Cách Viết Báo Cáo Tài Chính / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Cách Viết Lời Mở Đầu Báo Cáo Thực Tập Tài Chính Ngân Hàng

--- Bài mới hơn ---

  • 10 Mẫu Báo Cáo Được Sử Dụng Nhiều Nhất
  • 3 Cách Tạo Trang Bìa Trong Word Để Làm Báo Cáo, Luận Văn, Đồ Án…
  • Cách Viết Một Báo Cáo Tóm Tắt Chính Sách Từ Kết Quả Nghiên Cứu
  • Mẫu Báo Cáo Đề Xuất Chủ Trương Đầu Tư Theo Quy Định Mới
  • Các Mẫu Nhận Xét Báo Cáo Thực Tập Đúng Chuẩn
  • Trong những năm gần đây, Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá hot và được rất nhiều bạn sinh viên lựa chọn theo học.

    Chính vì thế nên số lượng bài báo cáo thực tập ngành Tài chính- Ngân hàng cũng không hề nhỏ.

    Một vấn đề đặt ra khiến các bạn sinh viên khá đau đầu suy nghĩ là làm sao để bài báo cáo thực tập của mình được “yêu từ cái nhìn đầu tiên”?

    BẢNG GIÁ DỊCH VỤ VIẾT THUÊ LUẬN VĂN ĐẠI HỌC

    Như các bạn đã biết, ấn tượng ban đầu thường chiếm được tình cảm của người đối diện.

    Lời mở đầu là phần đầu tiên người đọc sẽ đưa mắt nhìn, là phần tổng quan sơ lược về đề tài, nói lên được định hướng bài báo cáo thực tập của bạn.

    có một tác động quan trọng và sẽ lấy được thiện cảm của quý Thầy/Cô và người đọc đối với bài báo cáo thực tập ngành Tài chính -Ngân hàng của bạn.

    • 1.Tính cấp thiết của đề tài
    • 2.Đối tượng và mục đích nghiên cứu
    • 2.1 Đối tượng nghiên cứu
    • 2.2 Mục đích nghiên cứu
    • 3.Phạm vi nghiên cứu
    • 4.Phương pháp nghiên cứu
    • 5.Kết cấu của bài báo cáo thực tập

    43 Đề tài chuyên đề tốt nghiệp ngành kế toán, kiểm toán!

    Làm sao để viết một bài báo cáo thực tập ngành Tài chính -Ngân hàng hay?

    Với chúng tôi để viết được một lời mở đầu của bài báo cáo thực tập ngành Tài chính – Ngân hàng hay, thì trước tiên bạn phải xác định rõ xem bạn muốn viết đề tài gì?

    Vấn đề bạn đang gặp phải là gì?

    Sau khi xác định rõ thì bạn cần tìm ra giải pháp và đặt câu hỏi xem bạn cần giải quyết vấn đề đó như thế nào.

    Sau đó bạn cần thể hiện quan điểm của bản thân về giải pháp khắc phục hay hoàn thiện hơn.

    Không quá khó nhưng cũng chẳng dễ dàng đối với các bạn sinh viên trong giai đoạn này phải không nào?

    Bước 1: Xây dựng lời mở đầu súc tích

    • Bắt đầu với ví dụ
    • Cung cấp bối cảnh cho luận điểm của bạn
    • Xem lại cấu trúc bài viết
    • Xây dụng luận điểm độc đáo, đáng tranh cãi
    • Thêm câu văn chuyển tiếp vào đoạn mở đầu để gói gọn mọi thứ

    Bước 2: Chuẩn bị viết lời mở đầu

    • Cân nhắc đến đối tượng độc giả cần nhắm đến
    • Lập dàn ý

    Bước 3: Xây dựng cấu trúc cho lời mở đầu

    • Mở đầu bằng câu đề
    • Thêm vào thông tin cơ sở
    • Trình bày luận điểm, luận cứ

    Một số lưu ý các bạn cần tránh:

    • Tránh câu văn thừa thãi
    • Không vơ đũa cả nắm
    • Tránh trực tiếp thông báo mục đích của bài viết

    LỜI MỞ ĐẦU Đề tài: Tình hình hoạt động bán lẻ của Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Vĩnh Phúc

    Ngày 4/2/2016, Việt Nam chính thức ký kết thành công hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương – TPP sau 6 năm gia nhập và nhiều lần đàm phán. Theo đại diện của Ngân hàng Thế giới (WB), TPP sẽ mang lại lợi ích to lớn đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và lĩnh vực tài chính – ngân hàng nói riêng.

    Không chỉ mang lại cơ hội thuận lợi cho các ngân hàng Việt Nam gia nhập TPP cũng đặt ra không ít thách thức, đòi hỏi các ngân hàng phải nâng cao ý thức, chủ động hợp tác, ứng phó với khó khăn và bắt kịp xu thế của thị trường. Một trong những thách thức của các ngân hàng Việt Nam khi TPP chính thức có hiệu lực là áp lực cạnh tranh đến từ các ngân hàng nước ngoài.

    Theo quy định về việc bán và cung cấp dịch vụ tài chính trong TPP sẽ cho phép các ngân hàng ngoại đưa ra nhiều sản phẩm đa dạng, tiện ích và hấp dẫn mà không cần thành lập chi nhánh tại Việt Nam. Vì vậy, để không bị mất thị phần, các ngân hàng Việt bắt buộc phải cải thiện hiệu quả hoạt động và đưa ra nhiều sản phẩm tài chính có chất lượng hơn, đáp ứng nhu cầu của thị trường.

    Việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ đang là yêu cầu khách quan cũng như là xu hướng chung của các NHTM nói chung và ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam nói riêng. Phát triển dịch vụ NHBL giúp các NHTM mở rộng thị phần, nâng cao sức cạnh tranh, nhất là trong giai đoạn hiện nay, Việt Nam đang có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển dịch vụ NHBL như: kinh tế vi mô ổn định, dân số đông đảo với tỷ lệ vàng về dân số trẻ nhưng chỉ có khoảng 1/3 người dân có tài khoản ngân hàng, tỷ lệ người dùng internet đạt 52% dân số (2015), thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng cao, dân trí được nâng lên, các hộ kinh doanh và DNVVN chiếm hơn 90% …

    Xác định được tầm quan trọng đó, nhiều ngân hàng trong nước đã xây dựng được chiến lược phát triển dịch vụ bán lẻ, có sự đầu tư về vốn, công nghệ, nhân lực để phát triển và mở rộng dịch vụ. Nắm rõ xu hướng này, Vietcombank đã có bước chuyển mình kịp thời khi hướng tới thị trường bán lẻ bên cạnh việc phát triển dịch vụ bán buôn truyền thống của ngân hàng.

    Với lợi thế một vùng kinh tế phát triển năng động của vùng đồng bằng sông Hồng, Vĩnh Phúc là một trong những tỉnh thành luôn có đóng góp vào ngân sách Nhà nước lớn nhất ở miền Bắc sau Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh. Trải qua gần 10 năm thành lập và đi vào hoạt động, Vietcombank Vĩnh Phúc luôn bám sát chính sách phát triển chung của hệ thống ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Tuy đã đạt được một số kết quả khả quan nhưng trong quá trình triển khai và phát triển dịch vụ NHBL vẫn còn nhiều vấn đề khó khăn.

    Do đó, việc phân tích thực trạng phát triển dịch vụ NHBL tại Chi nhánh và đưa ra những giải pháp kịp thời, phù hợp để nâng cao chất lượng dịch vụ, năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên địa bàn tỉnh nói riêng và hệ thống ngân hàng Vietcombank nói chung là điều cần thiết.

    Xuất phát từ thực tế nêu trên và qua thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Vĩnh Phúc, được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo Hà Minh Sơn, cũng như các anh chị công tác tại đơn vị thực tập, em quyết định chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc” làm đề tài nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp.

    MẪU BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN TỔNG HỢP CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG

    Đối tượng nghiên cứu: Tất cả những vấn đề về lý luận, thực tiễn hoạt động ngân hàng bán lẻ tại NHTM Việt Nam, mà cụ thể là Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc và giải pháp phát triển.

    Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động dịch vụ NHBL của Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Vĩnh Phúc, đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần khắc phục những khuyết điểm còn tồn tại để phát triển dịch vụ NHBL.

    Phạm vi nghiên cứu của đề tài khóa luận là tình hình hoạt động bán lẻ của Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Vĩnh Phúc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian 2013 – 2022.

    Để hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp của mình, em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng: đi từ lý luận đến thực tiễn và lấy thực tiễn để kiểm tra lý luận; kết hợp với phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp và so sánh số liệu.

    Khóa luận được trình bày thành các nội dung chính sau:

    Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thương mại.

    Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc.

    Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc.

    • Fanpage: Trithucpanda.com
    • SĐT: 0932.091.562 (Zalo)

    Lời cuối cùng, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến với các bạn sinh viên đã, đang và sẽ chọn chúng tôi là nơi đồng hành tri thức, chia sẻ khó khăn.

    Những niềm vui, sự phấn khởi khi các bạn gửi kết quả về cho chúng tôi đó chính là động lực thôi thúc mình mỗi ngày phải cố gắng hơn nữa để đồng hành cùng các bạn.

    Hi vọng sau khi đọc được bài viết này, các bạn làm báo cáo thực tập ngành Tài chính – Ngân hàng sẽ có thể bắt tay vào viết ngay được phần mở đầu một cách hấp dẫn và lôi cuốn nhất.

    Submit Rating

    Average rating / 5. Vote count:

    Follow us on social media!

    Let us improve this post!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 20 Bài Viết Hay Về Báo Cáo Tài Chính (Bctc) Kế Toán Nên Đọc
  • (2021) Hướng Dẫn Lập Báo Cáo Tài Chính Theo Thông Tư 200
  • Hướng Dẫn Lập Báo Cáo Tài Chính
  • Hướng Dẫn Đọc Và Phân Tích Báo Cáo Tài Chính (2021)
  • Hướng Dẫn Trình Bày Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
  • Hướng Dẫn Lập Báo Cáo Tài Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • (2021) Hướng Dẫn Lập Báo Cáo Tài Chính Theo Thông Tư 200
  • Top 20 Bài Viết Hay Về Báo Cáo Tài Chính (Bctc) Kế Toán Nên Đọc
  • Cách Viết Lời Mở Đầu Báo Cáo Thực Tập Tài Chính Ngân Hàng
  • 10 Mẫu Báo Cáo Được Sử Dụng Nhiều Nhất
  • 3 Cách Tạo Trang Bìa Trong Word Để Làm Báo Cáo, Luận Văn, Đồ Án…
  • Lập báo cáo tài chính là công việc khó, đòi hỏi mất nhiều thời gian cho việc thực hiện các nghiệp vụ kế toán tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu để cho ra bộ báo cáo tài chính gồm có: Bảng cân đối kế toán; Bảng kết quả kinh doanh; Lưu chuyển tiền tệ; Thuyết minh báo cáo tài chính. Nhưng phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp lại có giá trị hơn nhiều đối với giám đốc / Hội đồng quản trị hoặc giám đốc tài chính. Qua báo cáo phân tích, người xem có thể thấy xu hướng, sự biến động tăng giảm giá trị, tăng giảm tỷ trọng của các chỉ tiêu tài chính, phản ánh tình hình sức khỏe tài chính – kinh doanh…

    A. TÀI SẢN NGẮN HẠN

    I. Tiền và các khoản tương đương tiền: Là toàn bộ tiền mặt (tại quỹ) + Tiền gửi trong các ngân hàng + Tiền đang chuyển + Các khoản đầu tư tài chính / chứng khoán có khả năng chuyển đổi thành tiền trong thời gian không quá 3 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính (thường là 31/12 hàng năm).

    II. Đầu tư tài chính ngắn hạn: Là toàn bộ các khoản đầu tư tài chính, chứng khoán có thời gian đáo hạn thu hồi không quá 12 tháng.

    III. Các khoản phải thu ngắn hạn: Là nợ phải thu của doanh nghiệp có thời gian nợ / thu hồi dưới 12 tháng. Chứng minh thời gian nợ phải có văn bản như giấy nhận nợ, hợp đồng ghi thời hạn trả chậm…Gồm các khoản: nợ phải thu ngắn hạn của khách hàng; trả trước cho người bán (ngắn hạn); các khoản phải thu nội bộ ngắn hạn (phải thu của các đơn vị chi nhánh, văn phòng đại diện…). Tùy từng quan điểm quản trị của từng doanh nghiệp, khoản mục này còn có các khoản phải thu tạm ứng của người lao động và các khoản phải thu có thời gian dưới 12 tháng khác.

    Giá trị các khoản phải thu này là giá trị thuần, đã được trừ đi giá trị trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có nguy cơ mất nợ phải thu.

    IV. Hàng tồn kho: Hàng tồn kho trong quản lý tài chính kế toán không có nghĩa là “tồn kho ế ẩm”, hàng tồn kho được hiểu là tất cả những gì có hoạt động Nhập – Xuất – Tồn kho. Như vậy khái niệm hàng tồn kho ở đây khác hẳn với khái niệm hàng tồn kho trong đời sống hàng ngày chúng ta vẫn nghe. Hàng tồn kho gồm có: Nguyên liệu vật liệu; Công cụ dụng cụ; Nhiên liệu; Bán thành phẩm và sản xuất dở dang; Thành phẩm sản xuất chưa tiêu thụ; Hàng hóa trong kho; Hàng gửi đại lý. Cộng toàn bộ giá trị của các khoản mục này dựa theo sổ kế toán hoặc các báo cáo kho hoặc bảng cân đối số phát sinh của kế toán ta sẽ có hàng tồn kho.

    Đối với giá trị hàng tồn kho theo chỉ tiêu tổng hợp này, giám đốc nên hiểu rằng đó là giá trị tài sản thuần của nó. Tức là giá trị này đã được trừ đi việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Nôm na rằng nhìn vào đây anh sẽ biết hàng tồn kho của anh có giá trị thuần là bao nhiêu (có thể bán được bao nhiêu là hòa vốn, không kể lãi vay phải trả cho việc hình thành).

    A. NỢ PHẢI TRẢ

    Nợ ngắn hạn: Là các khoản phải trả cho nhà cung cấp, các đơn vị nội bộ, người lao động, tiền vay và các khoản phải trả phải nộp khác. Các khoản phải trả này có hạn trả trong vòng 12 tháng.

    Nợ dài hạn: Là các khoản phải trả cho nhà cung cấp, các đơn vị nội bộ, người lao động, tiền vay và các khoản phải trả phải nộp khác có thời hạn trả dài hơn 12 tháng.

    B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

    Vốn chủ sở hữu: Là toàn bộ vốn góp, vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối và các khoản vốn khác như đánh giá tăng giảm giá trị tài sản, chênh lệch tỷ giá các khoản mục tiền tệ cuối kỳ…

    Nguồn kinh phí và quỹ khác: Là các nguồn kinh phí được cấp để thực nhiệm vụ được giao, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu như quỹ đầu tư phát triển…

    Các khoản phải thu: Các khoản phải thu không chỉ là phải thu của khách hàng mà còn gồm các khoản phải thu nội bộ, phải thu từ tạm ứng của nhân viên, phải thu do chi trả thừa cho người lao động theo bảng lương, các khoản trả thừa và phải thu khác.

    Tài koản 131 trên sổ kế toán và bảng cân đối phát sinh là tài khoản ” Phải thu của khách hàng“. Số dư sử dụng để lập báo cáo tài chính cho khoản mục “Phải thu của khách hàng” là số dư bên nợ. Nhưng vì tài khoản này là tài khoản công nợ và gắn với từng đối tượng công nợ cụ thể, tức là không thể bù trừ công nợ giữa các đối tượng khác nhau cho nên nó là tài khoản lưỡng tính (Dư nợ hoặc Dư có hoặc Dư cả nợ và có). Nếu có số bên có tài khoản 131 tức là “Người mua trả tiền trước” hoặc “người mua trả tiền thừa” hoặc các trường hợp hàng bán bị trả lại nhưng chưa hoàn tiền. Cho nên, khi lập báo cáo tài chính, bạn hãy ghi nhớ “Số dư trái chiều của tài khoản nợ phải thu LÀ MỘT KHOẢN PHẢI TRẢ“.

    Tương tự như 131 là tài khoản 331 – Phải trả cho người bán nhưng nếu bạn ứng trước tiền hàng cho nhà cung cấp hoặc trả thừa tiền hàng hoặc trả lại hàng mua mà chưa nhận lại tiền… thì khi đó số dư bên nợ của 331 là MỘT KHOẢN PHẢI THU.

