Cách Chèn Dấu Ngoặc Trong Word: Ngoặc Nhọn, Ngoặc Vuông, Ngoặc Kép

dấu ngoăc vuông và ngoặc nhọn hay là ngoặc kép

Hoặc trong một số trường hợp thì nếu bạn sử dụng bộ gõ Unikey, mặc định dấu ngoặc vuông sẽ là chữ ư và mặc định dấu ngoặc kép là chữ Ư viết hoa, vì thế nhiều người cứ nghĩ là không viết được 2 dấu ngoặc này trên bàn phím mà phải chèn vào bằng tính năng insert trong word. Nhưng thực tế chúng ta không cần phải làm vậy hoặc chèn bằng tính năng trong word cũng hoàn toàn được chứ không sao cả. Tùy vào từng trường hợp mà chúng ta sẽ dùng ngoặc vuông ngay trên bàn phím hay sử dụng tính năng vẽ ngoặc vuông hoặc ngoặc kép trong khi soạn thảo các công thức toán học.

1. Cách gõ phím ngoặc vuông, ngoặc nhọn(Ngoặc kép) trong word)

Đa số hiện tại mọi người đều sử dụng công cụ gõ tiếng Việt Unikey và mặc định khi cài đặt công cụ này thì khi bạ gõ vào phím dấu ngoặc vuông và ngoặc kép nó sẽ không ra dấu mà nó sẽ ra chữ ư và Ư đẻ tối ưu tốc độ gõ phím nhanh hơn vì thế nhiều người sek hông biết cách gõ dấu ngoặc vuông và thắc mắc hỏi tại sao. Thì các bạn chỉ cần gõ 2 lần

Viết dấu ngoặc vuông: Nhấn phím dấu ngoặc vuông 2 lần

Viết dấu ngoặc kép hay ngoặc nhọn: Nhấn đồng thời 2 phím Shift và dấu ngoặc vuông 2 lần

Nếu các bạn vẫn không viết được do một lý do nào đó thì có thể copy ký tự dấu ngoặc vuông và ngoặc kép ở dưới dây và dán vào file word của các bạn

Ngoặc vuông:[]

Ngoặc kép hay ngoặc nhọn: {}

2. Vẽ dấu ngoặc vuông ngoặc kép lớn

Trong nhiều trường hợp khi bạn biểu diễn số liệu hay biểu đó nào đó thì việc sử dụng dấu ngoặc vuông ký tự bình thường và phóng to ra sẽ không phù hợp và rất khó khăn trong việc bố trí dữ liệu thì các bạn cần phải sử dụng Shapes. Trong phần này bạn cũng có thể vẽ nhiều ký tự ngoặc vuông và ngoặc kép và điều chỉnh độ lớn dễ dàng và nhanh chóng, khi đưa dữ liệu vào cũng dễ đặt vị trí cho phù hợp với yêu cầu của công việc hoặc bài toán đặt ra.

Trước tiên các bạn sẽ vào Tab Insert sau đó chọn Shape và phần Basic Shapes cuối cùng sẽ có những dấu ngoặc để các bạn sử dụng

Bạn chỉ cần chọn và ra file word của bạn vẽ với bất kỳ kích cỡ nào, sau khi vẽ xong bạn cũng có thể điều chỉnh dễ dàng kể cả khoảng cách nội dung giữa 2 dấu ngoặc vuông hoặc ngoặc kép.

3. Chèn dấu ngoặc vuông và ngoặc kép trong công thức toán học

Khi soạn thảo các công thức toán học với nhiều dòng khác nhau thì sử dụng dấu ngoặc bình thường hoặc vẽ sẽ rất khó xử lý và công thức nó cũng không được đồng bộ thay vì thế các bạn sẽ phải sử dụng công cụ Equation để viết và trong phần này có cả dấu ngoặc đơn, ngoặc kéo ngoặc nhọn ngoặc vuông cho các bạn chọn phù hợp với nhiều công thức khác nhau như ở phía dưới.

