Hướng Dẫn Cách Viết Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền

--- Bài mới hơn ---

  • Giấy Ủy Quyền Giao Dịch Ngân Hàng Bidv
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Giao Dịch Ngân Hàng Bidv
  • Có Thể Viết Lại Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền Bảo Hiểm Nhân Thọ
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền Tử Tuất Năm 2022
  • 1. Giấy ủy quyền nhận tiền là gì?

    Cũng giống như các loại giấy tờ khác, mỗi loại giấy tờ đều được sử dụng nhằm một mục đích nhất định. Giấy ủy quyền nhận tiền cũng vậy. Giấy ủy quyền nhận tiền là văn bản được sử dụng với mục đích ủy quyền cho cá nhân khác thực hiện công việc nhận tiền thay cho người ủy quyền. Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền được soạn thảo với những nội dung giống với một mẫu giấy ủy quyền thông thường, bao gồm các nội dung về thông tin của bên ủy quyền, bên nhận ủy quyền, nội dung ủy quyền, cam kết của các bên và cuối cùng là phần xác nhận chữ ký của các bên. Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền không cần công chứng, chứng thực tại các cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, trong trường hợp số tiền nhận thay lớn và nếu các bên mong muốn xác nhận thì có thể xin xác nhận tại cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo không có tranh chấp xảy ra.

    2. Mẫu đơn ủy quyền nhận tiền

    Để người nhận tiền ủy quyền cho người khác nhận tiền thay mình thì phải sử dụng mẫu đơn xin ủy quyền nhận tiền sau.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ……., ngày…..tháng….năm…..

    GIẤY ỦY QUYỀN NHẬN TIỀN

    (về việc nhận tiền………….)

    – Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2022;

    – Căn cứ vào thỏa thuận, nhu cầu và khả năng của các bên;

    Bên ủy quyền: (Bên A)…………………………………………………………………………..

    Họ và tên người ủy quyền:……………………………………………………………………..

    Số chứng minh thư nhân dân (CMND):…………………… Nơi cấp:………… Ngày cấp:…/…/….

    Mã số thuế (nếu có):……………………………..Chức vụ (hoặc nghề nghiệp):………

    Điện thoại: …………………………….. Fax: ………………………………………………….

    Số tài khoản:…………………………….. Mở tại ngân hàng: ……………………………..

    Bên được ủy quyền (Bên B): ……………………………………………………………………

    Họ và tên người được ủy quyền: ………………………………………………………………

    Số chứng minh thư nhân dân (CMND):………Nơi cấp: ……….. Ngày cấp:…/…./…..

    Mã số thuế (nếu có): ……………. Chức vụ (hoặc nghề nghiệp): ……………………….

    Điện thoại: ……………………………….. Fax: ……………………………………………………

    Số tài khoản:……………………………….. Mở tại ngân hàng: ……………………………….

    1. Mục đích ủy quyền: ………………………………………………………………………………
    2. Nội dung ủy quyền: Bên B có quyền thay mặt bên A trực tiếp nhận số tiền……………………………..thông qua hình thức chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt.

    Sau khi thỏa thuận, hai bên tiến hành đồng ý xác lập giấy ủy quyền nhận tiền với các nội dung và điều khoản cụ thể như sau:

    Điều 1. Mục đích, nội dung và phạm vi ủy quyền:

    – Số tiền trên phải là đồng Việt Nam hoặc tiền quy đổi sang đồng Việt Nam tại thời điểm nhận.

    – Việc giao và nhận tiền phải đúng theo trình tự, quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm chuyển giao.

    Điều 2. Phí thù lao từ hoạt động ủy quyền:

    Việc ủy quyền giữa các bên không có phí thù lao.

    Điều 3. Hiệu lực của hoạt động ủy quyền:

    – Giấy quỳ quyền này có hiệu lực từ thời điểm các bên ký kết và hết hiệu lực từ thời điểm Bên B đã nhận được tiền và chuyển trả đầy đủ số tiền cho Bên A.

    – Thời hạn (thời gian) ủy quyền có hiệu lực không vượt quá 30 ngày kể từ ngày giấy ủy quyền này có hiệu lực.

    Giấy ủy quyền nhận tiền được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý ngang nhau và mỗi bên giữ một bản.

    Thứ hai, cách điền các thông tin cơ bản

    3. Hướng dẫn viết mẫu đơn ủy quyền nhận tiền

    Thứ ba, về nội dung ủy quyền

    Trong mẫu đơn ủy quyền nhận tiền đã có sẵn các mục nên người làm đơn này trước hết phải đọc qua một lượt để xác định những nội dung cần điền vào mẫu đơn xin ủy quyền nhận tiền là những nội dung nào.

    Các thông tin cơ bản về người đại diện: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số CMND hoặc số căn cước công dân, Hộ khẩu thường trú, địa chỉ thường trú, số điện thoại, mã số thuế công ty (nếu cần) Các thông tin cơ bản của bên nhận ủy quyền với thông tin người đại diện đứng ra chịu trách nhiệm ký trên giấy ủy quyền: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số CMND hoặc số căn cước công dân, Hộ khẩu thường trú, địa chỉ thường trú, số điện thoại, mã số thuế công ty (nếu cần).Những thông tin này cần được điền chính xác 100% và không được phép tẩy xóa. Nếu tẩy xóa thì đơn này không được chấp nhận.

    Trình bày toàn bộ nội dung vụ việc ủy quyền, ghi rõ giấy uy quyền này có giá trị từ ngày …. đến ngày ….. Để đảm bảo về mặt pháp lý hơn thì sau khi làm giấy ủy quyền nhận tiền xong hãy đem giấy này đến UBND cấp xã (Tư Pháp) hoặc Phòng Công chứng để công chứng.

    Như vậy với bài viết trên đã cung cấp Mẫu đơn ủy quyền nhận tiền. Những ai có nhu cầu sử dụng thì có thể download mẫu đơn này trên mạng về để sử dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Làm Mẫu Giấy Ủy Quyền Giao Dịch Ngân Hàng Bidv
  • Hướng Dẫn Cách Viết Mẫu Giấy Ủy Quyền Cá Nhân Chi Tiết Nhất
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cá Nhân
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cho Trẻ Em Đi Máy Bay Vietnam Airlines
  • Có Nên Mua Bán Nhà Đất Theo Giấy Viết Tay Và Hợp Đồng Ủy Quyền?
  • Có Thể Viết Lại Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền Bảo Hiểm Nhân Thọ

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền Tử Tuất Năm 2022
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Làm Sổ Đỏ
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Vay Vốn Ngân Hàng Agribank 2022
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Vay Vốn Ngân Hàng Agribank Năm 2022
  • Trả lời:

    Ở hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, tất cả các hợp đồng bảo hiểm của các công ty bảo hiểm nhân thọ cho phép khách hàng ghi tên “người thụ hưởng” mà khách hàng chỉ định để nhận tiền bảo hiểm.

