại liên hệ – 联络号码
    • Sở trường – 个人专长

      联系方式 /liánxì fāngshì: phương thức liên lạc

    + 电话 /diànhuà: số điện thoại

    + 领导能力 /lǐngdǎo nénglì: khả năng lãnh đạo

    + 时间管理 /shíjiān guǎnlǐ: quản lý thời gian

    + 经营战略 /jīngyíng zhànlüè: chiến lược kinh doanh

    + 具有良好的团队协作能力和较强的独立工作能力 /jùyǒu liánghǎo de tuánduì xiézuò nénglì hé jiào qiáng de dúlì gōngzuò nénglì: có khả năng làm việc nhóm và khả năng làm việc độc lập tốt

    + 已经过HSK5级考试 /yǐjīngguò HSK5 jí kǎoshì: đã có chứng chỉ HSK 5

    + 托福证书 /tuōfú zhèngshū: chứng chỉ TOEFL

    + 雅思证书 /yǎsī zhèngshū: chứng chỉ IELTS

    + 简单的英语交流 /jiǎndān de yīngyǔ jiāoliú: giao tiếp tiếng Anh cơ bản

    + 熟练办公软件(Word, Excel, Outlook/shúliàn bàngōng ruǎnjiàn: thành thạo tin học văn phòng

      工作经验 /gōngzuò jīngyàn: kinh nghiệm làm việc

    + 单位 /dānwèi: nơi công tác

    + 岗位 /gǎngwèi: vị trí, cương vị

    + 工作描述 /gōngzuò miáoshù: mô tả công việc

    + 工作人员 /gōngzuò rényuán: nhân viên

    + 部长 /bùzhǎng: trưởng phòng

    + 经理 /jīnglǐ: quản lý, giám đốc

    + 总经理 /zǒng jīnglǐ: tổng giám đốc

    + 上进心强 /shàngjìn xīn qiáng: có lòng cầu tiến

    + 好学、谦虚、自信、开朗 /hàoxué, qiānxū, zìxìn, kāilǎng: ham học hỏi, khiêm tốn, tự tin, thoải mái, cởi mở

    + 平易近人 /píngyìjìnrén: gần gũi, dễ gần

    + 具有良好的团队精神 /jùyǒu liánghǎo de tuánduì jīngshén: có tinh thần đồng đội cao

    + 身体健康 /shēntǐ jiànkāng: sức khỏe tốt

    + 责任心强 /zérèn xīn qiáng: có tinh thần trách nhiệm

    + 适应性强 /shìyìng xìng qiáng: khả năng thích ứng cao

    + 工作认真细心 /gōngzuò rènzhēn xìxīn: làm việc chăm chỉ hết lòng

    + 性格开朗乐观 /xìnggé kāilǎng lèguān: tính cách cởi mở lạc quan

    Trong thời đại tiếng Trung được coi trọng, nếu thành thạo ngôn ngữ này, cơ hội việc làm dành cho bạn cũng đa dạng hơn. Tuy nhiên, để thể hiện được những thế mạnh về chuyên môn, học vấn của mình, trước tiên bạn phải biết cách viết CV tiếng Trung sao cho thật hay và ấn tượng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Cv Xin Việc File Word Đẹp Nhất Tải Ngay +50 Mẫu
  • 10 Mẫu Cv Xin Việc File Word Bố Cục Đẹp (Tải Miễn Phí)
  • Hướng Dẫn Cách Thiết Kế Cv Trên Word Đơn Giản 2022
  • Cách Viết Cv Bằng Tiếng Anh
  • Cách Viết Cv Bằng Tiếng Anh Chuyên Nghiệp
  • Cách Nói Giờ Trong Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 14: Thời Gian Trong Tiếng Trung
  • Cách Nói Thời Gian Trong Tiếng Trung
  • Giờ Am Và Pm Là Gì ? – Du Lịch Châu Âu
  • Am Và Pm Là Gì? Cách Tính Giờ Am Và Pm Chính Xác Nhất?
  • Giờ/phút/giây/? Tiếng Nhật Là Gì?→時,分,秒 Cách Đọc【Ngữ Pháp N5】
  • Từ vựng về thời gian trong tiếng Trung

    * Table có 3 cột, kéo màn hình sang phải để xem đầy đủ bảng table

    miǎo

    giây

    fēn

    phút

    khắc = 15 phút

    diǎn

    giờ

    chà

    kém

    bàn

    rưỡi = 30 phút

    凌晨

    língchén

    hừng đông, rạng sáng

    早晨

    zǎochén

    sáng sớm

    早上

    zǎoshang

    buổi sáng

    中午

    zhōngwǔ

    buổi trưa

    下午

    xiàwǔ

    buổi chiều

    晚上

    wǎnshàng

    buổi tối

    半夜

    bàn yè

    nửa đêm

    Môt số câu hỏi về giờ giấc

    现在几点?

     

    Xiànzài jǐ diǎn?

    Bây giờ là mấy giờ?

    几点几分

    jǐ diǎn jǐ fēn

    Mấy giờ mấy phút

    什么时候?

    Shénme shíhòu?

    Khi nào?

    几个小时?

    Jǐ gè xiǎoshí?

    Mấy tiếng?

    Chi tiết cách nói giờ trong Tiếng Trung

    Cách nói giờ chẵn trong tiếng Trung:Số đếm + 点

    八点

     

    bā diǎn

    8 giờ

    六点

    liù diǎn

    6 giờ

    三点

    sān diǎn

    3 giờ

    Cách nói giờ phút trong tiếng Trung:Số đếm + 点 + Số đếm + 分

    八点十八分

     

    bā diǎn shíbā fēn

    8 giờ 18 phút

    六点三十五分

    liù diǎn sānshíwǔ fēn

    6 giờ 35 phút

    三点四十五分

    sān diǎn sìshíwǔ fēn

    3 giờ 45 phút

    Cách nói giờ kém, giờ rưỡi và một khắc trong tiếng Trung

    八点三十分 : 8 giờ 30 phút = 

    八点半 : 8 giờ rưỡi

    八点四十五分 : 8 giờ 45 phút = 

    差一刻九点 : kém 15 phút 9 giờ

    八点十五分 : 8 giờ 15 phút =  

    八点一刻 : 8 giờ 1 khắc

    Cách nói khoảng thời gian trong tiếng trung

    Trong tiếng Trung, khi diễn đạt khoảng thời gian 1 hoặc 2 tiếng đồng hồ, ta dùng từ

    小时 /xiǎoshí/ để diễn đạt, thông thường đi kèm với lượng từ 个 /gè/. Khi tồn tại cùng lúc đơn vị “tiếng đồng hồ” và đơn vị “30 phút” như “một tiếng rưỡi” thì bắt buộc phải đi kèm với lượng từ个. Từ 半 /bàn/ thể hiện nghĩa 30 phút, bắt buộc phải đi trước 小时.

    一 (个) 小时

     

    yī (

    ) xiǎoshí

    Một tiếng đồng hồ

    (个)

    小时

    sān (gè) xiǎoshí

    Ba tiếng đồng hồ

    半(个)小时

    bàn (g

    è

    ) xiǎoshí

    Nửa tiếng đồng hồ

    一个半小时

     bàn xiǎoshí

    Một tiếng rưỡi đồng hồ

    Khái niệm “canh” trong thời gian của người Trung Quốc xưa

    Canh là lượng từ, là đơn vị tính thời gian trong đêm của người Trung Quốc thời xưa. Trung Hoa cổ đại chia đêm thành 5 khoảng thời gian khác nhau, nên gọi là Năm Canh. Người ta thường gõ thanh tre hoặc gõ chiêng báo canh (打更 /dǎ gēng/), người báo canh gọi là Canh Phu (更夫 /gēng fū/).

