Đơn Xin Chấm Dứt Hợp Đồng

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Văn Phòng Trước Thời Hạn
  • Đơn Xin Chấm Dứt Kinh Doanh
  • Mẫu Đơn Xin Phúc Khảo Điểm Thi Thpt Quốc Gia 2022, Giấy Xin Chấm Lại B
  • Mẫu Đơn Xin Nhận Con Nuôi
  • Mẫu Đơn Xin Cho Tặng Quyền Sử Dụng Đất & Thủ Tục Từ A
  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ĐƠN XIN ĐỀ NGHỊ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

    Kính gửi: – Ủy ban Nhân dân huyện Thanh Oai

    Phòng Nội vụ huyện Thanh Oai.

    Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thanh Oai.

    Hiệu trưởng trường THCS Hồng Dương.

    Tên tôi là: Đỗ Thị Thuần. Sinh ngày 23/4/1983.

    Tôi đã nhận công tác hợp đồng nhân viên tại trường THCS Hồng Dương từ ngày 01/12/2005, tính đến hết 30/9/2014. Nay tôi đã có Quyết định trúng tuyển Viên chức giáo dục tại trường Mầm non Hồng Dương, Thanh Oai, thành phố Hà Nội theo quyết định số 2000/QĐ-UBND. Vậy tôi làm đơn này đề nghị được Ủy ban Nhân dân huyện Thanh Oai, phòng Nội vụ huyện Thanh Oai và Hiệu trưởng trường THCS Hồng Dương cho tôi được chấm dứt hợp đồng lao động từ ngày 01/10/2014.

    Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2014

    Ý KIẾN

    CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

    Người làm đơn

    Đỗ Thị Thuần

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ĐƠN XIN ĐỀ NGHỊ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

    Kính gửi: – Ủy ban Nhân dân huyện Thanh Oai

    Phòng Nội vụ huyện Thanh Oai.

    Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thanh Oai.

    Hiệu trưởng trường THCS Hồng Dương.

    Tên tôi là: Nguyễn Thị Kim Oanh. Sinh ngày 05/04/1988.

    Tôi đã nhận công tác hợp đồng giáo viên tại trường THCS Hồng Dương từ ngày 27/08/2010, tính đến hết 30/9/2014 là tròn 4 năm. Nay tôi đã có quyết định trúng tuyển Viên chức giáo dục tại trường THCS Phúc Xá, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội theo quyết định số 3237/QĐ-UBND. Vậy tôi làm đơn này đề nghị được Ủy ban Nhân dân huyện Thanh Oai, phòng Nội vụ huyện Thanh Oai và Hiệu trưởng trường THCS Hồng Dương cho tôi được chấm dứt hợp đồng lao động từ ngày 01/10/2014.

    Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2014

    Ý KIẾN

    CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

    Người làm đơn

    Nguyễn Thị Kim Oanh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Cất Nhà Tình Nghĩa
  • Mẫu Na6, Công Văn Và Đơn Xin Cấp Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài
  • Đơn Xin Cấp Thẻ Căn Cước Công Dân
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Số Nhà
  • Đơn Xin Cấp Phù Hiệu Xe Container 2022
  • Mẫu Thông Báo Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng

    --- Bài mới hơn ---

  • Thông Báo Tuyển Sinh Chuyên Khoa Cấp I, Ii Năm 2014
  • Mẫu Đơn Xin Nghĩ Phép Đi Du Lịch Chuẩn Nhất Hiện Nay
  • Thời Điểm Nhận Lại Xe Bị Mất Cắp Từ Cơ Quan Công An
  • Xin Cấp Phù Hiệu Xe Cho Xe Hợp Đồng Tại Bình Dương
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Phù Hiệu Xe Hợp Đồng 2022
  • Nội dung mẫu thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng

    Nội dung mẫu thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng sẽ bao gồm những mục sau đây:

    • Ngày tháng, tiêu ngữ, tên mẫu thông báo;
    • Tên, địa chỉ, điện thoại, đại diện theo pháp luật, fax, mã số thuế… của Công ty nơi nhận thông báo;
    • Nêu rõ căn cứ để viết thông báo;
    • Lý do viết thông báo: thông báo về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng…;
    • Lý do làm căn cứ để đơn phương chấm dứt hợp đồng: nêu rõ những hành vi mà bên vi phạm đã cố ý thực hiện làm vi phạm hợp đồng, không có thiện chí giải quyết vấn đề triệt để…;
    • Đưa ra yêu cầu mong muốn: bên A yêu cầu bên B phối hợp thực hiện các công việc sau để giải quyết hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng…;
    • Người lập bản thông báo ký và ghi rõ họ tên/đóng dấu mộc.

    Các lưu ý khi viết thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng

    Để thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng có giá trị pháp lý, cần lưu ý các điểm quy định tại Bộ luật Dân sự 2022 như sau:

    • Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng (kinh tế) và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên cóthỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
    • Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

    Khi thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng được đưa ra, kéo theo đó là hậu quả pháp lý đi kèm:

    • Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt.
    • Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ (trừ các thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và giải quyết tranh chấp).
    • Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện.
    • Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường.

    Bạn đọc có thể tham khảo thêm về trách nhiệm của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng qua bài viết: Thủ tục xử lý người lao động khi tự ý nghỉ việc

    Như vậy, để lập được một bản thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng và chuẩn nhất, mang giá trị pháp lý thì cần tuân theo rất nhiều quy tắc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Gì Khi Công Ty Không Chấp Nhận Đơn Xin Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động (Hđlđ)?
  • Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Bình Dương
  • Đơn Xin Bảo Lãnh Người Cai Nghiện
  • Đơn Xin Bảo Lãnh Cho Người Nước Ngoài Nhập Cảnh
  • Đơn Xin Xác Nhận Tạm Trú Đúng Chuẩn 2022
  • Tổng Hợp Mẫu Đơn Xin Chấm Dứt Hợp Đồng Mới Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm 2022
  • Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Mới Được Sử Dụng Nhiều Nhất 2022
  • Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể, Cá Nhân, Học Sinh Sinh Viên
  • Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Chuẩn Cho Các Đơn Vị, Doanh Nghiệp
  • Đơn Kháng Cáo Quyết Định Giải Quyết Ly Hôn
  • Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động phải báo trước cho người sử dụng lao động thông qua việc nộp đơn xin chấm dứt hợp đồng.