Và kết quả các bạn có thể viết nhiều công thức khác nhau cũng như biểu diễn số liệu khác nhau tùy vào trường hợp cụ thể của bạn và chọn sao cho hợp lý.

Cách Chèn Dấu Ngoặc Trong Word, Excel Ngoặc Vuông, Ngoặc Nhọn, Ngoặc Kép

1. Chèn dấu ngoặc vuông, nhọn, kép trong Word, Excel

Cách 1: Chèn dấu ngoặc trong Word, Excel bằng phím dấu ngoặc trên bàn phím

Khi chúng ta sử dụng bộ gõ tiếng việt như VietKey, Unikey, EVkey… thì khi gõ kí tự ngoặc vuông sẽ biến thành chữ “ơ” hoặc “ư”. Chúng ta có thể xử lý bằng cách sau:

– Bấm hai lần vào nút ngoặc vuông để chèn dấu ngoặc vuông.

– Bấm Shift + bấm 2 lần vào nút ngoặc vuông/ ngoặc kép để chèn dấu ngoặc nhọn.

– Bấm Shift + bấm dấu ngoặc kép để chèn dấu ngoặc kép.

Cách 2: Chèn dấu ngoặc trong Word, Excel với Shape

Và kết quả như hình dưới là thành công.

Với Excel, bạn cũng làm tương tự như vậy là được.

2. Chèn dấu ngoặc trên Word, Excel trong biểu thức toán học

Và kết quả được như hình dưới là thành công.

Đối với Excel chúng ta cũng thực hiện tương tự như vậy.

http://thuthuatphanmem.vn/cach-chen-dau-ngoac-trong-word-excel-ngoac-vuong-ngoac-nhon-ngoac-kep/

Cách Viết Dấu Trên Máy Tính Bằng Phần Mềm Unikey

Hiện nay, hầu hết con người sử dụng máy tính nhiều trong công việc. Nhưng không phải ai cũng biết cách gõ tiếng việt có dấu trên máy tính. Chính vì vậy bài viết dưới đây Techcare Đà Nẵng sẽ bật mí cho các bạn cách viết dấu trên máy tính bằng phần mềm unikey.

1. Cách viết dấu trên máy tính

Bước 1 : Download và cài đặt phần mềm unikey bản 4.0

Unikey là một trong những phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt trên máy tính miễn phí. Đang được nhiều người sử dụng rộng rãi hiện nay. Đầu tiên, các bạn cần tìm kiếm phiên bản Unikey 4.0 trên trang web chính thức của công cụ này. Sau đó thực hiện tải phần mềm Unikey 4.0 về máy tính của các bạn và chạy cài đặt.

Khi các bạn cài đặt thành công, thì phần mềm Unikey 4.0 sẽ hiển thị icon ở ngay phía dưới góc bên trái màn hình và xuất hiện ở thanh Start của máy tính. Bạn có thể mở công cụ mà mình vừa cài đặt thành công xong để kiểm tra lại.

Download phần mềm unikey 4.0

Bước 2 : Mở phần mềm Unikey 4.0 và thiết lập kiểu gõ

Sau khi các bạn đã cài đặt thành công phần mềm Unikey này trên máy tính. Hãy mở phần mềm này lên để tiến hành cách viết dấu trên máy tính.

Các bạn tham khảo thêm cách sửa lỗi bàn phím không gõ được ký tự @ # $ ^ & * ( ) win 7 win 10

Unicode : Đây là font chữ phổ biến nhất và được sử dụng rất nhiều. Hơn nữa, thường dùng cho mọi kiểu chữ như Arial, Times new roman, Roman, Tomaho,…). Font chữ này cho phép các bạn gõ tiếng Việt có dấu với tất cả những font trên thế giới và tất cả các phần mềm.