    Trong tiếng Hoa có khái niệm 半夜三更(nửa đêm canh ba, /bànyèsāngēng/), “nửa đêm” là khoảng 12 giờ khuya, ”canh ba” là chỉ khoảng thời gian từ 23h đến 1h sáng. Như vậy thì canh một là từ 19h – 21h, canh hai là 21h – 23h, canh bốn là 1h – 3h, canh năm là 3h – 5h, nên Năm canh là khoảng thời gian từ 19h – 5h (10 tiếng đồng hồ). Giờ thì bạn đã rõ Canh và cách tính giờ theo Canh của các cụ ngày xưa rồi phải không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Toán, Định Dạng Và Chuyển Đổi Thời Gian Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Nói Giờ, Hỏi Giờ Trong Tiếng Nhật
  • Cách Nói Về Thời Gian Trong Tiếng Việt: Giờ, Phút, Giây
  • Học Tiếng Việt: Cách Nói Giờ
  • Trong Khoảng Thời Gian Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cách Dùng 着/zhe Trong Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • 1000+ Mẫu Kí Tự Đặc Biệt Zalo Hay, Đẹp, Độc, Chất 2022
  • Bật Mí Công Thức Bán Hàng Đỉnh Cao Cùng Zalo Marketing – Hoàng Nguyễn Academy
  • Mã Bưu Chính Là Gì? Bảng Zip/postal Code 63 Tỉnh/thành Việt Nam
  • Zip Code Là Gì? Mã Bưu Chính 63 Tỉnh
  • 3 Cách Luyện Viết Tiếng Anh Hiệu Quả Tại Nhà Đơn Giản Miễn Phí…
  • Nội dung bài học cách dùng 着/zhe trong tiếng Trung.

    I.Động từ + 着: biểu thị sự tiếp diễn của động tác.

    dụ:Tiểu Trương đang viết thư.

    • 小张在写信。/Xiǎo Zhāng zài xiě xìn. ( biểu thị hành động đang xảy ra)
    • 小张在写。/Xiǎo Zhāng zài xiě zhe xìn. (biểu thị hành động đang xảy còn tiếp diễn)
    • Động từ phát sinh nhanh: 离开/líkāi/、开始 /kāishǐ/、结束/jiéshù/、 /lái/、// ……
    • Động từ tri nhận như /shì/,认为 /rènwéi/,知道/zhīdao/……

    Lưu ý:

    Ví dụ:

         ấy đang lên lớp.

         她在上着课

         zài shàng zhe kè ne.

      II.Động từ + 着: Được dùng biểu thị cách ăn mặc.

    dụ:

    1Hôm nay ấy mặc 1 chiếc váy đỏ.

             今天她穿着一条红色裙子

             Jīntiān chuān zhe tiáo hóngsè qúnzi.

             

    2Anh ấy đeo 1 chiếc đồng hồ hàng hiệu.

             他戴一块名表

              dài zhe kuài míngbiǎo.

    III. Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái.

    A..Động từ + 着 

    Ví dụ:

          Tiểu Minh không thích vận động, thích ngồi.

          小明不爱运动,喜欢坐

          Xiǎo Míng ài yùndòng, xǐhuan zuò zhe.

    B.Tính từ + 着

    Ví dụ:

    1Căn phòng này vẫn còn trống.

             这个房间还空

             Zhè ge fángjiān hái kōng zhe.         

    2Đèn của văn phòng anh ấy vẫn sáng.

             他办公室的灯还亮

              bàngōngshì de dēng hái liàng zhe.

    Lưu ý:

    Khi biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái trước động từ hoặc tính từ thường thêm一直yīzhí)/总是(zǒng shì)/ 常常(chángcháng)/ (hái)

    IV. Biểu th sự tồn tại

    dụ :

    110 học sinh đang ngồi trong phòng học.

              (Trong phòng học + ngồi+ + 10 học sinh)

              教室里坐着10 个学生

              Jiàoshì zuò zhe 10 xuéshēng.                    

     

    21 lưu học sinh sốngđây.

        (Ở đây + sống + + 1  lưu học sinh)

             这里住着一个留学生

             Zhèlǐ zhù zhe gè liúxuéshēng.

    dụ:

    1Trên tường treo 1 bức tranh.

              (Trên tường + treo + + 1 bức tranh.)

              墙上挂一幅画儿

              Qiáng shàng guà zhe huàr.  

    2Trong sân để rất nhiều xe.

              (Trong sân+ để+ + rất nhiều xe.)

              院子里放很多车。    

             Yuànzi lǐ fàng zhe hěn duō chē.

    dụ:

    1Bản đồ treo trên tường.

              地图挂在墙上。/Dìtú guà zài qiáng shàng. /

         (Bản đồ + ở trên tường + treo + .)

              地图在墙上挂

    2Anh ấy vẫn nằm trên giường.

             他躺在床上

              hái tǎng zài chuáng shàng .

            (Anh ấy + vẫn+  ở trên giường + nằm + 着)

             在床上躺

    Ví dụ:

            Trên bàn đặt 1 cuốn từ điển.

    • Câu sai: 桌子上放着一本词典。/Zài zhuōzi shàng fàng zhe běn cídiǎn.
    • Câu đúng: 子上放着一本词典。/Zhuōzi shàng fàng zhe běn cídiǎn.

    V.Dùng cho câu cầu khiến

    Ví dụ:

    1你听,以后不能再迟到了

             Nǐ tīng zhe, yǐhòu bù néng zài chídào le.

             Cậu nghe đây, lần sau không được lại đến muộn nữa.

    2你快躺,别动/Nǐ kuài tǎng zhe, bié dòng!

              Cậu mau nằm xuống, không động đậy!

    3别摔倒了/Màn zhe diǎnr, bié shuāi dǎo le.

              Chậm chút, đừng bị ngã.

    Lưu ý:

    .Trong các câu trên, sau động từ không được bỏ

    .sau tính từ có thể bỏ nhưng ngữ khí cầu khiến sẽ bị yếu hơn.

    VI.Dùng trong câu liên động

    Ví dụ:

    1Biểu thị 2 động tác cùng xảy ra

             Đứa trẻ này thích vừa nghe nhạc vừa làm bài tập.

             这孩子喜欢一边听音乐一边做作业。

          (Đứa trẻ này thích + nghe + + nhạc + làm bài tập)

            这孩子喜欢听音乐做作业

            Zhè háizi xǐhuan tīng zhe yīnyuè zuò zuòyè.

    2 )Động từ 1 phương thức động từ 2

            Bạn không nên nằm đọc sách.

            (Bạn không nên + nằm + + đọc sách.)

           你不应该躺看书

           bù yìng gāi tǎng zhe kàn shū.

    Lưu ý:

    . 1 số ít tính từ thể dùngvị trí động từ 1:

    A.Tính từ + 着+ tân ngữ + Động từ

    dụ:

    1 ấy đỏ mặt gật đầu.

         ( ấy + đỏ + + mặt + gật đầu.)

             红着脸点了点头

            hóng zhe liǎn diǎn le diǎn tóu.         

    2 )Tôi vội đi lên lớp.

          (Tôi + vội + + đi lên lớp.)

           急着去上课。

            zhe shàngkè. 

    B.Động từ 1+ + động từ 2+ + động từ 3

    Ví dụ:

    1Mọi người vừa nói vừa cười đi đến cổng trường.

       (Mọi người+ nói + + cười + + đi đến cổng trường.)

             大家说走了学校的门口

             Dàjiā shuō zhe xiào zhe zǒu le xuéxiào de ménkǒu.         

    2Đứa trẻ khóc gào ầm đòi tìm mẹ.

       (Đứa trẻ + khóc+ + gào ầm + + đòi tìm mẹ.)

             孩子哭要找妈妈

             Háizi zhe nào zhe yào zhǎo māma.