    Trong quá trình lao động và làm việc, người lao động vì nhiều lý do khác nhau có thể là vì muốn tìm một công việc khác phù hợp hơn; vì lý do sức khỏe, gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể thực hiện công việc hay đơn giản là muốn đến một đơn vị khác gần gia đình… mà chấm dứt hợp đồng lao động.

    Tuy nhiên, nếu chấm dứt hợp đồng lao động mà không có đơn, không báo trước với đơn vị sử dụng lao động thì là một hình thức chấm dứt hợp đồng trái pháp luật và người lao động phải chịu trách nhiệm bồi thường đối với hành vi này.

    Và để nghỉ chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật thì người lao động phải có đơn và được sự chấp thuận của người sử dụng lao động. Trong bài viết này, TBT Việt Nam sẽ hướng dẫn quý vị lập một đơn xin chấm dứt hợp đồng cho riêng mình.

    Đơn xin chấm dứt hợp đồng là gì?

    Đơn xin chấm dứt hợp đồng là đơn do người lao động viết gửi cho người sử dụng lao động nhằm mục đích xin chấm dứt hợp đồng kể cả là hợp đồng không xác định thời hạn hay chấm dứt trước thời hạn với hợp đồng có xác định thời hạn.

    Theo Điều 37 Bộ Luật lao động năm 2012 quy định người lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây sẽ có quyền nộp đơn xin chấm dứt hợp đồng lao động:

    + Đơn vị sử dụng lao động sắp xếp không đúng công việc, cơ sở làm việc, không đảm bảo điều kiện làm việc như đã thỏa thuận trước đó.

    + Đơn vị sử dụng lao động không trả lương theo đúng thời gian hoặc không đủ theo thỏa thuận.

    + Người lao động khi làm việc tại đơn vị bị ngược đãi, quấy rối.

    + Vì lý do gia đình hoặc chính bản thân không thể tiếp tục thực hiện công việc.

    + Người lao động được bầu hoặc bổ nhiệm làm công việc chuyên trách ở cơ quan nhà nước.

    + Người lao động là nữ mang thai phải nghỉ việc dưỡng thai theo sự chỉ định của bác sĩ.

    + Người lao động đã nghỉ việc hơn 90 ngày với hợp đồng có xác định thời hạn; ¼ thời gian đối với hợp đồng theo công việc, mùa vụ dưới 12 tháng để điều trị ốm đau, tai nạn mà chưa có dấu hiệu của phục hồi.

    Khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cần phải đảm bảo về thời gian báo trước với người sử dụng lao động để việc chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật. Cụ thể thời gian như sau:

    – Tối thiểu 03 ngày làm việc đối với các trường hợp nghỉ việc tại Điểm a, b, c, g Khoản 1 Điều 37.

    – Tối thiểu 30 ngày đối với hợp đồng có thời hạn, 03 ngày đối với hợp đồng theo công việc hoặc mùa vụ có thời hạn dưới 12 tháng.

    – Đối với người lao động nữ mang thai phải nghỉ việc do cơ sở y tế có thẩm quyền chỉ định vì lý do ảnh hưởng đến thai nhi thì thời gian nghỉ sẽ do cơ quan y tế quyết định và không phân biệt loại hợp đồng.

    – Người lao động làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn phải báo trước cho người sử dụng lao động tối thiểu 45 ngày làm việc.

    Mẫu đơn xin chấm dứt hợp đồng

    Về bản chất, đơn xin chấm dứt hợp đồng lao động chính là đơn xin nghỉ việc như quý vị vẫn thấy, việc gửi đơn xin nghỉ việc đồng nghĩa với việc thông báo trước cho người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng.

    Quý vị có thể tham khảo mẫu đơn xin nghỉ việc như sau:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. ĐƠN XIN NGHỈ VIỆC

    Kính gửi: Ban Giám đốc Công ty……………………………………………………

    Trưởng phòng……………………………………………………………..

    Tên tôi là:…………………………… Giới tính:……………………………………

    Sinh ngày:………………………………… Nơi sinh:………………………………

    Số chứng minh thư/ thẻ căn cước:……………………………………………………

    Cấp ngày:………………………………. Nơi cấp:………………………………….

    Nhân viên bộ phận:………………………….. Chức vụ:……………………………

    Nay tôi làm đơn này trình Ban Giám đốc Công ty……………….. xem xét phê duyệt cho tôi được thôi việc từ ngày…. tháng… năm…

    Lý do nghỉ việc: ……………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Tôi xin cam kết sẽ hoàn thành đầy đủ những công việc được giao trước khi thôi việc.

    Kính mong Ban giám đốc xem xét và chấp thuận cho tôi được phép thôi việc. Tôi xin chân thành cảm ơn!

    …….., ngày…… tháng…..năm…..

    Ý kiến trưởng phòng Người làm đơn

    Mẫu đơn xin chấm dứt hợp đồng lao động

    Đối với các loại hợp đồng có thời hạn, không xác định thời hạn hay hợp đồng mùa vụ, khi người lao động muốn xin chấm dứt hợp đồng đều phải làm đơn và đảm bảo thời gian báo trước với người sử dụng lao động. Với đơn xin chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có thể điền thông tin với mẫu trên như sau:

    – Tên công ty và bộ phận người lao động đang làm việc.

    – Các thông tin cá nhân của người lao động theo đúng CMTND/ thẻ căn cước.

    – Vị trí người lao động đang làm việc tại đơn vị.

    – Thời gian cụ thể người lao động xin chấm dứt hợp đồng lao động.

    – Lý do xin chấm dứt hợp đồng.

    – Trưởng bộ phận và người làm đơn ký xác nhận và ghi rõ họ tên.

    Mẫu đơn xin chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN XIN NGHỈ VIỆC

    Kính gửi: Ban Giám đốc Công ty TNHH Dịch vụ và Du lịch A.T

    Trưởng bộ phận nhân sự công ty

    Tên tôi là: Nguyễn Thị Hương Giới tính: Nữ

    Sinh ngày: 01/01/1988 Nơi sinh: Hà Nội

    Số chứng minh thư: 017295369 cấp ngày: 08/04/2010 Tại Công an TP Hà Nội.

