Cách Lập Di Chúc Hợp Pháp

--- Bài mới hơn ---

  • Đất Không Sổ Đỏ Có Lập Di Chúc Được Không?
  • Thủ Tục Xin Visa Định Cư Thụy Điển Bạn Cần Biết
  • Thủ Tục Xin Visa Định Cư Thụy Điển Diện Vợ Chồng
  • Dịch Vụ Xin Visa Định Cư Thụy Điển
  • Kinh Nghiệm Làm Thủ Tục Xin Giấy Phép Định Cư Tại Thụy Điển
  • I. Cách lập di chúc hợp pháp

    Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 630 Bộ Luật Dân sự 2022 như sau:

    • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;
    • Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

    Khi lập di chúc, có thể lựa chọn một trong các hình thức sau:

    • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
    • Di chúc bằng văn bản có công chứng;
    • Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

    Trong di chúc, cần thể hiện rõ các nội dung nêu tại Điều 631 Bộ luật Dân sự, cụ thể như sau:

    • Ngày, tháng, năm lập di chúc;
    • Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
    • Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
    • Di sản để lại và nơi có di sản;
    • Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ (nếu có).

    Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

    Đối với di chúc bằng miệng cần lưu ý các điều kiện có hiệu lực của di chúc như sau:

    • Căn cứ pháp luật: theo quy định tại Điều 627, Điều 629 và khoản 5 Điều 630 BLDS.
    • Điều kiện có hiệu lực: theo quy định tại Điều 629 BLDS: khi tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

    Theo khoản 5 Điều 630, việc di chúc miệng này do người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.

    II. Một số chú ý về việc lập di chúc hợp pháp:

    1. Quy định về độ tuổi người lập di chúc

    • Người đã thành niên có quyền lập di chúc, trừ trường hợp người đó bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.
    • Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

    2. Hiệu lực pháp luật của di chúc

    – Di chúc có hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa kế.

    – Di chúc không có hiệu lực pháp luật toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau đây:

    • Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
    • Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế.
    • Di chúc không có hiệu lực pháp luật, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.
    • Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực pháp luật.
    • Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực pháp luật.

    Lưu ý: Đối với hiệu lực pháp luật của di chúc chung của vợ, chồng thì có hiệu lực từ thời điểm người sau cùng chết hoặc tại thời điểm vợ, chồng cùng chết.

    3. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

    Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản:

    • Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
    • Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.

    III. Liên hệ Luật sư tư vấn

      Liên hệ luật sư giỏi về thừa kế: Văn phòng số 12, đường Mạc Đĩnh Chi, phường Đakao, Quận 1, TP HCM

    Hãy liên hệ chúng tôi để được Luật sư tư vấn nhanh chóng, kịp thời vấn đề pháp lý của Quý khách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Đi Học Và Cam Kết Thực Hiện Nghĩa Vụ Viên Chức Được Cử Đi Học Trong Nước
  • Để Xin Visa “du Học” Sang Các Trường Tiếng Nhật Cần Phải Nộp “giấy Xác Nhận Văn Bằng Tốt Nghiệp Trung Học Phổ Thông”
  • Xác Thực Văn Bằng Cho Công Dân Việt Nam Ra Nước Ngoài Học Tập, Làm Việc, Xin Visa Đi Nhật
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Thu Hồi Đất
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Thay Đổi Địa Chỉ Công Ty Đúng Quy Định
  • Mẫu Di Chúc Và Hướng Dẫn Lập Di Chúc Hợp Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Bản Di Chúc Thừa Kế Đất Đai Bạn Nên Tải Về Ngay
  • Cách Lập Di Chúc Hợp Pháp Theo Quy Định Pháp Luật
  • #1 Mẫu Di Chúc Thừa Kế Tài Sản
  • Mẫu Di Chúc 2022 Và Chi Tiết Cách Viết
  • Di Chúc Như Thế Nào Là Hợp Pháp
  • Mẫu di chúc viết tay hợp pháp có nội dung sau:

    Di chúc viết tay là loại di chúc bằng văn bản sẽ có các nội dung sau:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Hôm nay, ngày tháng năm 2022, vào lúc 8 giờ 30 phút, tại số 5 đường Định Công, phường Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

    Họ và tên tôi là: NGUYỄN VĂN B

    CMTND sốNơi cấp:Ngày cấp

    I. Trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt, tôi lập di chúc với các nội dung sau

    1. Danh sách tài sản thừa kế tôi để lại bao gồm:

    – Quyền sử dụng đất căn nhà số 05 đường Định Công ,…theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số chúng tôi Sở tài nguyên môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 01/01/2018.

    – Tiền gửi tích kiệm tại ngân hàng Vietcombank theo sổ tích kiệm số ….

    – Liệt kê chi tiết các loại tài sản để lại.

