Quyền Thừa Kế Đất Đai Không Có Di Chúc

--- Bài mới hơn ---

  • Di Chúc Có Cần Công Chứng Không? Thủ Tục Công Chứng Di Chúc Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Thủ Tục Hồ Sơ Sang Tên Quyền Sử Dụng Đất Khi Có Di Chúc
  • Sang Tên Sổ Đỏ Theo Di Chúc, Di Chúc Miệng, Di Chúc Chúc Công Chứng, Di Chúc Tay
  • Thủ Tục Xin Cấp Sổ Đỏ Theo Di Chúc Để Lại
  • Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Theo Di Chúc Thừa Kế Tại Thanh Hóa
  • I. Quyền thừa kế đất đai không có di chúc

    Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Một trong những tài sản có giá trị mà người chết để lại thường xảy ra tranh chấp đó là quyền sử dụng đất.

    Quyền thừa kế đất đai không có di chúc bao gồm những trường hợp được quy định tại Bộ Luật Dân sự về những trường hợp thừa kế theo pháp luật như sau:

    1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

    • Không có di chúc;
    • Di chúc không hợp pháp;
    • Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;
    • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.

    2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

    a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

    II. Xác định quyền sử dụng đất là di sản thừa kế

    Tại Mục II Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP VỀ THỪA KẾ, TRANH CHẤP LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT việc xác định quyền sử dụng đất là di sản được quy định như sau :

    1.1. Đối với đất do người chết để lại (không phân biệt có tài sản hay không có tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất) mà người đó đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 thì quyền sử dụng đất đó là di sản.

    1.2. Đối với trường hợp đất do người chết để lại mà người đó có một trong các loại giấy quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003, thì kể từ ngày 01/7/2004 quyền sử dụng đất đó cũng là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.

    1.3. Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có một trong các loại giấy tờ được hướng dẫn tại tiểu mục 1.1 và tiểu mục 1.2 mục 1 này nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác (như: nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh, giếng nước, nhà để ô tô, nhà thờ, tường xây làm hàng rào gắn với nhà ở, các công trình xây dựng trên đất được giao để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh như nhà xưởng, kho tàng, hệ thống tưới, tiêu nước, chuồng trại chăn nuôi hay vật kiến trúc khác hoặc trên đất có các tài sản khác như cây lấy gỗ, cây lấy lá, cây ăn quả, cây công nghiệp hay các cây lâu năm khác) gắn liền với quyền sử dụng đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kế, thì cần phân biệt các trường hợp sau:

    • Trong trường hợp đương sự có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất đó.
    • Trong trường hợp đương sự không có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất, thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất. Đồng thời phải xác định ranh giới, tạm giao quyền sử dụng đất đó cho đương sự để Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục giao quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đương sự theo quy định của pháp luật về đất đai.
    • Trong trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất không được phép tồn tại trên đất đó, thì Toà án chỉ giải quyết tranh chấp về di sản là tài sản trên đất đó.

    1.4. Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có một trong các loại giấy tờ quy định tại tiểu mục 1.1, tiểu mục 1.2 mục 1 này và cũng không có di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất được hướng dẫn tại tiểu mục 1.3 mục 1 này, nếu có tranh chấp thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân theo quy định của pháp luật về đất đai.

    II. Liên hệ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế đất đai:

      Liên hệ trực tiếp Văn phòng luật: số 12, đường Mạc Đĩnh Chi, phường Đakao, Quận 1, TP HCM

    Ngoài ra, Văn phòng luật của Luật sư chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ tư vấn luật lĩnh vực khác như tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn luật dân sự, tư vấn luật hôn nhân gia đình, tư vấn luật đất đai, tư vấn luật sở hữu trí tuệ, tư vấn luật lao động, tư vấn luật hình sự, tư vấn thủ tục ly hôn

    Hãy liên hệ chúng tôi để được Luật sư tư vấn nhanh chóng, kịp thời vấn đề pháp lý của Quý khách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Về Thủ Tục Lập Di Chúc Như Thế Nào?
  • Luật Thừa Kế Tài Sản Đất Đai Không Có Di Chúc, Có Di Chúc Chi Tiết
  • Thủ Tục Hưởng Thừa Kế Theo Di Chúc Năm 2022
  • Lập Di Chúc Thừa Kế Tài Sản
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Thừa Kế Tài Sản Cho Người Thân
  • Mẫu Đơn Di Chúc Thừa Kế Đất Đai Và Chi Tiết Cách Viết Đúng Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Di Chúc Thừa Kế Tài Sản, Đất Đai. Hướng Dẫn Lập Bản Di Chúc Viết Tay, Đánh Máy Theo Mẫu
  • Di Chúc Của Chủ Tịch Hồ Chí Minh: Sự Kết Tinh Tư Tưởng, Đạo Đức, Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Học Tập Cách Viết Của Bác Hồ
  • Mẫu Di Chúc Thừa Kế Tài Sản
  • Tư Vấn Cách Viết Di Chúc Tay
  • Di chúc được xem là hành vi pháp lý đơn phương và có nội dung thể hiện mong muốn và nguyện vọng của một người về cách phân chia tài sản mình sau khi mất. Đây được xem là một trong những loại văn bản đóng vai trò rất quan trọng để giải quyết tranh chấp có thể xảy ra giữa những người được hưởng quyền thừa kế tài sản.

    I. Thừa kế quyền sử dụng đất đai là gì?

    Thừa kế quyền sử dụng đất đai là việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai từ người chết sang cho người thừa kế theo quy định của pháp luật. Theo đó, cá nhân thừa kế quyền sử dụng đất đai là người được nhà nước cho thuê đất, giao đất và nhận chuyển quyền sử dụng đất. Tức là, cá nhân đó phải là người sở hữu hợp pháp với tài sản đó.