    Ví dụ:

    Tiểu Lâm cứ đi cứ đi rồi dừng lại.

    (Tiểu Lâm + đi + + đi + + dừng lại.)

     小林走停了下来

     Xiǎo Lín zǒu zhe zǒu zhe tíng le xiàlái. 

    • Phía trước động từ 3 thể thêm 就/ 突然.

     Tiểu Minh cứ nghe, cứ nghe rồi đột nhiên hiểu ra.

    (Tiểu Minh + nghe + + nghe+ + đột nhiên hiểu ra.)

     小明听,突然明白了 

     Xiǎo Míng tīng zhe tīng zhe, tūrán míngbai le.

    VII.lỗi sai cơ bản khi dùng “

    chúng tôi 2 động từ đồng thời xuất hiện:

    Ví dụ:  ấy thường nằm đọc sách.

    • Câu sai: 她常常躺看。/ chángcháng tǎng kàn zhe shū.
    • Câu đúng: 她常常躺看书。/ chángcháng tǎng zhe kàn shū.

    B.Trong kết cấu động tân hoặc động từ li hợp:

    Ví dụ: Chúng tôi đang lên lớp.

    • Câu sai: 我们在上课。/Wǒmen zài shàng zhe.
    • Câu đúng: 我们在上。/Wǒmen zài shàng zhe .

    C.Saukhông dùng “在+ địa điểm”.

    Ví dụ: Đừng ngồi ăn cơm trên giường.

    • Câu sai: 别坐上吃饭。/Bié zuò zhe zài chuáng shàng chī fàn.
    • Câu đúng: 别在上坐吃饭。/Bié zài chuáng shàng zuò zhe chī fàn.

    VIII.Thừa trong câu

    chúng tôi sau động từ bổ ngữ, thì không dùng 着.

    Ví dụ: Anh ta đợi bạn 5 năm rồi

    • Câu sai:你五年了。/ děng zhe nián le.
    • Câu đúng:你五年了. / děng le nián le.

    IX.Thiếu “ ” trong câu

    ( 1Căn phòng này vẫn còn trống.

    Câu sai : 这个房间还空/Zhè ge fángjiān hái kōng.

    Câu đúng这个房间还空/Zhè ge fángjiān hái kōng zhe./                    

    2 vẫn còn sống.      

    Câu sai : 鱼还活/Yú hái huó./

    Câu đúng: 鱼还活/Yú hái huó zhe.    

    3Trên tường treo chữ Hỉ. 

    Câu sai : 墙上挂喜字/Qiáng shàng guà xǐ zì. /

    Câu đúng: 墙上挂喜字/Qiáng shàng guà zhe xǐ zì./

    Gọi ngay theo đường dây nóng  NGOẠI NGỮ GIA HÂN sẽ hỗ trợ bạn ĐĂNG KÝ KHÓA HỌC.

    Hotline: 0984.413.615

    Địa chỉ: Số 10a, ngõ 196/8/2  Cầu Giấy, Hà Nội

    Fanpage: https://www.facebook.com/Tiengtrungvuivehanoi/

             

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gõ Tiếng Nhật – Những Điều Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Chuyển Đổi Zenkaku Sang Hankaku Và Ngược Lại Trong Bộ Gõ Tiếng Nhật
  • Những Ý Tưởng Quay Phim Ngắn Hay
  • Yên Nhật Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cách Viết Dạng Bài Cause And Solution Trong Ielts Writing Task 2
  • Cách Gõ Tiếng Trung: Pinyin Và Zhuyin

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Zoom Trên Laptop / Macbook
  • Bài 33: Cách Dùng “这(Zhè) 那(Nà) 哪(Nǎ)……”句式
  • Bật Mí Công Thức Bán Hàng Đỉnh Cao Cùng Zalo Marketing
  • Bí Quyết Tăng Hiệu Quả Bán Hàng Zalo Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Mã Bưu Chính (Zipcode) 63 Tỉnh Thành Việt Nam (Đã Cập Nhật 2022)
  • Hừm, như tiêu đề, bài này sẽ giới thiệu về hai cách gõ tiếng Trung phổ biến nhất: Bính âm và Chú âm.

    Pinyin (bính âm)

    Khi mới bắt đầu với tiếng Trung hoặc tìm hiểu văn hoá Trung Quốc thì hẳn bạn đã được làm quen với cách dùng pinyin để ghi âm đọc tiếng Trung. Lời bài hát chẳng hạn, cũng hay được ghi âm pinyin để tiện hát theo.

    Zhuyin (chú âm)

    Zhuyin (hay BoPoMoFo – ㄅㄆㄇㄈ là 4 chữ đầu tiên của bảng chữ) là bảng chữ dùng để ký hiệu cách phát âm tiếng Trung. Cách ký âm này cũng được dùng rất phổ biến ở Trung Quốc nhưng sau này được thay thế bằng Pinyin, hiện tại cả Đài Loan cũng đang dần chuyển sang Pinyin nhưng phần lớn vẫn sử dụng Zhuyin. Người Đài hầu như không sử dụng Pinyin mà dùng Zhuyin để đánh máy và gõ chữ diện thoại.

    Vài suy nghĩ

    Bản thân mình không theo học trường lớp về tiếng Trung nên không rõ như thế nào, nhưng theo giáo trình Hán ngữ mà mình học (đã tổng hợp ngữ pháp các phần có thể tìm thấy ở mục tiếng Trung trong trang này), thì đều bắt đầu với Pinyin thay vì Zhuyin. Khi cài bàn phím cho điện thoại và gõ trên máy tính thì mình cũng thấy dùng Pinyin tiện hơn nhiều, nhưng khi quen mấy bạn người Đài và đi sang Đài mình mới bắt đầu được tiếp xúc với bảng Zhuyin và thấy gõ bằng bảng này nhanh và “có cảm giác” hơn nhiều. (Có thể là do mình học hành không qua trường lớp) Mình rất hay nhầm t và d khi gõ phím và thỉnh thoảng là cả khi đọc nữa, do bản thân mình đã khắc sâu âm đọc của mấy chữ này theo tiếng Anh (và tiếng Việt) rồi (do dùng cùng một bảng chữ). Nếu ngay từ đầu sử dụng bảng Zhuyin thì chắc chắn chuyện này sẽ không xảy ra. Nếu được lựa chọn lại một lần nữa thì mình nhất định sẽ học bảng Zhuyin trước.

    Được đăng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đọc Chú Âm (Chuyin) Trong Tiếng Trung Của Đài Loan
  • 8 Bước Xây Dựng Và Triển Khai Một Ý Tưởng Kinh Doanh
  • Cách Trình Bày 1 Ý Tưởng Kinh Doanh
  • Hình Dạng Và Ý Nghĩa Logo: Cách Ứng Dụng Chúng Hiệu Quả 2022
  • Ý Nghĩa Ẩn Của Logo : Một Số Ví Dụ Tuyệt Vời Bạn Nên Tham Khảo !
  • Cách Viết Tiếng Trung Quốc (Chữ Hán) Cơ Bản Với Chinese

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Viết Chữ Hán: 8 Quy Tắc Viết Chữ Trung Quốc Bắt Buộc Phải Nhớ
  • Hướng Dẫn Viết Chữ Trên Bia Mộ, Lăng Mộ.
  • Cách Viết Chữ Bia Mộ, Lăng Mộ Theo Phong Thủy.
  • Cách Ghi Chữ Trên Bia Mộ Đá Chuẩn Văn Hóa
  • Giải Thích Một Số Từ Ngữ Thường Dùng Trong Gia Phả, Bia Mộ …
  • Học viết tiếng trung. Chắc hẳn khi mới đọc tiêu đề thôi thì 100% người chưa biết tiếng Trung hay mới học tiếng Trung sẽ “rất sợ”. Thậm chí ngay cả đối với những người đã học xong Hán ngữ 1 (trình độ cơ bản cho người mới học), thì việc viết tiếng Trung cũng là một trong những phần mà họ cảm thấy khó khăn nhất. Tuy nhiên là loại chữ tượng hình nên chữ Hán lại có những phương pháp, quy tắc viết mà khi biết được chắc chắn người học sẽ cảm thấy cách viết tiếng Trung không đến nỗi quá khó khi bạn học cả cách viết tiếng Trung trên máy tính và cách viết tiếng Trung trên điện thoại.