    Nhân viên bộ phận: Kế toán Chức vụ: Nhân viên

    Nay tôi làm đơn này trình Ban Giám đốc Công ty TNHH Dịch vụ và Du lịch A.T xem xét phê duyệt cho tôi được thôi việc từ ngày 01 tháng 07 năm 2022.

    Lý do nghỉ việc: Vì lý do riêng cá nhân nên tôi không thể có mặt làm việc ở công ty trong nhiều tháng tiếp theo. Điều này khiến tôi không thể hoàn thành công việc đúng tiến độ, ảnh hưởng đến chất lượng làm việc của công ty.

    Tôi xin cam kết sẽ hoàn thành đầy đủ những công việc được giao trước khi thôi việc.

    Kính mong Ban giám đốc xem xét và chấp thuận cho tôi được phép thôi việc. Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2022 Ý kiến trưởng phòng Người làm đơn

    Nguyễn Thị Hương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Hợp Pháp Của Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Trong Thực Tiễn Hiện Nay
  • Đơn Xin Sang Tên Bìa Đỏ, Sổ Hồng, Sổ Đỏ Chính Chủ Quận Đống Đa, Tư Vấn Pháp Luật
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Đất Đai 2022
  • Mẫu Đơn Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất
  • Khiếu Kiện Đòi Lại Quyền Sử Dụng Đất Của Công Dân, Thực Tiễn Và Kiến Nghị
  • Mẫu Quyết Định Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm 2022
  • Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Mới Được Sử Dụng Nhiều Nhất 2022
  • Quyết Định Thành Lập Đội Phòng Cháy, Chữa Cháy, Cứu Nạn, Cứu Hộ Cơ Sở
  • 22. Thủ Tục Xác Nhận Thương Binh, Người Hưởng…
  • Người lao động và người sử dụng lao động đều có quyền quyết định chấm dứt hợp đồng lao động. Theo quy định Điều 34, Bộ luật lao động 2022 có 13 trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động.

    Người lao động và người sử dụng lao động có quyền quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.

    1. Các trường hợp quyết định chấm dứt hợp đồng lao động

    Căn cứ theo Điều 34, Bộ luật lao động 2022 được chính phủ ban hành ngày 20/11/2019 quy định 13 trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

    “1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

    2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

    3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

    4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

    5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

    7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

    8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

    9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

    10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

    11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.

    12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

    13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.”

    Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động này chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2021 khi Bộ luật lao động 2022 có hiệu lực.

    2. Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động

    Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất được sử dụng tại các doanh nghiệp đơn vị hiện nay.

    Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.

    Lập mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định sẽ đảm bảo quyền lợi cho cả người lao động và người sử dụng lao động. Đặc biệt quyết định dùng để bổ sung hồ sơ cho người lao động khi đủ điều kiện hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp mất việc hay trợ cấp thôi việc. 

    3. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

    Người lao động và người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. 

    3.1 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

    Căn cứ theo quy định tại Điều 35, Bộ luật lao động người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tuy nhiên sẽ phải báo trước. Thời gian báo trước như sau:

    • Báo trước ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

    • Báo trước ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

    • Báo trước ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

    • Với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt người lao động không cần phải báo trước như: Bị quấy rối tình dục nơi làm việc; bị nhục mạ làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm; không được bố trí công việc như thỏa thuận; không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn…

    3.2 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

    Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Căn cứ theo quy định tại Điều 36, Bộ luật lao động 2022 quy định các trường hợp người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động gồm:

    1. Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

    2. Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị trong khoảng thời gian quy định tại luật. 

    3. Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh… phải giảm chỗ làm việc;

    4. Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

    5. Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu;

    6. Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

    7. Người lao động cung cấp không trung thực khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

    Trong trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải báo trước cho người lao động:

    • Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

    • Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

    • Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

    • Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    Trường hợp người lao động không có mặt tại nơi làm việc và không trung thực khi giao kết hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động không cần báo trước. Các trường hợp người lao động nghỉ thai sản, nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng theo quy định hay nghỉ do ốm đau tai nạn theo quy định thì người sử dụng lao động không được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Đất Đai 2022 – Tải Xuống
  • Mẫu Đơn Xin Phép Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất.
  • Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất Lần Đầu (Cấp Tỉnh) – Sở Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Mẫu Đơn Đăng Ký Tham Gia Đấu Giá.
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Đòi Đất
  • Mẫu Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Nhà
  • Mẫu Biên Bản Thoả Thuận Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Trước Thời Hạn
  • Mẫu Đơn Xin Phúc Khảo Bài Thi Vào Lớp 10
  • Mẫu Đơn Xin Phúc Khảo Bài Thi Lớp 10, Quy Trình Chấm Phúc Khảo
  • Mẫu Giấy Chấp Thuận Cho Đăng Ký Thường Trú Vào Nhà Của Mình
  • Nội dung mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng kinh tế

    Thông báo chấm dứt hợp đồng là văn bản thể hiện ý chí đơn phương của một bên về việc thông báo cho bên còn lại của hợp đồng để chấm dứt quan hệ hợp đồng giữa hai bên, đồng thời xử lý hậu quả của việc chấm dứt hợp đồng.

    Thông thường mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng bao gồm các nội dung cơ bản sau:

    • Thông tin các bên hợp đồng
    • Bối cảnh quan hệ giữa các bên
    • Lý do chấm dứt hợp đồng trong đó nêu cụ thể hành vi vi phạm hợp đồng
    • Cơ sở và quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng
    • Thời hạn hiệu lực của việc chấm dứt hợp đồng (theo quy định là sau khi bên kia nhận được thông báo)
    • Xử lý hậu quả, yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có)
    • Các nội dung khác
    • Chữ ký và con dấu của bên phát hành thông báo
    • Tài liệu đính kèm

    Căn cứ chấm dứt hợp đồng

    Các bên căn cứ vào các cơ sở sau khi muốn chấm dứt hợp đồng kinh tế:

    • Chấm dứt theo thỏa thuận của các bên;
    • Căn cứ theo đúng thỏa thuận tại hợp đồng để thông báo chấm dứt.
    • Chấm dứt hợp đồng do hành vi vi phạm nghĩa vụ cơ bản của đối tác theo hợp đồng.
    • Có hành vi vi phạm căn cứ theo quy định của Luật thương mại 2005, Bộ luật dân sự 2022 để chấm dứt hợp đồng,…

    Thủ tục thông báo chấm dứt hợp đồng

    Chấm dứt hợp đồng có thể hiểu là kết thúc việc thực hiện hợp đồng, làm cho quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng ngừng hẳn lại.