    Thừa kế quyền sử dụng đất đai là việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai từ người chết sang cho người thừa kế

    II. Mẫu đơn di chúc thừa kế đất đai

    1. Nội dung mẫu đơn di chúc thừa kế đất đai

    Theo pháp luật hiện hành, một mẫu đơn di chúc thừa kế đất đai sẽ bao gồm những nội dung như sau:

    • Tên đơn
    • Thời gian, địa chỉ viết di chúc
    • Thông tin người lập di chúc: họ tên, ngày sinh, số CMND/CCCD/hộ chiếu, nơi cư trú,…
    • Di sản để lại và nơi có di sản
    • Thông tin người nhận thừa kế: họ tên, ngày sinh, số CMND/CCCD/hộ chiếu, nơi cư trú,…
    • Cam kết
    • Chữ ký của người lập di chúc

    2. Cách viết mẫu đơn di chúc thừa kế đất đai

    Di chúc là một văn bản thể hiện ý muốn chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Do đó, cách viết mẫu đơn di chúc thừa kế đất đai phải nêu được đầy đủ các vấn đề sau:

    – Ghi chính xác thời gian, địa điểm viết di chúc.

    – Thông tin người lập di chúc: viết đầy đủ họ tên, ngày sinh, số CMND/CCCD/hộ chiếu, nơi cư trú,…

    – Về tài sản chuyển nhượng quyền sử dụng: Đây là toàn bộ những tài sản riêng và tài sản chung của người thừa kế. Bao gồm những thông tin và các loại giấy tờ chứng minh sau:

    • Đối với tài sản là bất động sản như quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền trên đất: sẽ có thông tin về vị trí thửa đất, số tờ bản đồ, số thừa, diện tích đất, nguồn gốc sử dụng đất; diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng, năm hoàn thành xây dựng của căn nhà; thông tin về giấy tờ sở hữu như cơ quan cấp, ngày tháng cấp, số phát hành…
    • Đối với tài sản là động sản như xe ô tô, xe máy: phải nêu được thông tin về biển số xe, số giấy đăng ký ô tô, ngày tháng năm cấp đăng ký xe, thông tin về chủ sở hữu, nhãn hiệu, số loại, màu sơn, số khung, số máy, loại xe…
    • Đối với tài sản là thẻ tiết kiệm: phải nêu được thông tin về ngân hàng nơi lập thẻ tiết kiệm, số tiền tiết kiệm, kỳ hạn gửi tiết kiệm, lãi suất gửi tiết kiệm

    Cách viết mẫu đơn di chúc thừa kế đất đai

    – Về thông tin người nhận thừa kế: Khi người lập di chúc muốn để lại tài sản cho ai thì ghi thông tin của người đó càng chi tiết càng tốt. Các thông tin về người nhận thừa kế cần ghi rõ họ tên, số CMND/CCCD/hộ chiếu, ngày sinh, nơi cư trú,…

    – Về phần ý nguyện của người lập di chúc: phần này có thể viết hoặc không.

    3. Đơn di chúc thừa kế đất đai viết tay có hợp pháp không?

    Theo quy định của pháp luật, đơn di chúc thừa kế đất đai viết tay không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, để một di chúc được coi là hợp pháp thì phải thỏa mãn một số điều kiện sau đây:

    • Người lập di chúc phải có năng lực chủ thể, nghĩa là phải từ 18 tuổi trở lên. Đối với những người từ 15 – 18 tuổi, khi lập di chúc phải có sự giám hộ của cha, mẹ hoặc người giám hộ.
    • Người lập di chúc phải tự nguyện, không bị đe dọa, cưỡng ép hay bị lừa dối.
    • Hình thức của di chúc không trái quy định của pháp luật: di chúc bằng văn bản có người làm chứng và di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
    • Nội dung của di chúc không được trái đạo đức, pháp luật.

    Đơn di chúc thừa kế đất đai viết tay có phải công chứng, chứng thực không?

    4. Đơn di chúc thừa kế đất đai có hiệu lực khi nào?

    Theo Điều 643 Bộ luật dân sự 2022, đơn di chúc thừa kế đất đai có hiệu lực khi:

    • Mẫu di chúc sẽ có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế
    • Di chúc sẽ không có hiệu lực một phần hoặc toàn bộ khi người nhận thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập ra di chúc
    • Khi một người để lại nhiều di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc cuối cùng có hiệu lực
    • Di chúc sẽ không có hiệu lực nếu di sản để lại cho người thừa kế đã không còn vào thời điểm mở thừa kế
    • Khi di chúc có một phần không hợp pháp nhưng không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực

    Ngoài ra, khi lập di chúc, bạn cần chú ý đến một số vấn đề như:

    • Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu
    • Nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc
    • Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xoá, sửa chữa
    • Nếu lập di chúc không có người làm chứng, người lập phải tự viết và ký vào bản di chúc
    • Nếu người lập di chúc không thể tự viết di chúc thì có thể nhờ người khác viết hoặc tự mình đánh máy nhưng phải có ít nhất là 02 người làm chứng. Khi đó, người lập di chúc phải điểm chỉ hoặc ký vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng. Người làm chứng xác nhận điểm chỉ hoặc chữ ký của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