Chọn các font chữ trong phần mềm unikey

VNI: Đây là font bản mã được dành riêng cho tiếng việt với tiền tố VNI ở ngay đầu của mỗi font chữ ví dụ như VNI – Times, VNI – Helve, VNI – timesH,…

TCVN 3 (ABC): dành cho những font chấm ở đầu câu (.Vntimes,…)

Bước 3 : Chọn font chữ

Chọn font chữ cũng là một yếu tố rất quan trọng quyết định đến kiểu chữ được viết ra trên máy tính như thế nào. Nhưng không phải người dùng nào cũng biết điều này và font chữ cụ thể như sau:

Đây chính là ba loại bảng mã chính hiện đang được người dùng sử dụng nhiều nhất khi gõ tiếng Việt trên máy tính. Những loại khác rất hiếm khi được sử dụng.

Ngoài ra, các bạn cũng phải nắm được cách gõ tiếng việt có dấu trên bàn phím như thế nào. Ví dụ các bạn đang cần gõ chữ “â” thì kiểu gõ Telex này các bạn gõ là a + a. Còn khi các bạn cần gõ chữ “ă” thì với kiểu gõ telex này các bạn gõ là a + w,… Nhưng còn ở những kiểu gõ khác thì sẽ kết hợp kiểu chữ khác.

Bảng mã gõ tiếng Việt có dấu trên máy tính như sau:

Kạn = gõ chữ K, sau đó nhấn phím Ctrl và gõ tiếp chữ ạn

Lắk = gõ chữ L, nhấn phím Ctrl và gõ tiếp chữ ắk

DownloadVN-TảiPhầnMềm = DownloadVN-T (Ctrl) ảiPh (Ctrl) ầnM (Ctrl) ềm

Một số trường hợp gõ dấu đặc biệt

Trong một số trường hợp đặc biệt, khi các bạn gõ dấu mà dù gõ theo chuẩn trên nhưng vẫn không ra được tiếng việt. Ví dụ như: Bắc Kanj (Kạn), Đăk Lawsk (Lắk) thì cũng có thể áp dụng theo công thức như sau:

Sử dụng phím Ctrl để ngắt chữ trước khi gõ chữ có dấu

Tham khảo thêm: Phần mềm gõ 10 ngón tiếng việt miễn phí

Vừa rồi Techcare Đà Nẵng đã hướng dẫn các bạn cách viết dấu trên máy tính bằng phần mềm unikey. Mong rằng bài viết này sẽ mang đến những thông tin bổ ích cho các bạn giúp việc trải nghiệm máy tính dễ dàng và thú vị hơn. Chúc các bạn thực hiện thành công.

Hệ thống công nghệ số một Đà Nẵng

Website: https://laptopcudanang.com.vn

Hotline : 02363.663.333

Cơ sở 1 : 99 – 101 Hàm Nghi, Đà Nẵng

Cơ sở 2 : 133 – 135 Hàm Nghi, Đà Nẵng

Cơ sở 3 : 50 Nguyễn Văn Thoại, Đà Nẵng

Dấu Câu Trong Tiếng Trung – Cách Gõ Dấu Trên Máy Tính

Mới bắt đầu học tiếng Tàu, chúng ta đã được biết dấu “chấm” (.) bình thường ở tiếng Trung sẽ không phải là “chấm” mà phải là “tròn” (。) – đây mới chỉ là một trong hơn chục loại dấu phức tạp phục vụ các mục đích khác nhau trong văn bản.

Cách bật bộ gõ chữ Hán đơn giản trên Win7

Phần Language bar trên Taskbar xuất hiện lựa chọn mới CH, bấm vào đó … ( mời bạn đọc tự khám phá tiếp)

Chú ý 1: Dân tiếng Trung chuyên nghiệp hay chê trình gõ chữ Hán của MS là tù, thường ưa dùng các chương trình chuyên biệt như của QQ, Sogou thôi mình ko chuyên, ngại cài đặt lằng nhằng dùng tạm cái này cũng được.

Chú ý 2: Khi gõ chữ Hán, nên tắt chương trình gõ tiếng Việt như Unikey hoặc để ở chế độ E đồng thời tắt Caps lock để tránh lỗi.