    Qua 2 tài khoản điển hình trên, chúng ta ghi nhớ quy tắc sau:

    • Tài khoản mà phải gắn với đối tượng cụ thể ta xem là tài khoản công nợ
    • Tài khoản công nợ thì có thể dư nợ, có thể dư có, có thể dư cả hai bên
    • Số dư bên nợ tài khoản có tính chất phải thu là phải thu. Số dư bên có tài khoản có tính phải thu là phải trả.
    • Số dư bên có tài khoản có tính chất phải trả (hoặc vay nợ) là khoản phải trả. Số dư bên nợ tài khoản có tính chất phải là khoản phải thu.

    Theo các nhận xét và lập luận trên cho nên, trong phần hướng dẫn chi tiết lấy số liệu lập báo cáo, ta thấy một số điển hình là: Các khoản phải thu ngắn hạn sẽ lấy số dư nợ ngắn hạn của 131 và 331. Ngược lại các khoản phải trả ngắn hạn được lấy số liệu từ số dư có ngắn hạn của 131 và 331.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Đọc Và Phân Tích Báo Cáo Tài Chính (2021)
  • Hướng Dẫn Trình Bày Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
  • Cách Làm Bài Viết Thu Hoạch Sau Chuyến Đi Thực Tế
  • Bài Thu Hoạch Chuyến Đi Thực Tế Huế
  • Cách Viết Bài Thu Hoạch Đi Thực Tế Như Thế Nào?
  • Báo Cáo Tài Chính Là Gì? Cách Lập Và Đọc Bctc?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Các Bước Lập Báo Cáo Tài Chính 2022 Cho Kế Toán
  • Mẫu Nhận Xét Của Đơn Vị Thực Tập Cho Sinh Viên Chuẩn Nhất
  • Công Văn Yêu Cầu Báo Cáo
  • Công Văn Về Việc Yêu Cầu Thực Hiện Chế Độ Báo Cáo
  • Cách Viết Content Chuẩn Seo Trên Facebook Nhận Tương Tác ‘khủng’
  • Báo cáo thường được công bố định kỳ vào cuối mỗi quý và vào cuối năm.

    Financial Statement = báo cáo tài chính

    Báo cáo tài chính gồm có 2 loại:

    1. Báo cáo tài chính tổng hợp
    2. Báo cáo tài chính hợp nhất

    mới đáp ứng yêu cầu của chủ doanh nghiệp, sự quản lý của cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích cho những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định về kinh tế?

    Bộ báo cáo tài chình nộp cơ quan nhà nước bao gồm:

      Các tờ khai quyết toán thuế:
    • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
      Bộ báo cáo tài chính:
    • Bảng cân đối kế toán
    • Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
    • Bảng lưu chuyển tiền tệ

    Phụ lục đi kèm :Thuyết minh báo cáo tài chính

    BCTC phải cung cấp được những thông tin cụ thể về:

    • Tài sản
    • Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
    • Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác
    • Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh
    • Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
    • Các luồng tiền ra, vào luân chuyển như thế nào trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ

    Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp chi tiết các thông tin cần thiết trong bản ”Thuyết minh BCTC” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các BCTC tổng hợp, các chính sách kế toán áp dụng để ghi nhân các nghiệp vụ kinh thế phát sinh như:

    • Chế độ kế toán áp dụng
    • Hình thức kế toán
    • Nguyên tắc ghi nhận,
    • Phương pháp tính giá, hạch toán hàng tồn kho
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố đinh
    • …..

    Các doanh nghiệp phải lập BCTC theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế. Trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp được phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập báo cáo tài chính cho một kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhưng không được vượt quá 15 tháng.

    Kỳ lập BCTC giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính (không bao gồm quý IV).

    Các doanh nghiệp có thể lập BCTC theo kỳ kế toán khác (như tuần, tháng, 6 tháng, 9 tháng…) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu.

    Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản.

      Chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kế thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

    Ví dụ: Thời hạn bộ nộp BCTC năm 2022 chậm nhất sẽ là ngày 30/03/2020. Thời hạn nộp báo cáo cũng là thời gian nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp.

      Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập chuyển đổi hình thức sở hữu giải thể, chấm dứt hoạt động chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) , kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập chuyển đổi hình thức sở hữu giải thể, chấm dứt hoạt động.

    Theo chuẩn mực kế toán số 25: “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con” thì báo cáo tài chính hợp nhất được định nghĩa: là báo cáo tài chính của 1 tập đoàn bao gồm công ty mẹ và một hay nhiều công ty con, báo cáo tài chính này được hợp nhất từ báo cáo tài chính của toàn bộ các đơn vị trong tập đoàn nói trên và được trình bày như báo cáo tài chính của 1 doanh nghiệp.

    Tất cả các doanh nghiệp được gọi là công ty mẹ đều phải lập, hợp nhất và trình bày báo cáo tài chính, ngoại trừ: công ty mẹ đồng thời là công ty con của 1 công ty mẹ khác do trong trường hợp này thì công ty mẹ (là trụ sở chính) đã lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất rồi.

    (Hướng dẫn lập theo chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC)

    Các nguyên tắc cần tuân thủ: Theo quy định tại Điều 102 Thông tư 200/2014/TT-BTC, khi lập Báo cáo tài chính, kế toán phải thực hiện phân loại lại tài sản và nợ phải trả được xác định là dài hạn trong kỳ trước nhưng có thời gian đáo hạn còn lại không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường kể từ thời điểm báo cáo thành ngắn hạn. Do vậy, từ sổ chi tiết các tài khoản, kế toán cần phải tiến hành phân loại chi tiết theo nguyên tắc trình bày báo cáo tài chính nêu trên.

    1. Nguyên tắc hoạt động liên tục

      Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Nếu báo cáo tài chính không được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, thì sự kiện này cần được nêu rõ, cùng với cơ sở dùng để lập báo cáo tài chính và lý do khiến cho doanh nghiệp không được coi là đang hoạt động liên tục.

    2. Nguyên tắc trọng yếu và tập hợp

      Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính, các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục cùng tính chất. Theo nguyên tắc trọng yếu thông tin, doanh nghiệp không nhất thiết phải tuân thủ các quy định về trình bày báo cáo tài chính của các chuẩn mực kế toán cụ thể nếu các thông tin đó không có tính chất trọng yếu.

    3. Nguyên tắc nhất quán

      Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác, trừ khi:

      – Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi xem xét lại các việc trình bày báo cáo tài chính cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện

      – Một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày.

    4. Nguyên tắc có thể so sánh

      Theo nguyên tắc có thể so sánh giữa các kỳ kế toán, trong các báo cáo tài chính sau: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải trình bày các số liệu trên cơ sở có thể so sánh giữa các kỳ báo cáo.

    – Các thông tin trọng yếu phải được giải trình để giúp người đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp.

    – Các chỉ tiêu không có số liệu, doanh nghiệp không phải trình bày trên Bảng cân đối kế toán. Doanh nghiệp được chủ động đánh lại số thứ tự nhưng không được thay đổi mã số của các chỉ tiêu báo cáo.

    – Tập hợp chứng từ phát sinh trong năm tài chính, kiểm tra đối chiếu chứng từ tập hợp được với các báo cáo thuế đã kê khai theo định kỳ đã nộp cho cơ quan thuế (nội dung kê khai đúng hay sai, thiếu hóa đơn…)

    – Do có sự thay đổi lớn về hệ thống tài khoản giữa thông tư 200/2014/TT-BTC với quyết định 15/2006/QĐ-BTC nên cần có sự chuyển đổi số dư theo hướng dẫn tại điều 126 của thông tư 200/2014/TT-BTC.

    – Rà soát lại các bút toán hạch toán chứng từ theo từng hàng tháng theo quy định. Về doanh thu, lưu ý phân biệt rõ doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác. Về chi phí, phân biệt rõ và ghi chép đúng vào các khoản mục giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác.

    – Phân loại tài sản và phân loại nợ phải trả theo đúng qui định: Tài sản và nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán phải được trình bày thành ngắn hạn và dài hạn. Tài sản hoặc nợ phải trả có thời gian đáo hạn từ 12 tháng trở xuống được phân loại là ngắn hạn. Những tài sản và nợ phải trả không được phân loại là ngắn hạn thì được phân loại là dài hạn.

    – Bảng thuyết minh Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải trình bày những nội dung về cơ sở lập và trình bày Báo cáo tài chính và các chính sách kế toán cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng; Trình bày các thông tin theo quy định của các chuẩn mực kế toán chưa được trình bày trong các Báo cáo tài chính khác.

    – Căn cứ lập Báo cáo tài chính là các báo cáo tài chính kỳ trước (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng thuyết minh báo cáo tài chính), sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các tài khoản và các tài liệu kế toán chi tiết khác.

    Hướng dẫn ghi các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính

    + Hướng dẫn ghi các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán

    + Hướng dẫn ghi các chỉ tiêu trên bảng kết quả hoạt động kinh doanh:

    + Hướng dẫn ghi các chỉ tiêu trên bảng lưu chuyển tiền tệ ( phương pháp trực tiếp):

    Đi kèm bộ báo cáo tài chính hoàn chỉnh sẽ có 1 phụ lục đính kèm là thuyết minh báo cáo tài chính. Vậy thuyết minh báo cáo tài chính là gì, các cơ sở để lập thuyết minh báo cáo tài chính?

    Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của BCTC, dùng để phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

    – Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính doanh nghiệp dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể.

    – Bản thuyết minh Báo cáo tài chính cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu doanh nghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý Báo cáo tài chính.

    Khi lập Báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp phải lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán “Trình bày Báo cáo tài chính” và hướng dẫn tại Chế độ Báo cáo tài chính này.

    – Khi lập Báo cáo tài chính giữa niên độ (kể cả dạng đầy đủ và dạng tóm lược) doanh nghiệp phải lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính giữa niên độ” và Thông tư hướng dẫn chuẩn mực.cách lập bản thuyết minh báo cáo tài chính

    • Các thông tin về cơ sở lập và trình bày Báo cáo tài chính và các chính sách kế toán cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng;
    • Trình bày các thông tin theo quy định của các chuẩn mực kế toán chưa được trình bày trong các Báo cáo tài chính khác (Các thông tin trọng yếu);
    • Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các Báo cáo tài chính khác, nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp.

    – Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo;

    – Căn cứ vào Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm trước;

    Bạn là một Start-up hay một doanh nghiệp trẻ đã thành lập được một thời gian. Liệu bạn đã có thể đọc được báo cáo tài chính của doanh nghiệp mình? Nếu bạn không phải là người theo học chuyên ngành tài chính kế toán thì sẽ rất “mông lung” về nó.

    Việc hiểu và phân tích báo cáo tài chính không chỉ giúp bạn quản lý công ty dễ dàng mà còn quản lý tài chính cá nhân chính xác và đặc biệt giúp bạn trở thành nhà đầu tư giỏi trong việc lựa chọn cổ phiếu của các công ty thực sự tốt.

    Báo cáo tài chính gồm có 3 loại báo cáo quan trọng nhất: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ giúp bạn hình dung bức tranh tài chính toàn cảnh doanh nghiệp với những thông số quan trọng nhất. Bạn sẽ biết doanh nghiệp mình liệu có thực sự là khỏe mạnh như mình vẫn nghĩ hay không?

    – Cách xem báo cáo tài chính trong phần này trước tiên bạn cần xác định nhanh các con số có phù hợp và chính xác không.

    + DTT= DT- các khoản giảm trừ – thuế TTĐB, thuế xuất khẩu,… + Lợi Nhuận gộp = DTT- GVHB + KQHĐKD= LN gộp + DTTC – chi phí tài chính – chi phí quản lý doanh nghiệp

    Đây là bản báo cáo cho biết công ty đạt được doanh số bao nhiêu, chi phí như thế nào và lợi nhuận còn lại là bao nhiêu. Tóm lại, bản báo cáo này cho biết doanh nghiệp lãi hay lỗ. Bản báo cáo này có thể thực hiện hàng tháng, hàng quý hay hàng năm.

    Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chúng ta cần chú ý một số điểm sau:

    * Doanh thu

    Tài khoản doanh thu theo dõi tất cả doanh số khi bán được hàng và được chấp nhận thanh toán.

    Doanh thu = Giá sản phẩm * Số lượng sản phẩm bán ra.

    Tài khoản Doanh thu bán hàng chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền. Thông thường các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ, Doanh thu đối với các sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế VAT là giá bán chưa có thuế VAT.

    Ví dụ, nếu công ty bán được 1.000 bộ quần áo, mỗi bộ trị giá 100.000 đồng chưa thuế VAT, doanh thu sẽ là 100.000.000 đồng.

    Việc ghi chép doanh thu một cách thường xuyên và chính xác là đặc biệt quan trọng để biết doanh nghiệp đang đứng ở đâu. Thông thường, để xây dựng một công ty thành công, mức tăng trưởng cần phải đạt được là 20%/năm trở lên.

    * Giá vốn hàng bán

    Giá vốn hàng bán đại diện cho tất cả chi phí trực tiếp tạo ra sản phẩm hay dịch vụ để bán. Đối với công ty cung cấp dịch vụ thì nó cũng được biết đến như chi phí bán hàng. Giá vốn hàng bán bao gồm: Lương nhân viên, Vật liệu thô, Chi phí nhà cung cấp, Chi phí sản xuất, Giá bán buôn hàng hóa…

    Ví dụ: Chi phí để may 1 bộ quần áo là 70.000 đồng, bạn bán được 1.000 bộ thì giá vốn hàng bán sẽ là: 70.000.000 đồng.

    Đối với một công ty thương mại thì giá vốn hàng bán là tổng chi phí cần thiết để hàng có mặt tai kho (Bao gồm Giá mua từ nhà cung cấp, vận chuyển, bảo hiểm…). Ví dụ: Công ty máy tính X nhập máy tính từ nhà cung cấp với giá 10 triệu đồng, Chi phí vận chuyển là 500.000 đồng thì giá vốn hàng bán là 10,5 triệu đồng.

    Để doanh nghiệp có lãi, bạn phải tìm cách để giảm giá vốn hàng bán nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng sản phẩm. Ví dụ: Bạn có thể tìm các nguyên vật liệu rẻ hơn, Thuê ngoài dịch vụ, Gia công cho các đối tác có chi phí thấp hơn hoặc sử dụng kỹ thuật mới để tăng hiệu quả hoạt động. Rất nhiều công ty thất bại do người chủ không quan tâm đến chi phí sản xuất. Hệ quả là doanh thu lớn nhưng thực chất doanh nghiệp lại không có lãi.

    * Lợi nhuận gộp

    Lợi nhuận gộp = Doanh thu – Giá vốn hàng bán. Để theo dõi lợi nhuận gộp doanh nghiệp cao hay thấp, người ta sử dụng tỷ lệ lợi nhuận gộp dưới dạng phần trăm:

    Tỷ lệ lợi nhuận gộp = ( Lợi nhuận gộp/Doanh thu) * 100%

    Ví dụ: Tỷ lệ lợi nhuận của công ty là 25% có nghĩa là cứ mỗi 100.000 đồng bán được, công ty kiếm được là 25.000 đồng.

    Chỉ số này cho biết mỗi đồng doanh thu thu về tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập. Tỷ lệ lợi nhuận gộp là một chỉ số rất hữu ích khi tiến hành so sánh các doanh nghiệp trong cùng một ngành. Doanh nghiệp nào có tỷ lệ lợi nhuận gộp cao hơn chứng tỏ doanh nghiệp đó có lãi hơn và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn so với đối thủ cạnh tranh của nó. Để xây dựng một công ty thành công, bạn phải đảm bảo tỷ lệ lợi nhuận gộp cao hơn mặt bằng chung trong nghành của mình.

    * Chi phí cố định

    Chi phí cố định là những khoản chi phí không thay đổi khi mức sản lượng thay đổi, bao gồm: chi phí bán hàng và tiếp thị, tiền lương cố định, thuê văn phòng, cước viễn thông, phí vận chuyển, nghiên cứu và phát triển và khấu hao tài sản cố định.