    Đặc biệt người mua bảo hiểm có thể ghi nhiều “người thụ hưởng” cùng một lúc và quy định về phần trăm (%) tương ứng với số tiền mà “người thụ hưởng” được nhận khi người được bảo hiểm tử vong.

    Nếu khách hàng chưa ghi cụ thể tên “người thụ hưởng”, thì sẽ giải quyết theo Bộ luật dân sự.

    Cụ thể như sau:

    Theo điều 578 Bộ Luật dân sự qui định :” Trong trường hợp bảo hiểm tính mạng thì khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, bên bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho bên được bảo hiểm hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ; nếu bên được bảo hiểm chết thì tiền bảo hiểm được trả cho người thừa kế của bên được bảo hiểm “.

    Theo Ðiều 676. Người thừa kế theo pháp luật

    1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

    a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

    b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

    c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

    2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

    3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

    Hương Hương – Người Đồng Hành

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Giao Dịch Ngân Hàng Bidv
  • Giấy Ủy Quyền Giao Dịch Ngân Hàng Bidv
  • Hướng Dẫn Cách Viết Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền
  • Hướng Dẫn Cách Làm Mẫu Giấy Ủy Quyền Giao Dịch Ngân Hàng Bidv
  • Hướng Dẫn Cách Viết Mẫu Giấy Ủy Quyền Cá Nhân Chi Tiết Nhất
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhận Hộ Tiền, Lĩnh Tiền Mới Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Gia Nhập Công Đoàn 2022 Viết Sẵn
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Tranh Chấp Đất Đai
  • Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Án Phí Tòa Án
  • Mẫu Đơn Xin Tạm Hoãn Phiên Tòa Chính Xác Nhất Hiện Nay
  • Gửi Đơn Khởi Kiện Qua Bưu Điện Có Được Không?
  • Kính gửi : Ngân hàng ………..

    Tên tôi là: ………………..

    Sinh ngày: …………… Dân tộc …………… Quốc tịch………

    Hộ khẩu thường trú: ………………..

    Chỗ ở hiện tại: ……………………….

    Số điện thoại: ……………………

    Là chủ tài khoản ngân hàng số: …………………….

    Mở tại ngân hàng………Chi nhánh ………………

    Nay bằng giấy ủy quyền này, ủy quyền cho

    Họ và tên: …………….

    Sinh ngày: …………… Dân tộc …………… Quốc tịch………

    Hộ khẩu thường trú: ………………..

    Chỗ ở hiện tại: ……………………….

    Số điện thoại: ……………………

    Thay mặt cho tôi nhận các khoản tiền từ Ngân hàng ………..của tôi và ký tên xác nhận trong phạm vi ủy quyền sau đây:

    • Nhận tiền rút từ tài khoản ngân hàng ……..mở tại ngân hàng …… chi nhánh…………..
    • Thời hạn ủy quyền từ ngày .. tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …. hoặc đến khi có văn bản thay thế.

    Khi hai bên chấm dứt việc ủy quyền hai bên cần thông báo cho ngân hàng bết về sự việc này.

    ………., ngày … tháng … năm …..

    Mẫu giấy ủy quyền lĩnh hộ tiền

    ……, ngày … tháng …. năm ….

    Chúng tôi gồm có:

    BÊN ỦY QUYỀN (BÊN A):

    Họ và tên: ……………….

    Sinh ngày: ………….. dân tộc …………. Quốc tịch; ……………..

    Chứng minh nhân dân số: chúng tôi …………cấp ngày …………

    Chức vụ: …………..

    Hộ khẩu thường trú:………….

    Chỗ ở hiện tai:……….

    Số tài khoản:…………………………………………………………..

    Mở tại Ngân hàng:……………………………….CN/PGD: ……………….

    BÊN ỦY QUYỀN (BÊN B):

    Họ và tên: ……………….

    Sinh ngày: ………….. dân tộc …………. Quốc tịch; ……………..

    Chứng minh nhân dân số: chúng tôi …………cấp ngày …………

    Chức vụ: …………..

    Hộ khẩu thường trú:………….

    Chỗ ở hiện tai:……….

    NỘI DUNG ỦY QUYỀN

    1. Bên A đồng ý ủy quyền và bên B đồng ý nhận ủy quyền nhân danh bên A thực hiện các công việc sau:

    Nhận tiền từ người có tên sau đây:

    Họ và tên: ……….

    Sinh ngày: ………….. dân tộc …………. Quốc tịch; ……………..

    Chứng minh nhân dân số: chúng tôi …………cấp ngày …………

    Chức vụ: …………..

    Hộ khẩu thường trú:………….

    Chỗ ở hiện tai:……….

    Việc nhận tiền thông qua hình thức chuyển khoản, việc giao nhận tiền được thực hiện theo đúng trình tự, quy định của Pháp luật tại thời điểm chuyển giao.

    3. Giấy ủy quyền sẽ hết giá trị khi bên A hoàn thành xong việc được nêu tại điều 1.

    Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký kết và hết hiệu lực kể từ thời điểm Bên B đã nhận được tiền và chuyển trả đầy đủ số tiền cho Bên A.

    Giấy ủy quyền lĩnh tiền hộ này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý ngang nhau. Mỗi bên giữ 01 (một) bản.

    Thông tin liên hệ:

    Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

    Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

    Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

    Mobile: 0966.498.666

    Tel: 02462.587.666

    Cập nhật ngày 11/01/2021

    Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Điền Mẫu Đơn Xin Visa Hàn Quốc
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Viết Tay, File Word Chuẩn Nhất
  • Download Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc 2022 (File Word)
  • Download Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc File Word Chi Tiết Nhất 2022
  • 10+ Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc File Word ” Chuẩn” Và Hay Nhất 2022
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Có Được Ủy Quyền Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp Không?
  • Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Theo Quy Định
  • #1 Bảo Hiểm Thất Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Hướng Dẫn Báo Giảm Trên Phần Mềm Kbhxh Qua Mạng
  • Báo Giảm Bhxh Thủ Tục Báo Tăng, Báo Giảm Bảo Hiểm Xã Hội (Bhxh)
  • BHTN là một hình thức bảo hiểm đảm bảo quyền lợi cho những người lao khi bị thất nghiệp. Tuy nhiên trong quá trình này nhiều người thất nghiệp vướng bận công việc riêng nên không thể hoàn thiện hồ sơ hưởng BHTN. Và lúc này họ cần có mẫu giấy ủy quyền cho người khác để hưởng bảo hiểm thất nghiệp thay cho mình. Liệu việc ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp cho người khác có được không?