    2. Danh sách người hưởng thừa kế và phần di sản được hưởng

    Nay tôi lập Di chúc để định đoạt tài sản của tôi sau khi tôi qua đời như sau:

    2.1. Người hưởng di sản số 1:

    Họ và tên Ông (Bà): NGUYỄN VĂN C

    CMTND sốNơi cấp:Ngày cấp

    Giá trị di sản và loại di sản được hưởng: …………….

    2.2. Người hưởng di sản số 2:

    Họ và tên Ông (Bà): NGUYỄN THỊ D

    CMTND sốNơi cấp:Ngày cấp

    Giá trị di sản và loại di sản được hưởng: …………….

    3. Người thừa kế thực hiện nghĩa vụ

    ông NGUYỄN VĂN C có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ số tiền 500.000.000đ tôi đang vay của Bà TRẦN THỊ E (CMTND số: …., HKTT/chỗ ở hiện tại: ….) cùng thời điểm khai nhận di sản thừa kế đã nêu tại di chúc.

    II.Lập di chúc thay thế cho bản di chúc số 01 ngày tháng năm 2022 tại ….. (Trường hợp đây là lần lập di chúc đầu tiên thì bỏ qua nội dung này).

    III. Danh sách người làm chứng (Nếu không có người làm chứng thì bỏ qua nội dung này)

    Hà Nội, ngày tháng năm 2022

    – Người lập di chúc phải có năng lực chủ thể: Người lập di chúc là người từ đủ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi (người cố năng lực hành vi một phần) có thể lập di chúc nhưng với điều kiện “lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý”. Sự đổng ý ở đây là sự đồng ý cho họ lập di chúc. Còn về nội dung di chúc, họ được toàn quyền quyết định. Người lập di chúc minh mẫm, sáng suốt trong khi lập di chúc.

    – Người lập di chúc tự nguyện: Người lập di chúc phải tự nguyện khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép. Tự nguyện của người lập di chúc là sự thống nhất giữa ý chí và bày tỏ ý chí của họ. Sự thống nhất trên chính là sự thống nhất giữa mong muốn chủ quan – mong muốn bên trong của người lập di chúc với hình thức thể hiện ra bên ngoài sự mong muốn đó.

    – Nội dung của di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội. Nội dung di chúc là sự thể hiện ý chí của người lập di chúc về việc định đoạt tàu sản của mình cho những người thừa kế. Người lập di chúc chỉ định người thừa kế, giao nghĩa vụ cho người thừa kế, phân định di sản thừa kế…Ý chí của người lập di chúc phải phù hợp với ý chí của nhà nước, đạo đức xã hội, tuân thủ các quy định tại điểm 3, Điều 8 BLHS. Vi phạm các điều đó di chúc sẽ bị vô hiệu.

    – Hình thức của di chúc không trái quy định của pháp luật: Di chúc viết tay được coi là một dạng di chúc lập dạng văn bản nên chia làm các loại sau

    Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng; di chúc bằng văn bản có người làm chứng; di chúc bằng văn bản có công chứng; di chúc bằng văn bản có chứng thực. Về nguyên tắc, dù thuộc loại văn bản nào thì di chúc phải thể hiện rõ các nội dung sau: ngày, tháng, năm lập di chúc; họ tên và nơi cư trú của người lập di chúc; họ tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; di sản để lại và nơi có di sản; việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ. Đồng thời, di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Đối với mỗi loại di chúc bằng văn bản được nêu ở trên, còn phải đáp ứng những điều kiện riêng biệt khác phù hợp với hình thức đó theo quy định tại Bộ luật dân sự 2022.

    Quy định về hiệu lực của di chúc

    Theo điều 643 Bộ luật dân sự năm 2022

    1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở .

    2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:

    a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

    b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

    3. Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

    4. Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.

    5. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

    Xem xét cụ thể yêu cầu đối với từng loại di chúc thì cần phải đáp ứng được quy định của pháp luật để đảm bảo di chúc được thực hiện trong thực tế đáp ứng ý chí nguyện vọng của người thể hiện di chúc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Cách Viết Di Chúc Tay
  • Mẫu Di Chúc Thừa Kế Tài Sản
  • Học Tập Cách Viết Của Bác Hồ
  • Di Chúc Của Chủ Tịch Hồ Chí Minh: Sự Kết Tinh Tư Tưởng, Đạo Đức, Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Cách Viết Di Chúc Thừa Kế Tài Sản, Đất Đai. Hướng Dẫn Lập Bản Di Chúc Viết Tay, Đánh Máy Theo Mẫu
  • Cách Lập Di Chúc Hợp Pháp Theo Quy Định Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Mẫu Di Chúc Thừa Kế Tài Sản
  • Mẫu Di Chúc 2022 Và Chi Tiết Cách Viết
  • Di Chúc Như Thế Nào Là Hợp Pháp
  • Cách Viết Dấu Lớn Hơn Hoặc Bằng, Bé Hơn Hoặc Bằng, Cộng Trừ Excel
  • Các Hàm Cộng, Trừ, Nhân, Chia Trong Excel
  • Trước khi rời khỏi trần thế, ai cũng có nguyện vọng để lại tài sản của mình cho những người mà mình thương yêu như vợ, chồng, con cái, hay những người có quan hệ huyết thống trong gia đình…. Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Tuy nhiên, để đảm bảo cách lập di chúc hợp pháp thì cần tuân thủ những nguyên tắc nào?