    Thông thường, các doanh nghiệp đều cố gắng cắt giảm chi phí, từ việc kiểm duyệt từng khoản chi và liên tục nhắc nhở nhân viên tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên cuối cùng hiệu quả kiểm soát chi phí vẫn không đạt như mong đợi của doanh nghiệp và nhân viên cho là giám đốc còn “keo kiệt”. Đặc biệt với các doanh nghiệp nhỏ thường gặp lúng túng giữa việc kiểm soát chi phí với cắt giảm chi phí và tạo ra ý thức tiết kiệm ở nhân viên. Dẫn tới doanh nghiệp mất nhiều thời gian giải quyết các chi phí phát sinh ngoài ý muốn. Khoảng cách giữa lãnh đạo và nhân viên ngày càng xa.

    Để kiểm soát chi phí hiệu quả, doanh nghiệp cần phải lập định mức chi phí tức là khoán định mức cho các khoản chi phí theo tiêu chuẩn cụ thể. Trên cơ sở phân tích dữ liệu trước đây và thu thập thông tin chi phí thực tế, doanh nghiệp cần lên ngân sách cho các chi phí cố định của công ty và theo dõi các khoản chi phí thường xuyên để đảm bảo không vượt ngân sách.

    * Lợi nhuận ròng

    Đây là số tiền bạn thật sự kiếm được sau khi trừ tất cả chi phí, kể cả thuế. Đây là lợi nhuận dùng để tái đầu tư vào kinh doanh và trả cổ tức.

    Lợi nhuận ròng = Doanh thu – Giá vốn hàng bán – Chi phí cố định – Thuế

    Mục tiêu của doanh nghiệp thành công là đạt mức tăng trưởng lợi nhuận ròng ít nhất 25%/năm.

    – Trong phần bảng cân đối kế toán, đầu tiên bạn cần quan tâm tới tài khoản 131 và tài khoản 331.

    + Xác định xem công nợ phải thu của khách hàng và phải trả nhà cung cấp có khớp hay không.

    + Nếu tài khoản 131, 331 giảm so với cùng kỳ thì đánh giá là tốt.

    + Tài khoản 131 không được chiếm tỉ trọng quá cao trong phần tài sản

    + Tài khoản 331 không được chiếm tỉ trọng quá cao trong phần vốn chủ sở hữu

    Bảng cân đối kế toán cho bạn biết doanh nghiệp mình đang khỏe hay yếu. Nó cho bạn biết về mối quan hệ giữa số tài sản công ty hiện có với số tiền nợ công ty hiện tại.

    Mức chênh lệch giữa số tài sản và nợ công ty là vốn chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn đóng góp của các nhà đầu tư vào công ty.

    Vốn chủ sở hữu = Tài sản – Nợ

    Trong Bảng cân đối kế toán, chúng ta cần tập trung vào 4 yếu tố sau:

    * Khoản phải thu:

    Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ. Nếu công ty bạn bán sản phẩm hoặc dịch vụ mà không thu tiền ngay lập tức thì bạn sẽ có các “khoản phải thu” hay còn gọi là “Công nợ”. Đây là vấn đề rất đau đầu với nhiều chủ doanh nghiệp và bạn phải đảm bảo là theo dõi thường xuyên các khoản phải thu này.

    * Hàng tồn kho:

    Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, bán thành phẩm (sản phẩm chưa hoàn thành) và thành phẩm chưa được bán. Ví dụ: Quần áo, Gạch ngói, Tivi, Tủ lạnh đã sản xuất hoàn thiện nhưng chưa bán. Những sản phẩm cất trong kho để bán giống như tiền để trên giá sách vậy cho nên phải được theo dõi thật sát sao, nhất là với các doanh nghiệp sản xuất và bán lẻ.

    * Khoản phải trả:

    Khoản phải trả theo dõi số tiền doanh nghiệp nợ các nhà cung cấp hoặc các hóa đơn điện, nước, thuế chưa trả.

    * Nợ dài hạn:

    Nợ dài hạn để theo dõi các khoản nợ thuê tài chính hoặc các khoản nợ khác có thời hạn trả nợ trên 1 năm. Ví dụ: Nợ ngân hàng là món nợ dài hạn công ty mà bạn nên quan tâm. Nợ ngân hàng không hẳn là một điều xấu. Nó sẽ giúp bạn mở rộng hoạt động kinh doanh nhanh chóng. Tuy nhiên nó cũng ẩn chứa rủi ro khi các khoản nợ vượt quá khả năng thanh toán của bạn. Để đảm bảo tỷ lệ vay nợ ngân hàng hợp lý, số tiền lãi trả ngân hàng hàng tháng không vượt quá 20% chi phí cố định và tổng nợ ngân hàng < 3 lần lợi nhuận ròng hàng năm công ty.

    Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ghi lại dòng tiền chảy vào và chảy ra của doanh nghiệp thông qua tài khoản 511,131, và 111. Nó cho biết công ty thật sự kiếm được bao nhiêu tiền và dùng hết bao nhiêu tiền trong một khoảng thời gian nhất định.

    Trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, doanh thu và lợi nhuận được ghi lại ngay khi bán hàng mặc dù chưa nhận được tiền, thuế thu nhập và khấu hao được ghi lại dưới dạng chi phí dù không phải trả tiền ngay lập tức. Nên để biết chính xác số tiền thực sự nhận được của doanh nghiệp, bạn cần đọc báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

    Dù công ty kiếm được lợi nhuận tốt nhưng nếu số tiền khách hàng nợ nhiều hay công ty phải bỏ ra khoản tiền lớn để bảo trì máy móc, thiết bị thì vẫn thật sự nguy hiểm.

    3. Hướng dẫn tra cứu tờ khai thuế đã nộp trên hệ thống eTax của Tổng cục thuế.

    Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống thuế điện tử

    2: Ấn vào mục “Tra cứu” để tra cứu tờ khai thuế / Tra cứu thông báo thuế/ thông tin nghĩa vụ /… đã nộp

    Các bạn chọn phân hệ “Tra cứu” và chọn loại thông báo, tờ khai, tra cứu số thuế còn phải nộp, tra cứu thông tin nghĩa vụ, tra cứu thông báo thuế khác như hình bên dưới.

    #1. Tra cứu tờ khai thuế

    Các bạn ấn tra cứu, chọn tra cứu tờ khai thuế đã nộp như hình bên dưới

    Sau đó trả kết quả như sau:

    Màn hình hiển thị Kết quả tra cứu tờ khai thuế đã nộp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Cách Trình Bày Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
  • Hệ Thống Báo Cáo Sản Xuất
  • Tải Mẫu Biên Bản Cuộc Họp Hoàn Chỉnh Mọi “sếp” Đều Ưng
  • Phương Pháp Viết Một Bản Báo Cáo
  • Những Tiêu Chí Của Việc Đánh Giá Sau Sự Kiện
  • Học Cách Làm Báo Cáo Tài Chính Trên Excel Bằng Hóa Đơn Đỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • Báo Cáo Giải Trình Công Tác Kiểm Tra Đảng Năm 2022
  • Chi Tiết Bản Tự Kiểm Điểm Kiểm Tra Giám Sát Đảng Viên Chấp Hành 2022
  • Báo Cáo Giám Sát Đảng Viên
  • Báo Cáo Giám Sát Môi Trường Định Kỳ
  • Báo Cáo Quan Trắc Môi Trường
  • Báo cáo tài chính là các bản ghi chính thức về tình hình các hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. Các báo cáo tài chính cung cấp một cái nhìn tổng thể về điều kiện tài chính của doanh nghiệp trong cả ngắn hạn và dài hạn.Nhìn vào báo cáo tài chính kế tóa có thể biết được tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp, cung cấp thông tin cho các cấp quản trị.

    Làm báo cáo tài chính trên Excel vẫn được các doanh nghiệp vùa và nhỏ sử dụng mặc dù hiện nay có rất nhiều phần mềm kế toán, bởi tính phù hợp của kế toán trên Excel đối với các loại hình công ty này là rất cao. Và nếu doanh nghiệp của bạn đang sử dụng Excel để hoach toán kế toán mà bạn chưa biết cách lập báo cáo tài chính trên Excel thì mời bạn đến với Khóa học làm báo cái tài chính trên Excel

    Để có thể lên được báo cáo tài chính thì trước hết các bạn cần phải học cách lên sổ sách kế toán trên Excel:

    – Học làm và in các loại sổ sách kế toán Exce l

    – Làm bảng cân đối phát sinh của tháng

    – Sổ cái các tài khoản

    – Sổ quỹ tiền mặt

    – Bảng lương có trích BHXH- BHYT

    – Làm bảng trích khấu hao TSCĐ, phân bổ công cụ dụng cụ.

    – Báo cáo nhập xuất tồn kho tổng hợp – kho chi tiết

    – Phiếu thu- phiếu chi- phiếu nhập kho- phiếu xuất kho

    – Tính, phân bổ, hạch toán khấu hao TSCĐ và CDCC.

    – Cuối kỳ lập các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định lãi lỗ

    – In sổ sách, đóng chứng từ cuối năm..

    Thực hành lập báo cáo tài chính. Bộ hồ sơ báo cáo tài chính gồm :

    – Bảng cân đối số phát sinh năm

    – Bảng cân đối kế toán (In mã vạch)

    – Báo cáo Kết quả hoạt động KD – Mẫu số B-02/DN (In mã vạch)

    – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (In mã vạch)

    – Thuyết minh Báo cáo tài chính.

    Sau khi đã lên được báo cáo tài chính trên Excel kế toán cần biết thêm về kỹ năng đọc và phân tích báo cáo tài chính, học cách kiểm tra và khắc phục các sai xót trong quá trình lập báo cáo tài chính

    Giáo viên của lớp học làm báo cáo tài chính là những kế toán trưởng có nhiều năm kinh nghiệm trong việc lên các báo cáo tài chính cho doanh nghiệp, và có mong muốn truyền lại những kỹ năng đó cho các bạn.

    Không giới hạn thời gian thực hành trên Excel, giảng viên có trách nhiệm dạy cho đến khi nào bạn lên được hoàn chỉnh một báo cáo tài chính.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Làm Báo Cáo Chi Tiết Trên Excel Từ A Đến Z
  • Cách Viết Báo Cáo Thực Tập Khách Sạn
  • 5 Mẫu Lời Mở Đầu Báo Cáo Thực Tập Du Lịch Hay Nhất
  • Mẫu Báo Cáo Thực Tập Điểm Cao Nhất Của Sinh Viên Du Lịch Trường Đh Văn Lang
  • Bài Báo Cáo Thực Tập Hay Của Sinh Viên Du Lịch
  • Mẫu Đơn Xin Nộp Chậm Báo Cáo Tài Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Cv Xin Lùi Thời Hạn Quyết Toán Thuế
  • Biểu Mẫu Visa Tờ Khai, Đơn Xin Visa, Gia Hạn Visa, Thẻ Tạm Trú
  • Gia Hạn Thẻ Tạm Trú Giá Rẻ
  • Có Thể Làm Đơn Xin Gia Hạn Visa Mỹ Online Được Không?
  • Tổng Hợp Một Số Mẫu Đơn Cần Đến Khi Xin Visa Hay Chuyển Việc Tại Nhật Bản
  • Mẫu đơn xin được nộp chậm báo cáo tài chính

    Nộp chậm báo cáo tài chính phạt bao nhiêu?

    Tại điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC của Bộ tài chính về các mức phạt cho hình thức chậm nộp hồ sơ khai thuế (bao gồm cả Báo cáo tài chính, Quyết toán thuế TNDN, Quyết toán thuế TNCN,…) như sau:

    1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.

    2. Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).

    3. Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không dưới 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày.

    4. Phạt tiền 2.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày đến 30 ngày.

    5. Phạt tiền 2.800.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.600.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 ngày đến 40 ngày.

    6. Phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.

    b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 13 Thông tư này.

    c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế).

    d) Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

    7. Thời hạn nộp hồ sơ quy định tại Điều này bao gồm cả thời gian được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

    8. Không áp dụng các mức xử phạt quy định Điều này đối với trường hợp người nộp thuế trong thời gian được gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế.

    9. Người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này, nếu dẫn đến chậm nộp tiền thuế thì phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định tại Điều 106 Luật quản lý thuế và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật này.

    Trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định và cơ quan thuế đã ra quyết định ấn định số thuế phải nộp. Sau đó trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế hợp lệ và xác định đúng số tiền thuế phải nộp của kỳ nộp thuế thì cơ quan thuế xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và Khoản 6 Điều này và tính tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định. Cơ quan thuế phải ra quyết định bãi bỏ quyết định ấn định thuế.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thời Hạn Tạm Trú? Thủ Tục Gia Hạn Tạm Trú Kt3
  • Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Hợp Đồng Thuê Văn Phòng.
  • Nộp Đơn Xin Thị Thực Hoa Kỳ
  • Mẫu Đơn Xin Giành Quyền Nuôi Con Để Gửi Cho Tòa Án
  • Thủ Tục Đóng Lại Số Khung, Số Máy Xe Mô Tô, Xe Gắn Máy
  • Lập Báo Cáo Quyết Toán Tài Chính Công Đoàn Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10+ Cách Viết Bài Pr Hay Nhất Hiện Nay
  • Viết Bài Pr Đăng Báo Quảng Bá Thương Hiệu Cho Doanh Nghiệp
  • Cách Viết Bài Pr Quảng Cáo Cho Công Ty
  • Báo Cáo Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Kinh Nghiệm Làm Tốt Công Tác Chủ Nhiệm Lớp Ở Bậc Tiểu Học
  • Những Tiêu Chí Của Việc Đánh Giá Sau Sự Kiện
  • 1. Các đơn vị có báo cáo quyết toán TCCĐ 6 tháng đầu năm được duyệt sẽ lập báo cáo quyết toán 6 tháng cuối năm 2022.

    2. Các đơn vị lập báo cáo theo năm hoặc chưa được Công đoàn Ngành duyệt báo cáo quyết toán 6 tháng đầu năm sẽ lập báo cáo quyết toán cả năm 2022 (có danh sách kèm theo).

    – Biểu mẫu: B07 – TLĐ, Bảng kê chứng t ừ thu, chi CĐCS.

    – Số lượng: 02 bộ

    – Báo cáo số liệu trích nộp 2% KPCĐ (Mẫu 01- CĐN)

    3. Các đơn vị đối chiếu số kinh phí nhận được với số kinh phí công đoàn (KPCĐ) Công đoàn Ngành cấp về để lập báo cáo TCCĐ của CĐCS (tại dòng số 4, mục thu 25 trong báo cáo B07-TLD của đơn vị).

    4. Các đơn vị cũng đồng thời đối chiếu số 2% KPCĐ nộp về Công đoàn Ngành, đó là căn cứ để Công đoàn Ngành tính thưởng thu, nộp TCCĐ năm 2022 và giao dự toán năm 2022 về CĐCS.

    5. Công đoàn Ngành cấp bổ sung KPCĐ 16 đơn vị chưa được nhận KPCĐ 6 tháng cuối năm 2022 (trong đó có 06 đơn vị thiếu thông tin tài khoản nhận KPCĐ, có danh sách kèm theo, đề nghị đơn vị khẩn trương gửi về công đoàn Ngành)

    Thời hạn cuối nộp báo cáo quyết toán năm 2022 ngày 18/01/2017. Sau thời hạn trên nếu các đơn vị chưa nộp báo cáo Công đoàn ngành sẽ tính trừ vào điểm thi đua của CĐCS năm học 2022-2017.

    Địa điểm nộp báo cáo: Văn phòng Công đoàn ngành Giáo dục Hà Nội số 87 phố Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

    Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị liên hệ về số điện thoại 04 38 255 961 để được giải đáp.

    Nguồn tin: Công đoàn Ngành

    Số văn bản: 04/CĐGD

    Người ký: Chủ tịch Trần Thị Thu Hà

    Trích yếu: Về việc lập báo cáo quyết toán tài chính công đoàn năm 2022

    Ngày ban hành: 16/1/2017

    Ngày hiệu lực: 16/1/2017

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Lập Dự Toán, Báo Cáo Quyết Toán Công Đoàn Cơ Sở
  • Hướng Dẫn Lập Và Nộp Báo Cáo Thuế Gtgt Chi Tiết Cho Kế Toán
  • Hướng Dẫn Cách Làm Báo Cáo Thuế Theo Quý Cho Cơ Quan Thuế
  • Cách Làm Báo Cáo Thuế Theo Quý
  • Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp: Công Tác Văn Thư
  • Chứng Khoán Nhật Bản P3: Cách Đọc Báo Cáo Tài Chính Ở Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Mẫu Báo Cáo Thực Tập Tại Gara Ô Tô Không Thể Bỏ Qua
  • Báo Cáo Thực Tập Tại Nhà Thuốc Tâm An, Hay, 9 Điểm, Bài Độc Quyền!
  • Báo Cáo Môn Thực Tập Thực Tế Tại Nhà Thuốc Thiên Ân
  • Nhận Viết Báo Cáo Thực Tập Tại Nhà Thuốc
  • Báo Cáo Thực Tập Tại Nhà Thuốc Hay, 9 Điểm ( Ngành Dược)
  • Báo cáo tài chính là gì?