Các dấu câu trong tiếng Trung

Đa phần các dấu câu tiếng Trung có chức năng cũng giống dấu câu tiếng Việt hay các ngôn ngữ La tinh khác, chỉ có một vài sự khác biệt, ví dụ: dấu 、trong liệt kê hay dấu 《》 trong tên sách …

1. Dấu chấm 句号 – ký hiệu 。

Cách dùng: biểu hiện sự ngắt ngừng sau khi hoàn thành một câu trần thuật thông thường.

Cách gõ: bấm phím . (dấu chấm) sẽ ra dấu 。

Ví dụ: 我好饿。

2. Dấu phẩy 逗号 – ký hiệu ,

Cách dùng: biểu hiện sự ngắt ngừng giữa một câu hoặc giữa các thành phần câu.

Cách gõ: bấm phím , (dấu phẩy) sẽ ra dấu ,

Ví dụ: 伒说,明天去旅行。

3. Dấu chấm chéo 顿号 – ký hiệu 、

Cách dùng: liệt kê, ngăn cách các từ hoặc ngữ có quan hệ ngang bằng trong câu.

Cách gõ: bấm phím (gạch chéo ngược, phím ngay phía trên phím Enter) sẽ ra dấu 、

Ví dụ: 我爱绿色、蓝色、黄色和红色等四种颜色。

4. Dấu chấm phẩy 分号 – ký hiệu ;

Cách dùng: ngăn cách giữa các phân câu có quan hệ đẳng lập trong một câu.

Cách gõ: bấm phím ; (chấm phẩy) sẽ ra ;

Ví dụ: 伔不犯我,我不犯伔;伔若犯我,我必犯伔。

5. Dấu hai chấm 冒号  – ký hiệu :

Cách dùng: nêu ra ý liệt kê.

Cách gõ: bấm : (hai chấm) sẽ ra :

Ví dụ: 我要对你说的话就是:“祝你一路平安!”

6. Dấu hỏi 问号- ký hiệu ?

Cách dùng: đặt cuối câu hỏi

Cách gõ: bấm ? (Shift – hỏi chấm) sẽ ra ?

Ví dụ: 你住哪儿?

7. Dấu chấm than 感情号 hoặc 感叹号 hoặc 惊叹号 – ký hiệu !

Cách dùng: cuối câu cảm thán

Cách gõ: nhấn tổ hợp Shift 1 sẽ ra !

Ví dụ: 月亮真美丽啊!

8. Dấu móc 引号 – ký hiệu “” ‘’

Cách dùng:

a) Trích dẫn, lời thoại

b) Biểu thị cách gọi, biệt danh

c) Nhấn mạnh một nội dung nào đó

d) Biểu thị ý mỉa mai hoặc phủ định

Chú ý: Trong một ý cần nhiều lần dùng dấu móc, thường thì dấu móc đơn ‘…’ ở trong dấu móc kép “…” ở ngoài

Trong chữ Hán phồn thể và chữ viết theo hàng dọc còn xuất hiện các hình thức khác của dấu móc như 『… 』,﹃…﹄(thay cho dấu móc kép) 「…」 , ﹁…﹂ (thay cho dấu móc đơn). Chữ Hán giản thể viết hàng ngang thì vẫn phổ biến dùng dấu móc kép “”

Cách gõ: Gõ Shift “” ra “” (móc kép) hoặc ” ra ‘’ (móc đơn)

Mấy dấu móc phồn thể viết dọc không rõ gõ phím trực tiếp kiểu gì, mà có lẽ không cần quan tâm lắm 😕 Nhưng nếu bạn vẫn quan tâm thì đây là một cách: Bấm vào nút Open/Close IME Pad, chuyển sang tab Symbol như trong hình sẽ có thể bấm được mọi loại ký hiệu.