    Ann Tran – Ban biên tập Nhà Đất Mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuần 33. Chữ Hoa: V (Kiểu 2)
  • Cách Viết Chữ U Thường Và Hoa Chính Xác Trong Luyện Chữ Đẹp
  • Tìm Hiểu Về Các Mẫu Chữ Và Cách Viết Chữ T Sáng Tạo
  • Tập Hợp Mẫu Chữ Và Cách Viết Chữ P Sáng Tạo
  • Luyện Viết Chữ Hoa Sáng Tạo, Chữ Nghệ Thuật, Chữ Cách Điệu Đúng Cách
  • Luật Thừa Kế Tài Sản Đất Đai Không Có Di Chúc, Có Di Chúc Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Về Thủ Tục Lập Di Chúc Như Thế Nào?
  • Quyền Thừa Kế Đất Đai Không Có Di Chúc
  • Di Chúc Có Cần Công Chứng Không? Thủ Tục Công Chứng Di Chúc Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Thủ Tục Hồ Sơ Sang Tên Quyền Sử Dụng Đất Khi Có Di Chúc
  • Sang Tên Sổ Đỏ Theo Di Chúc, Di Chúc Miệng, Di Chúc Chúc Công Chứng, Di Chúc Tay
  • Theo quy định của pháp luật Dân sự, thừa kế là việc chuyển tài sản của người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại được gọi là di sản. Trong trường hợp người đã mất không để lại di chúc thì phần di sản thừa kế được chia theo luật thừa kế tài sản không có di chúc.

    Cùng tham khảo luật thừa kế đất đai khi không có di chúc chi tiết trong bài sau:

    Điều kiện của người thừa kế theo luật thừa kế đất đai không di chúc

    – Hàng thừa kế trong luật thừa kế không có di chúc được quy định theo thứ tự sau:

    • Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
    • Hàng thừa kế thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
    • Hàng thừa kế thứ ba: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

    – Những người có quyền thừa kế trong luật đất đai cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

    – Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

    Luật thừa kế tài sản nhà ở, đất đai không có di chúc cụ thể nhất

    Bên cạnh việc được hưởng quyền lợi, người thừa kế trong luật thừa kế nhà đất không có di chúc còn phải thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    Có những trường hợp người chết để lại nhiều nghĩa vụ mà di sản thừa kế không đủ để thanh toán nên Điều 683 BLDS quy định thứ tự ưu tiên thanh toán như sau: chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng; tiền cấp dưỡng còn thiếu; tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ; tiền công lao động; tiền bồi thường thiệt hại; thuế và các khoản nợ khác đối với Nhà nước; tiền phạt; các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác; chi phí cho việc bảo quản di sản; các chi phí khác.

    Hồ sơ khai nhận quyền thừa kế đất đai không di chúc

    Thủ tục thừa kế đất đai không có di chúc cần có những giấy tờ sau:

    – Giấy tờ chứng minh tài sản của người để lại di sản thừa kế

    – Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế

    – Giấy tờ cá nhân của những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất

    – Bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi (sổ hộ khẩu, CMND), nếu đã chết thì phải có giấy chứng tử hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền xác nhận đã chết trước thời điểm người để lại di sản thừa kế chết.

    – Con đẻ, con nuôi (sổ hộ khẩu, CMND, giấy khai sinh)

    – Sơ yếu lý lịch của 1 người nói trên có xác nhận của chính quyền địa phương

    Việc tặng cho quyền sử dụng đất được thừa kế

    Điều 467. Tặng cho bất động sản

    1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu theo quy định của pháp luật bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu.

    2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.

    Bạn lên phòng công chứng hoặc lên UBND phường nơi có bất động sản để công chứng/chứng thực hợp đồng tặng cho này theo điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013. Sau đó, tiến hành thủ tục đăng ký sang tên cho người được tặng tại phòng đăng ký đất đai.

    Thừa kế theo di chúc là gì?

    Thừa kế theo di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác đã được định đoạt sau khi qua đời.

    Luật thừa kế đất đai có di chúc

    Di chúc hợp pháp cần đáp ứng các điều kiện sau:

    – Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

    – Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

    – Di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

    – Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

    – Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại điều khoản này.

    – Di chúc miệng sẽ là hợp pháp nếu người để lại di chúc trước ít nhất hai người làm chứng, những người làm chứng cần ghi chép lại và người để lại di chúc phải ký tên hoặc điểm chỉ, những người làm chứng sẽ xác nhận và ký vào bản di chúc. Kể từ ngày người để lại di chúc thể hiện ý chí cuối cùng, cần phải công chứng hoặc chứng thực di chúc trong vòng 5 ngày.

    Người thừa kế theo di chúc là gì?

    – Hàng thừa kế trong luật đất đai được quy định theo thứ tự sau:

    • Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
    • Hàng thừa kế thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
    • Hàng thừa kế thứ ba: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

    Luật thừa kế quyền sử dụng đất đai có di chúc là gì, thủ tục thế nào?

    – Những người có quyền thừa kế trong luật đất đai cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

    – Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

    Nội dung thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc

    Theo luật thừa kế đất đai theo di chúc, nội dung của di chúc cần có những thông tin chủ yếu sau: Ngày, tháng, năm lập di chúc; Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản.

    Không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu trong di chúc, nếu có nhiều trang cần phải ghi số thứ tự. Nếu di chúc có sửa chữa, tẩy xóa thì người lập di chúc hoặc người làm chứng phải ký tên bên cạnh chỗ sửa chữa đó.