    Mỗi nhà đầu tư sẽ có những phương pháp và chiến lược đầu tư khác nhau, nhưng việc đọc và phân tích BCTC là việc hầu như ai cũng quan tâm đến. Thông qua BCTC chúng ta có thể kiểm tra được ba thông tin chính, đó là:

    Xem báo cáo tài chính ở đâu?

    "Tên công ty␣IR"

    • 決算説明資料(Financial Results Presentation):Tài liệu giải thích báo cáo tài chính
    • 決算短信(Financial Results):Kết quả tài chính
    • 有価証券報告書(Annual Reports):Báo cáo thường niên

    Các loại báo cáo tài chính ở Nhật

    Cũng giống như Việt Nam, BCTC ở Nhật gồm có ba loại tài liệu chính như sau:

    • 貸借対照表(たいしゃくたいしょうひょう、Balance Sheet-BS):Bảng cân đối kế toán.
    • 損益計算書(そんえきけいさんしょ、Profit and Loss Statement-PL):Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
    • キャッシュフロー計算書(Cash Flow Statement-CS):Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

    Cách đọc Báo cáo tài chính ở Nhật

    1. Bảng cân đối kế toán 貸借対照表

    Bảng cân đối kế toán(BS) là tài liệu cung cấp cho chúng ta các thông tin tài chính, cụ thể là mối quan hệ giữa số tài sản công ty hiện có với số tiền nợ công ty hiện tại.

    Một bảng cân đối kế toán thường chia làm ba thành phần chính, bao gồm ” Tài sản“,” Nợ phải trả“,” Vốn chủ sở hữu“. Trong đó TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU .

    • Tài sản(資産): là tất cả những nguồn lực tài chính do công ty kiểm soát và nắm giữ.
    • Nợ phải trả(負債):là số tiền nợ các cá nhân hay cơ quan khác phát sinh từ các giao dịch mà đã thanh toán tín dụng thương mại từ trước đó.

    Nếu phân tích bảng cân đối kế toán nhằm mục đích đầu tư, chúng ta nên quan sát kỹ các con số ở mục: Khoản phải thu, hàng tồn kho, khoản phải trả và nợ dài hạn.Những công ty phát triển thường có số tiền lãi trả ngân hàng hàng tháng thấp hơn 20% chi phí cố định, hơn nữa tổng số nợ ngân hàng không vượt quá 3 lần so với lợi nhuận ròng của công ty hàng năm.

    流動資産

    Tài sản lưu động(流動資産) là tài sản có thể luân chuyển và thu hồi được vốn trong vòng một năm, chẳng như các khoản thanh toán trước và các khoản phải thu. Một công ty có nhiều tài sản lưu động có nghĩa là họ có thể tránh được tình trạng thiếu vốn.

    固定資産

    Tài sản cố định(固定資産) là tài sản có giá trị lớn cần hơn một năm mới có thể thu hồi vốn như nhà cửa, máy móc và các khoản vay dài hạn. Do đó, từ bảng cân đối kế toán, bạn có thể nhìn thấy số dư tài sản, số nợ sẽ nhận và các khoản thanh toán trước. Qua đó bạn có thể đánh giá đuợc rằng “Liệu công ty đó có ổn định về tài chính trong tương lai hay không“.

    繰延資産

    Bản chất của tài sản hoãn kỳ(繰延資産) là các khoản chi tiêu của doanh nghiệp kéo dài hơn một năm. Nếu một công ty có khả năng tạo ra lợi nhuận dài hạn sau khi chi tiêu, dù hữu hình hay vô hình, công ty đó có thể vốn hóa và khấu hao trong vài năm tiếp theo.

    Đây là tài liệu thể hiện tình hình hoạt động kinh doanh(lãi/lỗ) của một công ty trong một kỳ kế toán, thường là một quý hoặc năm. Một báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ở Nhật, được bắt đầu từ Doanh thu (売上高) và kết thúc bằng Lợi nhuận ròng(当期利益).

    売上高 chỉ thể hiện doanh thu của khối lượng sản phẩm,dịch vụ đã được bán ra trong kỳ báo cáo và không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền.Công thức tính doanh thu đơn giản như sau:

    売上高(Doanh thu) = 販売値段(Giá sản phẩm) x 販売数(Số lượng sản phẩm bán ra)

    売上総利益

    営業利益

    Thu nhập hoạt động(営業利益) là lợi nhuận của công ty sau khi chi phí hoạt động khỏi lợi nhuận gộp. Thu nhập hoạt động cho thấy khả năng sinh lời của công ty mà không phải trả lãi hoặc chi phí thuế.

    営業利益(Thu nhập hoạt động) = 売上総利益(Lợi nhuận gộp) ー 販売費(Chi phí bán hàng)

    Nếu một công ty có lợi nhuận hoạt động này là dương(+), thì có thể nói công ty đó đang có lãi trong hoạt động kinh doanh chính của họ. Thu nhập hoạt động thể hiện lợi nhuận của công ty.

    経常利益

    Thu nhập thông thường(経常利益) là lợi nhuận thu được sau khi khấu trừ lãi hoặc lỗ ngoài hoạt động kinh doanh của công ty. Nó là con số dễ dàng nhất để nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh của một công ty, đồng thời cho thấy quyền lực quản lý của công ty.

    経常利益(Thu nhập thông thường)=営業利益(Thu nhập hoạt động) +営業外収益(Doanh thu ngoài HDKD) ー 営業外費用(Chi phí ngoài HDKD).

    Nếu như thu nhập thông thường có tăng trưởng âm, thì công ty đó đang có vấn đề và chúng ta không nên đầu tư vào đây tại thời điểm này.

    税引前当期純利益

    Thu nhập ròng trước thuế(税引前当期純利益) là khoản lợi nhuận thu được bằng cách trừ khoản lãi hoặc lỗ bất thường xảy ra đột biến, khỏi thu nhập thông thường.

    税引前当期純利益(Thu nhập ròng trước thuế) = 経常利益(Thu nhập thông thường) ー 特別損益(Lãi lỗ bất thường)

    特別損益 là khoản lãi hoặc lỗ xảy ra bất thường, ở Nhật Bản điển hình là do bán tài sản cố định.

    当期純利益

    Lợi nhuận ròng(当期純利益) lợi nhuận thu được sau khi đã trừ các chi phí thuế như thuế doanh nghiệp, khỏi thu nhập ròng trước thuế. Nói đơn giản hơn, đây là khoản lợi nhuận của công ty sau khi đã trừ hết tất cả các chi phí. Có lẽ đây là điểm quan trọng nhất trong báo cáo tài chính, vì nó là căn cứ để biết công ty đang hoạt động như thế nào, lãi hay lỗ hay tiềm năng và xu hướng phát triển trong tương lai.

    Tuy nhiên, dù lợi nhuận của công ty có tốt đến mấy đi chăng nữa, nhưng nếu số tiền khách hàng nợ hay chi phí để bảo trì và vận hành thiết bị là quá lớn, thì có thể vẫn chưa an toàn để đầu tư. Để kiểm tra công ty có bao nhiêu tiền mặt, chúng ta phải kiểm tra thêm Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

    3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ キャッシュ・フロー計算書

    Báo cáo lưu chuyển tiền tệ(キャッシュ・フロー計算書) ghi lại dòng tiền ra vào cũng như nguyên nhân tăng, giảm tiền tệ của công ty trong một khoảng thời gian nhất định. Chỉ cần đọc kỹ báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bạn có thể kiểm tra được công ty đó hiện tại có bao nhiêu “”.

    Ba thành phần chính xuất hiện trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm: 「 営業キャッシュ・フロー」, 「 投資キャッシュ・フロー」, 「 財務キャッシュ・フロー 」.

    営業キャッシュ・フロー

    投資キャッシュ・フロー

    投資キャッシュ・フロー

    Tóm tắt

    Ngoài trang IR của các công ty, thì chúng ta cũng có thể xem báo cáo tài chính bằng Tiếng Việt tại investing. Tuy nhiên dữ liệu sẽ không đầy đủ và thông tin cập nhật sẽ muộn hơn.

    Báo cáo tài chính có tầm quan trọng trong việc đánh giá, phân tích tình hình thực trạng cũng như tiềm năng phát triển của công ty. Nhiều người mới tham gia vào thị trường chứng khoán, thường lao vào đầu tư luôn chứ không quan tâm tới doanh thu hay lợi nhuận của công ty đó như thế nào, dẫn đến tình trạng ngâm vốn hoặc thua lỗ trầm trọng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Báo Cáo Trải Nghiệm Thực Tế Lớp 12C3 (2017
  • Mẫu Nhật Ký Thực Tập Phòng Nhân Sự, Báo Cáo Thực Tập Quản Trị Kinh Doanh
  • Mẫu Báo Cáo Nghiên Cứu Khả Thi Đầu Tư Dự Án Xây Dựng Chung Cư
  • Tổng Hợp Mẫu Báo Cáo Nghiên Cứu Thị Trường
  • Cách Xây Dựng Đề Cương Và Viết Một Báo Cáo Nghiên Cứu Khoa Học Y Học (Phần 2)
  • Cách Viết Báo Cáo Thực Tập Luật Hành Chính Điểm Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • 95 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hành Chính Hay Nhất
  • Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Khảo Sát Địa Hình Chuẩn, Đầy Đủ Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Viết Báo Cáo Kiến Tập Tour Ngành Hướng Dẫn
  • 7 Kỹ Năng Viết Báo Cáo Chuyên Nghiệp Cho Nhân Viên
  • Tổng Hợp 80+ Báo Cáo Và Nghiên Cứu Thị Trường, Ngành Hàng, Khách Hàng… Và Mẫu Kế Hoạch/báo Cáo Pr
  • Mục lục bài viết

      1 Cách viết Báo cáo thực tập Luật Hành Chính ĐIỂM CAO

      • 1.1 Công tác xây dựng pháp luật ở địa phương.
      • 1.2 Thực trạng về cải cách thủ tục hành chính ở địa phương nơi thực tập.
      • 1.3 Thực trạng và giải pháp về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai ở địa phương nơi thực tập.
      • 1.4 Công tác phòng ngừa và xử lý vi phạm pháp luật ở địa phương thực tập
      • 1.5 Việc bảo đảm đảm quyền bình đẳng của phụ nữ với nam giới trong xây dựng và thực hiện pháp luật ở địa phương
      • 1.6 Vấn đề kiện toàn chính quyền cấp xã nơi thực tập
      • 1.7 Tìm hiểu việc thực hiện chức năng bảo vệ trật tự xã hội của các cơ quan nhà nước ở địa phương nơi thực tập.
      • 1.8 Công tác tiếp dân ở địa phương
      • 1.9 Hoạt động áp dụng pháp luật của cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương nơi thực tập
      • 1.10 Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật ở địa phương nơi thực tập – thực trạng, giải pháp
      • 1.11 Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự ở địa phương nơi thực tập
      • 1.12 Thực trạng giải quyết khiếu nại hành chính ở địa phương.
      • 1.13 Thực trạng hoạt động chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn- hạn chế và giải pháp khắc phục
      • 1.14 Thực tiễn xét xử hành chính của Tòa án nhân dân huyện, đánh giá và giải pháp
      • 1.15 Thực trạng vi phạm pháp luật của trẻ em vị thành niên tại địa phương nơi thực tập.
      • 1.16 Thực trạng ban hành văn bản áp dụng pháp luật của UBND – từ thực tiễn khảo sát tại địa phương nơi thực tập.
      • 1.17 Vai trò của Hội phụ nữ và các tổ chức xã hội nơi thực tập trong công tác tuyên truyền pháp luật về phòng chống bạo hành gia đình và pháp luật về bình đẳng giới.
      • 1.18 Hoạt động kiểm tra và xử lý văn bản qui phạm pháp luật ở địa phương sinh viên thực tập.
      • 1.19 Đánh giá chất lượng văn bản pháp luật do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ban hành ở địa phương sinh viên thực tập.
      • 1.20 Thực trạng tổ chức, hoạt động Hội đồng nhân dân cấp huyện (xã) nơi thực tập – những vấn đề đặt ra và những kiến nghị.
      • 1.21 21 . Hoạt động của Uỷ ban nhân dân xã (phường) nơi thực tập – thực trạng và giải pháp.
      • 1.22 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong quan hệ phối hợp hoạt động cùng với các cơ quan nhà nước ở địa phương – thực trạng và giải pháp.
      • 1.23 Tổ chức và họat động của Tòa án nhân dân cấp huyện nơi anh (chị) thực tập. Thực trạng và kiến nghị.
      • 1.24 Hoạt động của đội ngũ cán bộ tư pháp – hộ tịch ở các xã (phường) nơi thực tập.
      • 1.25 Vị trí, vai trò của Hội thẩm nhân dân ở các toà án nhân dân địa phương – thực trạng và giải pháp.
      • 1.26 Mối quan hệ giữa nhân dân với Hội đồng nhân dân và đại biểu hội đồng nhân dân ở địa phương nơi anh (chị) thực tập.

    Cách viết Báo cáo thực tập Luật Hành Chính ĐIỂM CAO

    * Yêu cầu: Tìm hiểu về hoạt động ban hành Nghị quyết của HĐND và ban hành quyết định, chỉ thị của UBND nơi thực tập, về trình tự, thủ tục ban hành, tính hợp pháp và hợp lý của các văn bản đó ( Khảo sát trong 1 nhiệm kỳ)

    *Yêu cầu: Sinh viên tìm hiểu những nội dung về cải cách thủ tục hành chính ở địa phương nơi thực tập, có thể lựa chọn một thủ tục hành chính cụ thể để xem xét, phân tích thực trạng và kết quả thực hiện thông qua những số liệu cụ thể thu thập được, đề xuất phương hướng cải cách thủ tục hành chính ở địa phương.

    *Yêu cầu: Sinh viên tìm hiểu về quá trình giải quyết khiếu nại hành chính ở địa phương trong lĩnh vực đất đai như kết quả đạt được, những tồn tại, bất cập trong quá trình đó. Từ đó đánh giá và đề xuất một số giải pháp.

    *Yêu cầu: tìm hiểu về hoạt động phòng ngừa và xử lý các vụ vi phạm pháp luật (chọn một lĩnh vực cụ thể với số liệu trong 3 năm gần nhất)

    *Yêu cầu: Tìm hiểu về quyền bình đẳng của phụ nữ với nam giới trong quá trình hoạt động của HĐND và UBND nơi thực tập ( Bao gồm từ khâu ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức thực hiện các văn bản đó và các văn bản của các CQNN cấp trên đến việc xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực này ở địa phương.

    *Yêu cầu: Tìm hiểu thực trạng tổ chức và hoạt động của HĐND (hoặc) UBND nơi thực tập; Ưu điểm, nhược điểm và các kiến nghị hoàn thiện.

    *Yêu cầu: Tìm hiểu cụ thể các hoạt động nhằm bảo vệ trật tự xã hội ở địa phương trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa giáo dục, giao thông, xây dựng, an ninh, an toàn xã hội… ( Lựa chọn 01 nội dung).

    *Yêu cầu: Sinh viên tìm hiểu các quy định pháp luật về công tác tiếp dân, thực tế công tác tiếp dân ở địa phương nơi thực tập, như việc bố trí địa điểm tiếp dân, cán bộ tiếp dân, tinh thần, thái độ, năng lực công tác của cán bộ tiếp dân, sắp xếp lịch và việc thực hiện lịch tiếp dân của thủ trưởng cơ quan; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác tiếp dân .

    * Yêu cầu: Sinh viên tìm hiểu về quá trình giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền áp dụng pháp luật của UBND ở địa phương nơi thực tập như xem xét để cấp các giấy tờ cần thiết cho công dân, giải quyết các tranh chấp, xử lý các vụ việc vi phạm pháp luật ở địa phương…

    *Yêu cầu: Sinh viên tìm hiểu về hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nơi thực tập (Bao gồm các chủ thể, nội dung, hình thức, phương pháp) và các đề xuất của sinh viên

    *Yêu cầu: Sinh viên tìm hiểu quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, như về các hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, thẩm quyền và thủ tục xử phạt thông qua các số liệu cụ thể.