    • Khi có một bên không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng (vi phạm nghĩa vụ) thì bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Theo đó khi chấm dứt hợp đồng thì phải thông báo để bên còn lại được biết.
    • Khi đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì hợp đồng bị coi là chấm dứt kể từ thời điểm bên vi phạm nhận được thông báo chấm dứt hợp đồng từ bên bị vi phạm.
    • Sau khi thông báo chấm dứt hợp đồng đúng quy định thì các bên không còn bị ràng buộc trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thỏa thuận theo hợp đồng nữa.

    HƯỚNG DẪN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở, MẶT BẰNG KINH DOANH TƯ VẤN KHỞI KIỆN TRONG TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI

    Trường hợp có các tranh chấp trong quá trình thực hiện các loại hợp đồng, mời quý bạn đọc theo dõi một số bài viết sau để hiểu rõ quy định pháp luật hiện hành:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Cấp Thị Thực Ngắn Hạn Đi Đức
  • Hướng Dẫn Khai Mẫu Đơn Xin Visa Đức
  • Hướng Dẫn Điền Đơn Xin Visa Đức Online 2022
  • Mẫu Tờ Khai Xin Cấp Thẻ Căn Cước Công Dân (Mẫu Cc01) 2022
  • Thủ Tục Cấp Số Nhà 2022 Ở Thành Phố Hồ Chí Minh ? Mức Thu Lệ Phí Cấp Biển Số Nhà ?
  • Muốn Chấm Dứt Hợp Đồng Thử Việc Phải Viết Đơn Bao Nhiêu Ngày

    --- Bài mới hơn ---

  • Giấy Phép Cho Xe Độ Thay Đổi Kết Cấu?
  • Biển Số Dài Làm Thủ Tục Cấp 2 ( Hai ) Biển Số Dài Cho Xe Ô Tô Nhanh
  • Tải Về Mẫu Công Văn Xin Gia Hạn Và Miễn Tiền Chậm Nộp Bảo Hiểm
  • Mẫu Đơn Xin Xét Công Nhận Hết Thời Gian Tập Sự (2 Mẫu)
  • Gia Hạn Giấy Phép Khai Thác Khoáng Sản – Sở Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc.

    “Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

    1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

    2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

    3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

    4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.”

    Ngoài ra, theo quy định của Bộ luật Lao động thời gian báo trước khi chấm dứt hợp đồng thử việc, cụ thể:

    “1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

    Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

    Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

    2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.”

    Căn cứ theo quy định trên, trong thời gian thử việc bạn có thể nghỉ bất cứ lúc nào mà không cần báo trước.

    Kính thưa Quý khách hàng, với tư cách là đơn vị cung cấp dịch vụ, chúng tôi luôn thấu hiểu và sẵn sàng đồng hành giải quyết những nhu cầu cũng như những khó khăn mà Quý Khách hàng đang gặp phải. Bởi vậy, trong suốt quá trình hoạt động của mình, chúng tôi xác định giá dịch vụ cạnh tranh, chất lượng công việc và sự hài lòng của khách hàng luôn là mục tiêu quan trọng nhất. Điều đó không chỉ được thể hiện cụ thể thông qua quy trình xử lý chuyên nghiệp, chất lượng công việc mà còn thể hiện ở những cam kết và ưu đãi mà chúng tôi dành tặng Quý Khách hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Nhà Trước Thời Hạn【 】
  • Trường Đh Thương Mại Thông Báo Tuyển Sinh Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ Đợt 1, Tháng 3 Năm 2022
  • Đơn Xin Nghỉ Thai Sản Tiếng Anh 2022
  • Thuyên Chuyển Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Xin Thôi Việc Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Nhà

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Biên Bản Thoả Thuận Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Trước Thời Hạn
  • Mẫu Đơn Xin Phúc Khảo Bài Thi Vào Lớp 10
  • Mẫu Đơn Xin Phúc Khảo Bài Thi Lớp 10, Quy Trình Chấm Phúc Khảo
  • Mẫu Giấy Chấp Thuận Cho Đăng Ký Thường Trú Vào Nhà Của Mình
  • Mẫu Hợp Đồng Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất Và Tài Sản Gắn Liền Với Đất Năm 2022
  • Chấm dứt hợp đồng thuê nhà khi nào?

    Hợp đồng thuê nhà sẽ chấm dứt khi có căn cứ tại Điều 131 Luật Nhà ở năm 2014. Việc chấm dứt hợp đồng thuê theo lệnh thu hồi nhà thuộc sở hữu nhà nước sẽ quy định cụ thể khoản 1 Điều 84 Luật này.

    • Việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, cho thuê văn phòng sai thẩm quyền, đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định của Luật này
    • Hết thời hạn thuê mà không có nhu cầu thuê tiếp hoặc khi hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê hoặc thuê mua nhà ở
    • Bên thuê hoặc bên thuê mua trả nhà
    • Phát sinh vấn đề làm bên thuê không còn đủ điều kiện được thuê
    • Bên thuê chết, bị Tòa tuyên mất tích mà không có ai đang cùng sinh sống (kể cả thuê nhà ở công vụ)
    • Không nộp tiền thuê nhà ở từ 03 tháng trở lên khi không có lý do
    • Nhà cho thuê thuộc diện phải phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại theo quyết định của cơ quan nhà nước
    • Sử dụng nhà ở sai mục đích đã thỏa thuận hoặc tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà bên cho thuê
    • Hết hạn hợp đồng thuê hoặc với hợp đồng không xác định thời hạn thì sau 90 ngày khi bên cho thuê gửi thông báo cho bên thuê về việc chấm dứt hợp đồng đúng
    • Thỏa thuận của các bên
    • Nhà cho thuê không còn
    • Bên thuê nhà ở chết hoặc Tòa tuyên mất tích và không có ai đang cùng chung sống
    • Nhà cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, bị thu hồi, có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng
    • Chấm dứt theo theo quyền đơn phương chấm dứt của bên cho thuê quy định tại Điều 132 Luật Nhà ở 2014