    Có được ủy quyền nhận tiền BHTN không?

    Theo quy định của Luật lao động, NLĐ chỉ có thể ủy quyền nộp hồ sơ và xin hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu nằm trong số các trường hợp bất khả kháng. Và không hề có quyết định nào rằng người lao động ủy quyền cho người khác nhận tiền BHTN.

    Theo Nghị định 2022 NLĐ được phép ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ vè gửi qua đường bưu điện nếu nằm trong số các trường hợp sau:

    • Ốm đau hoặc đang trong thời kỳ thai sản và phải có xác nhận cửa cơ sở y tế.
    • Bị tai nạn nhưng có xác minh của CSGT hoặc cơ sở y tế.
    • Gặp phải một số thiên tai như: sóng thần, động đất, sạt lở, lũ lụt, dịch bệnh… có xác nhận của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.

    Như vậy việc ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp là hoàn toàn không thể. Mà người lao động chỉ có thể ủy quyền nộp hồ sơ và nhận quyết định hưởng trợ cấp cho người khác. Phần tiếp theo sẽ hướng dẫn người lao động những nội dung cần thiết để điền vào mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp.

    Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp

    Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp bao gồm những nội dung sau:

    Người lao động ủy quyền và người được ủy quyền: Khai rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi cư trú, CMND/CCCD, số điện thoại liên lạc, chế độ được hưởng.

    Nội dung ủy quyền: Ghi rõ ràng ủy quyền làm đơn, hay ủy quyền cho người khác thực hiện tất các các thủ tục: làm đơn, nộp và nhận hồ sơ, tiền bảo hiểm thất nghiệp. Tất cả thông tin phải ghi cụ thể ở phần này.

    Thời hạn ủy quyền cũng phải ghi cụ thể từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào đúng theo thỏa thuận của 2 bên. Nếu thời hạn trong mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp để trống thông thường thời hạn ủy quyền sẽ được xác định là 1 năm kể từ ngày xác lập.

    Chữ ký của người ủy quyền sẽ được chứng thực do các cơ quan có thẩm quyền như: chính quyền địa phương, phòng công chứng, đại sứ quán Việt Nam hoặc nơi người ủy quyền đang cư trú và nhiều cơ quan khác.

    Hồ sơ, thủ tục ủy quyền bảo hiểm thất nghiệp

    Trong trường hợp người lao động ủy quyền cho người khác làm tất cả các thủ tục thất nghiệp và phải có công chứng đồng thời thực hiện mọi thủ tục nhận tiền trợ cấp.

    Nếu trong thời hạn 3 tháng người ủy quyền mất việc, chấm dứt HĐLĐ, và chưa có việc làm. Nhưng họ có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp, lúc này người được ủy quyền sẽ phải đến trung tâm môi giới nơi làm việc cho người lao động để đăng ký thất nghiệp.

    Trong trường hợp người ủy quyền muốn đăng ký thất nghiệp tại trung tâm môi giới nhưng không phải tại nơi làm việc mà họ đã chấm dứt lao động. Thì thủ tục đăng ký thất nghiệp bắt buộc phải có xác nhận là chưa đăng ký thất nghiệp tại nơi đã làm việc trước khi mất việc.

    Sau khi đã hoàn tất các thủ tục trên người được ủy quyền phải chuẩn bị hồ sơ, bao gồm:

    • Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp
    • Bản sao HĐLĐ có chứng thức và mang kèm bản chính để xác minh đã hết hạn hoặc các quyết định sa thải, thôi việc.
    • Sổ Bảo hiểm xã hội

    Sau 20 ngày cơ quan có thẩm quyền sẽ đưa ra quyết định hưởng trợ cấp cho người ủy quyền theo quy định. Nếu người lao động muốn người được ủy quyền nhận thay cho mình thì phải ghi rõ trong mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp. Nếu không thì người được ủy quyền chỉ có thể nộp hồ sơ và nhận quyết định chức không nhận tiền trợ cấp BHTN được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Nhật
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Bảo Hiểm Thất Nghiệp Trực Tuyến Tại Hà Nội
  • Những Quy Định Thủ Tục Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Thủ Tục Và Điều Kiện Hưởng Thất Nghiệp Từ 2022
  • Điều Kiện, Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Trợ Cấp Thất Nghiệp 2022 Từ A
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền Bảo Hiểm Xã Hội 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Nên Mua Bán Nhà Đất Theo Giấy Viết Tay Và Hợp Đồng Ủy Quyền?
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cho Trẻ Em Đi Máy Bay Vietnam Airlines
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cá Nhân
  • Hướng Dẫn Cách Viết Mẫu Giấy Ủy Quyền Cá Nhân Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Làm Mẫu Giấy Ủy Quyền Giao Dịch Ngân Hàng Bidv
  • Người lao động muốn ủy quyền cho người khác đi nhận tiền bảo hiểm xã hội nhưng lại băn khoăn không biết viết giấy ủy quyền bảo hiểm xã hội như thế nào, mẫu giấy ủy quyền bảo hiểm xã hội mới nhất được quy định ở đâu. Trong bài viết này, Blog bảo hiểm xã hội sẽ giới thiệu và hướng dẫn bạn đọc cách lập mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm xã hội 2022.

    Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm xã hội dùng khi nào

    Trong quá trình thực hiện hồ sơ thủ tục nhận tiền bảo hiểm xã hội, vì lý do cá nhân hoặc trở ngại khách quan nào đó mà người lao động không thể trực tiếp đến cơ quan bảo hiểm xã hội để nhận kết quả và tiền giải quyết chế độ. Do đó, người lao động phải dùng giấy ủy quyền trong trường hợp muốn người khác đi nhận tiền bảo hiểm xã hội thay mình. Mẫu giấy ủy quyền nhận bảo hiểm xã hội mới nhất hiện nay được quy định theo mẫu số 13-HSB: Giấy uỷ quyền làm thủ tục hưởng, nhận thay chế độ BHXH, BHYT, BHTN dùng để ủy quyền cho người khác lĩnh thay lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp thất nghiệp của người tham gia BHXH.

    Vậy khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần mà vì lý do cá nhân hoặc trở ngại khách quan nào đó mà người lao động không thể trực tiếp đến cơ quan bảo hiểm xã hội để nhận kết quả và tiền giải quyết chế độ thì người lao động có thể ủy quyền hưởng bảo hiểm xã hội một lần cho thân nhân hoặc người khác đáng tin cậy.

    Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm xã hội 2022

    Tải xuống Ngay

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc GIẤY ỦY QUYỀN

    Làm thủ tục hưởng, nhận thay chế độ BHXH, BHYT, BHTN

    I. Người ủy quyền:

    Họ và tên: ………………………………………………,sinh ngày……./……/…….

    Số sổ BHXH/mã định danh:…………………………………………………………………

    Loại chế độ được hưởng:…………………………………………………………………….

    Số điện thoại:………………………………………………………………………………….

    Số chứng minh thư/hộ chiếu/thẻ căn cước: ………………………………………………

    cấp ngày ……./……./……… tại ……………………………………………………………

    Nơi cư trú(1):………………………………………………………………………………

    Số thẻ BHYT hiện đang sử dụng (nếu có) ………………………………………………..

    II. Người được ủy quyền:

    Họ và tên: ………………………………………………., sinh ngày………/………../……..

    Số chứng minh thư/hộ chiếu/thẻ căn cước:………………………………………………

    cấp ngày ……../………/……… tại ………………………………………………………..

    Nơi cư trú (1):………………………………………………………………………………..

    Số điện thoại: ……………………………………………………………………………….

    III. Nội dung ủy quyền (2):

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    IV. Thời hạn ủy quyền:……………………………………………………………………….

    Chúng tôi cam kết chấp hành đúng nội dung ủy quyền theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp người ủy quyền (người hưởng chế độ) xuất cảnh trái phép hoặc bị Tòa án tuyên bố là mất tích hoặc bị chết hoặc có căn cứ xác định việc hưởng BHXH không đúng quy định của pháp luật thì người được ủy quyền có trách nhiệm thông báo kịp thời cho đại diện chi trả hoặc BHXH cấp huyện, nếu vi phạm phải trả lại số tiền đã nhận và bị xử lý theo quy định của pháp luật./.

    …,ngày… tháng …năm …

    Chứng thực chữ ký

    của người ủy quyền

    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    …..,ngày…tháng…năm …

    Người ủy quyền

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    ….., ngày …. tháng …năm ….

    Người được ủy quyền

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Hướng dẫn điền thông tin mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm xã hội

    (1). Ghi đầy đủ địa chỉ: Số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường phố, tổ (thôn, xóm, ấp), xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thị xã, thành phố), tỉnh (thành phố); trường hợp người ủy quyền đang chấp hành hình phạt tù thì ghi tên trại giam, huyện (quận, thị xã, thành phố), tỉnh(thành phố);

    (2). Ghi rõ nội dung ủy quyền như: Làm loại thủ tục gì; nhận hồ sơ hưởng BHXH (bao gồm cả thẻ BHYT) nếu có; Nhận lương hưu hoặc loại trợ cấp gì; đổi thẻ BHYT, thanh toán BHYT, đổi sổ BHXH, điều chỉnh mức hưởng hoặc chế độ gì… Nếu nội dung ủy quyền bao gồm cả làm đơn thì cũng phải ghi rõ làm ủy quyền làm đơn, trường hợp ủy quyền cho thực hiện toàn bộ thủ tục (bao gồm cả làm đơn, nộp, nhận hồ sơ, nhận tiền) thì phải ghi thật cụ thể.

    (3). Thời hạn ủy quyền do các bên tự thỏa thuận và ghi rõ từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm; trường hợp để trống thì thời hạn ủy quyền là một năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

    (4). Chứng thực chữ ký của người ủy quyền: Là chứng thực chính quyền địa phương hoặc của Phòng Công chứng hoặc của Thủ trưởng trại giam, trại tạm giam hoặc của Đại sứ quán Việt Nam, cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hoặc của chính quyền địa phương của nước ngoài nơi người hưởng đang cư trú (chỉ cần xác nhận chữ ký của người ủy quyền);

    Lưu ý:

    • Giấy ủy quyền bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực theo quy định của pháp luật.
    • Trường hợp người được ủy quyền không thực hiện đúng nội dung cam kết thì ngoài việc phải bồi thường số tiền đã nhận không đúng quy định thì tùy theo hậu quả còn bị xử lý theo quy định của pháp luật hành chính hoặc hình sự.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Giấy Ủy Quyền Lấy Sổ Bảo Hiểm Năm 2022
  • Cách Viết Giấy Ủy Quyền Lấy Sổ Bảo Hiểm Như Thế Nào?
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nuôi Con Sau Ly Hôn
  • Quy Định Thủ Tục, Lập Mẫu Giấy Ủy Quyền Mua Bán Nhà Đất Và Lưu Ý
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền Tử Tuất Mới Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Làm Sổ Đỏ
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Vay Vốn Ngân Hàng Agribank 2022
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Vay Vốn Ngân Hàng Agribank Năm 2022
  • 2021 Mẫu Giấy Ủy Quyền Vay Vốn Ngân Hàng Agribank
  • Cách Đọc Giờ Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác Và Đầy Đủ Nhất
  • Hiện nay, việc ủy quyền nhận các chế độ của bảo hiểm xã hội là khá phổ biến, đặc biệt là ủy quyền nhận tiền tử tuất. Vậy mẫu giấy ủy quyền nhận tiền tử tuất được viết theo mẫu nào, cách viết ra sao? Bài viết sau đây của Blog bảo hiểm xã hội sẽ giới thiệu và hướng dẫn bạn đọc về vấn đề này.

    Mẫu giấy uỷ quyền nhận tiền tử tuất hiện nay

    Tải xuống Ngay

    GIẤY ỦY QUYỀN

    Họ và tên: …………………………………………………… sinh ngày ……. /…… /………..

    Mã số BHXH (1):………………………………………………………………………………………

    Loại chế độ được hưởng (2): ………………………………………………………………………

    Số điện thoại liên hệ:……………………………………………………………………………..

    Số CMND/số căn cước công dân/số hộ chiếu/: ……………..do……………………..

    cấp ngày …/……./……

    Nơi cư trú (3): ……………………………………………………………………………………..

    Họ và tên: …………………………………………………… sinh ngày ……… /…….. /……

    Số CMND/số căn cước công dân /hộ chiếu/:……………….do………………………..

    cấp ngày …/……./…..

    Nơi cư trú (3): ………………………………………………………………………………………

    Số điện thoại:………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

      Thời hạn ủy quyền: (5)……………………………………………………………….

    Chúng tôi cam kết chấp hành đúng nội dung ủy quyền như đã nêu ở trên.

    ……, ngày … tháng … năm ….

    Chứng thực chữ ký của người ủy quyền (6)

    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    ………, ngày … tháng … năm ….

    Người ủy quyền

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    ……….., ngày …. tháng …. năm …..