    *Yêu cầu:Sinh viên tìm hiểu quan niệm về khiếu nại và giải quyết khiếu nại; tìm hiểu thực trạng công tác giải quyết khiếu nại hành chính ở địa phương nơi thực tập qua việc xem xét các số liệu tổng hợp cụ thể. Đánh giá và đề ra các giải pháp.

    *Yêu cầu: Sinh viên xem xét về những quy định pháp luật về chứng thực (Khái niệm chứng thực, pháp luật về hoạt động chứng thực, phạm vi các việc chứng thực thuộc thẩm quyền của UBND các cấp); tìm hiểu về thực trạng hoạt động chứng thực của UBND cấp xã nơi sinh viên thực tập như số liệu của việc chứng thực, thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân và đề xuất giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động chứng thực.

    *Yêu cầu: Sinh viên tìm hiểu về hoạt động xét xử hành chính hành chính của Tòa án nhân dân huyện nơi thực tập, đánh giá thực trạng về hoạt động xét xử đó qua các số liệu cụ thể và nêu các giải pháp khắc phục

    *Yêu cầu: Sinh viên tìm hiểu và phân tích, đánh giá về số lượng, cơ cấu, tính chất, nguyên nhân về tình hình vi phạm pháp luật của trẻ em vi thành niên trên địa bàn nơi mình thực tập (có nguồn số liệu và thời gian khảo sát…). Sau đó sinh viên phải tìm ra được các giải pháp cụ thể, phù hợp với tình hình kinh tế, chính trị xã hội tại địa phương để phòng ngừa, khắc phục tình trạng nêu trên.

    *Yêu cầu: Sinh viên tìm hiểu về thẩm quyền ban hành, nội dung, hình thức, hiệu lực của văn bản áp dụng pháp luật của UBND từ thực tiễn khảo sát tại địa phương. Sinh viên tập trung vào một số lĩnh vực điều chỉnh như: Xử phạt vi phạm hành chính, quyết định hành chính trong lĩnh vực tư pháp, thực hiện thẩm quyền về thu Thuế, lệ phí…

    * Yêu cầu: Sinh viên tìm hiểu và đánh giá được các nội dung sau:

    • Thực trạng về bạo hành gia đình và vấn đề bình đẳng giới tại địa phương nơi mình thực tập;
    • Kết quả thực tế về vai trò của Hội phụ nữ và các tổ chức đoàn thể trong công tác tuyên truyền pháp luật về phòng chống bạo hành gia đình và pháp luật về bình đẳng giới.
    • Giải pháp hoàn thiện.

    * Yêu cầu: Sinh viên nắm được các dạng khiếm khuyết điển hình của văn bản qui phạm pháp luật do HĐND, UBND ban hành; phân loại văn bản khiếm khuyết; tìm hiểu hoạt động kiểm tra và xử lí văn bản quy phạm pháp luật khiểm khuyết ở địa phương; xác định nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp khắc phục.

    *Yêu cầu: Sinh viên tìm hiểu các tiêu chí về chất lượng của văn bản pháp luật về: Tính hợp pháp, tính hợp lý… Nêu những tồn tại, hạn chế về chất lượng của văn bản pháp luật do HĐND, UBND ban hành ở địa phương; xác định nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp khắc phục.

    * Yêu cầu: Học viên tìm hiểu nội dung hoạt động, tổ chức Hội đồng nhân dân nơi thực tập; tìm hiểu xem hình thức, phương thức hoạt động của Hội đồng nhân dân; tìm hiểu cơ cấu tổ chức Hội đồng nhân dân đã được tổ chức hợp lý hay chưa; tìm hiểu các nghị quyết được Hội đồng nhân dân nơi thực tập ban hành trong năm 2012; các kiến nghị và đề xuất.

    21 . Hoạt động của Uỷ ban nhân dân xã (phường) nơi thực tập – thực trạng và giải pháp.

    * Yêu cầu: Tìm hiểu chương trình hoạt động thông qua phiên họp thường lệ; tìm hiểu vị trí, vai trò hoạt động của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã (phường); tìm hiểu hoạt động thông qua các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân xã (phường); tìm hiểu quan hệ phối kết hợp với cơ quan, đoàn thể ở địa phương để thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn chung. Từ đó, đưa ra các đề xuất, kiến nghị.

    * Yêu cầu: Tìm hiểu vị trí, vai trò của Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương; tìm hiểu quan hệ phối kết hợp với các cơ quan Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân ở địa phương; tìm hiểu quan hệ với quần chúng nhân dân.

    * Yêu cầu: Tìm hiểu tổ chức, hoạt động Tòa án nơi thực tập như: Cơ cấu, tổ chức, biên chế Tòa án, Nhiệm vụ quyền hạn của Tòa án…. thống kê số lượng xét xử của Toà án nhân dân Huyện nơi thực tập trong năm 2012; tìm hiểu số án tồn đọng và nguyên nhân; những kiến nghị, đề xuất.

    * Yêu cầu: Tìm hiểu về số lượng, tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của cán bộ tư pháp – hộ tịch theo quy định của pháp luật. Tìm hiểu, thống kê và phân tích những hoạt động, nhiệm vụ của cán bộ tư pháp – hộ tịch nơi Anh (chị) thực tập. Đánh giá thực trạng, những hạn chế, nguyên nhân và hướng hoàn thiện, nhằm nâng cao chất lượng công tác tư pháp ở địa phương.

    *Yêu cầu: Tìm hiểu số lượng hội thẩm nhân dân được bầu để tham gia hoạt động xét xử trong đó số hội thẩm nhân dân có trình độ kiến thức pháp lý tương ứng; tìm hiểu trình độ học vấn của hội thẩm nhân dân; tìm hiểu độ tuổi của hội thẩm nhân dân đang tham gia hoạt động xét xử tại địa phương; những đề xuất và kiến nghị.

    * Yêu cầu: Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ Hội đồng nhân dân, Đại biểu hội đồng nhân dân. Phân tích mối quan hệ giữa cử tri, nhân dân địa phương với Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân thông qua các hình thức: tiếp xúc cử tri, tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo… Những hạn chế, nguyên nhân, khắc phục.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Làm Báo Cáo Thuế Hàng Tháng
  • Hướng Dẫn Quy Cách Bài Viết Tham Luận Hội Thảo Khoa Học Quốc Tế: “giao Lưu Văn Hoá Việt
  • Cách Viết Kết Luận Báo Cáo Thực Tập Hay
  • Cách Báo Cáo Công Việc Hàng Tuần Chuẩn Nhất
  • Cách Viết Báo Cáo Công Việc Hàng Tuần Chuẩn Nhất
  • 95 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hành Chính Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Khảo Sát Địa Hình Chuẩn, Đầy Đủ Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Viết Báo Cáo Kiến Tập Tour Ngành Hướng Dẫn
  • 7 Kỹ Năng Viết Báo Cáo Chuyên Nghiệp Cho Nhân Viên
  • Tổng Hợp 80+ Báo Cáo Và Nghiên Cứu Thị Trường, Ngành Hàng, Khách Hàng… Và Mẫu Kế Hoạch/báo Cáo Pr
  • Làm Thế Nào Để Viết Báo Cáo Lỗi Tốt?
    1. Trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước.
    2. Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Bộ, cơ quan ngang Bộ (chọn một Bộ nào đó).
    3. Phiên họp Uỷ ban nhân dân. Những vấn đề lý luận và thực tiễn.
    4. Quy trình xử lý kỷ luật công chức/viên chức: thực trạng và hướng hoàn thiện.
    5. Cơ cấu tổ chức Bộ, cơ quan ngang Bộ: trực trạng và giải pháp.
    6. Hoàn thiện pháp luật về chức năng, nhiệm vụ đơn vị sự nghiệp công lập.
    7. Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính Xử lý kỷ luật viên chức.
    8. Trách nhiệm bồi thường hoàn trả của viên chức.
    9. Xử lý kỷ luật cán bộ (cấp xã, huyện, hoặc tỉnh).
    10. Trách nhiệm vật chất của công chức.
    11. Thi tuyển viên chức.
    12. Tuyển dụng công chức.
    13. Xét tuyển công chức, viên chức.
    14. Những quy định mới của Luật Xử lý vi phạm hành chính với việc bảo đảm quyền con người.
    15. Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
    16. Các biện pháp bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
    17. Áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính với việc bảo đảm quyền con người.
    18. Các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính với việc đảm bảo quyền con người
    19. Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước của chính quyền đô thị và nông thôn
    20. Chế độ làm việc sau tuyển dụng của viên chức.
    21. Thủ tục áp dụng các biện pháp xử lý hành chính.
    22. Biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
    23. Biện pháp quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất.
    24. Hình thức xử phạt phạt tiền.
    25. Các biện pháp khắc phục hậu quả.
    26. Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện trong xử lý vi phạm hành chính.
    27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
    28. Pháp luật về cán bộ cấp xã, công chức cấp xã.
    29. Trách nhiệm kỷ luật của công chức, viên chức.
    30. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xâm phạm quyền bí mật đời tư trên các phương tiện truyền thông và mạng xã hội
    31. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường
    32. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
    33. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn xã hội
    34. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm
    35. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
    36. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu – Thực tiễn và kiến nghị
    37. Quyền cư trú của công dân
    38. Quản lý nhà nước về Báo điện tử ở Việt Nam hiện nay
    39. Quản lý nhà nước về xử phạt vi phạm hành chính
    40. Thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính
    41. Quản lý nhà nước đối với hoạt động công chứng (tại địa phương cụ thể)
    42. Các biện pháp khắc phục hậu quả trong xử lý vi phạm hành chính
    43. Biện pháp xử lý vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên.
    44. Áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh – Thực tiễn và kiến nghị
    45. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính – Thực tiễn và kiến nghị
    46. Hoạt động thanh tra xây dựng tại quận/huyện X. thành phố Hồ Chí Minh.
    47. Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính Vấn đề luân chuyển cán bộ, công chức – Thực trạng và kiến nghị
    48. Quản lý hành chính Nhà nước đối với trường học dân lập
    49. Thi tuyển và thi nâng ngạch công chức – Thực trạng và kiến nghị
    50. Các biện pháp xử lý hành chính khác – Lý luận và thực tiễn
    51. Các biện pháp ngăn chặn và đảm bảo xử lý vi phạm hành chính – Lý luận và thực tiễn
    52. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng – Thực trạng và kiến nghị
    53. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh – Thực trạng và kiến nghị
    54. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ khẩu – Thực trạng và kiến nghị
    55. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch – Thực trạng và kiến nghị
    56. Quy trình ban hành văn bản của UBND tỉnh và UBND huyện trong quản lý hành chính
    57. Vấn đề phân công nhiệm vụ, quyền hạn trong UBND các cấp
    58. Vấn đề ban hành văn bản giữa UBND tỉnh và chủ tịch UBND tỉnh
    59. Dân chủ cơ sở – Lý luận và thực tiễn
    60. Khiếu nại – tố cáo của công dân – Lý luận và thực tiễn
    61. Hoạt động chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hành chính – Thực trạng và kiến nghị
    62. Trách nhiệm kỷ luật của công chức – những vấn đề lý luận và thực tiễn
    63. Tuyển dụng công chức – những vấn đề lý luận và thực tiễn
    64. Chế độ công chức, công vụ trong pháp luật của các nước trên thế giới
    65. Các biện pháp tăng cường trách nhiệm của công chức trong điều kiện nền kinh tế xã hội hiện nay
    66. Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính Dịch vụ hành chính công trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở Việt Nam
    67. Hoàn thiện cơ chế giám sát tính hợp pháp và hợp lý của quyết định hành chính
    68. Cơ chế ” một cửa ” trong việc giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân (qua thực tiễn tại chúng tôi )
    69. Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ rừng – Thực trạng và kiến nghị
    70. Phân cấp quản lý giữa chính quyền tỉnh, thánh phố với chính quyền quận, huyện ( qua thực tiễn tại chúng tôi )
    71. Vai trò của UBND trong việc thực hiện các biện pháp xử lý hành chính khác.
    72. Thanh tra chuyên ngành – những vấn đề lý luận và thực tiễn
    73. Hoạt động thanh tra đối với doanh nghiệp – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện
    74. Thanh tra theo cấp hành chính – Lý luận và thực tiễn
    75. Thực trạng tổ chức và hoạt động của thanh tra Bộ
    76. Thực trạng tổ chức và hoạt động của thanh tra Chính phủ
    77. Vai trò của luật hành chính Việt Nam trong đấu tranh chống tham nhũng
    78. Vấn đề chống lãng phí của cán bộ, công chức
    79. Thẩm quyền của toà án trong việc giải quyết các vụ án hành chính
    80. Hoàn thiện pháp luật về trách nhiệm kỷ luật của cán bộ, công chức
    81. Hội đồng xử lý kỷ luật công chức, viên chức
    82. Hợp đồng làm việc của viên chức
    83. Vấn đề đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc của viên chức
    84. Xét tuyển công chức: thực trạng và giải pháp
    85. Nhiệm vụ, quyền hạn UBND các cấp
    86. Cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam
    87. Thẩm quyền áp dụng hình thức phạt tiền đối với vi phạm hành chính
    88. Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính Hình thức xử phạt bổ sung: thực trạng và giải pháp
    89. Vấn đề áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt vi phạm hành chính
    90. Vấn đề hoãn, miễn, giảm, nộp phạt nhiều lần đối với hình thức phạt tiền
    91. Cơ chế kiểm tra, giám sát đối với cán bộ, công chức
    92. Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra của thanh tra viên
    93. Thanh tra nhân dân và việc phát huy dân chủ ở cơ sở
    94. Tăng cường tính tự chủ của các đơn vị hành chính sự nghiệp
    95. Vấn đề xử ly kỷ luật đối với công chức, viên chức tự ý bỏ việc

    – Phải nêu lên được tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài, ý nghĩa khoa học và thực tiễn, mục đích nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu…

    Nói chung, phần nội dung chính phải thể hiện nhất quán mạch tư duy từ khái quát đến cụ thể. Các chương và đề mục nhỏ phải thể hiện đươc tư tưởng chủ đạo của người viết – tức là thể hiện đươc trục chính của tư duy khoa học.

    Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính

    2.1. Giới thiệu về cơ quan, đon vị nơi sinh viên thực tập

    Sinh viên cần mô tả rõ về cơ quan, đơn vị thực tập gồm các thông tin cơ bản sau:

    – Cơ cấu tổ chức

    – Chức năng, nhiệm vụ.

    + Số lượng, tình hình nhân sự.

    – Thông tin lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi thực tập

    2.2. Nội dung công việc được giao

    Những công việc sinh viên thực tập được thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc người hướng dẫn thực tập giao bao gồm những công việc nào?

    2.3. Nội dung các công việc đã thực hiện tại cơ quan,

    Những công việc nào đã được sinh viên thực hiện trong quá trình thực tập? Sinh viên cần nêu rõ:

    – Nội dung các công việc được trình bày theo thứ tự thời gian từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc thực tập.

    – Sinh viên cần nêu rõ về số lượng công việc đã thực hiện trong khoảng thời gian thực tập.

    – Tóm tắt lại quá trình thực hiện công việc (quy trình, thủ tục thực hiện đối với công việc được giao)

    – Kết quả công việc

    2.4. Những kiến thức, kỹ năng được đào tạo tại trường áp dụng tại cơ quan, đơn vị nơi sinh viên thực tập

    Những kiến thức pháp lý, kỹ năng sinh viên được đào tạo tại trường được áp dụng như thế nào để giải quyết đối với từng công việc sinh viên thực hiện tại nơi thực tập? Sinh viên lưu ý phải nêu rõ đối với từng công việc thực hiện.

    2.5. Những kiến thức, kỹ năng sinh viên học được tại cơ quan, đơn vị thực tập

    Những kiến thức pháp lý, kỹ năng nào sinh viên học được trong quá trình thực tập tại cơ quan, đơn vị? Tầm quan trọng của các kiến thức, kỹ năng này trong quá trình giải quyết công việc sau khi sinh viên tốt nghiệp là gì?

    Nêu các vấn đề gặp phải trong quá trình thực tập. Nói rõ cách giải quyết vấn đề, những gì làm được và chưa làm được, lý do tại sao?