    Mẫu đơn chấm dứt hợp đồng thuê nhà

    Nội dung mẫu đơn

    • Tên đơn (Đơn thông báo chấm dứt hợp đồng thuê nhà)
    • Thông tin cơ bản về hợp đồng thuê nhà giữa các bên
    • Căn cứ đề nghị chấm dứt hợp đồng thuê nhà
    • Kết luận quyết định chấm dứt hợp đồng cho thuê của bên có quyền
    • Chữ ký người viết đơn

    Thời gian gửi thông báo

    Việc chấm dứt hợp đồng cho thuê phải được bên cho thuê thông báo trước ít nhất 30 ngày theo quy định tại Điều 131 và Điều 132 Luật nhà ở 2014 trừ việc giữa các bên có thỏa thuận khác. Việc chậm trễ thông báo, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    Các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở

    • Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật này
    • Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng
    • Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích, phương châm sử dụng như trong hợp đồng
    • Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê
    • Bên thuê làm biên bản chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê
    • Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của hàng xóm và bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng Kinh Tế
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Thị Thực Ngắn Hạn Đi Đức
  • Hướng Dẫn Khai Mẫu Đơn Xin Visa Đức
  • Hướng Dẫn Điền Đơn Xin Visa Đức Online 2022
  • Mẫu Tờ Khai Xin Cấp Thẻ Căn Cước Công Dân (Mẫu Cc01) 2022
  • Mẫu Đơn Xin Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Văn Phòng Trước Thời Hạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Chấm Dứt Kinh Doanh
  • Mẫu Đơn Xin Phúc Khảo Điểm Thi Thpt Quốc Gia 2022, Giấy Xin Chấm Lại B
  • Mẫu Đơn Xin Nhận Con Nuôi
  • Mẫu Đơn Xin Cho Tặng Quyền Sử Dụng Đất & Thủ Tục Từ A
  • Thủ Tục Xin Chuyển Công Tác Của Cán Bộ Công Chức Và Mẫu Đơn
  • Mẫu đơn xin chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng trước thời hạn

    Không quá lạ khi nhiều người đang tìm kiếm đến mẫu đơn xin chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng trước thời hạn. Mẫu đơn xin chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng trước thời hạn thường được tìm kiếm trong các trường hợp.

    • Thứ nhất, người thuê muốn chấm dứt hợp đồng với chủ do không đáp ứng các thỏa thuận.
    • Thứ hai, do người thuê không thực hiện đúng các quy định và chủ phải chấm dứt.

    Trong Luật tại điều 498 khoản 1:

    Bên cho thuê nhà có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Trong trường hợp

    • Bên thuê văn phòng không trả tiền thuê nhà trong khoảng thời gian 3 tháng
    • Bên thuê văn phòng không thực hiện đúng với mục đích thuê ban đầu.
    • Bên thuê văn phòng đang có dấu hiệu làm hư hỏng văn phòng nghiêm trọng.
    • Bên thuê văn phòng đang cho sửa lại toàn bộ văn phòng mà chưa thông qua chủ.
    • Làm mất đi các trật tự công công và có sự ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt thường ngày.
    • Bên thuê có làm ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường sồng.

    Ở Luật điều 132:

    • Bên thuê văn phòng có thể chấm dứt hợp đồng trước thời hạn khi văn phòng không còn.
    • Văn phòng cho thuê đã bị hư hỏng nặng. Và nó đang có nguy cơ sụp đổ.
    • Bên cho thuê không đáp ứng những thỏa thuận ban đầu trong hợp đồng.
    • Bên cho thuê tăng các loại giá khác nhau lên mà không báo trước. Cụ thể là tăng tiền thuê lên mà không báo cho bên thuê trước 3 tháng
    • Bên cho thuê không thực hiện việc sửa chữa văn phòng khi thấy có sự hư hỏng nặng.
    • Có thể chấm dứt văn phòng trước thời hạn khi mà quyền sử dụng văn phòng bị hạn chế.

    Như vậy, cả 2 bên đều có thể chấm dứt hợp đồng thuê trước thời hạn. Thế nhưng, trước khi chấm dứt 1 tháng, cả 2 bên đều phải có thông báo về việc chấm dứt hợp đồng cho đối phương. Đây cũng là việc bảo đảm quyền lợi cho cả hai bên khi chấm dứt hợp đồng.

    Mẫu đơn xin chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng trước thời hạn có nội dung gì?

    Theo điều 498 trong Luật Dân Sự thì:

    Cả hai bên thuê và cho thuê đều phải gửi đến nhau thông báo chấm dứt hợp đồng trước 30 ngày. Mẫu đơn xin chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng trước thời hạn sẽ bao gồm những nội dung:

    Thứ nhất là căn cứ vào hợp đồng thuê văn phòng của cả 2 bên từ bao nhiêu đến ngày bao nhiêu? Ai là người đại diện và theo nguyên tắc thì các vấn đề xảy ra đều được giải quyết theo thỏa thuận hợp đồng. Và nêu rõ, vì trong quá trình hợp đồng có hiệu lực bên A, B đã không thực hiện đúng thỏa thuận.

    Thứ hai, nêu rõ những nội dung của luật quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng như thế nào.

    Ví dụ, bạn là người cho thuê văn phòng hoặc cho thuê nhà muốn chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng thì phải nêu rõ quyền chấm dứt như sau:

    • Được chấm dứt khi bên thuê không đóng tiền thuê.
    • Sử dụng văn phòng không đúng với mục đích.
    • Cố ý gây ra hư hỏng với văn phòng.
    • Việc sửa chữa mà không báo trước.
    • Làm mất đi sự trật tự trong công cộng.
    • Ảnh hưởng đến môi trường.

    Thứ ba, từ những quy định về quyền đơn phương chấm dứt đó, suy ra:

    Căn cứ vào những quy định trên thì việc ông A đã có các hành vi không thể tiếp tục kí kết hợp đồng. Vì thế, quyền lợi tôi được đơn phương chấm dứt hợp đồng….