    Điều kiện lập di chúc hợp pháp được quy định như thế nào?

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 630 Bộ luật dân sự thì cách lập di chúc hợp pháp cần tuân thủ hai điều kiện.

    Một là, người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép.

    Hai là, lập di chúc hợp pháp cần tuân thủ đúng cả về hình thức và nội dung theo những quy định của pháp luật.

    Cách viết di chúc thừa kế hợp pháp về hình thức được quy định như thế nào?

    Theo quy định tại Điều 627 Bộ luật dân sự 2022 thì cách viết di chúc thừa kế hợp pháp về hình thức phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

    Theo đó, tại Điều 628 Bộ luật dân sự 2022 thì di chúc bằng văn bản bao gồm:

    • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
    • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
    • Di chúc bằng văn bản có công chứng.
    • Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

    Bên cạnh đó, trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Theo đó, di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng được quy định tại Khoản 5 Điều 630 Bộ luật này.

    Theo quy định tại Điều 632 Bộ luật dân sự 2022 về người làm chứng cho việc lập di chúc. Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

    • Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
    • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

    Trường hợp tại Điều 633 về di chúc bằng văn bản không có người làm chứng thì người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định về nội dung của di chúc.

    Cách lập di chúc thừa kế tài sản hợp pháp về nội dung?

    Nội dung của di chúc về các quyền thừa kế tài sản không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 630 Bộ luật dân sự 2022. Theo đó, cách lập di chúc hợp pháp về nội dung được quy định như sau.

    Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

    Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

    Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định.

    Theo quy định tai Điều 631 Bộ luật dân sự 2022 thì nội dung của di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

    • Ngày, tháng, năm lập di chúc;
    • Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
    • Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
    • Di sản để lại và nơi có di sản.

    Ngoài các nội dung quy định trên thì di chúc có thể có các nội dung khác.

    Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

    Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Bản Di Chúc Thừa Kế Đất Đai Bạn Nên Tải Về Ngay
  • Mẫu Di Chúc Và Hướng Dẫn Lập Di Chúc Hợp Pháp
  • Tư Vấn Cách Viết Di Chúc Tay
  • Mẫu Di Chúc Thừa Kế Tài Sản
  • Học Tập Cách Viết Của Bác Hồ
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Kiện Để Di Chúc Có Hiệu Lực Pháp Luật
  • #! Hướng Dẫn Thủ Tục Mở Di Chúc
  • Trình Tự Thủ Tục Mở Thừa Kế
  • Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế Theo Di Chúc
  • 37.thủ Tục Công Chứng Hủy Bỏ Di Chúc
  • Luật Trí Hùng thấy rất nhiều trường hợp đã lập di chúc nhưng di chúc lại không hợp pháp (không được pháp luật công nhận). Hôm nay Luật Trí Hùng xin chia sẻ các điều kiện lập di chúc, lập di chúc sao cho hợp pháp. Rất mong được các bạn quan tâm cũng như chia sẻ với mọi người lập di chúc sao cho hợp pháp đảm bảo quyền lợi của người được thừa kế di sản, cũng như ý nguyện của người đã mất (di sản có thể lớn có thể nhỏ nhưng người đã mất thì không có gì cả. Để người đã mất thể hiện được nguyện vọng cuối cùng là trách nhiệm của mỗi chúng ta). Luật Trí Hùng chia sẻ bài viết này với mong muốn không ai phải tiếc nuối khi nhắm mắt xuôi tay, cũng như những ai chứng kiến sự việc sảy ra hãy nhắc nhở người trong cuộc làm sao cho đúng pháp luật để người đã mất được thanh thản.

    Điều kiện về người lập di chúc.

    Theo quy định tại Điều 647 và Điều 652 BLDS, người lập di chúc phải thỏa mãn các điều kiện sau:

    – Đủ 18 tuổi trở lên;

    – Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;

    – Minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị đe dọa, lừa dối, cưỡng ép.

    Các trường hợp ngoại lệ:

    – Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

    – Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

    Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng (Điều 649 BLDS 2005).

    Di chúc bằng văn bản gồm các hình thức sau (Điều 650 BLDS 2005):

    – Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;

    – Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;

    – Di chúc bằng văn bản có công chứng;

    – Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

    Di chúc bằng văn bản phải bảo đảm các nội dung sau (Điều 653 BLDS 2005):

    – Ngày, tháng, năm lập di chúc;

    – Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

    – Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

    – Di sản để lại và nơi có di sản;

    – Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.