    2.7. Đề xuất của sinh viên:

    – Dựa vào thực tế kinh nghiệm thực tập, theo sinh viên chương trình giảng dạy tại nhà trường cần có những thay đổi như thế nào để đáp ứng tốt hơn nữa yêu cầu của thực tiễn công việc

    – Theo sinh viên thì những kiến thức pháp lý và kỹ năng nào sinh viên viên cần được trang bị thêm để đáp ứng cho nghề nghiệp tương lai? (Những kỹ năng, kiến thức nào không được trang bị mà thực tế rất cần để làm việc?).

    – Những kiến thức pháp lý hoặc kỹ năng nào được trang bị tại trường nhưng chưa đầy đủ hoặc chưa phù hợp với thực tế?

    – Những đề xuất khác của sinh viên là gì? (nếu có) Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Báo Cáo Thực Tập Luật Hành Chính Điểm Cao
  • Hướng Dẫn Cách Làm Báo Cáo Thuế Hàng Tháng
  • Hướng Dẫn Quy Cách Bài Viết Tham Luận Hội Thảo Khoa Học Quốc Tế: “giao Lưu Văn Hoá Việt
  • Cách Viết Kết Luận Báo Cáo Thực Tập Hay
  • Cách Báo Cáo Công Việc Hàng Tuần Chuẩn Nhất
  • Hướng Dẫn Đọc Và Phân Tích Báo Cáo Tài Chính (2021)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Lập Báo Cáo Tài Chính
  • (2021) Hướng Dẫn Lập Báo Cáo Tài Chính Theo Thông Tư 200
  • Top 20 Bài Viết Hay Về Báo Cáo Tài Chính (Bctc) Kế Toán Nên Đọc
  • Cách Viết Lời Mở Đầu Báo Cáo Thực Tập Tài Chính Ngân Hàng
  • 10 Mẫu Báo Cáo Được Sử Dụng Nhiều Nhất
  • Đọc và phân tích báo cáo tài chính là kỹ năng không thể thiếu, không chỉ trong đầu tư cổ phiếu mà trong nhiều mảng khác như quản trị tài chính doanh nghiệp, kiểm toán, kế toán, ngân hàng.

    Vấn đề là những kiến thức mà bạn được học ở trường đại học đều không giúp gì nhiều cho bạn.

    Tại sao?

    Vì bạn không được dạy cách áp dụng những kiến thức đó như thế nào…

    Hay những điểm cần chú ý khi phân tích báo cáo tài chính là gì?

    Trong bài viết này GoValue sẽ hướng dẫn đầy đủ và chi tiết nhất cho bạn về cách đọc và phân tích báo cáo tài chính, kèm theo cách áp dụng thực tế khi đầu tư chứng khoán.

    BÁO CÁO TÀI CHÍNH LÀ GÌ?

    Báo cáo thường được công bố định kỳ vào cuối mỗi quý và vào cuối năm.

    Bộ báo cáo tài chính hoàn chỉnh bao gồm:

    • Báo cáo của Ban giám đốc
    • Báo cáo của công ty kiểm toán độc lập
    • Bảng cân đối kế toán
    • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
    • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
    • Thuyết minh báo cáo tài chính

    Bạn nên bắt đầu như thế nào?

    Bước #1: Xem ý kiến của Kiểm toán viên

    Rất nhiều người khi đọc BCTC thường bỏ qua phần Ý kiến của kiểm toán, trong khi…

    … đây là phần quan trọng đầu tiên mà bạn cần chú ý đến!!!

    Tại sao?

    Các số liệu trên BCTC sẽ không có ý nghĩa nếu kiểm toán không chắc chắn về tính trung thực của nó.

    Hãy xem ý kiến của Kiểm toán viên (KTV) đối với báo cáo của doanh nghiệp ở đây là gì?

    Có 4 mức độ hay ý kiến của KTV về tính trung thực của 1 bộ báo cáo. Đó là:

    Ví dụ:

    Bạn có thể tin tưởng và sử dụng báo cáo cho việc phân tích.

    Vì nếu BCTC có sai sót đáng kể thì đã được KTV phát hiện và doanh nghiệp đã điều chỉnh theo đề nghị của KTV.

    Và khi ý kiến Từ chối được đưa ra cho BCTC của 1 doanh nghiệp, thì tốt nhất, bạn nên tránh xa doanh nghiệp đó.

    Bước #2: Đọc hiểu Bảng cân đối kế toán

    Đây là bảng số liệu quan trọng đầu tiên của doanh nghiệp. Nó thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

    Bảng cân đối kế toán cho bạn biết tại thời điểm này mọi thứ đang ở đâu?”

    Kết cấu của Bảng cân đối sẽ gồm 2 phần là Tài sản và Nguồn vốn

    Bạn cần nhớ phương trình cân bằng:

    Tài sản

    Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

    Đây là những thứ thuộc sở hữu của doanh nghiệp, có khả năng tạo ra lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp.

    Tài sản được phân thành 2 loại, là: Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn.

    # Tài sản ngắn hạn

    Là những loại tài sản có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng dưới 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh.

    Bao gồm các mục chính như:

    Tùy thuộc từng doanh nghiệp mà tỷ trọng phân bổ hàng tồn kho sẽ khác nhau. Ví dụ, một doanh nghiệp sản xuất thì sẽ tồn kho một lượng lớn nguyên vật liệu.

    Trong khi đó, doanh nghiệp thương mại thì thường tồn kho chủ yếu là hàng hóa, thành phẩm.

    # Tài sản dài hạn

    Là những tài sản sẽ có thời gian sử dụng trên 1 năm.

    Trong đó, Tài sản cố định là khoản mục quan trọng.

    Tài sản cố định bao gồm: Tài sản hữu hình (như máy móc thiết bị, nhà xưởng, máy tính…) và Tài sản vô hình (như bằng sáng chế, bản quyền phát minh…)

    Nợ phải trả

    Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu sẽ nằm trong Nguồn vốn, phản ánh nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp.

    Nợ phải trả thể hiện nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với bên ngoài.

    Ví dụ như: chủ nợ, nhà nước, nhà cung cấp, người lao động…

    Tương tự tài sản, Nợ phải trả cũng được chia làm 2 loại: Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn.

    # Nợ ngắn hạn là những khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính phải thanh toán dưới 1 năm.

    # Nợ dài hạn là những khoản nợ và nghĩa vụ tài chính được phép thanh toán trên 1 năm.

    Các khoản mục chính ở phần này bao gồm:

    Vốn chủ sở hữu

    Mục này đại diện cho tổng giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp. Để Bảng cân đối kế toán cân bằng thì con số chênh lệch giữa Tài sản và Nợ phải trả sẽ là Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

    Cách đọc Bảng cân đối kế toán

    Về lý thuyết, tất nhiên, bạn sẽ phải tìm hiểu tất tần tật những sự thay đổi đang diễn ra trên Bảng cân đối kế toán.

    Tại sao chúng ta chỉ quan tâm đến những thay đổi lớn và tỷ trọng lớn?

    Tuy nhiên công việc đó tốn khá nhiều thời gian, công sức.

    Việc lựa chọn những khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn giúp bạn trả lời được câu hỏi:

    Phần lớn tài sản của doanh nghiệp đang tập trung ở đâu? Nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp chủ yếu đến từ nguồn nào?

    Sự thay đổi của những khoản mục này thường sẽ “trọng yếu” hơn, quan trọng hơn, và thể hiện rõ hơn tình hình tài chính của doanh nghiệp.

    Tất nhiên, nếu muốn, bạn vẫn có thể giành thời gian tìm hiểu thêm những mục còn lại trên Bảng cân đối kế toán.

    Chúng ta sẽ lập 1 bảng tính Excel để theo dõi sự thay đổi này.

    Ví dụ

    Tài sản của NT2 (năm 2022) tập trung chủ yếu ở: Tiền và các khoản tương đương tiền, Các khoản phải thu ngắn hạn, và Tài sản cố định.

    Đây là những khoản mục bạn cần phải quan tâm trước tiên ở phần Tài sản của NT2.

    Chúng ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu sự thay đổi này khi đến Bước#5 của bài viết ( Đọc hiểu Thuyết minh BCTC).

    Bên cạnh đó, việc tính toán tỷ trọng trong Tài sản cũng giúp bạn đánh giá sơ bộ liệu doanh nghiệp có đầu tư tài sản 1 cách hợp lý?

    Và, những thay đổi ở Vốn chủ sở hữu là:

    Tips: Nhận diện sớm rủi ro từ Bảng cân đối kế toán: Sự mất cân đối tài chính

    • Vay ngắn hạn;
    • Phải trả nhà cung cấp;
    • Chi phí phải trả ngắn hạn;
    • Vay dài hạn.
    • Vốn góp của CSH;
    • Và, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

    Để sớm nhận biết được điều này, bạn cần quan sát xu hướng biến động của Vốn lưu động thuần (NWC):

    Bạn có thể tìm hiểu thêm: 10 chỉ số bảng cân đối mà mọi nhà đầu tư đều cần phải biết khi đầu tư chứng khoán.

    Bước #3: Đọc hiểu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

    Net working capital (NWC) = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn

    Chúng ta sẽ chuyển sang báo cáo quan trọng thứ 2, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (KQKD).

    Báo cáo KQKD là báo cáo tổng kết doanh thu, chi phí hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo (quý hoặc năm tài chính).

    Báo cáo KQKD chia hoạt động của doanh nghiệp thành 3 mảng: Hoạt động kinh doanh chính (hoạt động cốt lõi), Hoạt động tài chính và Hoạt động khác.

    Công thức chung ở phần này là: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

    Hoạt động kinh doanh chính

    Bao gồm các khoản mục:

    Bạn có thể tính toán chỉ số:

    Chỉ số này cho biết…

    • Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đây là doanh thu từ hoạt động kinh doanh “nòng cốt” của doanh nghiệp (sau khi trừ các Khoản giảm trừ doanh thu). Thông thường, đây là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu doanh thu.
    • Giá vốn hàng bán: Thể hiện tất cả chi phí để làm ra hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp.
    • Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần BH, CCDV – Giá vốn hàng bán
    • Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN).

    …tỷ suất lợi nhuận thu được từ bán hàng và CCDV của doanh nghiệp là bao nhiêu?

    Hệ số này nếu được doanh nghiệp duy trì ổn định, ở mức cao trong dài hạn, chứng tỏ doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh khá rõ nét.

    Biên lợi nhuận gộp = Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần về bán hàng, CCDV

    Hoạt động tài chính

    Bao gồm các mục:

    Trong đó: Chi phí lãi vay và Lỗ chênh lệch tỷ giá (nếu có) là 2 loại chi phí quan trọng mà bạn cần chú ý.

    Lấy doanh thu trừ đi chi phí ở 2 hoạt động này, ta được Lợi nhuận thuần:

    • Doanh thu tài chính: có từ các nguồn như: lãi tiền gửi, lãi từ nhận đầu tư, lãi chênh lệch tỷ giá…
    • Chi phí tài chính: gồm có chi phí lãi vay, lỗ chênh lệch tỷ giá, dự phòng các khoản đầu tư tài chính,… phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.

    Hoạt động khác

    Những gì không nằm trong hoạt động kinh doanh chính và hoạt động tài chính thì sẽ nằm hết ở đây. Thông thường, hoạt động này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu kinh doanh của doanh nghiệp.

    Lợi nhuận

    Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu TC – Chi phí TC – Chi phí BH, QLDN

    Tổng hợp lợi nhuận từ những nguồn trên, chúng ta sẽ có được Lợi nhuận trước thuế:

    (trừ) khoản Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nộp cho nhà nước, ta sẽ được Lợi nhuận sau thuế.

    Đây là khoản lợi nhuận thuộc sở hữu của doanh nghiệp và cổ đông.

    Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác

    Cách đọc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

    Cách thức thực hiện sẽ tương tự như việc bạn đọc Bảng cân đối kế toán.

    Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế – Thuế TNDN

    Tuy nhiên, trước khi bắt đầu, bạn nên nhóm riêng doanh thu, chi phí để có thể theo dõi sự biến động dễ dàng hơn.

    Tiếp tục với ví dụ của chúng ta.

    Ví dụ

    Như vậy, tổng doanh thu giảm -0.4%, lớn hơn mức giảm của tổng chi phí (giảm -0.1%) đã khiến LNTT của NT2 giảm -3.2% so với cùng kỳ, đạt 797 tỷ đồng.

    Và sau khi trừ thuế TNDN, số Lợi nhuận sau thuế của NT2 còn 754 tỷ đồng, giảm -3.6% so với 2022.

    Như vậy, bạn sẽ cần phải tìm hiểu:

    Những vấn đề này sẽ được giải đáp trong các bước tiếp theo của bài viết.

    Tips:

    Bạn có thể tìm hiểu thêm: Bật mí bí kíp đọc và phân tích báo cáo tài chính của Warren Buffett.

    Bước #4: Đọc hiểu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

    • Doanh thu năm 2022 ổn định so với 2022 là tốt hay xấu? Doanh nghiệp có thể tăng trưởng Doanh thu trong tương lai hay không?
    • Yếu tố sản xuất đầu vào của NT2 là gì? Trong đó, yếu tố nào ảnh hưởng lớn tới giá vốn của NT2?

    “Để kiếm tiền chúng ta phải chi tiền”

    Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (LCTT) cho biết doanh nghiệp thực sự kiếm được bao nhiêu tiền và tiêu bao nhiêu tiền trong khoảng thời gian nhất định.

    Vì sao Dòng tiền lại quan trọng?

    Thực tế, khá nhiều nhà đầu tư xem nhẹ, thậm chí là bỏ qua báo cáo LCTT khi đọc BCTC.

    Đừng làm như vậy!

    Bởi vì:

    Nếu bỏ qua bước này, bạn rất dễ bị qua mặt bởi các báo cáo có lợi nhuận tốt đẹp mà không hiểu được tính bền vững của lợi nhuận này.

    Ở Báo cáo KQKD, doanh thu và lợi nhuận sẽ được doanh nghiệp ghi nhập ngay khi bán hàng, kể cả chưa nhận được tiền từ khách hàng. Thực tế, khách hàng sẽ thanh toán cho doanh nghiệp vào 1 thời điểm nào đó, có thể vài tháng, vài năm hoặc không bao giờ.

    Tương tự, doanh nghiệp mua hàng từ nhà cung cấp A, mặc dù chưa thanh toán hết tiền nhưng trong kho đã có hàng, hoặc thậm chí là đã được đem bán.

    Như vậy, báo cáo lưu chuyển tiền tệ ghi lại dòng tiền vận động trong doanh nghiệp như thế nào?

    Cách đọc Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

    Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đã được trình bày thành 3 phần tương ứng với 3 dòng tiền: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, Dòng tiền từ hoạt động đầu tư, và Dòng tiền từ hoạt động tài chính.

    Vậy nên, bạn chỉ cần xem xét lần lượt từng dòng tiền là được.

      Trên báo cáo LCTT, dòng tiền ra sẽ là 1 con số âm, đi kèm với các từ ngữ như “tiền chi để …”, “… đã trả”.

    Tiếp tục với BCTC 2022 của NT2.

    Đọc Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

    Cơ sở bắt đầu là từ ” Lợi nhuận trước thuế (01) ” với số tiền 797 tỷ đồng, và điều chỉnh cho những khoản mục không làm phát sinh dòng tiền (từ mục 02 đến 07). Bao gồm:

      Trong khi đó, dòng tiền vào sẽ được thể hiện bởi các từ ngữ như “tiền thu từ…”, “… nhận được” và về mặt con số sẽ là số dương.

    Cần quan tâm điều gì?

    Bạn hãy chú ý khoản mục chiếm tỷ trọng lớn là “Khấu hao TSCĐ…“.

    Khoản mục này thể hiện doanh nghiệp mất bao nhiêu tiền để duy trì hoạt động hàng năm.

    LNTT năm 2022 của NT2 hơn 797 tỷ đồng, nhưng mất tới 690 tỷ đồng cho khấu hao, tương ứng 86.6%. Đây là con số khá lớn.

    Hãy để ý!

    • Mục “Khấu hao TSCĐ và BĐS đầu tư (02)“: Số tiền mua sắm TSCĐ thực chất đã chi ra từ lâu. Trong quá trình sử dụng, tài sản đó được trích khấu hao hàng năm. Như vậy, chi phí khấu hao là có, nhưng không có tiền chảy ra. Do đó, được cộng bổ sung (add-back) vào Lợi nhuận trước thuế.
    • Các khoản dự phòng (03)” là chi phí dự phòng được doanh nghiệp trích lập nhưng thực tế là không chi.
    • Lỗ/(Lãi) chênh lệch tỷ giá… (04)” xuất phát từ việc tỷ giá đồng ngoại tệ thay đổi.
    • “Chi phí lãi vay (06)“: Chi phí lãi vay là dòng tiền ra. Tuy nhiên đã được trừ khi tính lợi nhuận (thể hiện ở chi phí tài chính trên Báo cáo KQKD), nên sẽ được cộng trở lại.