9. Dấu ngoặc đơn 括号- ký hiệu ()

Cách dùng: biểu thị bộ phận được chú thích trong câu

Chú ý: ngoặc đơn có 3 loại cùng để biểu thị sự chú thích; gồm: () ngoặc đơn nhỏ hoặc ngoặc đơn tròn, [ ] ngoặc đơn vừa hoặc ngoặc đơn vuông và { } ngoặc đơn lớn hoặc ngoặc đơn hoa. Trong câu có nhiều ngoặc đơn, ngoặc đơn lớn ở ngoài ngoặc đơn vừa, ngoặc đơn nhỏ ở ngoài ngoặc đơn nhỏ {…[…(……)…]…}

Cách gõ: gõ như gõ đóng mở ngoặc đơn bình thường

Ví dụ: 孔子(公元前551年~公元前479年)是中国古伕思想家、政治家、教育家。

10. Dấu chấm lửng 省略号 – ký hiệu …… (6 chấm tròn, chiếm vị trí 2 ô chữ)

Cách dùng: biểu thị bộ phận được giảm bớt.

Cách gõ: Nhấn tổ hợp Shift 6 sẽ ra ……

Ví dụ: 要是……的话,……就……。

11. Dấu gạch ngang 破折号 – ký hiệu —— (gạch kéo dài chiếm vị trí 2 ô chữ)

Cách dùng:

a) biểu thị phần được giải thích

b) biểu thị ý được tiến thêm một bước

c) biểu thị sự chuyển ngoặt ý

Cách gõ: bấm 2 lần tổ hợp Shift 7 ra ——

Ví dụ: 我伔班只有一个伔的了满分——小李。

伔伔快乐——家家快乐——国国快乐。

12. Dấu nối 连接号 – ký hiệu — (gạch ngang chiếm vị trí 1 hoặc 2 ô chữ, có khi nửa ô chữ)

Cách dùng:

a)biểu thị điểm bắt đầu – kết thúc của thời gian, địa điểm, con số

Cách gõ: bấm 1 lần tổ hợp Shift 7

Ví dụ: 北京—上海的飞机。

13. Dấu tên sách 书名号 – ký hiệu 《》〈〉

Cách dùng: tên bài văn, bài báo, tác phẩm, tên sách, v.v.

Chú ý: Nếu trong tên sách lại có tên sách, dấu đóng kép 《》 ở ngoài, dấu đóng đơn ở trong 〈〉.

14. Dấu cách 间隔号 – ký hiệu · (dấu chấm chính giữa chiều dọc hàng chữ)

Cách dùng:

a) ngăn cách ngày tháng

b) ngăn cách tên họ người của một số dân tộc, quốc gia

Cách gõ: tổ hợp Shift 2 , hoặc Shift (phím ngay phía trên phím Enter)

Ví dụ: 五·四运动

15. Dấu nhấn mạnh 着重号 – ký hiệu ﹒ (là dấu chấm ở ngay dưới chữ cái, vị trí như dấu nặng trong tiếng Việt)

Cách dùng: biểu thị bộ phận cần nhấn mạnh trong bài văn hoặc câu văn (dùng thay cho ký hiệu chữ in nghiêng)

Cách gõ: Dấu này hiện không phổ biến lắm cũng như không được hỗ trợ trong nhiều chương trình nhập liệu. Nếu soạn thảo trong MS Word: bôi đen đoạn chữ cần nhấn mạnh, bấm tổ hợp Ctrl+Shift+F, mục Emphasis mark, như hình:

Ví dụ:

Chia sẻ:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Việt Có Dấu Trên Máy Tính

Gõ tiếng Việt có dấu khi dùng máy tính có lẽ là đặc trưng của riêng người Việt Nam bởi sự khác biệt về ngôn ngữ. Tuy nhiên, làm cách nào để đánh được tiếng Việt có dấu thì lại là vấn đề của khá nhiều người. Không đơn giản chỉ là cài đặt UniKey (bộ gõ tiếng Việt nổi tiếng nhất) mà còn rất nhiều điều khác có thể ảnh hưởng, như: cách thiết lập, cách sử dụng, các phông chữ… Thiết lập gõ tiếng Việt có dấu trên máy tính