    Ngoài ra, di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

    Theo các quy định của Bộ luật dân sự 2005 thì di chúc miệng được coi là hợp pháp khi đáp ứng và đảm bảo được đầy đủ các điều kiện sau:

    – Di chúc miệng chỉ được lập trong tình trạng một người bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản được.

    – Người di chúc miệng phải thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng.

    – Ngay sau khi nghe người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì những người làm chứng phải ghi chép lại, kí tên hoặc điểm chỉ và đem đi công chứng hoặc chứng thực trong thời hạn năm ngày kể từ có di chúc miệng.

    – Di chúc miệng chỉ có giá trị khi mà người di chúc miệng sống không quá được ba tháng kể từ ngày di chúc miệng hoặc người di chúc miệng sống trên ba tháng nhưng không còn minh mẫn sáng suốt.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, chia sẻ giúp mọi người hiểu hơn về các quy định của pháp luật về điều kiện của di chúc có hiệu lực. Cảm ơn các bạn đã quan tâm ./.

    Thẻ: di chúc hợp pháp di chúc thừa kế luat thua ke khong co di chuc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Công Bố Di Chúc
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Như Thế Nào?
  • Công Chứng Di Chúc Tại Phòng Công Chứng
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Tại Cơ Quan Công Chứng
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Tại Phòng Công Chứng
  • Di Chúc Như Thế Nào Là Hợp Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Dấu Lớn Hơn Hoặc Bằng, Bé Hơn Hoặc Bằng, Cộng Trừ Excel
  • Các Hàm Cộng, Trừ, Nhân, Chia Trong Excel
  • 1️⃣ Cách Gõ Dấu Mũ Trong Word ™️ Xemweb.info
  • Hướng Dẫn Cách Viết Dấu Căn Trên Google
  • @ Tiếng Anh Là Gì? Cách Đọc, Gõ Dấu A Còng Trên Máy Tính, Điện Thoại
  • Độc giả Trần Tiến Đạt (Đồng Nai): Tôi được bố, mẹ lập di chúc để lại toàn bộ tài sản vào tháng 11/2015, nhưng bố tôi có 1 người con riêng với người vợ trước. Xin hỏi, di chúc như thế nào là hợp pháp? Bản di chúc bố mẹ tôi đã lập tại UBND phường có được coi là hợp pháp không? Có trường hợp nào bản di chúc không được pháp luật công nhận?

    Trường hợp người con riêng của bố tôi muốn tranh chấp và đòi quyền thừa kế thì di sản sẽ thực hiện theo di chúc hay được chia như thế nào?

    Trả lời:

    Theo quy định pháp luật thì di chúc là thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển quyền sở hữu tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Di chúc có thể thể hiện dưới hai hình thức là di chúc bằng văn bản hoặc bằng lời nói “di chúc miệng”.

    Để di chúc có hiệu lực và đưa vào áp dụng, đảm bảo quyền lợi của người hưởng thừa kế thì di chúc đó phải là di chúc hợp pháp. Theo đó, di chúc hợp pháp là di chúc tuân thủ các quy định pháp luật về ý chí, nội dung, hình thức, trình tự thủ tục. Cụ thể Bộ luật dân sự năm 2022 quy định :

    Điều 630. Di chúc hợp pháp

    1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

    – Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

    – Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

    – Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

    – Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

    – Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 630 BLDS.

    – Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng (Điều 630).

    Để di chúc hợp pháp thì nội dung của di chúc cũng phải tuân thủ quy định tại Điều 631 BLDS, cụ thể: Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

    – Ngày, tháng, năm lập di chúc;

    – Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

    – Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

    – Di sản để lại và nơi có di sản.

    – Ngoài các nội dung nêu trên, di chúc có thể có các nội dung khác như căn dặn của người có di sản với con cháu, chỉ định nghĩa vụ với người hưởng di sản…

    – Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

    Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

    Đối với di chúc có người làm chứng thì pháp luật quy định mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

    – Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

    – Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. (Điều 632).

    Trong trường hợp di chúc có người làm chứng mà người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

    Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định về nội dung di chúc và điều kiện của người làm chứng theo quy định của pháp luật.