    Việc đầu tiên của đối với bất kì người học viết chữ Hán nào cũng phải nhớ đó là:

    Từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài.

    Quy tắc này được áp dụng cho tất toàn bộ chữ Hán cả giản thể hoặc phồn thể. Sau khi đã thuộc quy tắc viết thì việc tiếp theo chính là ghép nét.

    Người học chữ Hán khi học viết sẽ được giới thiệu cách viết tiếng Trung 8 nét, quy tắc thuận bút trong khi biết tiếng Trung. Thời gian đầu người tự học tiếng trung sẽ phải thực sự nỗ lực rất nhiều nếu muốn viết được tốt chữ Hán. Viết chữ Hán làm sao cho vuông, mác, phẩy sao cho đúng.

    Khi đã thuộc và viết được vài chữ, tự nhiên, cảm tình đối với việc học chữ Hán đã có phần tăng lên, rồi khi viết được nhiều chữ hơn, biết được nhiều từ hơn, nhìn xung quanh, chỗ nào cũng thấy bóng dáng của những đồ vật bằng tiếng Hán.

    Vậy tổng hợp lại các bước để học cách viết tiếng Trung nào. Bước 1: Nhớ quy tắc thuận bút “Từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài”. Bước 2: Nhớ các nét và cách ghép các bộ trong tiếng Trung. Bước 3: Viết nhiều.

    Trừ vài ngoại lệ, qui tắc chung là từ trái qua phải; từ trên xuống dưới; từ ngoài vào trong.

    1. Ngang trước sổ sau: 十 , 丁 , 干 , 于 , 斗 , 井 .

    2. Phết (ノ) trước, mác ( 乀 ) sau: 八 , 人 , 入 , 天 .

    3. Từ trái qua phải: 州 , 划 , 外 , 辦 , 做 , 條 , 附 , 謝 .

    4. Từ trên xuống dưới: 三 , 合 , 念 , 志 , 器 , 意 .

    5. Từ ngoài vào trong: 司 , 向 , 月 , 同 , 風 , 风 , 周 .

    6. Bộ 辶 và 廴 viết sau cùng: 这 , 还 , 选 , 遊 , 道 , 建 .

    7. Giữa trước; trái rồi phải: 小 , 少 , 水 , 业 , 办 , 樂 .

    8. Vào nhà, đóng cửa: 日, 回 , 國 , 国 , 固 , 固 .

    Mẹo nhỏ cho những người mới học viết tiếng Trung có thể nhớ đó là dùng các mảnh giấy nhớ. Ghi lại những bộ thủ hay những từ mới bằng việc tập viết tiếng Trung. Để những mảnh giấy nhớ đó ở những nơi dễ thấy. Việc nhìn liên tục đó sẽ giúp bạn vừa có thể nhớ chữ vừa có thể nhớ từ.

    b. Cách nhớ chữ Hán qua thơ

    Các từ chữ Hán được học bằng cách gieo vần nhịp để người học nhớ chữ Hán dễ hơn như:

    “Chim chích mà đậu cành tre

    Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm”

    (Chữ Đức)

    Hay:

    “Tai nghe miệng nói đít làm vua”.

    (Chữ Thánh)

    Nhớ chữ Hán bằng cách vẽ lại những từ đấy. Nhớ các nét, mô phỏng lại và vẽ, đây là một trong những cách rất tốt để nhớ chữ Hán

    Chữ Hán có hai cách viết là giản thể và phồn thể. Đa phần các giáo trình tiếng Trung đều là chữ giản thể do đó rất nhiều trường hợp đã gặp lúng túng khi tiếp xúc với chữ phồn thể. Nếu để ý thì cách chữ phồn thể có cách viết chỉ khác chữ giản thể một chút. Trong quá trình học, đừng ngần ngại mà nhờ giáo viên chỉ hướng dẫn cách viết chữ phồn thể (viết tiếng trung) nếu công việc của bạn phải tiếp xúc với kiểu chữ này.

    3. Vd về cách ghép các bộ trong tiếng Trung

    想Chữ “xiăng” gồm có 3 bộ ghép lại : bộ Mộc, bộ Mục và bộ Tâm (bộ Mộc ở bên trái viết trước, sau đó tới bộ Mục ở bên phải, cuối cùng là bộ Tâm ở dưới.)

    船 Chữ “chuán” gồm có 3 bộ ghép lại : bộ Chu, bộ Nhi và bộ Khẩu (bộ Chu ở bên trái viết trước, bộ Nhi ở bên phải nằm trên viết sau, cuối cùng là bộ khẩu ở dưới)

    4. Trung tâm nào dạy học viết và nhớ chữ Hán (tiếng Trung) cơ bản.

    Ban đầu khi học viết tiếng Trung thì bắt buộc bạn phải viết thật chuẩn và đúng từ tiếng Trung đấy, đó sẽ là tiền đề để bạn viết những chữ Hán khác khó hơn. Có một giáo viên kèm cặp, chỉ bảo chính là cách để có thể nhanh nhất viết được chữ Hán. Tiếng Trung Chinese với đội ngũ giáo viên là những người đã tốt nghiệp thạc sĩ tại các trường đại học hàng đầu Trung Quốc như Đại học Bắc Kinh, đại học Vân Nam sẽ là những người lý tưởng nhất để giúp bạn học viết và nhớ chữ Hán.

    Với các khóa học tại tiếng Tiếng Trung Chinese bắt đầu từ bài 5, người học sẽ được học tư duy bằng chữ Hán. Tập viết tiếng Trung vào vở hoàn toàn bằng chữ tượng hình.

    Việc tư duy bằng chữ hán sẽ giúp bạn học phản xạ tiếng Trung. Nhớ tiếng Trung nhanh và lâu hơn. Học viết ngoại ngữ đặc biệt là chữ tượng hình như viết tiếng Trung (chữ Hán) rất cần sự kiên trì của người học cùng một cách học tiếng trung hiệu quả.

    Nguồn: Hanoisoundstuff.com Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese

    Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

    Phạm Huy Tâm @ 09:35 23/11/2019

    Số lượt xem: 71

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Tiếng Nhật Trên Máy Tính
  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán: Ý Nghĩa, Cách Viết
  • Chữ Tâm Trong Tiếng Hán: Cách Viết Và Ý Nghĩa Của Chữ Tâm
  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán
  • Cách Nhớ Chữ Hán Dễ Dàng
  • Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Số Tiền Bằng Chữ Trên Hóa Đơn Gtgt
  • 3 Cách Đổi Số Thành Chữ Trong Excel Đơn Giản Nhất Bạn Nên Biết
  • Cách Viết Số Tiền Bằng Chữ Trên Hóa Đơn Chứng Từ Kế Toán
  • Hóa Đơn Viết Sai Tổng Giá Tiền Thanh Toán Và Số Tiền Bằng Chữ
  • Hóa Đơn Kê Khai Sai Số Tiền Bằng Chữ Xử Lý Như Thế Nào?
  • Hiện nay việc đọc được các số trong tiếng Trung là điều mà có rất nhiều người đang học hoặc tìm hiểu về tiếng trung quan tâm rất nhiều. Vậy câu hỏi cách đọc số tiền trong tiếng trung như thế nào? liệu nó có khó hơn những ngôn ngữ khác hay không?.