    Người được ủy quyền

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Hướng dẫn điền thông tin mẫu giấy ủy quyền nhận tiền tử tuất

    (1) Ghi đầy đủ mã số bảo hiểm xã hội được in trên bìa sổ;

    (2) Ghi rõ loại chế độ được hưởng là chế độ tử tuất;

    (3) Ghi đầy đủ địa chỉ: Số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường phố, tổ (thôn, xóm, ấp), xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thị xã, thành phố), tỉnh (thành phố); trường hợp người ủy quyền đang chấp hành hình phạt tù thì ghi tên trại giam, huyện (quận, thị xã, thành phố), tỉnh(thành phố);

    (4) Ghi rõ nội dung ủy quyền: Ủy quyền nhận tiền tử tuất

    (5) Thời hạn ủy quyền do các bên tự thỏa thuận và ghi rõ từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm; trường hợp để trống thì thời hạn ủy quyền là một năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

    (6) Chứng thực chữ ký của người ủy quyền: Là chứng thực chính quyền địa phương hoặc của Phòng Công chứng hoặc của Thủ trưởng trại giam, trại tạm giam hoặc của Đại sứ quán Việt Nam, cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hoặc của chính quyền địa phương của nước ngoài nơi người hưởng đang cư trú (chỉ cần xác nhận chữ ký của người ủy quyền);

    Lưu ý:

    Giấy ủy quyền bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp người được ủy quyền không thực hiện đúng nội dung cam kết thì ngoài việc phải bồi thường số tiền đã nhận không đúng quy định thì tùy theo hậu quả còn bị xử lý theo quy định của pháp luật hành chính hoặc hình sự.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Có Thể Viết Lại Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền Bảo Hiểm Nhân Thọ
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Giao Dịch Ngân Hàng Bidv
  • Giấy Ủy Quyền Giao Dịch Ngân Hàng Bidv
  • Hướng Dẫn Cách Viết Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền
  • Trường Hợp Ủy Quyền Nhận Tiền Bhxh 1 Lần Cho Người Nhà

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn: Ủy Quyền Mua Bán Nhà Đất Cần Chuẩn Bị Những Gì?
  • Thủ Tục Ủy Quyền – Công Chứng Lê Vinh Hoa
  • Ủy Quyền Cho Người Khác Thay Mình Đi Sang Tên Sổ Đỏ Có Được Không?
  • Tất Cả Điều Kiện Vay Vốn Ngân Hàng, Bạn Đã Biết?
  • Vay Vốn Ngân Hàng Thế Chấp Sổ Đỏ/sổ Hồng Ở Đâu Tốt?
  • Trường hợp ủy quyền nhận tiền BHXH 1 lần cho người nhà

    Cho em hỏi em làm công ty được 4 năm 7 tháng rồi em nghỉ việc rồi ạ . giờ em muốn lãnh tiền bhxh để đi nước ngoài định cư thì bao giờ mới nộp hồ sơ được ạ? Em cần những thủ tục gì ạ? Em cs được tính lên thành 5 năm đóng để hưởng chế độ luôn không? Em không có tài khoản ngân hàng, nếu em đi ra nước ngoài rồi bảo hiểm mới trả tiền thì em có thể ủy quyền nhận tiền BHXH 1 lần cho mẹ em được hay không? Mong sớm được giải đáp, em cám ơn nhiều ạ!

    Thứ nhất, bao giờ nộp hồ sơ được?

    Căn cứ Khoản 1 Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

    “Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

    1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

    b) Ra nước ngoài để định cư;

    c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

    Như vậy, nếu bạn ra nước ngoài định cư thì bạn đủ điều kiện và có thể nộp luôn hồ sơ hưởng BHXH 1 lần.

    Thứ hai, thủ tục rút tiền BHXH 1 lần 

    Tiết 1.2.3 Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 6 Quyết định số 166/QĐ-BHXH có quy định:

    “Điều 6. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

    1.2.3. Đối với hưởng BHXH một lần… gồm:

    a) Trường hợp hưởng BHXH một lần.

    a1) Sổ BHXH.

    a2) Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB

    а3) Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

    – Hộ chiếu do nước ngoài cấp.

    – Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài.

    – Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.”

    Như vậy, để nhận tiền BHXH 1 lần, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau cho cơ quan BHXH cấp quận/huyện nơi bạn cư trú:

    – Sổ BHXH;

    – Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB;

    Và một trong số các loại giấy tờ sau:

    – Hộ chiếu do nước ngoài cấp

    – Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài.

    – Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

    Ngoài ra, khi đến nộp hồ sơ xin rút một lần, bạn cần mang theo sổ hộ khẩu/giấy tờ tạm trú và chứng minh nhân dân/thẻ căn cước (bản chính).

    Thứ ba, có được tính lên thành 5 năm đóng không?

    Căn cứ vào Khoản 4 Điều 19 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định:

    “Điều 19. Bảo hiểm xã hội một lần

    4. Khi tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

    Trường hợp tính đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 trở đi để làm căn cứ tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần.”

    Theo đó, bạn đóng BHXH có tháng lẻ (4 năm 07 tháng). Số tháng lẻ của bạn là 07 tháng, được tính là một năm. Như vậy, bạn đóng BHXH được 5 năm.

    Thứ tư, ủy quyền nhận tiền BHXH 1 lần cho mẹ của bạn

    Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 18 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về quyền của người lao động:

    “6. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội.”

    Như vậy: 

    Người lao động có thể trực tiếp hoặc gián tiếp nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần cho cơ quan BHXH. Khi nhận kết quả giải quyết thì phải trực tiếp nhận, trường hợp không đến nhận trực tiếp thì phải có giấy ủy quyền theo mẫu 13 – HSB hoặc hợp đồng ủy quyền có công chứng.

    Với trường hợp của bạn; bạn có thể ủy quyền nhận tiền BHXH 1 lần cho mẹ của mình. Tuy nhiên bắt buộc phải có giấy ủy quyền theo mẫu 13-HSB. 

    Nếu còn vướng mắc xin vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn bảo hiểm xã hội trực tuyến 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Ủy Quyền Lĩnh Thay Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần
  • Thủ Tục Ủy Quyền Quyền Sử Dụng Đất
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Tách Thửa Đất? – Olympic Law
  • Các Bước Thành Lập Doanh Nghiệp
  • Thủ Tục Chia Tách Sổ Đỏ
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cá Nhân, Ủy Quyền Doanh Nghiệp Mới 2022 ? Hướng Dẫn Cách Viết Giấy Ủy Quyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Hồ Sơ Xin Hỗ Trợ Phẫu Thuật Tim Của Quỹ Hiểu Về Trái Tim
  • Mẫu Đơn Xin Hoãn Thi Hành Án Tiếng Việt
  • Hoãn Thi Hành Án Tử Hình
  • Mẫu Đơn Xin Hủy Đăng Ký Kết Hôn
  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Đơn Phương
  • 1. Giới thiệu mẫu giấy ủy quyền giữa cá nhân với cá nhân

    – Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành;

    ……., ngày…… tháng…… năm 20…… ; chúng tôi gồm có:

    Số CMND: ……………………………Cấp ngày: ……………………….Nơi cấp:…………………………….