    Luật sư Đặng Văn Cường Văn phòng luật sư Chính Pháp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Di Chúc 2022 Và Chi Tiết Cách Viết
  • #1 Mẫu Di Chúc Thừa Kế Tài Sản
  • Cách Lập Di Chúc Hợp Pháp Theo Quy Định Pháp Luật
  • Mẫu Bản Di Chúc Thừa Kế Đất Đai Bạn Nên Tải Về Ngay
  • Mẫu Di Chúc Và Hướng Dẫn Lập Di Chúc Hợp Pháp
  • Lập Di Chúc Như Thế Nào Là Hợp Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảo Quản Và Công Bố Di Chúc
  • Thủ Tục Công Chứng Di Chúc Như Thế Nào? : Văn Phòng Công Chứng An Nhất Nam
  • Lập Di Chúc Như Thế Nào?
  • Mở Thừa Kế Ở Đâu Và Các Bước Cần Thực Hiện Để Nhận Di Sản Thừa Kế
  • Tư Vấn Chia Di Sản Thừa Kế Không Có Di Chúc
  • Độc giả Trần Tiến Đạt (Đồng Nai): Tôi được bố, mẹ lập di chúc để lại toàn bộ tài sản vào tháng 11/2015, nhưng bố tôi có 1 người con riêng với người vợ trước. Xin hỏi, di chúc như thế nào là hợp pháp? Bản di chúc bố mẹ tôi đã lập tại UBND phường có được coi là hợp pháp không? Có trường hợp nào bản di chúc không được pháp luật công nhận?

    Trường hợp người con riêng của bố tôi muốn tranh chấp và đòi quyền thừa kế thì di sản sẽ thực hiện theo di chúc hay được chia như thế nào?

    Trả lời:

    Theo quy định pháp luật thì di chúc là thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển quyền sở hữu tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Di chúc có thể thể hiện dưới hai hình thức là di chúc bằng văn bản hoặc bằng lời nói “di chúc miệng”.

    Để di chúc có hiệu lực và đưa vào áp dụng, đảm bảo quyền lợi của người hưởng thừa kế thì di chúc đó phải là di chúc hợp pháp. Theo đó, di chúc hợp pháp là di chúc tuân thủ các quy định pháp luật về ý chí, nội dung, hình thức, trình tự thủ tục. Cụ thể Bộ luật dân sự năm 2022 quy định :

    Điều 630. Di chúc hợp pháp

    1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

    – Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;

    – Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

    – Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

    – Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

    – Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 630 BLDS.

    – Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng (Điều 630).

    Để di chúc hợp pháp thì nội dung của di chúc cũng phải tuân thủ quy định tại Điều 631 BLDS, cụ thể: Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

    – Ngày, tháng, năm lập di chúc;

    – Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

    – Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

    – Di sản để lại và nơi có di sản.

    – Ngoài các nội dung nêu trên, di chúc có thể có các nội dung khác như căn dặn của người có di sản với con cháu, chỉ định nghĩa vụ với người hưởng di sản…

    – Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

    Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

    Đối với di chúc có người làm chứng thì pháp luật quy định mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

    – Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

    – Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. (Điều 632).

    Trong trường hợp di chúc có người làm chứng mà người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

    Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định về nội dung di chúc và điều kiện của người làm chứng theo quy định của pháp luật.

    Luật sư Đặng Văn Cường

    Văn phòng luật sư Chính Pháp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Lập Di Chúc
  • Thủ Tục Thừa Kế Đất Đai Của Bố Mẹ Cho Con
  • Hướng Dẫn Cách Chuyển Bàn Thờ, Bát Hương Sang Nhà Mới
  • Cách Chuyển Ban Thờ Khi Chuyển Về Nhà Mới
  • Bài Cúng, Văn Khấn Chuyển Bàn Thờ Về Nhà Mới Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất Khi Nhập Trạch
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp Tại Nha Trang

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp Tại Công Ty Luật Đại Việt
  • Thủ Tục Làm Thừa Kế Nhà Đất Thủ Tục Thừa Kế Đất Đai, Nhà Ở Khi Người Thân
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Thừa Kế Tài Sản Cho Người Thân
  • Lập Di Chúc Thừa Kế Tài Sản
  • Thủ Tục Hưởng Thừa Kế Theo Di Chúc Năm 2022
  • Bạn đang có nhu cầu tư vấn thủ tục lập di chúc hợp pháp tại Nha Trang, Khánh Hòa? Bạn đang gặp vướng mắc về thủ tục lập di chúc tại Nha Trang? Hãy liên hệ ngay với Luật sư chuyên sâu về thừa kế – di chúc của Luật Sunlaw để được tư vấn và hỗ trợ.

    Luật sư sẽ tư vấn và hướng dẫn tận tình cho khách hàng các thủ tục lập di chúc hợp pháp tại Nha Trang về hình thức, nội dung di chúc và các điều kiện có hiệu lực của di chúc.

    • Văn bản nào được gọi là di chúc: Theo quy định tại Điều 624 Bộ luật dân sự 2022 thì di chúc được định nghĩa như sau: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết“. Theo đó người lập di chúc cần nêu rõ khối tài sản thừa kế của mình, những người hưởng thừa kế và sự phân chia di sản cho người thừa kế một cách cụ thể, rõ ràng.
    • Để soạn thảo được 1 bản di chúc đáp ứng được các vấn đề về nội dung và hình thức, vừa thể hiện được sâu sắc ý chỉ của người để lại di sản vừa đáp ứng được các quy định của pháp luật về điều kiện có hiệu lực của di chúc không phải điều dễ dàng, vì vậy người dân rất cần đến sự hỗ trợ của luật sư để tư vấn và soạn thảo một bản di chúc hoàn chỉnh.