    Vậy khi tài sản khấu hao hết nhưng vẫn được sử dụng, nó sẽ làm tăng lợi nhuận thực sự cho NT2 (vì không phải khấu trừ khấu hao nữa).

    Các mục từ 09 đến 17 thì khá dễ hiểu. Đây là những khoản tiền thực tế chi ra, thu vào của doanh nghiệp trong năm.

    Lấy ” Lợi nhuận sau điều chỉnh (08)” cộng dồn cho các mục từ 09 đến 17, ta sẽ ra ” Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (20)” của NT2, đạt 1,917 tỷ đồng trong năm 2022.

    Đọc Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

    Đối với NT2, hay các nhà máy điện khác nói chung, điều này là hợp lý! Vì họ chỉ đầu tư TSCĐ ban đầu lớn, và ít phát sinh hoạt động đầu tư sau này.

    Trong khi đó, một doanh nghiệp đang trong quá trình đầu tư tài sản thì tỷ trọng này sẽ khá lớn.

      Trong kỳ, NT2 chi khoảng 5 tỷ đồng để mua sắm, bổ sung TSCĐ và tài sản dài hạn khác, chiếm 0,6% LNTT.

    Đọc Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

    Mục 31 là khoản tiền thu từ phát hành cổ phiếu. Mục 34 là khoản tiền chi trả phần nợ gốc của khoản vay. Và mục 36 là dòng tiền chi trả cổ tức cho cổ đông.

    Bên cạnh đó, doanh nghiệp rất chủ động trong việc trả nợ vay hàng năm. Trong năm 2022, NT2 chi khoảng 1,085 tỷ để thanh toán nợ gốc. Điều này giúp làm giảm tỷ trọng và giá trị của khoản mục Vay dài hạn trên bảng cân đối.

      Ở đây, bạn cũng cần chú ý, 200 tỷ – số tiền được chi ra để cho vay.

    Việc giảm nợ vay là một tín hiệu tốt. Tình hình tài chính của doanh nghiệp đang dần được cải thiện. Rủi ro thanh toán cũng nhờ thế mà giảm.

    Cộng các khoản mục từ 31 đến 36 ta được ” Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (40) “.

    Cộng ba mục Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, từ đầu tư và từ hoạt động tài chính, ta thu được ” Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50) ” là -1.344 tỷ đồng.

    Tại thời điểm đầu năm 2022, NT2 đang có 65 tỷ đồng tiền và tương đương tiền. Và, cuối năm số tiền này đã tăng lên 451 tỷ đồng.

    Cần lưu ý gì khi đọc Báo cáo lưu chuyển tiền tệ?

    Có 3 vấn đề bạn cần lưu ý:

    Doanh nghiệp đi vay 10 tỷ thì trong tương lai sẽ phải có khoản trả lại 10 tỷ. Đã có mua mới tài sản thì ắt phải có thanh lý tài sản…

    Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2022 là 1,917 tỷ đồng, đây không phải là khoản lợi nhuận thực của NT2 mà bao gồm cả các khoản phải thu, phải trả…

    Tuy nhiên, nếu đều đặn hàng kỳ, dòng tiền này của NT2 luôn mang số dương, có nghĩa là vẫn có dòng tiền đổ vào.

    Đó là điều tốt.

    Còn nếu nhiều kỳ liên tiếp, dòng tiền hoạt động mang dấu âm, có nghĩa là dòng tiền chảy ra. Doanh nghiệp sẽ phải đi vay tiền để tạo dòng tiền bù đắp.

    Tiền và tương đương tiền cuối kỳ vẫn dương, nhưng thực tế lại đang dựa trên những khoản nợ vay.

      Thứ nhất: Trong 3 nhóm, thì nhóm 2 và 3 có bản chất là tăng ở kỳ hiện tại, giảm ở kỳ tương lai, hoặc ngược lại.

    Tips: Nhận biết tình hình tài chính lành mạnh của doanh nghiệp thông qua dòng tiền chi trả cổ tức

    Một trong những dấu hiệu thể hiện tình hình tài chính lành mạnh của doanh nghiệp chính là: dòng tiền trả cổ tức đều đặn trong dài hạn.

      Thứ hai: Trọng tâm nghiên cứu là Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh. Vì nó thể hiện khả năng tạo ra tiền thực tế của doanh nghiệp.

    Ngoại trừ những doanh nghiệp đang trong thời kỳ tăng trưởng nhanh có thể không trả cổ tức. Còn trong các trường hợp khác, việc kinh doanh có lãi cần đi kèm với một chính sách chi trả cổ tức bằng tiền cho cổ đông.

    Việc doanh nghiệp chi trả cổ tức bằng tiền ổn định, đều đặn hàng năm là dấu hiệu quan trọng để chứng tỏ sự lành mạnh về dòng tiền và lợi nhuận mà doanh nghiệp công bố là thực chất.

    Bạn có thể tìm hiểu thêm: 7 chỉ số dòng tiền mà mọi nhà đầu tư cần phải biết nếu không muốn suốt ngày thua lỗ

    Bước #5: Đọc hiểu Thuyết minh báo cáo tài chính

    Thuyết minh BCTC cung cấp cho bạn thông tin chi tiết các thông tin số liệu đã trình bày ở các Bảng CĐKT, Báo cáo KQKD, Báo cáo LCTT và các thông tin cần thiết khác theo chuẩn mực kế toán cụ thể.

    Thuyết minh BCTC sẽ bao gồm những nội dung:

      Thứ ba: Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ có thể giảm so với kỳ trước (ví dụ năm 2022). Đây chưa hẳn là điều xấu, vì doanh nghiệp đã trả các khoản vay của mình trước đó.

    Cách đọc Thuyết minh báo cáo tài chính

    Chúng ta sẽ chia Thuyết minh BCTC ra thành 2 phần:

    Phần 1: Tìm hiểu về về doanh nghiệp

    Bao gồm: đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, kỳ kế toán, các chuẩn mực và chính sách kế toán mà doanh nghiệp áp dụng.

    Ở phần này, bạn sẽ phải trả lời được những câu hỏi sau:

    Bạn phải hiểu doanh nghiệp mà mình đang tìm hiểu đang hoạt động trong ngành nghề gì? Vì mỗi ngành nghề khác nhau, thì các con số trên BCTC sẽ có ý nghĩa khác nhau.

    Ví dụ: Doanh nghiệp sản xuất sẽ phải đầu tư nhà xưởng, máy móc,… thì tài sản cố định sẽ lớn.

    • Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp;
    • Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán;
    • Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng;
    • Các chính sách kế toán áp dụng;
    • Thông tin bổ sung cho các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán;
    • Thông tin bổ sung cho các khoản mục trên Báo cáo KQKD;
    • Thông tin bổ sung cho các khoản mục trên Lưu chuyển tiền tệ.

    Trong khi, đối với một doanh nghiệp bán lẻ thì các khoản phải thu sẽ ít, và hàng tồn kho có thể cao.

    Những thông tin này, bạn hoàn toàn có thể tìm thấy ở đoạn đầu của Thuyết minh BCTC.

    Phần 2: Thuyết minh về các khoản mục trên BCTC

    Ở các bước #2, 3 và 4 phía trên, chúng ta đã note lại những khoản mục cần lưu ý, có sự thay đổi lớn so với cùng kỳ.

    Giờ là lúc bạn đi đến phần thuyết minh của những khoản mục đó để tìm hiểu lý do.

      Ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp là gì?

    Bạn có thể kết hợp đọc song song Thuyết minh BCTC khi bạn đang xem xét Bảng cân đối kế toán và Báo cáo KQKD.

    Ví dụ

    Chúng ta sẽ đi vào từng phần…

    Tìm hiểu về doanh nghiệp

    • Doanh nghiệp hoạt động từ bao giờ? Việc này giúp bạn có thể hình dung được doanh nghiệp đang ở giai đoạn đầu, giữa hay cuối chu trình phát triển.
    • Các chính sách kế toán, chuẩn mực kế toán doanh nghiệp đang áp dụng ra sao?

    Ví dụ như kỳ báo cáo của Tập đoàn Hoa Sen (HSG) sẽ từ 01/10 năm trước đến 30/9 năm nay.

    Khi đó, bạn sẽ không thể so sánh số liệu của HSG với một doanh nghiệp có kỳ báo cáo từ 01/01 đến 31/12 được.

    Tiếp đến, bạn sẽ đọc các nguyên tắc hay chính sách kế toán được NT2 áp dụng trong việc lập BCTC để biết được các con số được ghi nhận như thế nào?

    Bây giờ, chúng ta sẽ chuyển tiếp sang Đọc thuyết minh các khoản mục trên BCTC.

    • Hoạt động chính của NT2 là vận hành các công trình điện, mà cụ thể ở đây là nhà máy nhiệt điện khí Nhơn Trạch 2 – một nhà máy sản xuất điện.
    • NT2 thành lập từ năm 2007. Doanh nghiệp đã hoạt động được 13 năm.

    Thuyết minh Bảng cân đối kế toán

    Những vấn đề chúng ta cần làm rõ ở Bảng cân đối kế toán là:

    Hãy đi vào từng mục:

    a. Tiền và các khoản tương đương tiền:

    • BCTC của NT2 được lập đúng theo chuẩn mực và các nguyên tắc kế toán của Việt Nam.
    • Năm tài chính của NT2 là từ ngày 01/01 đến 31/12, tương đương với 1 năm dương lịch.

    Tại ngày 31/12/2018, Tiền và tương đương tiền của NT2 là 65 tỷ (chiếm 0.7% trên tổng tài sản); thì sang đến 31/12/2019, tỷ lệ này đã tăng lên 6.0% (tương đương mức tăng 592.6%), đạt 451 tỷ đồng.

    Mức tăng khá mạnh!

    Điều này cũng giúp lý giải vì sao ở Báo cáo LCTT có 1 khoản chi 200 tỷ cho hoạt động đầu tư. Bạn còn nhớ chứ!

    NT2 biết sử dụng khoản tiền nhàn rỗi gửi tiết kiệm, tăng nguồn thu cho doanh nghiệp.

    • Tiền và các khoản tương đương tiền
    • Các khoản phải thu ngắn hạn
    • Tài sản cố định
    • Phải trả người bán ngắn hạn
    • Vay ngắn hạn và Vay dài hạn
    • Chi phí phải trả ngắn hạn
    • Vốn góp chủ sở hữu
    • Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

    b. Các khoản phải thu:

    Tương tự, tại 31/12/2018, các khoản phải thu chiếm 28.5% tổng tài sản thì tại ngày 31/12/2019, tỷ lệ này giảm còn 19.3% (tương ứng giảm -42.1% về mặt giá trị).

    Cụ thể là từ khách hàng chính của NT2 là Công ty Mua bán điện (EPTC).

    Tất nhiên, NT2 vận hành nhà máy nhiệt điện, nên lượng điện sản xuất ra sẽ được bán cho EPTC.

    Dư nợ tại thời điểm 31/12/2019 còn 1,359 tỷ, giảm so với mức 2,418 tỷ đồng. Chứng tỏ NT2 đã thu được tiền về. Đây là điểm tích cực, vì doanh nghiệp không còn bị khách hàng chiếm dụng vốn.

    c. Tài sản cố định:

    Chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu tài sản của NT2 (64.5% cuối năm 2022), tài sản cố định lại đang giảm về mặt giá trị, từ 6.934 tỷ xuống còn 6.247 tỷ đồng.

    Nguyên nhân đến từ đâu?

    Nguyên giá tài sản không có sự biến động quá lớn, gần như là không đổi.

    Đây là đặc trưng của doanh nghiệp ngành điện là chỉ phát sinh chi phí đầu tư ban đầu lớn và ít phát sinh chi phí hoạt động đầu tư TSCĐ.

    Bạn cũng dễ dàng thấy được điều đó. Số tiền chi cho hoạt động đầu tư TSCĐ, tài sản dài hạn ở LCTT (phần Dòng tiền cho đầu tư) của NT2 là rất ít.

    d. Phải trả nhà cung cấp:

    Khoản mục này giảm cả về giá trị lẫn tỷ trọng trong cơ cấu nguồn vốn của NT2. Việc giảm các khoản nợ nhà cung cấp cũng giúp cho rủi ro thanh toán của NT2 giảm đi.

    Bạn cũng nên tìm hiểu thông tin về các nhà cung cấp lớn của doanh nghiệp. Vì họ là nhà cung cấp yếu tố đầu vào cho NT2, nên nếu việc cung ứng bị gián đoạn có thể sẽ tác động đến NT2.

    Những thông tin này bạn hoàn toàn có thể tìm kiếm trên internet.

    Do đó, nếu việc cung ứng khí của GAS gặp gián đoạn thì chắc chắn sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất của NT2. Bởi vì sẽ không có nhà cung ứng thay thế nào khác.

    Như vậy, bên cạnh việc tìm hiểu về NT2, bạn cũng cần phải theo dõi tình hình hoạt động của TCT Khí Việt Nam.

    e. Chi phí phải trả:

    Từ mục thuyết minh, ta thấy Chi phí nhiên liệu (chạy máy phát điện) và Chi phí bảo trì (phân bổ chi phí từ chi phí đại tu – trung tu nhà máy điện) là 2 chi phí chiếm tỷ trọng lớn. Và đã được NT2 thuyết minh đầy đủ.

    f. Vay ngắn hạn và dài hạn:

    Như ở phần LCTT, chúng ta đã biết rằng, NT2 không còn đi vay các khoản nợ mới. Thay vào đó là các khoản tiền được chi ra để thanh toán nợ vay.

    Nợ vay ngắn hạn của NT2 thực chất là nợ vay dài hạn đến hạn phải trả.

    Giảm nợ vay sẽ giúp cơ cấu tài chính của NT2 lành mạnh hơn, giảm thiểu rủi ro tài chính.

    g. Vốn chủ sở hữu:

      TCT Khí Việt Nam (GAS). Hiện GAS là nhà phân phối duy nhất khí thiên nhiên ở Việt Nam – loại nguyên liệu chính để chạy máy phát điện của NT2.
      Nhà cung cấp lớn thứ 2 là CTCP Dịch vụ kỹ thuật Dầu khí Việt Nam. Doanh nghiệp này thực hiện công tác bảo dưỡng tua-bin khí cho NT2.

    Tiếp tục với Báo cáo KQKD

    Thuyết minh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

    a. Doanh thu và chi phí sản xuất:

    Thuyết minh BCTC sẽ cung cấp cho chúng ta thông tin về doanh thu theo bộ phận. Giúp ta thấy được rõ ràng hơn về tỷ lệ lợi nhuận đóng góp của từng bộ phận.

    Ở đây, hoạt động của NT2 duy nhất là sản xuất và bán điện.

    NT2 sử dụng khí thiên nhiên để chạy máy phát điện.

    Do vậy, bạn sẽ cần theo dõi sự biến động của giá khí thiên nhiên. Thông thường, chúng ta sẽ theo dõi gián tiếp thông qua Giá dầu thô thế giới, vì chúng biến động cùng chiều với nhau.

    Các yếu tố chi phí khác thì không có sự biến động nào quá lớn. Như vậy, ngoài giá nguyên vật liệu là yếu tố mà NT2 không thể tác động tới, thì các chi phí khác đang được doanh nghiệp cải thiện, tối ưu.

    Kết luận:

    Như vậy tôi đã hướng dẫn bạn cách đọc 1 bộ Báo cáo tài chính hoàn chỉnh.

    Tuy nhiên, chúng ta mới thấy được 1 phần bức tranh của doanh nghiệp.

    Các con số vẫn đang đứng độc lập, chưa thể hiện rõ mối quan hệ với nhau, hay thậm chí là mối quan hệ giữa các báo cáo với nhau.

    Để làm được điều này, bạn cần phải biết tính toán các chỉ số tài chính và phân tích chúng.

    ********

    PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

    Phân tích chỉ số tài chính là một phần không thể thiếu khi bạn đọc BCTC. Các chỉ số sẽ giúp bạn:

    Lưu ý gì khi tính toán các chỉ số tài chính

    Để đánh giá được tình hình doanh nghiệp qua các chỉ số tài chính, bạn cần:

    Cụ thể: Những chỉ số tài chính được tính từ Bảng CĐKT sẽ là những con số mang tính thời điểm; còn ở trên Báo cáo KQKD sẽ mang yếu tố thời kỳ.