    Số CMND: ……………………………Cấp ngày: ……………………….Nơi cấp:……………………………..

    – Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

    – Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

    Giấy ủy quyền trên được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ……… bản.

    XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

    (Ký, đóng dấu xác nhận)

    Lưu ý: Đối với doanh nghiệp khi ủy quyền chỉ cần thay đổi các nội dung của bên ủy quyền và các nội dung trong giấy ủy quyền là có thể sử dụng được mẫu này.

    2. Hướng dẫn cách viết Giấy ủy quyền

    Cách viết Giấy ủy quyền cũng tương tự các loại đơn từ và giấy tờ khác, biểu mẫu này cũng được bày trang trọng, bao gồm các thành phần quốc hiệu, tên loại giấy tờ, nội dung trình bày…. Bạn hãy đọc kỹ nội dung về cách ghi Giấy ủy quyền để tránh nhầm lẫn, sai xót khi biên soạn giấy tờ.

    Quốc hiệu tiêu ngữ:

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Tên loại giấy tờ

    GIẤY ỦY QUYỀN + sự việc mà bạn muốn ủy quyền

    Bên ủy quyền:

    Ghi rõ: Họ và tên, sinh năm, số CMND, Hộ khẩu thường trú

    Bên nhận ủy quyền:

    Ghi rõ: Họ và tên, sinh năm, số CMND, Hộ khẩu thường trú

    Nội dung ủy quyền:

    Trình bày toàn bộ nội dung vụ việc ủy quyền, ghi rõ giấy uy quyền này có giá trị từ ngày …. đến ngày …..

    – Nên thỏa thuận rõ ràng về Nội dung, phạm vi ủy quyền;

    – Nên có quy định cụ thể về thời hạn ủy quyền (VD: Giấy ủy quyền có thời hạn 3 tháng kể từ ngày ký)

    – Khi làm xong văn bản bạn phải làm ít nhất là 03 bản, 2 bên phải đến UBND cấp xã (Tư Pháp) hoặc Phòng Công chứng để chứng thực chữ ký ủy quyền (nếu giấy ủy quyền giữa các cá nhân trong pháp nhân). Trong trường hợp này, cán bộ tư pháp xã phường đóng vai trò là người chứng kiến/người làm chứng xác nhận việc các bên có đầy đủ năng lực dân sự (khả năng nhận thức và điều kiển hành vi) và tự nguyện tam gia quan hệ ủy quyền.

    Sau này, nếu 2 bên có xảy ra tranh chấp thì Tòa án sẽ căn cứ vào văn bản này mà giải quyết.

    3. Dịch vụ luật sư tư vấn soạn thảo giấy ủy quyền:

    Trong mỗi một quan hệ pháp lý thì việc soạn thảo các nội dung và hình thức của giấy ủy quyền có những yêu cầu khác nhau. Do vậy, nếu Bạn cần xác lập quan hệ ủy quyền một cách hợp pháp, chính xác có thể liên hệ ngay với Luật Minh khuê dưới các hình thức:

    + Tư vấn pháp luật trực tuyến về soạn thảo giấy ủy quyền, hợp đồng ủy quyền – Hãy gọi ngay: 1900.6162 (Bấm phím số 2), đội ngũ luật sư của công ty sẵn sàng tư vấn và giải đáp mọi vướng mắc của quý khách hàng về soạn thảo, lập giấy ủy quyền và gửi mẫu giấy ủy quyền theo từng lĩnh vực để khách hàng tham khảo và vận dụng.

    + Đặt lịch tư vấn pháp luật trực tiếp tại Công ty luật Minh Khuê tại trụ sở: Phòng 2007, Tầng 20, Tòa nhà C2, Vincom Trần Duy Hưng, Đường Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội thông qua số: 0243-9916057. Nhân viên lễ tân của Công ty luật Minh Khuê sẽ tiếp nhận yêu cầu và bố trí lịch gặp trực tiếp để tư vấn cho khách hàng tại trụ sở của công ty.

    Luật sư: Lê Minh Trường – Tư vấn về ly hôn và quyền nuôi con trên Cafe Sáng với VTV3

    Luật sư: Lê Minh Trường – Đưa ý kiến về việc phân biệt hàng giả, hàng nhái

    Luật sư: Lê Minh Trường – Tư vấn về đăng ký độc quyền nhãn hiệu hàng hóa – Chương trình 60 phút mở trên VTV6

    4. Ý nghĩa, giá trị pháp lý của Giấy ủy quyền:

    Một trong những quan hệ ủy quyền phổ biến nhất là quan hệ ủy quyền giữa cá nhân với cá nhân. Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2022 thì hoạt động ủy quyền cá nhân được thực hiện dưới các dạng chủ yếu sau:

    + Quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú(Điều 65, Bộ luật dân sự năm 2022);

    : Ông A cư trú tại Nam Định vào thành phố Hồ Chí Minh lập nghiệp có thể ủy quyền cho bà B ở nhà quản lý tài sản khi ông A vắng mặt tại địa phương.

    +Ủy quyền giữa các cá nhân trong nội bộ pháp nhân, công ty hoặc doanh nghiệp (Điều 83, 85 Bộ luật dân sự năm 2022 về cơ cấu tổ chức pháp nhân và đại diện của pháp nhân).

    Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân khác (phó giám đốc/trưởng phòng) thực hiện cá nhiệm vụ của công ty thuộc thẩm quyền của người đại điện theo pháp luật.

    + Chủ thể của các giao dịch dân sự là hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác… có thể ủy quyền cho một cá nhân để đại điện thực hiện các giao dịch dân sự cho mình (Điều 101, Bộ luật dân sự năm 2022);

    Về nguyên tắc hoạt động ủy quyền cần xác lập những nội dung quan trọng tiên quyết như sau:

    + Xác lập quan hệ ủy quyền bằng văn bản: Quan hệ ủy quyền, đại diện theo ủy quyền phải được xác lập bằng văn bản theo đúng quy định tại Điều 135, Bộ luật dân sự năm 2022 về căn cứ xác lập quyền đại điện.