    Thứ tư, kí rõ tên và ngày lập mẫu đơn xin chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng trước thời hạn

    Giải đáp các thắc mắc về việc đơn xin chấm dứt hợp đồng trước thời hạn?

    Câu hỏi 1 – Mẫu đơn xin chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng trước thời hạn

    Chào Luật Sư, tôi đang hợp đồng thuê văn phòng 5 năm. Tính đến thời điểm hiện tại là 3 năm. Thế nhưng, tôi đã có đủ tiền để có thể sở hữu văn phòng mới và muốn đơn xin chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng trước thời hạn. Vậy thì, tôi có thể chấm dứt hợp đồng thế hay không?

    Ở khoản 3 điều 132 có quy định rằng:

    Bên thuê nhà chỉ có thể đơn xin chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng trước thời hạn đơn phương trong các trường hợp. Thứ nhất, đó là bên cho thuê không chịu các loại sửa chữa văn phòng. Thứ hai, bên cho thuê đã bắt đầu tăng giá cho thuê nhưng lại không báo trước. Thứ ba là chấm dứt trước thời hạn khi mà quyền sử dụng bị hạn chế.

    Vậy thì, căn cứ vào đây có thể thấy, bạn hoàn toàn có thể chấm dứt khi thỏa thuận đã được chấm dứt. Nếu không, bạn sẽ phải chịu trách nhiệm cho việc bồi thường hợp đồng. Nếu như được chủ nhà thông qua và không bắt bạn chịu trách nhiệm thì tốt. Tuy nhiên, trường hợp này rất ít khi xảy ra.

    Câu hỏi 2:

    Chào Luật Sư, tôi đã thuê văn phòng hiện tại được 2 năm và hợp đồng của chúng tôi là 4 năm. Đến nay, thời hạn chưa đến mà bên cho thuê đã đòi lại nhà để sửa chữa. Người kí hợp đồng là mẹ nhưng người thông báo chấm dứt hợp đồng là người con dâu. Vậy thì chủ nhà bây giờ làm thế có được không? Tôi có quyền không chấp nhận việc đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn này không?

    Chủ nhà hoàn toàn có quyền chấm dứt hợp đồng cho thuê văn phòng trước thời hạn cho bạn nếu như bạn vi phạm hợp đồng. Có thể kể đến các vi phạm như không đóng tiền nhà, không đúng các nội dung quy định…. Lúc này các chủ nhà sẽ chỉ việc thông báo cho bạn về việc chấm dứt trước 1 tháng mà thôi.

    Tuy nhiên, ở đây không phải chủ nhà đang muốn chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng với bạn. Đối tượng là con dâu của bà chủ nhà. Và không có thông báo chấm dứt bằng văn bản, không có ủy quyền. Vì thế, bạn hoàn toàn có quyền không chấp nhận việc chấm dứt hợp đồng này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Chấm Dứt Hợp Đồng
  • Mẫu Đơn Xin Cất Nhà Tình Nghĩa
  • Mẫu Na6, Công Văn Và Đơn Xin Cấp Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài
  • Đơn Xin Cấp Thẻ Căn Cước Công Dân
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Số Nhà
  • Mẫu Biên Bản Thỏa Thuận Chấm Dứt Hợp Đồng Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Rút Hồ Sơ Gốc Xe Oto
  • Xin Cấp Sổ Đỏ Cho Gia Đình Chính Sách, Mẹ Việt Nam Anh Hùng?
  • Làm Thế Nào Để Được Miễn Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp ?
  • Mẫu Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nợ Gốc, Lãi
  • Tái Thẩm Định – Gia Hạn Chứng Chỉ Hành Nghề Dược
  • Điều kiện thỏa thuận chấm dứt hợp đồng đã ký như thế nào? Luật sư Trí Nam hướng dẫn lập biên bản thanh lý hợp đồng đã ký và cách gửi thông báo khi đơn phương chấm dứt hợp đồng.

    Điều kiện chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật

    1. Căn cứ chấm dứt hợp đồng được đưa ra đúng pháp luật

    ✔  Các bên chấm dứt theo thỏa thuận đồng ý của các bên.

    ✔  Bên chấm dứt hợp đồng căn cứ theo đúng thỏa thuận tại hợp đồng để chấm dứt hợp đồng.

    ✔  Bên chấm dứt hợp đồng chấm dứt hợp đồng do hành vi vi phạm nghĩa vụ cơ bản của đối tác theo hợp đồng.

    ✔  Bên chấm dứt hợp đồng căn cứ theo quy định của Luật thương mại 2005, Bộ luật dân sự 2022 để chấm dứt hợp đồng.

    2. Đã thực hiện đúng nghĩa vụ gửi thông báo chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận.

    3. Người quyết định chấm dứt hợp đồng là người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp theo quy định.

    Tìm hiểu thêm: Đăng ký thương hiệu độc quyền

    Nhận giải quyết tranh chấp hợp đồng!

    Hướng dẫn đăng ký bản quyền tác giả online mới nhất 2022!!!!

    Biên bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng

    Khi hợp đồng chấm dứt theo thỏa thuận đồng ý của các bên thì các bên lập biên bản chấm dứt hợp đồng theo nội dung sau

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    BIÊN BẢN THỎA THUẬN CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

    Hôm nay, ngày      tháng       năm 2022, tại ……..chúng tôi gồm:

    I. BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (BÊN A)   

    CÔNG TY

    Mã số thuế:

    Địa chỉ:  

    Đại diện: Ông                    

    Chức danh:

    II. BÊN THỰC HIỆN DỊCH VỤ (BÊN B)         

    CÔNG TY

    MÃ SỐ THUẾ:

    Địa chỉ:

    Đại diện: Ông

    Chức danh: Giám đốc

    Hai bên thực hiện việc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng dịch vụ số      /2020/HĐDV như sau

    Điều 1: NỘI DUNG

    1. Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng dịch vụ số     /2020/HĐDV kể từ ngày     /      /2020.

    2. Nghĩa vụ, công nợ còn lại của hợp đồng cần thực hiện

    – Nghĩa vụ của Bên A.

    – Nghĩa vụ của Bên B

    3. Ngoài các nghĩa vụ đã nêu tại biên bản này, hai bên xác nhận sau khi ký biên bản thanh lý hợp đồng các bên không còn bất kỳ quyền, nghĩa vụ nào phát sinh từ hợp đồng.