Điều kiện cần để bạn có thể gõ được tiếng Việt trên máy tính là phải có cài bộ hỗ trợ gõ tiếng Việt. Có rất nhiều ứng dụng hỗ trợ gõ tiếng Việt nổi bật khác nhau, nhưng chúng tôi chỉ giới thiệu tới các bạn 2 bộ gõ Tiếng Việt phổ biến nhất là Unikey và VietKey:Trong bài này, chúng tôi sẽ lấy ví dụ minh họa với công cụ UniKey bởi sự phổ biến và chất lượng của nó luôn là lựa chọn hàng đầu của mỗi người dùng máy tính hiện nay. Để gõ được dấu tiếng Việt có dấu, ta cần lưu ý thiết lập trên Unikey 2 thông số chính như sau:

Bảng mã tiếng Việt

Mỗi một ký tự sẽ có một mã khác nhau, khi nhấn một phím trên bàn phím thì sẽ xuất hiện một mã, mã này sẽ được nhận dạng để hiển thị một ký tự theo qui định của bảng mã và kiểu chữ đang sử dụng.

Bảng mã tiếng Việt Unicode trên thiết lập của Unikey

Bảng mã Unicode: Là bảng mã thông dụng nhất. Nó được sử dụng cho mọi thứ ngôn ngữ trên Thế giới và trong mọi phần mềm (Arial, Verdana, Times New Roman…).

Bảng mã VNI: Sử dụng các font có tiền tố là VNI (như VNI-Times, VNI-Helve…).

Bảng mã TCVN3(ABC): Dạng font ABC có dấu chấm ở đầu (.VnTimes…).

Ngoài ra còn có các bảng mã khác: VISCII, VPS, VIETWARE, BKHCM… đi kèm với các loại font chữ khác nhau.

Đây là kiểu gõ dấu tiếng Việt, có 2 kiểu chính là TELEX và VNI. Kiểu TELEX dùng các phím chữ để gõ dấu còn kiểu VNI dùng các phím số để gõ dấu.

Chọn kiểu gõ tiếng việt Telex hoặc VNI trên Unikey

Kiểu gõ tiếng Việt Cài đặt kiểu Font chữ tiếng Việt

Sau khi thiết lập xong kiểu gõ tiếng Việt chuẩn trên Unikey, cái quan trọng nhất bạn cần quan tâm là trên máy tính của bạn hiện nay có kiểu Font tiếng Việt hay không. Kiểu font chữ có thể được thay đổi trong phần thiết lập Font của các chương trình có hỗ trợ thay đổi kiểu chữ.

Về cơ bản mặc định nếu bạn đã chọn 2 thiết lập Bảng mã và Bộ gõ như trên xong, thì có thể gõ được tiếng Việt trên máy tính với một số kiểu Font mặc định của Windows như: Arial, Tahoma, Verdana, Times New Roman, Courier New…

Với bộ font thư pháp, bạn có thể viết những dòng chữ thư pháp ngay trên máy tính của mình.

Sau khi đã tải về bộ font Tiếng Việt mà bạn cần, chỉ cần giải nén thư mục chứa các font đó ra 1 thư mục riêng; sau đó vào thư mục đó, chọn toàn bộ các font có chứa trong nó, kích chuột phải và chọn Install. Thường sau khi cài đặt font xong thì bạn cần khởi động lại các chương trình có sử dụng đến font trên máy tính để ứng dụng nhận thêm danh sách font mới.

Hướng dẫn cách gõ dấu tiếng Việt

Để gõ các chữ tiếng Việt có dấu bạn phải gõ nguyên âm (a, e, i, o,…) trước, sau đó gõ các dấu thanh, dấu mũ, dấu móc. Các kiểu gõ tiếng Việt khác nhau sẽ quy định các phím khác nhau cho các dấu thanh, dấu mũ và dấu móc.