    Thủ tục khai nhân quyền thừa kế đất đai có di chúc

    Thủ tục khai nhân quyền thừa kế đất đai có di chúc tại văn phòng công chứng:

    – Bản di chúc

    – Tờ trình về quan hệ nhân thân

    – Giấy chứng tử người để lại di sản

    – Giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản của người để lại di sản đó

    – Giấy tờ xác định nhân thân của người tham gia phân chia, khai nhận tài sản hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân giữa người để lại di sản và người nhận di sản

    Giải quyết tranh chấp thừa kế đất đai

    Nếu có tranh chấp về quyền thừa kế, tranh chấp tài sản có phải là di sản hay không, tranh chấp về cách thức phân chia,… bạn nên sửa dụng dịch vụ tư vấn tư vấn phân chia tài sản thừa kế cụ thể cho mỗi trường hợp để giải quyết toàn diện và triệt để vấn đề.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Hưởng Thừa Kế Theo Di Chúc Năm 2022
  • Lập Di Chúc Thừa Kế Tài Sản
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Thừa Kế Tài Sản Cho Người Thân
  • Thủ Tục Làm Thừa Kế Nhà Đất Thủ Tục Thừa Kế Đất Đai, Nhà Ở Khi Người Thân
  • Tư Vấn Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp Tại Công Ty Luật Đại Việt
  • Cách Viết Di Chúc Thừa Kế Tài Sản, Đất Đai. Hướng Dẫn Lập Bản Di Chúc Viết Tay, Đánh Máy Theo Mẫu

    --- Bài mới hơn ---

  • Di Chúc Của Chủ Tịch Hồ Chí Minh: Sự Kết Tinh Tư Tưởng, Đạo Đức, Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Học Tập Cách Viết Của Bác Hồ
  • Mẫu Di Chúc Thừa Kế Tài Sản
  • Tư Vấn Cách Viết Di Chúc Tay
  • Mẫu Di Chúc Và Hướng Dẫn Lập Di Chúc Hợp Pháp
  • Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của. Đây là nội dung quy định tại Điều 609 Bộ luật Dân sự. Cách viết di chúc thừa kế tài sản, đất đai. Cách lập di chúc viết tay, đánh máy theo đúng mẫu viết di chúc để có bản di chúc hợp pháp. Đây là những nội dung nhiều người rất cần hướng dẫn.

    Nội dung tóm tắt bài viết

    1. Cần hiểu di chúc là gì trước khi tìm hiểu Cách viết di chúc thừa kế tài sản, đất đai đúng quy định.

    Theo quy định tại Điều 624 Bộ luật Dân sự 2022 Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”.

    Di chúc phải được lập thành văn bản; ngoại trừ trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

    Tuy nhiên, sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

    Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

    • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
    • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
    • Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
    • Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
    • Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp nếu:

    Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

    Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

      Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

    Khi lập di chúc cần thể hiện được đầy đủ các nội dung sau:

    Đối với bản di chúc thừa kế tài sản, đất đai thì thông tin về tài sản, đất đai là rất quan trọng. Vì vậy, thông tin về tài sản, đất đai trong di chúc phải rõ ràng, đầy đủ. Người để lại di chúc phải ghi rõ thông tin về tài sản;

    Đối với bản di chúc thừa kế đất đai, cần ghi rõ thông tin thửa đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ghi rõ các tài sản ghắn liền trên đất.

    Một số lưu ý trong cách lập di chúc viết tay thừa kế tài sản, đất đai.

    • Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
    • Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

    Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Di Chúc Thừa Kế Đất Đai Và Chi Tiết Cách Viết Đúng Luật
  • Tuần 33. Chữ Hoa: V (Kiểu 2)
  • Cách Viết Chữ U Thường Và Hoa Chính Xác Trong Luyện Chữ Đẹp
  • Tìm Hiểu Về Các Mẫu Chữ Và Cách Viết Chữ T Sáng Tạo
  • Tập Hợp Mẫu Chữ Và Cách Viết Chữ P Sáng Tạo
  • Mẫu Bản Di Chúc Thừa Kế Đất Đai Bạn Nên Tải Về Ngay

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Lập Di Chúc Hợp Pháp Theo Quy Định Pháp Luật
  • #1 Mẫu Di Chúc Thừa Kế Tài Sản
  • Mẫu Di Chúc 2022 Và Chi Tiết Cách Viết
  • Di Chúc Như Thế Nào Là Hợp Pháp
  • Cách Viết Dấu Lớn Hơn Hoặc Bằng, Bé Hơn Hoặc Bằng, Cộng Trừ Excel
  • Thừa kế quyền sử dụng đất là gì?

    Thừa kế quyền sử dụng đất là việc chuyển quyền sử dụng đất của người chết sang cho người thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về đất đai. Có nghĩa là khi một cá nhân làm di chúc, nhượng đất đai lại cho con cháu, người thân, thì di chúc ấy phải được thực hiện theo đúng mẫu bản di chúc thừa kế đất đai theo quy định thì mới có hiệu lực, còn nếu viết tay, thì sức thuyết phục sẽ không cao.

    Cá nhân để thừa kế quyền sử dụng đất là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất, tức cá nhân đó phải là người sở hữu hợp pháp đối với quyền sử dụng đất.

    Theo quy định của pháp luật, đối với di chúc thừa kế tài sản, người lập di chúc có thể tự lập di chúc bằng văn bản mà không có người làm chứng. Bằng cách người viết tự viết di chúc, tự tay ký vào bản di chúc, nhưng với điều kiện là người lập di chúc phải thật minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép. Nếu như người lập di chúc muốn làm di chúc theo mẫu bản di chúc thừa kế đất đai, thì có thể tải ngay mẫu bản di chúc thừa kế đất đai về và điền vào.

    Theo quy định của pháp luật, mẫu bản di chúc thừa kế đất đai là mẫu di chúc có nội dung không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

    Mẫu bản di chúc thừa kế đất đai

    Thông qua quá trình tìm hiểu của Thổ địa nhà đất, chúng tôi xin cung cấp một mẫu bản di chúc thừa kế đất đai đang được dung khá phổ biến hiện nay và được pháp luật đồng ý. Mẫu di chúc này chứa đầy đủ và chính xác thông tin, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, nhằm đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho bạn khi làm di chúc.