    Điều 2: HIỆU LỰC CỦA BIÊN BẢN CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

    – Biên bản chấm dứt hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.

    BÊN A                                                         BÊN B

    Thông báo chấm dứt hợp đồng

    Khi chấm dứt hợp đồng là hành vi đơn phương của một bên (Đơn phương chấm dứt hợp đồng) thì bên chấm dứt lập thông báo chấm dứt hợp đồng có nội dung sau để gửi đối tác

    THÔNG BÁO CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

    KÍNH GỬI:

    – ÔNG NGUYỄN VĂN A – GIÁM ĐỐC

                         - CÔNG TY …

    Chúng tôi, CÔNG TY

    Mã số thuế

    Địa chỉ:

    Đại diện:

    Là ….. trong hợp đồng 01/2020 ký với Qúy công ty ngày     tháng      năm 2022. 

    Xét rằng:

    – Căn cứ 1

    – Căn cứ 2

    Bởi các lẽ trên chúng tôi thông báo cho Quý công ty được biết các nội dung sau:

    – Chúng tôi sẽ chấm dứt hợp đồng … số 01/2020 từ ngày 15/01/2020.

    – Các nghĩa vụ đã thỏa thuận tại hợp đồng sẽ được chấm dứt kể từ ngày 15/01/2020.

    Trên tinh thần thiện chí trong kinh doanh mọi ý kiến phản hồi, đối đáp Quý công ty vui lòng gửi tới công ty chúng tôi theo thông tin sau:

    CÔNG TY

    Địa chỉ:

    Người liên hệ

    Số điện thoại:

    Trân trọng thông báo!

                                                                      ĐẠI DIỆN CÔNG TY

                                                                             GIÁM ĐỐC 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Download Mẫu Slide Powerpoint Luận Văn Thạc Sĩ, Bài Thuyết Trình Luận Văn Thạc Sĩ
  • Nghỉ Thai Sản Chưa Được 2 Tháng Xin Đi Làm Lại, Thanh Tra Lao Động Xử Lý Công Ty – Thư Viện Quản Trị Nhân Sự
  • Đơn Xin Thuyên Chuyển Công Tác Giáo Viên Ngoài Tỉnh
  • Thủ Tục Ly Hôn Với Người Mất Tích
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Đang Công Tác Tại Công Ty 2022
  • Mẫu Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động, Hợp Đồng Kinh Tế Do Covid

    --- Bài mới hơn ---

  • [Hướng Dẫn Viết] Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc, Thôi Việc Chuẩn 2022
  • Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Nhân Viên Bán Hàng
  • Mẫu Đơn Xin Đi Học Nâng Cao Trình Độ Chuyên Môn Chi Tiết Nhất
  • Top 5 Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Qua Email Cho Sinh Viên
  • Đơn Xin Miễn Giảm Thể Dục
  • Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 Bộ luật Lao động 2012, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây: Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc * * * * * THÔNG BÁO (V/v chấm dứt hợp đồng lao động)

    Kính gửi: Ông/Bà…………………………………………..

    Căn cứ Bộ luật lao động năm 2012;

    Căn cứ Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động năm 2012;

    Căn cứ Quyết định 173/QĐ-TTg về việc công bố dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virut Corona gây ra;

    Căn cứ Biên bản cuộc họp:……………ngày……/……./……..về việc thông báo cho người lao động về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng;

    Căn cứ Hợp đồng lao động số:…………… ngày …… tháng …… năm…. (sau đây gọi là “Hợp đồng”) giữa Công ty ………………………..(sau đây gọi là “Công ty”) với ông/bà …………………(sau đây gọi là “Người lao động”);..

    Dịch bệnh viêm phổi do virut Covid – 19 đang diễn biến vô cùng phức tạp làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình hoạt động của công ty; dù đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng Công ty buộc phải thu hẹp việc sản xuất. Do đó, Công ty xin thông báo nội dung như sau:

    1. Chấm dứt hợp đồng với ông/bà:……………………………………………

    Chức vụ/Vị trí việc làm: …………………………………………………………….

    2. Thời gian: Kể từ ngày …../……/……

    3. Lý do về việc chấm dứt hợp đồng: Công ty buộc phải thu hẹp kinh doanh, sản xuất dù đã cố gắng tìm mọi biện pháp khắc phục vì diễn biến phức tạp của dịch bệnh viêm phổi do virut Covid-19 gây ra

    Trân trọng!

    Khi nào doanh nghiệp được chấm dứt hợp đồng lao động?

    Lý do để đơn phương chấm dứt hợp đồng của đơn vị sự nghiệp công lập và người sử dụng lao động chỉ trong những nội dung được liệt kê như sau:

    Đối với hợp đồng làm việc:

    • Nhân viên có 2 năm trở lên bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ
    • Nhân viên bị buộc thôi việc theo quy định
    • Nhân viên bị hạn chế thời gian ốm đau vượt quá 12 tháng liên tục, hoặc đã qua 6 tháng nhưng chưa có thông tin phục hổi
    • Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác làm cho đơn vị sự nghiệp công lập buộc phải thu hẹp quy mô, khiến vị trí việc làm mà viên chức đang đảm nhận không còn.
    • Khi đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

    Đối với hợp đồng lao động:

    • Người lao động không hoàn thành nhiệm vụ
    • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, với hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
    • Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc.Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn được tạm hoãn hợp đồng lao động.

    Mẫu Hợp đồng thuê nhà

    Ngoài những lý do trên mà đơn vị sự nghiệp công lập, người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, làm việc sẽ bị coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và sẽ bị áp dụng chế tài xử phạt theo quy định của pháp luật.

    (Điều 36 và Điều 38 Bộ luật Lao động 2012)

    Thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động

    Mẫu Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động 2022

    CÔNG TY ………………

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số: ……………….

    …….., ngày ….. tháng …. năm …..