    Cách đọc số tiền trong tiếng Trung

    Trước tiên, các bạn cần phải nắm vững cách đọc các số cơ bản từ 1 đến 10, vì đây là cơ sở để bạn có thể đọc được những số ở đơn vị cao hơn.

    Số đếm cơ bản : Từ 1 đến 10

    1 一 yī (i)

    2 二 èr (ợi)

    3 三 sān (san)

    4 四 sì (sự)

    5 五 wǔ (ủ)

    6 六 liù (liệu)

    7 七 qī (xxi)

    8 八 bā (pa)

    9 九 jiǔ (chiểu)

    10 十 shí (sứ)

    0 零 / 〇 líng (lính)

    Số đếm cơ bản: từ 11 đến 99

    11 十一 shíyī 10+1

    12 十二 shí’èr 10+2

    13 十三 shísān 10+3

    19 十九 shíjiǔ 10+9

    20 二十 èrshí 2×10

    21 二十一 èrshíyī 2×10+1

    22 二十二 èrshí’èr 2×10+2

    30 三十 sānshí 3×10

    40 四十 sìshí 4×10

    90 九十 jiǔshí 9×10

    99 九十九 jiǔshíjiǔ 9×10+9

    Số đêm cơ bản từ 100 đến 999

    100 一百 yībǎi

    101 一百零一 yībǎilíngyī

    110 一百一(十) yībǎiyī(shí)

    111 一百一十一 yībǎiyīshíyī

    120 一百二十 yībǎi’èrshí

    200 二百 èrbǎi

    999 九百九十九 jiǔbǎijiǔshǐjiǔ

    Số đếm cơ bản từ: 1000 và lớn hơn 1000

    1 000 一千 yīqiān

    1 001 一千零一 yīqiānlíngyī

    1 010 一千零一十 yīqiānlíngshí

    1 100 一千一百 yīqiānyībǎi

    9 999 九千九百九十九 jiǔqiānjiǔbǎijiǔshíjiǔ

    10 000 一万 yīwàn

    1 000 000 一百万 yībǎiwàn

    1.000.000.000 十亿 shíyì

    Một số ví dụ về cách đọc số tiền trong tiếng Trung

    • 30: 三十 (sānshí)
    • 23: 二十三 (èrshísān)
    • 99: 九十九 (jiǔshíjiǔ)
    • 301: 三百零一 (sānbǎi líng yī)
    • 456: 四百五十六 (sìbǎi wǔshíliù)
    • 1000: 一千 (yīqiān)
    • 1001: 一千零一 (yīqiān líng yī)
    • 2007: 两千零七 (liǎng qiān líng qī)
    • 9999: 九千九百九十九 (jiǔqiān jiǔbǎi jiǔshíjiǔ)
    • 184000: 十八万四千 (shíbā wàn sìqiān)
    • 210038: 二十一万零三十八 (èrshíyī wàn líng sānshíbā)
    • 10056024: 一千零五万二十四 (yīqiān líng wǔ wàn èrshísì)
    • 1000000000: 十亿 (shí yì) (mười ức)

    Cách viết số tiền bằng chữ trong tiếng Trung

    * Một số ví dụ về cách viết số bằng chữ:

    25.000 VND: 两万五千越盾

    Liǎng wàn wǔqiān yuè dùn

    473.000 VND: 四十七万三千越盾

    Sìshíqī wàn sānqiān yuè dùn

    1.500.000 VND:一百五十万越盾

    Yībǎi wǔshí wàn yuè dùn

    18.400.000 VND:一千八百四十万越盾

    Yīqiān bābǎi sìshí wàn yuè dùn

    3.872.058.907 VND: 三十八一千七百零五万八千九百零七越盾

    Sānshíbā yì qīqiān liǎngbǎi líng wǔ wàn bāqiān jiǔbǎi líng qī yuè dùn

    49.750.857 VND :四千九百七十五万零八百五十七越盾

    Sìqiān jiǔbǎi qīshíwǔ wàn líng bābǎi wǔshíqī yuènán dùn.

    127.305.476.284 VND :一千两百七十三亿零五百四十七万六千两百八十四越盾

    Yīqiān liǎng bǎi qīshísān yì líng wǔbǎi sìshíqī wàn lùqiān liǎngbǎi bāshísì yuènán dùn

    Lưu ý

    Một số người họ sử dụng cách viết như dưới đây các bạn cũng nên nắm vững để tránh bỡ ngỡ nhé.

    1= 壹; 2= 贰; 3=叁; 4= 肆; 5=伍; 6=陆, 7=柒; 8= 捌; 9=玖; 10=拾。

    1= Yī; 2= èr; 3=sān; 4= sì; 5=wǔ; 6=lù, 7=qī; 8= bā; 9=jiǔ; 10=shí.

    Từ vựng tiền tệ tiếng trung

    AUD 澳大利亚元 àodàlìyǎ yuán Đô la Úc

    BRL 巴西雷亚尔 bāxī léi yà ěr Real của Brazil

    CAD 加拿大元 jiānádà yuán Đô la Canada

    CHF 瑞士法郎 ruìshì fàláng Đồng Frank Thụy Sĩ

    CNY 人民币元 rénmínbì yuán Nhân Dân Tệ

    CZK 捷克克朗 jiékè kèlǎng Czech Koruna

    DKK 丹麦克朗 dānmài kèlǎng Đan Mạch Krone

    EUR 欧元 ōuyuán Đồng tiền chung châu Âu

    GBP 英镑 yīngbàng Đồng bảng Anh

    HKD 港元 gǎngyuán Đô la Hongkong

    IDR 印度尼西亚卢比 yìndùníxīyà lúbǐ Rupiah Indonesia

    INR 印度卢比 yìndù lúbǐ Rupi Ấn Độ

    IRR 伊朗里亚尔 yīlǎng lǐ yǎ ěr Iran Rial

    JOD 约旦第纳尔 yuēdàn dì nà ěr Jordan Dinar

    JPY 日本元 rìběn yuán Yên Nhật

    KRW 韩元 hányuán Tiền Hàn quốc

    KWD 科威特第纳尔 kēwēitè dì nà ěr Đồng Dinar của Kuwait

    MOP 澳门元 àomén yuán Pataca tiền tệ chính thức của Macau

    MXN 墨西哥比索 mòxīgē bǐsuǒ Mexico Peso

    MYR 马来西亚林吉特 mǎláixīyà lín jí tè Ringgit Malaysia

    NOK 挪威克朗 nuówēi kèlǎng Krone Na Uy

    NPR 尼泊尔卢比 níbó’ěr lúbǐ Nepal Rupee

    NZD 新西兰元 xīnxīlán yuán Đô la New Zealand

    PHP 菲律宾比索 fēilǜbīn bǐsuǒ Peso Philippine

    PKR 巴基斯坦卢比 bājīsītǎn lúbǐ Rupi Pakistan

    RUB 俄罗斯卢布 èluósī lúbù Rúp Nga

    SEK 瑞典克朗 ruìdiǎn kèlǎng Krona Thụy Điển

    SGD 新加坡元 xīnjiāpō yuán Đô la Singapore

    THB 泰国铢 tàiguó zhū Bạt Thái Lan

    Kết luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đổi Số Thành Chữ Trong Excel Đơn Giản Và Dễ Dàng
  • Đơn Vị Tiền Tệ Và Cách Viết Số Tiền Trên Hóa Đơn Điện Tử
  • Cách Viết Báo Cáo Thực Tập Tiếng Anh Điểm Cao Dễ Dàng
  • 30 Đoạn Luận Văn Mẫu Tiếng Anh Hay Luyện Thi Thpt Quốc Gia
  • Cách Viết Bài Luận Tiếng Anh Tốt Với 5 Bước Cơ Bản
  • Cách Tạo App: Học Viết Ứng Dụng Với Một Số Trình Tạp App Có Sẵn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết App Ios Đơn Giản Cơ Bản
  • Lập Trình Ứng Dụng Di Động
  • Lập Trình App Kiếm Tiền Như Nào? Viết App Android Kiếm Tiền
  • Assignment Là Gì? Hướng Dẫn Cách Viết Assignment Chi Tiết Nhất
  • Assignment Là Gì? Cách Viết Assignment Chất Lượng Điểm Cao
  • Trong mười năm qua, sự phát triển của công nghệ đã và đang ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống chúng ta. Cách đây không lâu, chúng ta chỉ có một điện thoại nối dây cho tất cả các thành viên trong gia đình sử dụng, bây giờ không thể tưởng tượng cuộc sống hàng ngày của chúng tôi sẽ ra sao nếu không có điện thoại thông minh di động trong túi. Mặc dù chức năng chính của điện thoại di động là viễn thông, nhiều người vẫn thích sử dụng các ứng dụng di động để kết nối với người khác. Đó là lý do vì sao học cách tạo app ngày càng trở nên ‘hot’ hơn bao giờ hết.