    Hiện nay theo quy định tại Điều 627 Bộ luật dân sự thì pháp luật quy định có hai hình thức của di chúc: là di chúc bằng văn bản và di chúc miệng. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định rõ “di chúc phải được lập thành văn bản” chỉ trong trường hợp không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Như vậy, pháp luật ưu tiên phải lập di chúc bằng văn bản.

    Di chúc bằng văn bản có 4 hình thức:

    Thủ tục lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

    Thủ tục lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

    Thủ tục lập di chúc bằng văn bản có công chứng.

    Thủ tục lập bằng văn bản có chứng thực.

    Nội dung của di chúc rất quan trọng, có thể những gì bạn nghĩ nhưng lại không phù hợp với quy định của pháp luật, vì vậy nên để nội dung di chúc không bị vô hiệu thì khách hàng cần lưu ý những vấn đề sau đây:

    • Nội dung của di chúc phải rõ ràng, nên đánh máy bằng văn bản không tẩy xóa.
    • Nội dung di chúc không được vi phạm điều cấm của pháp luật
    • Nội dung di chúc không được trái đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục, tập quán địa phương

    Ngoài ra, khách hàng cũng cần lưu ý có những người được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc. Điều này được quy định tại Điều 644 Bộ luật dân sự 2022, bao gồm:

    – Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng của người để lại di sản;

    – Con thành niên mà không có khả năng lao động;

    Những người này vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó.

    a/ Hồ sơ thủ tục lập di chúc hợp pháp tại Nha Trang:

    Khách hàng cần chuẩn bị những hồ sơ sau đây:

    + Bản sao chứng minh nhân dân của người lập di chúc.

    + Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản.

    Lưu ý: hồ sơ khách hàng cần có bản gốc để công chứng viên đối chiếu.

    b/ Thủ tục lập di chúc hợp pháp tại Nha Trang:

    Thủ tục lập di chúc hợp pháp tại Nha Trang sẽ bao gồm những bước sau đây:

    – Bước 1: Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền tại Nha Trang.

    – Bước 2: Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố.

    – Bước 3: Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình.

    – Bước 4: Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc.

    Di chúc hợp pháp sẽ có hiệu lực kể từ thời điểm mở thừa kế, tức thời điểm người lập di chúc chết, sự kiện chết được thể hiện qua giấy chứng tử.

    Pháp luật cũng quy định di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:

    – Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

    – Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp Để Lại Tài Sản Cho Người Thân
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Cần Những Giấy Tờ Gì
  • Lưu Giữ Di Chúc Ở Đâu?
  • Thủ Tục Lưu Giữ Di Chúc
  • Mẫu Văn Bản Thỏa Thuận Lưu Giữ Di Chúc
  • Soạn Thảo Di Chúc Viết Tay, Hướng Dẫn Soạn Thảo Di Chúc, Di Chúc Được Viết Bằng

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Lưu Ý Khi Lập Di Chúc? Lập Di Chúc Thế Nào? Mẫu Đơn Di Chúc Đúng Luật?
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đính Chính Sổ Đỏ Mới Chuẩn Nhất Năm 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Lao Động 2022 Bộ Luật Lao Động Số 45/2019/qh14
  • Mẫu Hợp Đồng Lao Động Không Thời Hạn 2022
  • Mẫu Đề Nghị Thanh Lý Hợp Đồng
  • Tôi là (ghi rõ họ và tên): …………………………………………………………………………………….

    Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………………………..

    Chứng minh nhân dân số: …………………………………………. cấp ngày ……./……./………… tại ……………………..

    Đăng ký thường trú tại: (Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)…………..

    Hiện tại sức khoẻ của tôi vẫn bình thường, tinh thần vẫn minh mẫn, Tuy nhiên tôi đã tuổi cao/ lâm bệnh nặng vì vậy, chúng tôi lập sẵn Bản di chúc này, phòng khi tôi qua đời, căn dặn đôi điều để những người thừa kế thực hiện.

    Tôi đã tạo lập được khối tài sản gồm: (ghi rõ tài sản và các giấy tờ chứng minh nếu có)…………………………………………………………………………………………………..Tôi lập di chúc này với mục đích định đoạt về …………………………….. trên sau khi qua đời với nội dung sau:

    Sau khi tôi qua đời, ……………………………… nêu trên tôi để lại cho:

      Họ và tên (quan hệ với người lập di chúc) ………………………. sinh năm ………….. ,

    CMND số: …………………… do Công an ………………….. cấp ngày………………………,

    Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………………………………. được sở hữu ( những phần tài sản nào) ……………………………………..