    Mẫu bản di chúc thừa kế đất đai như sau:

    Tại Phòng Công chứng số………… thành phố Hồ Chí Minh

    (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng),

    1. Trường hợp một người lập Di chúc:

      Tôi là (ghi rõ họ và tên): ………………………………………………

      Sinh ngày:………/……../…………….

      Chứng minh nhân dân số: ……………….. cấp ngày ……./……./…….. tại …………………….

      Hộ khẩu thường trú: (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)

      ……………………………………………………………………………………………………………

    2. Trường hợp vợ chồng lập Di chúc:

      Tôi là (ghi rõ họ và tên): ………………………………………………

      Sinh ngày:………/……../…………….

      Chứng minh nhân dân số: ……………….. cấp ngày ……./……./…….. tại …………………….

      Hộ khẩu thường trú: (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)

      ……………………………………………………………………………………………………………

      cùng vợ là Bà : ………………………………………………

      Sinh ngày:………/……../…………….

      Chứng minh nhân dân số: ……………….. cấp ngày ……./……./…….. tại …………………….

      Hộ khẩu thường trú: (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)

      ……………………………………………………………………………………………………………

      Trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt, tôi (chúng tôi) lập di chúc này như sau:

    Tôi là người đứng tên sở hữu nhà ở và đất ở theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở số……. do…. Cấp ngày……. Cụ thể như sau: (Ghi rõ nội dung về nhà ở và đất ở theo Giấy chứng nhận)

    Sau khi tôi qua đời thì tài sản thuộc quyền sở hữu của tôi trong quyền sở hữu nhà ở và đất ở nêu trên sẽ được để lại cho: (Ghi rõ họ tên, năm sinh, CMND, hộ khẩu thường trú của người được hưởng di sản)

    (Ghi rõ: Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản;

    1. Trường hợp có chỉ định người thực hiện nghĩa vụ: thì phải ghi rõ họ tên của người này và nội dung của nghĩa vụ:
    2. Trường hợp Di chúc có người làm chứng:

    Để làm chứng cho việc lập Di chúc, tôi (chúng tôi) có mời người làm chứng là :

    ông (Bà): ………………………………………………

    Sinh ngày:………/……../…………….

    Chứng minh nhân dân số: ……………….. cấp ngày ……./……./…….. tại …………………….

    Hộ khẩu thường trú: (Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)

    ……………………………………………………………………………………………………………….

    ông (Bà): ………………………………………………

    Sinh ngày:………/……../…………….

    Chứng minh nhân dân số: ……………….. cấp ngày ……./……./…….. tại …………………….

    Hộ khẩu thường trú: (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)

    ……………………………………………………………………………………………………………….

    Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên.

    Người làm chứng (nếu có)

    (Ký và ghi rõ họ tên)

    Người lập di chúc

    (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

    – Bản sơ yếu lý lịch của người nhận di sản thừa kế.

    – CMND/hộ chiếu, sổ hộ khẩu của người nhận di sản, người để lại di sản.

    – Hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền trong trường hợp thực hiện giao dịch qua người đại diện.

    – Giấy chứng tử của bố chị.

    – Bản gốc bản di chúc hợp pháp bố chị để lại

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Di Chúc Và Hướng Dẫn Lập Di Chúc Hợp Pháp
  • Tư Vấn Cách Viết Di Chúc Tay
  • Mẫu Di Chúc Thừa Kế Tài Sản
  • Học Tập Cách Viết Của Bác Hồ
  • Di Chúc Của Chủ Tịch Hồ Chí Minh: Sự Kết Tinh Tư Tưởng, Đạo Đức, Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Lập Di Chúc Thừa Kế Tài Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Hưởng Thừa Kế Theo Di Chúc Năm 2022
  • Luật Thừa Kế Tài Sản Đất Đai Không Có Di Chúc, Có Di Chúc Chi Tiết
  • Tư Vấn Về Thủ Tục Lập Di Chúc Như Thế Nào?
  • Quyền Thừa Kế Đất Đai Không Có Di Chúc
  • Di Chúc Có Cần Công Chứng Không? Thủ Tục Công Chứng Di Chúc Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Một trong những cách thức để có thể để lại di sản cho người sống sau khi chết đó là để lại di chúc.

    Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình. Theo quy định tại Điều 624 Bộ Luật Dân sự 2022 quy định về di chúc như sau: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”.

    1. Quy định về độ tuổi được lập di chúc (Điều 625 Người lập di chúc)

    1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.

    2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

    Như vậy, những người từ đủ 15 tuổi trở lên thì mới có quyền lập di chúc. Những người từ 15 đến chưa đủ 18 tuổi, nếu có tài sản và muốn lập di chúc thì phải có sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ.

    2. Quyền của người lập di chúc (Điều 626 Quyền của người lập di chúc)

    Người lập di chúc có các quyền sau đây:

    1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.

    2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.

    3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.

    4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

    5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

    3. Hình thức của di chúc (Điều 627 Hình thức của di chúc)

    Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

    II. Thủ tục lập di chúc có công chứng, chứng thực:

    Điều 636. Thủ tục lập di chúc tại cơ quan công chứng hoặc ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

    Việc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải tuân theo thủ tục sau đây:

    1. Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc.