    Cùng với sự phổ biến của điện thoại thông minh, các ứng dụng di động cũng bắt đầu xuất hiện nhiều hơn. Mặc dù mọi người đều biết, thuê các lập trình viên để viết ứng dụng có thể rất tốn kém, có nhiều cách tạo app mà không tốn nhiều tiền như bạn nghĩ.

    Tại sao các ứng dụng lại quan trọng?

    Đối với các doanh nghiệp, điều quan trọng là phải biết cách tạo app vì nó có thể đem lại một số kết quả tích cực. Các ứng dụng di động có thể:

    • Tăng khả năng hiển thị thương hiệu.
    • Tăng doanh số bán.
    • Xây dựng lòng trung thành.
    • Củng cố thương hiệu của tổ chức.
    • Kết nối với khách hàng đang di chuyển.

    Tất cả các khía cạnh này có thể đạt được một cách đơn giản bằng cách tạo app hay lập trình ứng dụng một cách hấp dẫn, hữu ích và dễ sử dụng.

    Kết quả tìm kiếm được yêu thích nhất

    Cách tạo app như thế nào?

    Tự học lập trình ứng dụng ngay từ đầu có thể mất nhiều thời gian nếu bạn chưa làm quen với bất kỳ ngôn ngữ lập trình hoặc khoa học máy tính nào trước đó. Như đã đề cập, việc thuê một người có đủ kỹ năng viết ứng dụng để tạo ra một ứng dụng di động có thể tiêu tốn cả gia tài, vậy còn cách nào khác để giải quyết vấn đề này?

    Nếu mục tiêu của bạn là học cách tạo ứng dụng phức tạp hoặc một trò chơi thì không có lối đi tắt nhanh nhất. Điều này chỉ có thể được thực hiện bởi các nhà phát triển chuyên nghiệp. Ngay cả đối với họ, họ vẫn mất khá nhiều thời gian để viết code. Tuy nhiên, nếu mục tiêu của bạn là tạo ra một ứng dụng đơn giản hoặc tạo một cửa hàng để bán công cụ, thì hãy thử các nền tảng khá dễ sử dụng sau để học cách tạo app ngay cả khi bạn chưa có kỹ năng coding.

    AppMakr

    Một trong những nền tảng phổ biến nhất để học cách tạo ứng dụng dựa trên nội dung là AppMakr. Đây là một chương trình tự làm và rất dễ để viết ứng dụng khi bạn không có kiến thức coding. Chương trình có trình soạn thảo WYSIWYG (những gì bạn thấy là những gì bạn nhận được). Trong trình chỉnh sửa, người dùng có thể chỉnh sửa và tùy chỉnh mọi thứ họ nhìn thấy – biểu tượng, màn hình giật gân, biểu tượng tab, v.v … Nếu người dùng không thích tự thiết kế đồ họa, có thể sử dụng các thiết kế đã được đưa ra.

    Việc sử dụng AppMakr khá đơn giản – bạn có một điện thoại thông minh và bạn kéo các biểu tượng tính năng mong muốn vào ứng dụng. Nền tảng sử dụng RSS và API để cung cấp năng lượng cho nội dung trong nguồn cấp dữ liệu của người tạo, GeoRSS và MediaRSS cũng có thể được thêm vào.

    Trong khi nền tảng AppMakr cung cấp cho người dùng thêm các tiện ích bổ sung như thông báo đẩy, nó cũng hợp tác với một số mạng để cho phép người tạo ứng dụng kiếm tiền từ công việc của họ.

    Mặc dù hầu hết các dịch vụ của AppMakr đều miễn phí, bạn có thể tìm hiểu các dịch vụ tốt hơn bằng cách trả phí thấp phù hợp để làm cho sản phẩm tốt hơn.

    AppyPie

    Giống như AppMakr, AppyPie có thể là một hướng học cách tạo app tuyệt vời để viết ứng dụng và được sử dụng để tạo ứng dụng cho Android, iOS. Nó cung cấp một danh sách mở rộng các hệ điều hành bằng cách thêm các nền tảng Windows phone và FireOS. Giống như chương trình viết ứng dụng ở trên, AppyPie cũng sử dụng khái niệm những gì bạn thấy là những gì bạn có được.

    Nhà sản xuất ứng dụng đẩy tính năng thị trường riêng của riêng bạn để người dùng có thể thể hiện sự sáng tạo của mình, cung cấp khả năng kiếm tiền từ các loại ứng dụng khác nhau của họ.

    Khoảng giá cũng khá thấp cho một ứng dụng và bằng cách trả một số phí nhất định, bạn sẽ được phép độc quyền lập trình ứng dụng chỉ dành cho Android hoặc tất cả các hệ điều hành.

    AppInstitute

    Một trong những nền tảng tạo ứng dụng thân thiện với người dùng nhất có thể được loại trừ ở trên với lựa chọn mục đích của nó. Khi bắt đầu tạo ứng dụng, bạn sẽ được hỏi mục đích ứng dụng là gì, liệu nó được dùng để xây dựng lòng trung thành của người dùng, tăng nhận thức, doanh số bán hàng hay mục đích nào khác.

    AppInstitute không yêu cầu kiến thức coding vì ứng dụng này ngay lập tức cung cấp cho bạn một ứng dụng được tạo sẵn. Sẽ mất một chút thời gian cho đến khi bạn tùy chỉnh nó theo cách bạn muốn, nhưng cuối cùng, nó hoàn toàn xứng đáng với công sức và thời gian bạn bỏ ra. Bên cạnh đó, AppInstitute cung cấp các video hữu ích và tính năng hỗ trợ khách hàng trực tiếp để giúp trải nghiệm học cách tạo app trở nên thú vị hơn.

    Sự khác biệt so với hai nền tảng lập trình ứng dụng trên là khoản thanh toán hàng tháng của AppInstitute, cao hơn một chút, vì vậy hãy xem xét những gì bạn mong đợi từ quá trình này.

    Swiftic

    Một phương pháp nhanh chóng khác về cách tạo app ngay lập tức là Swiftic. Nó được xếp hạng là một trong những nền tảng tạo ứng dụng tốt nhất bởi người dùng và nhà phát triển vì nó cung cấp số lượng dịch vụ lớn nhất cho người dùng để thu hút khách hàng và kiếm tiền.

    Như chúng ta có thể thấy có nhiều lựa chọn thay thế về cách tạo app mà bạn không thực sự cần biết cách viết code. Nhưng nó có đủ để tạo ra một ứng dụng thành công? Câu trả lời phụ thuộc vào việc bạn có biết khách hàng của mình hay không.

    Bạn cần biết điều gì trước khi học cách tạo app?