    + Quy định cụ thể về thời hạn ủy quyền: Quan hệ ủy quyền cần xác lập thời hạn ủy quyền cụ thể theo thỏa thuận hoặc theo quy đinh của pháp luật (điều 140, bộ luật dân sự năm 2022 về thời hạn đại điên).

    + Quy định về nội dung ủy quyền (phạm vi ủy quyền): Người ủy quyền chỉ được thực hiện các nội dung công việc dựa trên phạm vi ủy quyền theo đúng quy định tại Điều 141, Bộ luật dân sự năm 2022 về phạm vi đại điện ủy quyền.

    + Bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền có thể phát sinh các quyền và nghĩa vụ cụ thể dựa trên nội dung của hợp đồng ủy quyền (Theo quy định từ Điều 274 đến 291 của Bộ luật dân sự năm 2022). Điều này được hiểu là Bên nhận ủy quyền có thể được hưởng một khoản thù lao theo sự thỏa thuận của các bên và cũng phát sinh các nghĩa vụ phải thực hiện đúng, đủ không trái với nội dung ủy quyền. Đồng thời, nếu vi phạm cũng phát sinh nghĩa vụ bồi thường hoặc nghĩa vụ liên đới chịu trách nhiệm căn cứ vào nội dung thỏa thuận trong hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền.

    Về sự khác nhau về tên gọi giữa giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền. Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2022 không tồn tại khái niệm giấy ủy quyền mà chỉ có quy định về hợp đồng ủy quyền (theo quy định từ Điều 562 đến Điều 569 của Bộ luật dân sự năm 2022). Như vậy, có thể thấy rằng tên gọi giấy ủy quyền là tên gọi khác của hợp đồng ủy quyền, nếu sử dụng đúng thuật ngữ pháp lý chuyên ngành thì nên sử dụng khái niệm hợp đồng ủy quyền thay vì giấy ủy quyền như cách gọi và cách hiểu của người dân.

    Điều 562. Hợp đồng ủy quyền

    Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

    Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

    Điều 564. Ủy quyền lại

    1. Bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác trong trường hợp sau đây:

    a) Có sự đồng ý của bên ủy quyền;

    b) Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được.

    2. Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu.

    3. Hình thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu.

    6. Một số trường hợp pháp lý đặc biệt về ủy quyền

    – Cha mẹ là người đại điện đương nhiên (không cần ủy quyền) đối với con chưa thành niên (được hiểu dưới 15 tuổi);

    – Người từ đủ 15 tuổi (mười lăm) đến chưa đủ 18 tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền (trừ trường hợp pháp luật có quy định giao dịch dân sự đó phải do người từ đủ 18 tuổi trở lên xác lập và thực hiện) quy định tại khoản 3 Điều 138 Bộ luật dân sự năm 2022 về đại diện theo ủy quyền;

    – Vợ chồng cũng có thể xác lập giấy ủy quyền để định đoạt tài sản chung hình thành trong thời kỳ hôn nhân theo khoản 3 Điều 213 Bộ luật dân sự năm 2022 về sở hữu chung vợ chồng.

    Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực dân sự về ủy quyền hãy liên hệ với Luật Minh Khuê để được tư vấn xác lập các văn bản ủy quyền hợp pháp cũng như việc giải quyết các tranh chấp pháp lý có thể phát sinh từ các quan hệ ủy quyền trong lĩnh vực dân sự.

    Rất mong nhận được sự hợp tác!

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đính Chính Sổ Đỏ
  • Đơn Xin Đính Chính Sổ Đỏ
  • Xin Chuyển Công Tác Dậy Học Từ Tỉnh Này Sang Tỉnh Khác Khi Đang Là Viên Chức Nhà Nước Có Phải Thi Tuyển Lại Không ?
  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Tỉnh Này Sang Tỉnh Khác Năm 2022
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Trường Chuẩn Nhất 2022 Cho Các Cấp Học
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Có Được Ủy Quyền Cho Người Khác Không?
  • Ủy Quyền Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Có Được Không?
  • Mẫu Đơn Đăng Ký Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Nên Làm Gì Khi Bị Chậm Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất?
  • Tư Vấn Làm Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Tại Vĩnh Phúc
    • Bộ luật dân sự năm 2022;
    • Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành khác

    Mẫu giấy ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    • Căn cứ bộ luật dân sự năm 2022;
    • Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên;

    Hôm nay, ngày … tháng … năm 2022, tại địa chỉ …. chúng tôi gồm có:

    – BÊN ỦY QUYỀN (BÊN A):

    Họ và tên: ………………… Giới tính: ………………

    Sinh ngày: ……………. Dân tộc: ……………….. Quốc tịch: …………………

    Chứng minh nhân dân số: ………… do ………… cấp ngày ………………..

    Chức danh: ……………….

    Địa chỉ thường trú: ……………………

    – BÊN NHẬN ỦY QUYỀN (BÊN B):

    Họ và tên: ………………Giới tính: …………….

    Sinh ngày: ……………. Dân tộc: ……………….. Quốc tịch: …………………

    Chứng minh nhân dân số: ………… do ………… cấp ngày ………………..

    Địa chỉ thường trú: ……………………

    – NỘI DUNG ỦY QUYỀN

    Bên A đồng ý ủy quyền và bên B đồng ý nhận ủy quyền thực hiện công việc như sau:

    Xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    • Phạm vi ủy quyền: Trong phạm vi cho phép mà bên B thực hiện nghĩa vụ nhân anh bên A ủy quyền
    • Thời hạn ủy quyền: …………

    – ĐIỀU KHOẢN CHUNG

    • Hai bên cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.
    • Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được uỷ quyền do hai bên tự giải quyết.
    • Giấy này có hiệu lực từ ngày hai bên ký.
    • Giấy ủy quyền được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản.

    Thông tin liên hệ:

    Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

    Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

    Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

    Mobile: 0966.498.666

    Tel: 02462.587.666

    Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

    Cập nhật ngày 15/11/2019

    Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Là Gì, Gồm Những Loại Nào?
  • Sổ Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Các Loại Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Ở Việt Nam
  • Thủ Tục Cấp Lại Sổ Đỏ Khi Bị Mất
  • Form Bản Dịch Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Bằng Tiếng Anh
  • 【Mới Nhất】 Mẫu Giấy Ủy Quyền Rút Tiền Ngân Hàng Agribank, Mẫu Giấy Ủy Quyền Giao Dịch Ngân Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Rút Sổ Tiết Kiệm – Rút Hộ Tiền Gửi Tiết Kiệm
  • Điều Khách Hàng Cần Biết Về Mẫu Giấy Ủy Quyền Rút Sổ Tiết Kiệm
  • Mẫu Số 13 Giấy Ủy Quyền Ngân Hàng Vietcombank 2022, Mẫu Giấy Ủy Quyền Giao Dịch Ngân Hàng Vietcombank
  • Giải Đáp Thắc Mắc: Ủy Quyền Xe Máy Cần Giấy Tờ Gì ?
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cho Trang Thiết Bị Y Tế
  • Bạn đang có nhu cầu cần vay tiền tại ngân hàng Agribank nhưng không có tài sản đảm bảo và muốn sử dụng tài sản của người thân để thế chấp? Khi đó, bạn sẽ cần sử dụng giấy ủy quyền ngân hàng Agribank để có thể vay vốn.