      Họ và tên (quan hệ với người lập di chúc) ………………………. sinh năm ………….. ,

    CMND số: …………………… do Công an ………………….. cấp ngày………………………,

    Hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………………………………………………………… được sở hữu ( những phần tài sản nào) ……………………………………..

    Tài sản của tôi được chuyển giao cho chủ sở hữu mới, không ai khác được tranh chấp hoặc gây mất đoàn kết gia đình.

    (Người được hưởng thừa kế)…………………. có trách nhiệm thờ cúng ông bà tổ tiên, lo trang trải công nợ và việc hậu sự sau này của tôi.

    Những người làm chứng (nếu có) NGƯỜI LẬP DI CHÚC

    Ký và ghi rõ họ tên Ký hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ tên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Thuyên Chuyển Công Tác (Tỉnh Tuyên Quang)
  • Bản Cam Kết An Toàn Thi Công Xây Dựng Đúng Chuẩn
  • Mẫu Đơn Xin Phép Vắng Mặt Tại Nơi Cư Trú Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhấ
  • Mất Giấy Phép Lái Xe A1
  • Tử Vi Tuổi Mậu Thìn 2022
  • Tư Vấn Cách Viết Di Chúc Tay

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Di Chúc Và Hướng Dẫn Lập Di Chúc Hợp Pháp
  • Mẫu Bản Di Chúc Thừa Kế Đất Đai Bạn Nên Tải Về Ngay
  • Cách Lập Di Chúc Hợp Pháp Theo Quy Định Pháp Luật
  • #1 Mẫu Di Chúc Thừa Kế Tài Sản
  • Mẫu Di Chúc 2022 Và Chi Tiết Cách Viết
  • Tư vấn cách viết di chúc tay

    Pháp luật quy định các hình thức di chúc hợp pháp gồm: Di chúc lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Như vậy các hình thức Di chúc bằng văn bản bao gồm:

    + 1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;

    + 2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;

    + 3. Di chúc bằng văn bản có công chứng;

    + 4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

    Như vậy, hình thức 1 và 2 có thể viết bằng tay, như vậy các viết như thế nào? Theo chúng tôi, phải tuân thủ các nội dung sau:

    + 1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

    + a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

    + b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

    + c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

    + d) Di sản để lại và nơi có di sản.

    + 2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

    + 3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

    Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xoá, sửa chữa.

    Ngoài ra, để di chúc hợp pháp cần chú ý đến:

    + Điều kiện của người lập di chúc

    + Điều kiện người làm chứng (trong trường hợp di chúc có người làm chứng.

    Để có bản di chúc viết tay chặt chẽ, hợp pháp, có lẽ người lập di chúc cần tham vấn các ý kiến của chuyên gia tư vấn pháp lý như chúng tôi, công chứng viên hoặc cán bộ tư pháp…

    Chúng tôi tư vấn và nhận hồ sơ tại nhà đối với khách hàng sử dụng dịch vụ các quận nội thành chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Di Chúc Thừa Kế Tài Sản
  • Học Tập Cách Viết Của Bác Hồ
  • Di Chúc Của Chủ Tịch Hồ Chí Minh: Sự Kết Tinh Tư Tưởng, Đạo Đức, Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Cách Viết Di Chúc Thừa Kế Tài Sản, Đất Đai. Hướng Dẫn Lập Bản Di Chúc Viết Tay, Đánh Máy Theo Mẫu
  • Mẫu Đơn Di Chúc Thừa Kế Đất Đai Và Chi Tiết Cách Viết Đúng Luật
  • Sang Tên Sổ Đỏ Theo Di Chúc, Di Chúc Miệng, Di Chúc Chúc Công Chứng, Di Chúc Tay

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Xin Cấp Sổ Đỏ Theo Di Chúc Để Lại
  • Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Theo Di Chúc Thừa Kế Tại Thanh Hóa
  • Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Theo Di Chúc
  • Thủ Tục Sang Tên Nhà Đất Theo Di Chúc Sang Tên Sổ Đỏ Được Hưởng Thừa Kế
  • Thủ Tục Chia Tài Sản Không Có Di Chúc
  • Chào luật sư công ty luật Việt Hưng, tôi muốn hỏi sang tên sổ đỏ theo di chúc như thế nào? do hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn nên tôi phải đi làm ăn xa nhà đã lâu. Hiện nay tôi cũng đã lập gia đình và ở trong thanh phố Hồ Chí Minh. Cách đây hơn 2 năm bố mẹ tôi tuổi già đã mất và có để lại di chúc được xã (nay là phường) của tỉnh Bắc Ninh xác nhận, đóng dấu vào di chúc. Nội dung di chúc là bố mẹ tôi để lại cho tôi mảnh đất, trên đất có một căn nhà cấp 4. Trong gia đình có 5 anh chị em, tôi là con thứ 3, người anh cả muốn được toàn bộ mảnh đất đó thì yêu cầu của người anh cả có đúng không? Nếu tôi muốn thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ theo di chúc thì phải làm thế nào? Nếu người anh cả ngăn cản thì có cách nào thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ theo di chúc không?