    2. Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

    Điều 637. Người không được công chứng, chứng thực di chúc

    Công chứng viên, người có thẩm quyền của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn không được công chứng, chứng thực đối với di chúc, nếu họ là:

    1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

    2. Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

    Người lập di chúc cần phải có những giấy tờ sau:

    – Chứng minh thư nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác (hộ chiếu, chứng minh sĩ quan, giấy chứng nhận công nhân viên quốc phòng, giấy kiểm tra tạm thời) đang còn trong thời hạn sử dụng, hộ khẩu hoặc giấy xác nhận thường trú của người lập di chúc;

    – Bản chính giấy tờ hợp lệ chứng minh quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản để lại thừa kế;

    – Các giấy tờ chứng minh tài sản chung hay tài sản riêng, phù hợp với quy định của Luật hôn nhân & gia đình;

    – Giấy khám sức khỏe của người lập do chúc (do Bệnh viện hoặc Trung tâm y tế cấp quận/huyện lập).

    Thủ tục lập di chúc có công chứng được quy định tại Điều 56 Luật Công chứng 2014 như sau:

    1. Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc.

    2. Trường hợp công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng di chúc đó.

    Trường hợp tính mạng người lập di chúc bị đe dọa thì người yêu cầu công chứng không phải xuất trình đầy đủ giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này nhưng phải ghi rõ trong văn bản công chứng.

    3. Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó.

    III. Liên hệ Luật sư tư vấn:

      Liên hệ luật sư giỏi về thừa kế: Văn phòng số 12, đường Mạc Đĩnh Chi, phường Đakao, Quận 1, TP HCM

    Hãy liên hệ chúng tôi để được Luật sư tư vấn nhanh chóng, kịp thời vấn đề pháp lý của Quý khách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Lập Di Chúc Thừa Kế Tài Sản Cho Người Thân
  • Thủ Tục Làm Thừa Kế Nhà Đất Thủ Tục Thừa Kế Đất Đai, Nhà Ở Khi Người Thân
  • Tư Vấn Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp Tại Công Ty Luật Đại Việt
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp Tại Nha Trang
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp Để Lại Tài Sản Cho Người Thân
  • Mẫu Di Chúc Thừa Kế Tài Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Cách Viết Di Chúc Tay
  • Mẫu Di Chúc Và Hướng Dẫn Lập Di Chúc Hợp Pháp
  • Mẫu Bản Di Chúc Thừa Kế Đất Đai Bạn Nên Tải Về Ngay
  • Cách Lập Di Chúc Hợp Pháp Theo Quy Định Pháp Luật
  • #1 Mẫu Di Chúc Thừa Kế Tài Sản
  • I. Mẫu di chúc thừa kế tài sản

    Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Mẫu di chúc thừa kế tài sản bằng văn bản gồm:

    • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
    • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
    • Di chúc bằng văn bản có công chứng;
    • Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

    Theo quy định trên, người lập di chúc có thể tự lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng bằng cách tự viết tay và ký vào bản di chúc, với điều kiện là người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép. Mẫu di chúc thừa kế tài sản hợp pháp là mẫu di chúc có nội dung không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

    Văn phòng Luật sư Quang Thái xin cung cấp đến quý khách hàng mẫu di chúc thừa kế tài sản để khách hàng tham khảo và áp dụng trên thực tiễn. Để có thêm thông tin đầy đủ và chính xác, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp.

    Hôm nay, Ngày tháng năm , tại …………………………………………………………….

    Tôi là (ghi rõ họ và tên):………………………………………………….. Sinh ngày: ……/……./……..

    Chứng minh nhân dân số:…………..ngày…./…../….tại…………………………………….

    Đăng ký thường trú tại: (Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú) …………………………………………………………………….

    Trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt, tôi lập Di chúc này như sau:

    Tôi là chủ sở hữu khối tài sản gồm:

    1………………………………………………………………………………………………..

    2………………………………………………………………………..

    3………………………………………………………………………..

    Các giấy tờ, chứng từ sở hữu được cơ quan có thẩm quyền cấp gồm: ………………………

    Sau khi tôi qua đời, toàn bộ di sản thừa kế trên tôi để lại cho con …………………………… sinh năm………….., CMND số:………………..do Công an …………………..cấp ngày ……………………….., hiện có hộ khẩu thường trú tại: ………………… được sở hữu toàn bộ.

    Khi đó con ……………………………………là chủ sở hữu duy nhất của toàn bộ di sản thừa kế nêu trên, không ai khác được tranh chấp, gây mất đoàn kết gia đình.

    Con………………………. có trách nhiệm thờ cúng ông bà tổ tiên, lo trang trải công nợ và việc hậu sự sau này của chúng tôi.

    III. Liên hệ Luật sư tư vấn:

      Liên hệ luật sư tp hcm: Văn phòng số 12, đường Mạc Đĩnh Chi, phường Đakao, Quận 1, TP HCM

    Ngoài ra, Văn phòng luật của Luật sư chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ tư vấn luật lĩnh vực khác như tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn luật lao động, tư vấn luật dân sự, tư vấn luật hôn nhân gia đình, tư vấn luật đất đai, tư vấn luật sở hữu trí tuệ,tư vấn luật hình sự, tư vấn thủ tục ly hôn

    Hãy liên hệ chúng tôi để được Luật sư tư vấn nhanh chóng, kịp thời vấn đề pháp lý của Quý khách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tập Cách Viết Của Bác Hồ
  • Di Chúc Của Chủ Tịch Hồ Chí Minh: Sự Kết Tinh Tư Tưởng, Đạo Đức, Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Cách Viết Di Chúc Thừa Kế Tài Sản, Đất Đai. Hướng Dẫn Lập Bản Di Chúc Viết Tay, Đánh Máy Theo Mẫu
  • Mẫu Đơn Di Chúc Thừa Kế Đất Đai Và Chi Tiết Cách Viết Đúng Luật
  • Tuần 33. Chữ Hoa: V (Kiểu 2)
  • Thủ Tục Bán Nhà Đất Vĩnh Yên Thừa Kế Từ Di Chúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Thủ Tục, Thuế Phí Khi Bán Đất Chia Thừa Kế
  • Thủ Tục Thừa Kế Nhà Đất
  • Thủ Tục Công Chứng Văn Bản Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Trong Khu Công Nghiệp, Khu Chế Xuất, Khu Công Nghệ Cao, Khu Kinh Tế
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Nông Nghiệp (Đất Lúa)
  • Tất Tần Tật Về Chuyển Nhượng Đất Lâm Nghiệp
  • Quy định về mua bán nhà thừa kế đồng sở hữu từ di chúc