    Đang xem: Mẫu giấy ủy quyền rút tiền ngân hàng agribank

    Giấy Ủy Quyền Vay Vốn Ngân Hàng Là Gì?

    Giấy uỷ quyền là một văn bản pháp lý ghi nhận việc người uỷ quyền chỉ định được uỷ quyền đại diện mình thực hiện một hoặc nhiều công việc trong phạm vi quy định tại giấy uỷ quyền.

    Giấy uỷ quyền vay vốn ngân hàng là gì?

    Hiểu theo cách đơn giản, giấy uỷ quyền vay vốn ngân hàng là mẫu đơn được sử dụng để thực hiện uỷ quyền cho một cá nhân nào đó thay mình thực hiện một công việc nào đó theo quy định của pháp luật. 

    Tại các ngân hàng, giấy uỷ quyền có thể được sử dụng trong các trường hợp: 

    Thanh toán dịch vụ. Uỷ quyền sử dụng dịch vụ thay.Uỷ quyền Séc. Uỷ quyền giao dịch ngân hàng.

    Ủy Quyền Vay Vốn Ngân Hàng Agribank Là Gì?

    Uỷ quyền vay vốn ngân hàng Agribank được hiểu là khi vay vốn tại ngân hàng Agribank, bạn không uỷ quyền cho người khác vay hộ mà chỉ có thể uỷ quyền sở hữu tài sản cho người khác, để người đó sử dụng tài sản đó vay vốn dưới sự đồng ý của mình.

    Việc uỷ quyền được thực hiện thông qua mẫu giấy uỷ quyền và hiện nay, có rất nhiều hình thức uỷ quyền phổ biến. Hầu hết tất cả các lĩnh vực đều có sự tham gia của hình thức uỷ quyền. 

    Uỷ quyền có thể được ký kết trên giấy tờ hoặc cũng có thể bằng miệng nhưng để tránh những tranh chấp hoặc sự cố phát sinh, cần uỷ quyền qua giấy tờ có pháp luật bảo vệ.

    Khi Nào Thì Sử Dụng Giấy Ủy Quyền Vay Vốn?

    Nhiều ngân hàng hiện nay yêu cầu chính chủ đứng tên vay vốn, tuy nhiên, nếu vay tiền ở nơi khác và tài sản đứng tên người khác thì bạn cần sử dụng giấy uỷ quyền để có thể vay vốn.

    Uỷ quyền cho người thân vay vốn tại ngân hàng

    Điều này đồng nghĩa với việc người vay sẽ uỷ quyền cho một ai đó là người thân trong gia đình để vay vốn khi ở xa. Cụ thể như sau: 

    Tài sản do vợ/chồng hoặc ai đó cùng nhau đứng tên sở hữu, khi đó có thể thống nhất nhờ một người làm mẫu giấy uỷ quyền vay vốn cho mình.Tài sản thế chấp do người khác đứng tên nhưng người vay vốn cần sở hữu tài sản đó để vay vốn, khi đó cần giấy uỷ quyền của người sở hữu tài sản. Người trong gia đình có thể uỷ quyền cho nhau như bố mẹ uỷ quyền cho con vay hoặc anh chị em uỷ quyền cho nhau, giúp nhau vay vốn. 

    Nếu bạn đang có tài sản được thế chấp ở ngân hàng và vay vốn trước đó, bạn vẫn có thể uỷ quyền nhưng cần đảm bảo theo quy định của ngân hàng và theo quy định tại Điều 324 Bộ luật Dân sự năm 2022.

    Quyền và nghĩa vụ của người nhận uỷ quyền tài sản:

    Về quyền lợi, người nhận uỷ quyền tài sản sẽ được khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu có thỏa thuận và được trả thù lao cũng như chi phí bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp (trừ khi có thoả thuận khác).Về nghĩa vụ, người nhận uỷ quyền tài sản có trách nhiệm bảo quản và giữ gìn tài sản thế chấp giữ nguyên giá trị, không được làm ảnh hưởng và giảm sút đến giá trị tài sản thế chấp, giao lại tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp hoặc bên thế chấp theo đúng quy định của pháp luật và theo thỏa thuận.

    Mẫu Giấy Ủy Quyền Vay Vốn Ngân Hàng Agribank

    Ngân hàng Agribank hỗ trợ khách hàng thực hiện các khoản vay thế chấp thông qua mẫu giấy uỷ quyền được ngân hàng này cung cấp. Các giao dịch sẽ được áp dụng qua hình thức vay thế chấp, có tài sản đảm bảo và không áp dụng cho vay tín chấp.

    Dễ dàng uỷ quyền vay vốn tại ngân hàng Agribank

    Việc vay vốn bằng tài sản của người khác được thực hiện qua uỷ quyền cũng được thực hiện tương tự như hoạt động vay vốn bình thường. 

    Thủ Tục Ủy Quyền Vay Vốn Ngân Hàng Agribank

    Để uỷ quyền cho ai đó để vay vốn tại ngân hàng Agribank, các bạn cần lưu ý đến hợp đồng uỷ quyền. Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên trong đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện các công việc nhân danh bên uỷ quyền. 

    Bên uỷ quyền có trách nhiệm chi trả thù lao cũng như thực hiện các thỏa thuận theo quy định của pháp luật. . Hợp đồng cần có công chứng và được xác nhận bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

    Sau khi có uỷ quyền, người vay có thể thực hiện vay vốn thế chấp như thông thường theo thủ tục đã quy định đối với từng sản phẩm vay của ngân hàng Agribank. 

    Kết Luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Công Chứng Ủy Quyền Thay Mặt Cá Nhân 2022
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền : Văn Phòng Công Chứng An Nhất Nam
  • Chứng Thực Giấy Ủy Quyền Tại Đại Sứ Quán Việt Nam
  • Công Chứng, Chứng Thực Chữ Ký
  • Công Chứng – Chứng Thực – Đại Sứ Quán Việt Nam Tại Pháp
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100