    Giống như bất kỳ loại dự án nào, nghiên cứu là nền tảng cho sự thành công. Hiểu những gì người dùng cần từ ứng dụng của mình đóng một vai trò quan trọng trong việc liệu nó sẽ được sử dụng hay đem lại bất kỳ thành công nào không.

    • Trước hết, tìm hiểu về sự cạnh tranh với bạn. Có rất nhiều ứng dụng trông giống nhau nhưng những ứng dụng thành công là những ứng dụng nguyên bản nhất. Đừng cố gắng sao chép từ bất cứ ai khác. Nếu bạn có một ý tưởng tương tự với bất kỳ ai – hãy làm cho nó tốt hơn. Tìm những điểm yếu trong các đối thủ cạnh tranh và mạo hiểm cải thiện nó.
    • Thứ hai, tìm hiểu đối tượng mục tiêu. Mặc dù đây có thể là một nhiệm vụ đầy thách thức, các cuộc khảo sát, nhóm tập trung và dữ liệu nghiên cứu thị trường có thể giúp ích rất nhiều. Bạn cũng có thể nghiên cứu các phân khúc đối tượng mục tiêu. Hãy suy nghĩ về độ tuổi, nghề nghiệp, sở thích và thu nhập của những người bạn đang nhắm tới.
    • Điểm thứ ba là ngân sách. Vì chúng ta đang học cách tạo app mà không phải trả nhiều tiền, đã đến lúc lập kế hoạch ngân sách cho các yếu tố quan trọng khác như tiếp thị, mức độ chức năng, số nền tảng và nhóm sẽ làm việc. Những yếu tố này có thể đóng một vai trò quan trọng trong phát triển ứng dụng vì vậy hãy chắc chắn bạn không bỏ qua điều này.

    Bằng cách xem xét cẩn thận từng khía cạnh trên, bạn đã chắc chắn tiến thêm một bước trong việc học cách tạo app thành công.

    Những công cụ hữu ích khác là gì?

    Đến lúc này, bạn nhận ra học cách tạo app không cần kiến thức coding hoàn toàn là có thể nhưng hãy tìm hiểu sâu hơn. Có rất nhiều phần mềm cho người dùng sáng tạo trên sử dụng. Để làm cho ứng dụng của bạn trở nên tốt hơn, hãy xem các công cụ bổ sung sau đây:

    Bubble

    Mục đích của phần mềm này là giúp bạn tạo một ứng dụng web dễ dàng. Trong nền tảng này, giống như nhiều nền tảng khác, bạn không cần biết cách viết code ứng dụng, chỉ cần kéo các yếu tố cần thiết vào những vị trí mong đợi (video, hình ảnh, văn bản, nút và nhiều thứ khác) và xong. Công cụ Bubble là miễn phí và bạn sẽ chỉ phải trả tiền khi khách hàng của bạn tăng lên đáng kể.

    Pixate

    Đây là công cụ hoàn hảo để tạo phiên bản demo cho ý tưởng của bạn và trải nghiệm xem nó sẽ trông như thế nào. Pixate được nhiều người dùng đánh giá cao vì bạn có thể thấy kết quả của một ý tưởng khá nhanh. Bạn nên dùng thử trước khi thử chạy một ứng dụng thực sự.

    Tilda

    Nếu bạn đang tìm kiếm các công cụ để giúp ứng dụng dựa trên nội dung của bạn phát triển, chắc chắn hãy chọn công cụ này. Tilda là một nền tảng xây dựng trang web chủ yếu được sử dụng để xây dựng blog. Nó có nhiều khối được thiết kế sẵn sẵn sàng để sử dụng bằng cách kéo chúng vào những vị trí nhất định. Nó được phát triển theo cách hoạt động hoàn hảo trên tất cả các thiết bị.

    Những công cụ này có thể là một sự bổ sung tuyệt vời để tăng cường sự phát triển của ứng dụng.

    Kết quả tìm kiếm xu hướng nhất

    Tổng hợp

    Điểm chính cần rút ra từ hướng dẫn cách tạo ứng dụng này là bạn không cần phải biết cách viết code để đưa ý tưởng của mình vào cuộc sống. Một ý tưởng ứng dụng có thể không đủ để thành công, vì vậy hãy dành chút thời gian và thực hiện một số nghiên cứu học cách tạo app. Tạo một ứng dụng không quá khó nhưng cũng có giới hạn của nó. Nếu bạn muốn tìm hiểu cách tạo app khó hơn nhưng mang lại kết quả lớn hơn và tốt hơn, chúng tôi khuyên bạn nên tham gia các khóa học tại BitDegree về coding và trở thành nhà phát triển chuyên nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Thức Ước Lượng Chi Phí Viết App Trên Di Động
  • Hướng Dẫn Cách Tính Ngân Sách Phát Triển Cho Từng Loại Ứng Dụng
  • Hướng Dẫn Cách Tạo App Mobile Trong 10 Phút Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Xây Dựng Web Api Entity Framework 2022
  • Tạo Một Restful Api Đơn Giản Với Php Và Mysql
  • Cách Viết Đơn Xin Cấp Phép Dạy Thêm

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Đề Nghị Cấp Giấy Phép Khai Thác Khoáng Sản
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Giấy Phép Tạm Sử Dụng Vỉa Hè Tập Kết Vật Liệu Xây Dựng
  • Hướng Dẫn Làm Giấy Phép Vào Phố Cấm Hà Nội Đúng Chuẩn
  • Thủ Tục Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng Công Trình Tôn Giáo Tín Ngưỡng 2022
  • Thủ Tục Và Mẫu Đơn Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng Năm 2022
  • Hướng dẫn ghi đơn xin cấp phép dạy thêm Mẫu đơn đề nghị cấp phép dạy thêm mới nhất Mẫu đơn đề nghị cấp phép dạy thêm là mẫu đơn đề nghị được cá nhân lập ra và gửi tới phòng giáo dục và đào tạo để đề nghị …

    Hướng dẫn ghi đơn xin cấp phép dạy thêm

    Mẫu đơn đề nghị cấp phép dạy thêm mới nhất

    Mẫu đơn đề nghị cấp phép dạy thêm

    – Kính gửi: Phòng Giáo dục và Đào tạo ……………. ghi rõ tên Phòng Giáo dục và Đào tạo nơi cá nhân đó đang giảng dạy.

    Tôi tên là: Ghi đầy đủ họ tên người làm đơn.

    Nghề nghiệp: Ghi rõ nghề nghiệp của người đó, trong trường hợp đơn này là giáo viên.

    Đơn vị công tác: Ghi tên trường nơi giáo viên đó đang giảng dạy.

    Số CMND:………………………………………..Số điện thoại………………………: Ghi rõ số chứng minh nhân dân và số điện thoại có thể liên lạc được của người làm đơn.

    Địa chỉ thường trú: Ghi cụ thể địa chỉ theo sổ hộ khẩu của người đó.

    Trình độ đào tạo: Ghi rõ trình độ mà người làm đơn được đào tạo cho đến hiện tại.

    Chuyên ngành đào tạo: Ghi rõ chuyên ngành đào tạo của người đó.

    Nơi dạy thêm: Ghi cụ thể địa chỉ nơi người đó xin cấp phép dạy thêm.

    Môn dạy: Ghi rõ môn học mà người làm đơn xin dạy thêm.