    Nhà đất là một trong những tài sản thừa kế mà người chết để lại cho người còn sống. Trường hợp nhà đất trong di chúc được để lại cho nhiều người, thì đó trở thành tài sản chung. Về vấn đề mua bán nhà thừa kế đồng sở hữu, Luật nhà ở 2014 có quy định rõ.

    Cụ thể, điều 126 Luật nhà ở quy định:

    – Bán nhà thuộc sở hữu chung cần có sự đồng ý của tất cả chủ sở hữu. Nếu có 1 trong các chủ sở hữu không đồng ý bán, chủ sở hữu còn lại có quyền tòa án giải quyết theo luật định. Khi bán nhà thuộc sở hữu chung, các chủ sở hữu sẽ được quyền ưu tiên mua.

    – Nếu chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì các chủ sở hữu chung khác có quyền ưu tiên mua. Trong vòng 30 ngày thông báo nếu không có chủ sở hữu nào mua thì phần quyền đó sẽ bán cho người khác.

    Trường hợp vi phạm quyền ưu tiên sẽ xử lý theo quy định pháp luật. Vì thế, nếu muốn bán nhà đất Vĩnh Yên đồng sở hữu bạn cần có sự thống nhất giữa các chủ sở hữu.

    Thủ tục bán nhà đất Vĩnh Yênthuộc quyền sở hữu chung

    Sau khi đã có sự thống nhất đồng ý về bán nhà đất Vĩnh Yên từ tất cả các chủ sở hữu. Bạn cần tiến hành thủ tục theo quy định của pháp luật.

    Thỏa thuận phân chia tài sản khi bán nhà đất Vĩnh Yênthuộc quyền sở hữu chung

    Để bán được nhà Vĩnh Yên do thừa kế, các đồng thừa kế cần làm thủ tục khai nhận di sản. Thủ tục này có thể làm tại phòng công chứng. Hồ sơ khai nhận di sản (các giấy tờ là bản sao có công chứng) bao gồm:

    • Sơ yếu lý lịch của những người được nhận thừa kế nhà
    • CMND/căn cước công dân/hộ chiếu, hộ khẩu của những người được thừa kế
    • Giấy chứng tử của người để lại di sản/di chúc
    • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.

    Sau đó, công chứng viên sẽ thông báo để niêm yết tài sản tại UBND xã, phường, thị trấn nơi người để lại di sản thường trú cuối cùng. Nếu không có tranh chấp trong bản niêm yết, bạn sẽ được ký kết thỏa thuận phân chia tài sản.

    Thỏa thuận phân chia tài sản cần có xác nhận của tất cả chủ sở hữu. Có thỏa thuận này mới có thể tiến hành mua bán nhà thừa kế thuộc quyền sở hữu chung.

    Làm giấy ủy quyền của các đồng thừa kế

    Nhà đồng sở hữu khi bán cần ủy quyền cho một người phụ trách. Theo đó, người được ủy quyền có thể là một trong những chủ sở hữu. Hoặc các chủ sở hữu có thể ủy quyền cho luật sư. Để bán được nhà, các đồng sở hữu cần tiến hành đăng ký quyền sử dụng đất. Hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất thừa kế bao gồm:

    • Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
    • Các giấy tờ về thừa kế có công chứng
    • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của người để lại thừa kế
    • Bản sao giấy khai sinh của người để lại thừa kế (cơ sở để miễn nộp thuế)
    • Giấy chứng tử
    • Tờ khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất
    • Tờ khai nộp lệ phí trước bạ.

    Sau khi đã sang tên quyền sử dụng đất, người đại diện của các đồng thừa kế sẽ tiến hành thủ tục chuyển nhượng, bán cho người khác. Thủ tục này được tiến hành như bán nhà ở thông thường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Mua Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ Đất Chưa Có Sổ Đỏ Cần Có Sổ Đỏ
  • 5 Rủi Ro Khi Làm Thủ Tục Mua Bán Đất Bình Mỹ, Củ Chi Không Sổ Đỏ
  • Những Rủi Ro Khi Làm Thủ Tục Mua Bán Đất Không Có Sổ Đỏ
  • Trình Tự, Thủ Tục Để Chuyển Nhượng Đất Không Có Sổ Đỏ
  • Cách Chuyển Nhượng Đất Khi Không Có Sổ Đỏ Theo Quy Định
  • Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế Theo Di Chúc

    --- Bài mới hơn ---

  • 37.thủ Tục Công Chứng Hủy Bỏ Di Chúc
  • Thủ Tục Hủy Bỏ Di Chúc
  • Hủy Bỏ Di Chúc Khi Nào ?
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Tại Phòng Công Chứng Theo Quy Định Pháp Luật
  • Lập Di Chúc Có Cần Công Chứng Không?
  • Pháp luật Việt Nam tôn trọng quyền tự định đoạt của cá nhân với tư cách là chủ sở hữu đối với tài sản của họ. Vì vậy, trước khi chết họ có quyền định đoạt tài sản của mình cho ai theo ý chí của họ được thể hiện trong di chúc đã lập. Sau khi người để lại di chúc chết, di chúc phát sinh hiệu lực, những người được hưởng di sản thừa kế theo di chúc có thể tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp người để lại di chúc có người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc (là: Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; Con đã thành niên mà không có khả năng lao động) thì chủ thể tiến hành khai nhận di sản thừa kế ngoài những người được chỉ định trong di chúc còn có những người này, hoặc người đại diện theo pháp luật của họ (đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự).

    Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế theo di chúc:

    • Giấy chứng tử của người để lại di sản;
    • Di chúc;
    • Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà đất;
    • Chứng minh nhân dân, giấy khai sinh, hộ khẩu của người được hưởng di sản theo di chúc.

    II. Quy trình thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc

    Để có thể giúp quý vị có thể nắm bắt được thủ tục khai nhận thừa kế theo di chúc, Văn phòng luật sư Quang Thái sẽ tóm tắt quy trình thực hiện thủ tục nói trên như sau:

    • Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản.
    • Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế. Trường hợp chỉ một người duy nhất thì lập Văn bản khai nhận di sản thừa kế theo Điều 50 Luật Công chứng. Trường hợp người thừa kế có cả người thừa kế theo di chúc và những người được hưởng di sản theo Điều 669 Bộ luật Dân sự thì có thể lập Văn bản khai nhận di sản thừa kế (tất cả các thừa kế cùng nhận di sản và không thỏa thuận phân chia) hoặc lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo Điều 57 Luật Công chứng 2014.
    • Sau khi tiến hành khai nhận di sản thừa kế tại tổ chức công chứng, những người thừa kế sẽ tiến hành thủ tục sang tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất. Hồ sơ bao gồm: Bản chính văn bản khai nhận thừa kế có công chứng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà; giấy tờ khác (giấy tờ tùy thân của người hưởng di sản, giấy chứng tử, di chúc …).

    III. Liên hệ Luật sư tư vấn:

      Liên hệ luật sư giỏi về thừa kế: Văn phòng số 12, đường Mạc Đĩnh Chi, phường Đakao, Quận 1, TP HCM

    Ngoài ra, Văn phòng luật của Luật sư chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ tư vấn luật lĩnh vực khác như tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn luật dân sự, tư vấn luật đất đai, tư vấn luật hôn nhân gia đình, tư vấn thủ tục ly hôn, tư vấn luật sở hữu trí tuệ, tư vấn luật lao động, tư vấn luật hình sự…

    Hãy liên hệ chúng tôi để được Luật sư tư vấn nhanh chóng, kịp thời vấn đề pháp lý của Quý khách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Tự Thủ Tục Mở Thừa Kế
  • #! Hướng Dẫn Thủ Tục Mở Di Chúc
  • Điều Kiện Để Di Chúc Có Hiệu Lực Pháp Luật
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp
  • Thủ Tục Công Bố Di Chúc
  • Tư Vấn Chia Di Sản Thừa Kế Không Có Di Chúc

    --- Bài mới hơn ---

  • # 1 Dịch Vụ Lập Di Chúc Uy Tín Nhất
  • Hỗ Trợ Chi Phí Di Dời Mộ Vô Chủ Khi Tiến Hành Thu Hồi Đất
  • Những Điều Kiện Du Học Đức 2022 Mọi Người Nên Nắm Được
  • Du Học Đức 2022: Điều Kiện, Thủ Tục, Chi Phí, Khó Khăn, Chia Sẻ Kinh Nghiệm…
  • Du Học Nghề Đức 2022: Điều Kiện, Thủ Tục, Chi Phí, Kinh Nghiệm
  • Với nội dung yêu cầu tư vấn của bạn, Luật Việt An xin tư vấn như sau:

    Khi bố bạn chết, không để lại di chúc, di sản là 1/2 mảnh đất thuộc sở hữu của bố bạn sẽ được chia cho người thừa kế theo pháp luật. Những người thừa kế theo pháp luật được xác định theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2022:

    • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
    • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
    • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

    Ông, bà bạn thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Tuy nhiên, ông, bà bạn đã chết sau bố bạn nên phần thừa kế đó sẽ giải quyết như sau:

    Tại thời điểm mở thừa kế của bố bạn (thời điểm bố bạn chết), ông, bà bạn vẫn còn sống nên ông, bà bạn có quyền hưởng di sản do bố bạn để lại. Đến nay, khi các đồng thừa kế tiến hành chia di sản do bố bạn để lại thì ông, bà bạn đã chết nên không thể nhận phần di sản đó nữa. Do vậy, phần di sản mà ông, bà bạn được hưởng sẽ được chia cho các đồng thừa kế theo pháp luật của ông, bà bạn. Căn cứ Điều 651 Bộ luật Dân sự nêu trên các con của ông, bà bạn sẽ được nhận phần di sản mà ông bà bạn được hưởng từ bố bạn.

    Các đồng thừa kế sẽ lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (Điều 57 Luật Công chứng 2014), trong đó mẹ bạn có thể tặng cho phần di sản mà mẹ bạn được hưởng từ bố bạn cho bạn. Sau khi công chứng văn bản thừa kế, bạn thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất mình được hưởng thừa kế tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mở Thừa Kế Ở Đâu Và Các Bước Cần Thực Hiện Để Nhận Di Sản Thừa Kế
  • Lập Di Chúc Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Công Chứng Di Chúc Như Thế Nào? : Văn Phòng Công Chứng An Nhất Nam
  • Bảo Quản Và Công Bố Di Chúc
  • Lập Di Chúc Như Thế Nào Là Hợp Pháp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×