    Để trả lời câu hỏi của bạn, luật Việt Hưng trích dẫn một số quy định của Bộ luật dân sự 2022 về di chúc và người thừa kế cụ thể:

    Điều 609 bộ luật dân sự 2022 quy định về qyền thừa kế như sau:

    “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.”

    Theo nội dung của di chúc, bạn là người thừa kế được bố mẹ bạn chỉ định trong di chúc là phù hợp theo quy định tại Điều 613 Bộ luật dân sự 2022 về người thừa kế:

    Bộ luật sự 2022 quy định về di chúc như sau:

    Điều 624. Di chúc Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Điều 625. Người lập di chúc

    1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.
    2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

    Điều 626. Quyền của người lập di chúc Người lập di chúc có quyền sau đây:

    1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;
    2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
    3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;
    4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;
    5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

    Điều 627. Hình thức của di chúc Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Điều 628. Di chúc bằng văn bản Di chúc bằng văn bản bao gồm:

    1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
    2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
    3. Di chúc bằng văn bản có công chứng;
    4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

    Di chúc của bố mẹ bạn để lại được xem là hợp pháp khi đáp ứng đủ các điều kiện được quy định tại điều 630 Bộ luật dân sự 2022, cụ thể:

    “Điều 630. Di chúc hợp pháp Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

    2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

    3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. 4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”

    Như vậy, nếu di chúc của bố mẹ bạn đáp ứng được cái quy định nêu trên thì người anh cả của bạn không đủ căn cứ để yêu cầu được sử dụng toàn bộ mảnh đất của bố mẹ bạn đã để lại cho bạn theo di chúc.

    Giả sử trường hợp bố mẹ bạn không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp thì di sản đó sẽ được chia theo pháp luật. Trường hợp này thì người anh cả của bạn cũng không thể được sử dụng toàn bộ thửa đất nếu không có sự đồng ý của các đồng thừa kế khác bằng văn bản.

    Để thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ theo di chúc mà bố mẹ bạn để lại bạn cần làm các thủ tục sau:

    1. Chuẩn bị hồ sơ gồm:

    • Giấy chứng tử của bố mẹ bạn;
    • Giấy chứng tử của ông bà nội và ông bà ngoại bạn;
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
    • Giấy khai sinh của bạn;
    • Xác nhận không có người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc;
    • Di chúc;
    • Chứng minh/sổ hộ khẩu/căn cước công dân hoặc hộ chiếu.

    2. Tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế

    Bạn có thể tham khảo bài viết Thủ tục khai nhận di sản thừa kế nhà đất theo di chúc hoặc liên hệ với luật sư công ty luật Việt Hưng để được tư vấn thêm về nội dung này.

    3. Thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ theo di chúc

    Sau khi đã hoàn thành Thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật, bạn chuẩn bị hồ sơ để làm thủ tục sang tên sổ đỏ theo di chúc gồm:

    • Văn bản khai nhận di sản thừa kế;
    • Giấy chứng tử của bố mẹ bạn;
    • Giấy chứng tử của ông bà nội và ông bà ngoại bạn;
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
    • Giấy khai sinh của bạn;
    • Xác nhận không có người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc;
    • Di chúc;
    • Chứng minh/sổ hộ khẩu/căn cước công dân hoặc hộ chiếu.
    • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân;
    • Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất;
    • Biên lai đóng thuế đất phi nông nghiệp năm gần nhất;

    Nộp hồ sơ Sang tên sổ đỏ theo di chúc tại cơ quan tài nguyên môi trường thuộc ủy ban nhân dân huyện/quận nơi có đất và nhận giấy biên nhận nộp hồ sơ và trả kết quả. Đến ngày hẹn trả kết quả bạn có thể liên hệ với bộ phận tiếp nhận hồ sơ để nhận thông báo thuế và nghĩa vụ tài chính khác (trường hợp này của bạn sẽ được miễn thuế tu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ) và nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên của bạn.

    ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN PHÁP LUẬT, QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ

    Điện thoại: 024 6292 4060

    Hotline: 0933 835 886

    Website: luatviethung.com

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Hồ Sơ Sang Tên Quyền Sử Dụng Đất Khi Có Di Chúc
  • Di Chúc Có Cần Công Chứng Không? Thủ Tục Công Chứng Di Chúc Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Quyền Thừa Kế Đất Đai Không Có Di Chúc
  • Tư Vấn Về Thủ Tục Lập Di Chúc Như Thế Nào?
  • Luật Thừa Kế Tài Sản Đất Đai Không Có Di Chúc, Có Di Chúc Chi Tiết
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×