    Chương trình cấp học: Có thể là cấp 1, cấp 2, cấp 3 hoặc dạy luyện thi…

    Người làm đơn ghi ngày tháng năm, ký và ghi rõ họ tên. Sau đó nộp lên Nhà trường xin ý kiến xác nhận của Hiệu trưởng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Cấp Mã Số Thuế Của Hộ Kinh Doanh Cá Thể
  • Đơn Xin Cấp Lại Thẻ Visa Sinh Trắc Học
  • Văn Mẫu Lớp 3: Viết Đơn Xin Cấp Thẻ Đọc Sách Thư Viện
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Lại Thẻ Bhyt 2022
  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Sổ Hộ Khẩu Gia Đình Bị Mất ?
  • Hướng Dẫn Viết Cv Tiếng Trung Chuẩn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Cv Cho Sinh Viên Thực Tập
  • Thiết Kế Mẫu Cv Xin Việc Hoàn Chỉnh Trên Word Đơn Giản
  • Cách Tạo Cv Xin Việc, Hồ Sơ Xin Việc Online Trên Ứng Dụng Vietnamworks
  • Hướng Dẫn Cách Viết Cv Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • Cách Viết Cv Xin Việc Bằng Tiếng Anh
  • Mẫu CV/Hồ sơ xin việc bằng tiếng Trung dễ dàng, kết quả

    CV xin việc tốt không nhất thiết phải dày đặc thành tích, mà phải là một CV ngắn gọn, không khó khăn mà vẫn nổi bật. Trong bài này, chúng mình sẽ tut viết một bản CV/Hồ sơ xin việc bằng tiếng Trung kết quả giống như vậy

    Hướng dẫn làm CV online chuyên nghiệp – Gửi CV qua email cần những gì? Chia sẽ cách tạo mẫu CV chuyên viên Marketing chi tiết và hiệu quả nhất Chia sẻ cách tạo mẫu CV xin việc ngành xuất nhập khẩu chuyên nghiệp và hiệu quả

    1. THÔNG TIN cá nhân – 个人信息 (GÈRÉN XÌNXĪ)

    Cung cấp những thông tin cơ bản nhất và địa chỉ liên lạc để nhà tuyển dụng biết bạn là ai:

    • Ảnh đại diện
    • Họ tên – 姓名 (Xìngmíng)
    • Ngày tháng năm sinh – 出生年月 (Chūshēng nián yue)
    • Giới tính – 性别 (Xìngbié)
    • Tuổi – 年龄 (Niánlíng)
    • Địa chỉ liên lạc – 通信地址 (Tōngxìn dìzhǐ)
    • Email – 电子邮件 (Diànzǐ yóujiàn)
    • Sđt – 联系电话 (Liánxì diànhuà)
    • Không những thế bạn có thể thêm thông tin về Quốc tịch (国籍 – Guójí), Dân tộc (民族 – Mínzú), Hộ chiếu/CMT (护照/身份证 – Hùzhào/Shēnfèn zhèng)… Nếu cần thiết.

    Một số thông tin cá nhân trong CV/Hồ sơ xin việc tiếng Trung

    Mang ra lý do rõ ràng và ngắn gọn tại sao bạn mong muốn ứng tuyển vào công ty và mục đích ngành nghiệp tương lai của bạn. Tại phần này bạn cần thể hiện cho nhà tuyển dụng thấy sự chú ý thực sự của bạn tới vị trí đã ứng tuyển, và tiếp đó là chí tiến thủ, định dạng ngành nghiệp lâu dài và sự gắn bó với công ty.

    能够在专业、活泼环境工作及学习。

    (Có khả năng làm việc trong hoàn cảnh chuyên nghiệp, năng động và học hỏi.)

    有采用所积累的经验及知识的机会来发展工作。

    (Có thời cơ dùng kinh nghiệm và văn hóa tích lũy được để tăng trưởng công việc.)

    Trình bày cụ thể, ngắn gọn quá trình học tập bao gồm khoảng thời gian, tên trường, chuyên ngành nghề học. Nếu có nhiều hơn một thông tin học tập thì hãy ghi theo thứ tự từ thông tin gần nhất đổ về trước (các thông tin cũ hơn).

    2015年06月: 在岘港外语大学毕业,专门是英语。

    (Tháng 06/2015: Tốt nghiệp ĐH Ngoại ngữ Đà Nẵng, chuyên lĩnh vực tiếng Anh.)

    Trình bày cụ thể, ngắn gọn các kinh nghiệm sử dụng việc trong quá khứ gồm có thời gian, tên công ty, chức phận và công việc cụ thể. Bởi vì nhà phỏng vấn sẽ quan tâm hơn đến các công việc gần đây nhất của bạn nên hãy để phần này lên đầu và các công việc trong quá khứ lần lượt phía dưới.

    2015年07月 – 2022年05月: 在 ABC 做管理,主要任务是 安排总经理,各位领导跟其他贸易银行的约会,以及负责翻译材料。

    (Tháng 07/2015 – 05/2017): làm quản lý tại ABC, Nhiệm vụ chính là sắp đặt các cuộc gặp của tổng giám đốc và lãnh đạo của các bank giao dịch không giống, ngoài ra còn làm phiên dịch ebook.)

    Chẳng hề nhà phỏng vấn nào cũng like các ứng viên hay “nhảy việc”. Vậy nên nếu bạn đã làm qua nhiều công việc, hãy cân nhắc chỉ mang một vài công việc thực sự quan trọng vào CV và nêu rõ kinh nghiệm đạt được từ các công việc đó để k làm mất điểm trong mắt nhà tuyển dụng.

    Các thông tin quan trọng khác trong CV xin việc bằng tiếng Trung

    Hãy nêu những skill và thế mạnh mà bạn cảm thấy sẽ thêm vào với công việc đã ứng tuyển. TopCV khuyên bạn hãy tìm hiểu kỹ về vị trí ứng tuyển để mang vào mục này những content tập hợp, cùng lúc giúp nổi bật CV của bạn trong hàng loạt các CV không giống.

    熟练使用电脑如 MS Word, Excel, Power Point 等软件。

    (Sử dụng thành thục các phần mềm như MS Word, Excel, Power Point và một số khác.)

    6. BẰNG CẤP, CHỨNG CHỈ – 参考 (ZHÈNGSHŪ)

    Tại mục này bạn không nên liệt kê một hướng dẫn bừa bãi các sở thích, khả năng của bản thân. Hãy cân nhắc nhìn thấy sở like nào thích hợp với văn hóa công ty và đủ sức mang lại lợi thế cho bạn trước nhà tuyển dụng. gợi ý nếu công việc yêu cầu khả năng tiếp thụ tốt và ham học hỏi thì sở like lợi thế là đọc sách…

    看小说,听音乐,旅游…

    (Đọc tiểu thuyết, nghe nhạc, du lịch…)

    Đây là mục k bắt buộc trong hồ sơ xin việc (tương đương với References trong CV tiếng Anh). ngoài ra vì đây là mục nêu ra người giới thiệu, đề đạt bạn vào vị trí này, nên nếu là những ngôi sao và uy tín, nhà phỏng vấn sẽ chú ý ngay và tin tưởng vào năng lực của bạn nhiều hơn.

    Nên ghi cả địa chỉ liên lạc của người giới thiệu để chứng minh rằng bạn đã khai đúng sự thật.

    杜红庄姐 – Vietcombank 民事主管. 电话号码: 097.700.7700

    (Bà Đỗ Hồng Trang – Trưởng phòng nhân sự Vietcombank. Số điện thoại: 097.700.7700)

    Cách viết mẫu sơ yếu lý lịch 2022 đúng quy định mới nhất Hướng dẫn viết cv bằng Tiếng Anh chuẩn và đẹp nhất 2022 Tổng hợp 5 Website đăng tin tuyển dụng miễn phí uy tín nhất 2022 Nguồn: topcv

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Cv Cho Thực Tập Sinh Chuẩn Xác Và Hoàn Hảo Nhất
  • 5 Bí Quyết Viết Cv Xin Việc Đơn Giản Cho Nhân Viên Sales
  • Mẫu Cv Xin Việc Dành Cho Sales
  • Kỹ Năng Viết Cv Xin Việc Ấn Tượng
  • Ngôn Ngữ Khi Viết Cv Sao Cho Ấn Tượng?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×