    THÔNG BÁO

    Về việc chấm dứt hợp đồng lao động

    Kính gửi: Ông/bà (1) ………………………

    Căn cứ Bộ luật Lao động nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18 tháng 6 năm 2012;

    Căn cứ Hợp đồng lao động số…………… ngày ….. tháng ….. năm …… (sau đây gọi là “Hợp đồng”) giữa Công ty ………………với ông/bà …………………(sau đây gọi là “Người lao động”),

    Công ty xin thông báo nội dung như sau:

    1. Chấm dứt hợp đồng lao động với ông/bà:………………………………..

    Chức vụ (2): ……………………………

    2. Thời gian: Kể từ ngày …../……/……

    3. Lý do (3): ………………………………………………………………………

    Trước khi chấm dứt hợp đồng, người lao động có nghĩa vụ bàn giao lại toàn bộ tài sản, hồ sơ, tài liệu, công việc đã và đang làm cho Phòng (4) …………… tiếp nhận công việc.

    Đề nghị người lao động thực hiện theo đúng pháp luật và sự hướng dẫn của công ty trong thời gian chuyển tiếp.

    Trân trọng!

    Nơi nhận:

    – Ông/bà (5): …………(thực hiện);

    – Phòng (6) …………(thực hiện);

    – Lưu: VT.

    Giám đốc

    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    Hướng dẫn viết Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động 2022

    (1) (5) Ghi đầy đủ thông tin liên hệ người muốn chấm dứt hợp đồng

    Mẫu đơn xin hủy hợp đồng kinh tế

    Các bước áp dụng mẫu thông báo hủy hợp đồng

    Bước 1: Bạn dựa trên hợp đồng của 2 bên, nếu đến thời hạn hoặc 1 trong 2 bên vi phạm nguyên tắc thì hãy gửi bản thông báo “đơn phương chấm dứt hợp đồng”.

    CÔNG TY A

    Số:……/Công ty A – Phòng……

    V/v chấm dứt Hợp đồng thuê văn phòng số:…../20…/Công ty A – Công ty B

    (Lưu ý thông tin này để bên mép trái phía trên của hợp đồng)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    …….., ngày……tháng…… năm 20…

    (Lưu ý thông tin này để bên mép phải của hợp đồng)

    CÔNG VĂN THÔNG BÁO CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG THUÊ VĂN PHÒNG

    Kính gửi: CÔNG TY B

    * Căn cứ Hợp đồng thuê văn phòng số:…./20…/Công ty A – Công ty B giữa Công ty A và Công ty B ký ngày…….tháng……..năm 20…;

    * Căn cứ vào tình hình thực tế thực hiện Hợp đồng;

    * Căn cứ và quyền và nghĩa vụ của các Bên

    Công ty A xin thông báo đến Qúy Công ty về việc đơn phương chấm dứt Hợp đồng thuê văn phòng số:…./20…/Công ty A – Công ty B như sau:

    Hợp đồng thuê văn phòng số:…../20…./Công ty A – Công ty B giữa Chúng tôi và Qúy Công ty đã ký kết và thực hiện Hợp đồng này. Theo nguyên tắc thì trong quá trình thực hiện hợp đồng thì mọi vấn đề sẽ được giải quyết theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng. Tuy nhiên, qua quá trình thực hiện hợp đồng thì Qúy Công ty đã không thực hiện theo đúng thỏa thuận đó.

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật kinh doanh Bất động sản 2014. Bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà, công trình xây dựng khi bên cho thuê có một trong các hành vi sau đây:

    a) Không sửa chữa nhà, công trình xây dựng khi nhà, công trình xây dựng không bảo đảm an toàn để sử dụng hoặc gây thiệt hại cho bên thuê;

    b) Tăng giá thuê nhà, công trình xây dựng bất hợp lý;

    c) Quyền sử dụng nhà, công trình xây dựng bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

    Căn cứ vào quy định nêu trên và các quy định về hợp đồng thuê tài sản tại Bộ luật dân sự 2022 thì Qúy Công ty đã có hành vi “…………………………………………”. Chúng tôi nhận thấy rằng Qúy Công ty đã vi phạm điều khoản thỏa thuận trong Hợp đồng cũng như đã vi phạm quy định của pháp luật về Hợp đồng cho thuê văn phòng. Đồng thời Chúng tôi không nhận thấy Qúy Công ty có thiện chí giải quyết vấn đề triệt để.

    Vì vậy trong trường hợp này để bảo vệ quyền lợi cho mình Chúng tôi hoàn toàn có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê văn phòng mà không phải bồi thường mà không phải bồi thường thiệt hại cho Qúy Công ty khi thời hạn thuê vẫn còn. Thời gian chấm dứt Hợp đồng bất đầu từ ngày…….tháng…năm 20……

    Qúy Công ty vui lòng phản hồi và thực hiện đúng các điều khỏa của Hợp đồng về việc đơn phương chấm dứt Hợp đồng từ phía Chúng tôi.

    Trân trọng!

    Nơi nhận:

    – Như trên;

    – ……………;

    – Lưu: VT CÔNG TY A

    …………………………………………………………………………………………………….

    Căn cứ pháp lý xây dựng Biểu mẫu:

    * Bộ luật dân sự 2022;

    * Luật kinh doanh bất động sản 2014;

    * Thông tư số: 01/2011/TT-BNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản

    Lưu ý khi viết thông báo chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng kinh tế

    Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

    1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

    a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

    b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

    c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

    d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

    …..

    2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

    a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

    b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

    Khi chấm dứt hợp đồng trái pháp luật người lao động phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường theo quy định tại điều 43 Bộ luật lao động năm 2012. Cụ thể:

    Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

    1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

    2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

    3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này

    Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động…

    3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

    Trường hợp công ty không thực hiện nghĩa vụ này bạn có quyền thực hiện khiếu nại công ty đến Chánh thanh tra Sở lao động thương binh xã hội nơi công ty có trụ sở để đảm bảo quyền lợi của mình.

    Điều 17. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

    1. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.

    2. Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.”

    Tải mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động

    Dowload Mẫu hợp đồng chấm dứt lao động 1 Dowload Mẫu hợp đồng chấm dứt lao động 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Xác Nhận Lưu Trú Cho Người Nước Ngoài
  • Cẩm Nang Xin Việc Ngành Tài Chính Ngân Hàng
  • Thủ Khoa Đại Học Sư Phạm Hà Nội Được Nâng Điểm
  • Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Sử Dụng Đất
  • Tổng Hợp Các Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Chuẩn Nhất 2022 (Tải Miễn Phí)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100