    Ở bài viết này, tôi sẽ giới thiệu cho bạn các chỉ số tài chính tiêu biểu, thường được sử dụng trong việc phân tích, đánh giá doanh nghiệp.

    Bước #6: Phân tích khả năng thanh toán

    Doanh nghiệp cần phải duy trì được một lượng vốn luân chuyển hợp lý để đáp ứng kịp các khoản nợ ngắn hạn, duy trì hàng tồn kho để đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh.

    Doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại nếu đáp ứng được các nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn.

    Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp, chúng ta sử dụng các hệ số thanh toán để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

    Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

    Hệ số thể hiện khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn.

    Hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng chi trả cho các khoản nợ đến hạn.

    Tuy vậy, một số trường hợp, hệ số này quá cao chưa chắc đã tốt. Có thể doanh nghiệp hiện đang sử dụng chưa hiệu quả tài sản của mình.

    Muốn đánh giá chính xác hơn, bạn sẽ cần xem xét thêm điều kiện kinh doanh, tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp.

    Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

    Nợ của doanh nghiệp sẽ gồm: nợ vay và các khoản phải trả (NCC, người lao động…)

    Trong đó, sử dụng nợ vay thì doanh nghiệp phải trả chi phí sử dụng – lãi vay.

    • Đánh giá xem hoạt động của doanh nghiệp đang tăng trưởng hay suy giảm, sức khỏe tài chính ra sao…
    • Ngoài ra, đây còn là công cụ giúp dự báo tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tương lai.

    Do vậy, bạn cần đánh giá xem liệu có rủi ro nào trong thanh toán lãi vay của doanh nghiệp hay không?

    Hệ số vòng quay các khoản phải thu

    Như ở trên, doanh nghiệp chiếm dụng vốn từ NCC, từ người lao động,…

    … thì ở chiếu ngược lại, doanh nghiệp cũng bị khách hàng chiếm dụng vốn, hình thành nên các khoản phải thu.

    Nếu doanh nghiệp cứ liên tục cho khách hàng mua chịu, mà không thu tiền, thì không sớm thì muộn, sẽ không có đủ tiền để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh.

    Như tôi đã đề cập với bạn ở Báo cáo LCTT, tầm quan trọng của dòng tiền trong doanh nghiệp ra sao?

    Và để đánh giá việc tốc độ thu hồi công nợ (các khoản phải thu) của doanh nghiệp, chúng ta sử dụng Hệ số vòng quay các khoản phải thu:

    Hệ số này phụ thuộc vào chính sách bán chịu, chính sách thanh toán của doanh nghiệp.

    Hệ số vòng quay hàng tồn kho

    Hệ số này phản ánh việc: 1 đồng vốn hàng tồn kho có thể quay vòng bao nhiêu lần trong một kỳ?

    Tuy nhiên, để có thể kết luận hệ số vòng quay hàng tồn kho cao là xấu hay tốt. Bạn cần phải xem xét đến đặc điểm ngành nghề kinh doanh, cũng như chính sách hàng tồn kho của doanh nghiệp.

    Ví dụ, một doanh nghiệp sản xuất nhận thấy giá nguyên liệu đang giảm. Họ sẽ đẩy mạnh việc dự trữ nguyên vật liệu. Khi đó, hàng tồn kho dự trữ sẽ tăng lên, làm cho vòng quay hàng tồn kho giảm xuống.

    Việc mua được nguyên liệu với giá rẻ, sẽ khiến cho giá thành sản xuất giảm xuống, từ đó giúp gia tăng lợi nhuận.

    Tương tự, bạn cũng sẽ tính được:

    Chúng ta sẽ tính toán các chỉ số về khả năng thanh toán của NT2 từ 3 – 5 năm để có thể nhìn thấy xu hướng.

    Chúng ta sẽ sử dụng Hệ số nợ để đánh giá.

    Hệ số nợ của doanh nghiệp bao nhiêu là hợp lý?

    Thật khó để đánh giá được tỷ lệ nợ như thế nào là hợp lý với doanh nghiệp. Tỷ lệ này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: hình thức doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, hay mục đích vay…

    Nhưng thông thường…

    …Hệ số nợ thấp thể hiện doanh nghiệp có mức độ an toàn cao, rủi ro tài chính thấp.

    Ngược lại, doanh nghiệp có hệ số nợ cao sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro.

    Tập đoàn Hoa Sen (Mã CK: HSG) là một ví dụ. Hãy xem BCTC Quý 3.2018 của Tập đoàn.

    Tính đến quý 3.2018, nợ phải trả của HSG đạt hơn 18.000 tỷ đồng. Hệ số nợ của doanh nghiệp tăng lên gần 0,78.

    Sẽ chẳng có gì đáng nói nếu như Hoa Sen làm ăn hiệu quả, lợi nhuận tăng trưởng tăng đương với số nợ vay. Đằng này, vay nợ nhiều, nhưng lợi nhuận của Hoa Sen không tăng mà còn giảm, hàng tồn kho cao và các khoản phải thu ngắn hạn tăng.

    Và những yếu tố trên đã dẫn tới, kết quả kinh doanh của Hoa Sen năm sau thấp hơn năm trước, quý sau thấp hơn quý trước.

    Bạn còn nhớ Tips: Nhận diện sớm rủi ro tài chính từ Bảng cân đối kế toán mà tôi đã giới thiệu ở Bước #2 của bài viết.

    Chưa kể đến, trong số 18.000 tỷ đồng nợ phải trả kia, thì có đến 12.000 tỷ đồng là nợ vay ngắn hạn. Như vậy áp lực về lãi vay của HSG không phải là nhỏ.

    Hãy thử tính toán các hệ số khả năng thanh toán!

    Liệu bạn có dám đầu tư vào HSG tại thời điểm hiện tại?

    Bước #8: Phân tích khả năng sinh lời

    Doanh nghiệp hoạt động là vì mục tiêu lợi nhuận. Do đó, lợi nhuận sẽ là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất và kinh doanh.

    Thông qua phân tích khả năng sinh lời, bạn sẽ đánh giá được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

    Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu

  • Hệ số thanh toán hiện hành: Mặc dù 3 năm gần đây, hệ số này có xu hướng giảm. Tuy nhiên, vẫn xấp xỉ1, nên khả năng thanh toán của NT2 không có gì phải lo lắng.
  • Chi phí lãi vay của NT2 cũng được đảm bảo khá chắc chắn, khi mà hệ số khả năng thanh toán lãi vay được giữ ở mức cao. Và sắp tới, NT2 cũng sẽ trả hết nợ vay.
  • Kỳ thu tiền bình quân của NT2 giảm do không còn bị EVN chiếm dụng vốn nữa.
  • Vòng quay hàng tồn kho ở đây không có nhiều ý nghĩa đối với NT2. Bởi vì, hàng tồn kho của doanh nghiệp là dầu DO – nguyên liệu dự phòng (thuyết minh BCTC) và công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động sửa chữa, đại tu nhà máy.
  • Chỉ số này thể hiện: 1 đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế? Nó phản ánh hiệu quả trong việc quản lý chi phí của doanh nghiệp.

    Doanh nghiệp có tỷ lệ ROS ổn định và cao hơn đối thủ là những doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh lớn, quản trị chi phí tốt. Thậm chí đây còn là những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh đó.

    Tỷ suất lợi nhuận này phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh, chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp.

    Tỷ suất lợi nhuận gộp (hay Biên lợi nhuận gộp)

    “Từ 1 đồng doanh thu thuần, doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp” – là ý nghĩa của chỉ số này.

    Doanh nghiệp duy trì một biên lợi nhuận gộp cao, ổn định qua nhiều năm…

    …thường là doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh tốt, sản phẩm đáp ứng được nhu cầu thị trường.

    Lợi thế cạnh tranh đó có thể là: sản phẩm độc quyền, thương hiệu, chi phí thấp… cũng có thể doanh nghiệp đang tăng trưởng ở một thị trường tiềm năng nhưng lại chưa có nhiều đối thủ cạnh tranh…

    Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản

    Thông thường, ROA càng cao càng tốt.

    Với những doanh nghiệp trong ngành cơ bản như sắt thép, giấy, hóa chất… thì ROA là chỉ tiêu vô cùng quan trọng.

    Vì những doanh nghiệp này sử dụng tài sản dài hạn là máy móc, thiết bị… để nâng cao tỷ suất lợi nhuận. ROA cao thể hiện việc doanh nghiệp quản lý hiệu quả chi phí khấu hao, chi phí đầu vào tốt.

    Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu

    Đây là một chỉ tiêu được các nhà đầu tư quan tâm.

      Tìm hiểu thêm: 6 nhóm chỉ số tài chính (QUAN TRỌNG) cần biết

    ROE càng cao, thể hiện hiệu quả trong việc sử dụng vốn chủ càng cao.

    Chỉ số này phản ánh tổng hợp các khía cạnh về trình độ quản trị tài chính, trình độ quản trị chi phí, trình độ quản trị tài sản, trình độ quản trị nguồn vốn của doanh nghiêp.

    Dựa và ROE, bạn cũng có thể đánh giá liệu doanh nghiệp đó có lợi thế cạnh tranh hay không?

    Những doanh nghiệp có ROE cao (thường trên 20%) và ổn định trong nhiều năm (kể cả khi thị trường khó khăn) là những doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh bền vững.

    Tuy nhiên, ROE cao quá cũng không phải là tốt. Hãy cẩn thận!

    Có thể hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không có gì thay đổi, nhưng doanh nghiệp lại đang mua lại cổ phiếu quỹ hoặc doanh nghiệp này đang tách ra từ công ty mẹ khiến cho vốn cổ phần giảm, khiến ROE tăng.

    Thu nhập một cổ phần thường

    Ví dụ EPS của NT2 năm 2022 đạt 2.768 đồng. Có nghĩa là: cứ mỗi cổ phiếu bạn sở hữu sẽ nhận được 2.768 đồng LNST.

    EPS cao phản ánh năng lực kinh doanh của doanh nghiệp mạnh. Doanh nghiệp có tiền để trả cổ tức cho cổ đông nhiều hơn.

    Tuy nhiên, không phải cứ cổ phiếu có EPS cao là đáng mua.

    Tôi có một ví dụ cho bạn. Hiện cổ phiếu A giá 10.000 đồng có EPS là 1.000 đồng. Cổ phiếu B giá 30.000 đồng, EPS là 1.500 đồng. Khi đó, chúng ta sẽ lựa chọn cổ phếu A, mặc dù EPS của A thấp hơn.

    Bởi vì: với 30.000 đồng, bạn có thể mua 3 cổ phiếu A, và mỗi năm lợi nhuận bạn có được là 3.000 đồng. Trong khi đó, nếu lựa chọn B, bạn mua được 1 cổ phiếu B và lợi nhuận mỗi năm chỉ là 1.500 đồng mà thôi.

    Ví dụ

    Quay trở lại ví dụ về NT2

    Hệ số Dupont được sử dụng để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ số tài chính. Mô hình giúp chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố chính ảnh hưởng đến chỉ tiêu cần phân tích.

    Tôi sẽ ví dụ cho bạn mô hình Dupont 5 yếu tố để phân tích chỉ số ROE.

    Tuy nhiên, đây không phải lợi thế về thuế của NT2. Bởi các doanh nghiệp điện khác cũng nhận được mức thuế suất ưu đãi tương tự.

    Bước #9: Phân tích dòng tiền

    Mục đích của việc phân tích dòng tiền là đánh giá năng lực tài chính, cũng như chất lượng dòng tiền của doanh nghiệp.

    Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần

    Tỷ lệ này cho chúng ta biết doanh nghiệp nhận được bao nhiêu đồng trên 1 đồng doanh thu thuần?

    Mặc dù không có một con số cụ thể để tham chiếu, nhưng rõ ràng…

    … Tỷ lệ này càng cao càng tốt.

    Bạn nên so sánh với dữ liệu quá khứ để phát hiện ra những sai khác.

    Tỷ suất dòng tiền tự do

    Tỷ tiêu này phản ánh chất lượng dòng tiền của doanh nghiệp. Dòng tiền tự do phản ánh số tiền sẵn có nhằm sử dụng cho các hoạt động của doanh nghiệp.

    Dòng tiền tự do (Free Cashflow) = Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD – Dòng tiền đầu tư cho TSCĐ.

    Chúng ta phải trừ đi Dòng tiền cho hoạt động đầu tư TSCĐ, bởi vì:

    Dòng tiền đầu tư TSCĐ được xem như là để duy trì lợi thế cạnh tranh và hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp.

    Như vậy, dòng tiền tự do càng lớn, chứng tỏ tình hình tài chính của doanh nghiệp càng tích cực.

    Bên cạnh đó, vì không cần phải đầu tư lớn vào TSCĐ nữa, nên gần như 100% dòng tiền thuần từ HĐKD được doanh nghiệp thoải mái sử dụng. Cụ thể, chúng đã được sử dụng để chi trả nợ vay, trả cổ tức cho cổ đông…

    NT2 bắt đầu trả cổ tức từ năm 2022 với tỷ suất khá cao và đều đặn. Đây cũng là một dấu hiệu tốt, thể hiện tình hình tài chính lành mạnh của doanh nghiệp.

    Phân tích xu hướng dòng tiền

    Để thực hiện phân tích xu hướng dòng tiền…

    … Số liệu dòng tiền của từng hoạt động sẽ được cộng dồn theo từng năm.

    Mục đích là để loại bỏ sự biến động về dòng tiền tại 1 thời điểm cụ thể,

    Ngoài ra, việc quan sát dòng tiền trong 1 giai đoạn dài sẽ giúp bạn xác định được doanh nghiệp đang trong giai đoạn nào của chu kỳ kinh doanh.

      Tỷ lệ LNST/LNTT: Hiện doanh nghiệp đang chịu mức thuế suất TNDN là 5%.
      Tỷ lệ LNTT/EBIT: tác động của chi phí lãi vay tới ROE? Ở ví dụ này, tỷ lệ này không có sự biến động nào quá lớn qua các năm.

    Tuy nhiên, từ 2011 trở đi, nhà máy bắt đầu đi vào vận hành. Dòng tiền thuần từ HĐKD bắt đầu gia tăng. Hoạt động đầu tư không còn lớn như giai đoạn trước, nên dòng tiền đầu tư giai đoạn này chủ yếu là đi ngang.

    Dòng tiền thu từ HĐKD ổn định, giúp NT2 chủ động thanh toán các khoản nợ vay. Điều này giúp cho nợ vay của doanh nghiệp giảm dần qua từng năm. Giúp cải thiện sức khỏe tài chính cho doanh nghiệp.

    ********

    WHAT’S NEXT?

    • Tỷ lệ EBIT/Dthu thuần hay EBIT margin: đây là nhân tố chính ảnh hưởng đến ROE của NT2. Tỷ lệ này có xu hướng giảm qua từng năm.
    • Tỷ lệ Dthu thuần/TS bquân: thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản ngày càng tăng lên.
    • TS bquân/VCSH bquân: 1 công thức khác của đòn bẩy tài chính. Tỷ lệ này có xu hướng giảm. Đây là tín hiệu tốt.

    Như vậy, chúng ta đã biết cách đọc BCTC và vận dụng các chỉ số tài chính để phân tích doanh nghiệp.

    Hãy luyện tập chăm chỉ.

    Kiên nhẫn, kiên trì và những giọt mồ hôi là sự kết hợp phi thường và bất bại để làm nên thành công! – Napoleon Hill

    Tuy nhiên, bạn mới chỉ đi được 1 nửa chặng đường trên con đường đầu tư.

    “Định giá doanh nghiệp” là bước tiếp theo bạn cần học để hoàn thiện kỹ năng đầu tư của mình.

    Tôi xin giới thiệu đến bạn bài viết: 9 cách định giá đơn giản nhất trong đầu tư của GoValue.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Trình Bày Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
  • Cách Làm Bài Viết Thu Hoạch Sau Chuyến Đi Thực Tế
  • Bài Thu Hoạch Chuyến Đi Thực Tế Huế
  • Cách Viết Bài Thu Hoạch Đi Thực Tế Như Thế Nào?
  • Kinh Nghiệm Viết Báo Cáo Sau Sự Kiện Cho Khách Hàng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100