Mẫu Mail Đặt Phòng Khách Sạn Bằng Tiếng Anh

Mẫu mail đặt phòng bằng tiếng Anh được khách sạn quy định rõ ràng về thông tin cần thiết nhằm giúp quy trình đặt phòng của lễ tân trở nên dễ dàng hơn. Đồng thời, những thông tin trong mail đặt phòng này còn là cơ sở thỏa thuận và thanh toán giữa khách hàng và khách sạn trở nên minh bạch.

Thông tin trong mail đặt phòng khách sạn bằng tiếng Anh cần đảm bảo như sau:

Thông tin của khách hàng (Information Detail): họ tên (nên chừa khoảng trống đủ để điền thông tin cho nhiều người), số điện thoại, thời gian khách đến – đi, số lượng phòng, các dịch vụ kèm theo (đưa/đón sân bay).

Loại phòng khách đặt (Room type): tên các loại phòng có trong khách sạn, phòng có hút thuốc hay không, phòng có đảm bảo hay không, phòng có ăn sáng hay không và cả loại giường mà khách sạn có?

Phương thức thanh toán (Payment detail): các loại hình thức thanh toán mà khách sạn của bạn chấp nhận.

Thông tin liên hệ: phần thông tin của người cần liên hệ để xác nhận đặt phòng: họ tên, email, số điện thoại. Đây là phần phải có trong mẫu đơn vì đôi khi sẽ do công ty hoặc một người khác đặt phòng thay cho khách.

Câu cám ơn: một lời cám ơn khách ngắn gọn và lời hứa sẽ hồi đáp sớm cho khách.

Sau khi gửi mail đặt phòng cho khách hàng và họ điền đầy đủ những thông tin cần thiết trên. Lễ tân tiến hành gửi mail xác nhận đặt phòng nhằm chốt sales, cập nhật hệ thống và gửi lời cảm ơn đến khách hàng.

Viết mail xác nhận đặt phòng bằng tiếng Anh cần nội dung gì?

Lời cảm ơn (Thank you message): Mẫu thư nên bắt đầu bằng một lời cảm ơn ngắn gọn tới khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ của khách sạn, bao gồm: tên cá nhân khách hàng và nhắc lại tên khách sạn như một cách nhấn mạnh thương hiệu khách sạn.

Thông tin đặt phòng (Booking infomation): Nội dung cần đưa ra thông tin đầy đủ và chi tiết về loại dịch vụ mà khách hàng đã đặt, bao gồm: loại phòng, giá phòng, thời gian nhận phòng, thời gian lưu trú, các dịch vụ đi kèm… Đây là nội dung quan trọng nhất trong thư xác nhận bởi nó là bằng chứng trong việc đặt và cung cấp dịch vụ giữa khách hàng và khách sạn.

Lời chào kết: Nội dung này thể hiện sự chuyên nghiệp, phép lịch sự cũng như thái độ trân trọng của phía khách sạn dành cho khách hàng. Một lời cảm ơn chân thành cùng lời hi vọng được phục vụ sẽ tạo thiện cảm tốt đẹp cho khách hàng vì đã lựa chọn dịch vụ khách sạn.

Mẫu mail xác nhận đặt phòng khách sạn bằng tiếng Anh

Dear Mr. Anthony,

Thank you for using our hotel service – Holiday Beach Hotel.

We have pleasure in confirming that we have booked a single room for you from 5 July 2024 for three nights. The room has a view over the park. A deposit is not required.

We look forward to your visit.

Yours sincerely.

( Xin chào ông Anthony

Bạn muốn cải thiện tiếng Anh nhanh chóng để phục vụ công việc, chỉ cần điền form bên dưới chúng tôi sẽ tư vấn chi tiết khóa học tiếng Anh Nhà Hàng Khách Sạn chỉ 2 – 3 tháng

Cách Đặt Phòng Khách Sạn Trong Tiếng Anh

Double room = room with a double bed (for two people)

Phòng đôi = phòng có một chiếc giường đôi (dành cho hai người)

Twin room = room with two beds

Phòng kép = phòng có hai chiếc giường

Single room = room with one bed (for one person)

Phòng đơn = phòng có một giường (dành cho một người)

Suite /swi:t/ = more than one room (e.g. bedroom and living room)

Phòng nghỉ tiêu chuẩn = nhiều hơn một phòng (ví dụ: có phòng ngủ và phòng khách)

Cot = a bed for a baby

Nôi = giường dành cho em bé

Availability (phòng có sẵn)

Fully-booked = no rooms available

Kín chỗ = không còn phòng trống

Other facilities (những trang thiết bị khác)

Ensuite bathroom = a bathroom attached to the bedroom

Buồng tắm trong phòng = buồng tắm liền kề với phòng ngủ

A safe = a box with a key where you put valuables (passport, jewellery, money etc)

Ngăn đựng đồ = một hộp có khóa để cất những vật giá trị (hộ chiếu, trang sức, tiền bạc,v.v.)

A minibar = a small fridge with drinks inside such as coke, water, juice, wine

Quầy bar nhỏ = một tủ lạnh nhỏ chứa đồ uống như cà phê, nước lọc, nước hoa quả, rượu

Tea and coffee making facilities = a kettle (to boil water), cups, coffee, milk, sugar and tea sachets

Đồ pha trà và cà phê = một ấm (để đun nước sôi), tách, cà phê, sữa, đường và túi chè ướp

(24-hour) room service = meals delivered to your room

Dịch vụ phòng (24 giờ) = các món ăn phục vụ tới tận phòng của bạn

Laundry / dry cleaning service = your clothes can be washed for you

Dịch vụ giặt là/ giặt khô = giặt sạch quần áo cho bạn

Bar and restaurant = the hotel has a bar and a restaurant for drinks and meals

Quầy bar và nhà hàng = khách sạn có quầy bar và nhà hàng phục vụ đồ uống và đồ ăn

Wifi = internet connection

Wifi = kết nối internet

Full English breakfast = big breakfast with toast, eggs, bacon, cereal, etc

Bữa ăn sáng kiểu Anh đầy đủ = một bữa sáng lớn với bánh mỳ nướng, trứng, thịt xông khói, ngũ cốc,v.v.

Continental breakfast = small breakfast with croissant, coffee, juice

Bữa ăn sáng kiểu lục địa = bữa sáng nhỏ với bánh sừng bò, cà phê, nước ép

A wake-up call = when the telephone rings to wake you up

I’d like to book a (single / double / twin) room for two nights, please.

Tôi muốn đặt một phòng (đơn / đôi / kép) trong hai đêm.

I’d like to make a reservation for a (single / double / twin) room for the night of (August 16th), please.

Tôi muốn đặt một phòng (đơn / đôi / kép) trong đêm (ngày 16/8).

Do you have any double rooms left for the weekend?

Bạn có còn phòng đôi trống vào cuối tuần không?

Do you have any double rooms available this weekend?

Bạn có còn phòng đôi trống vào cuối tuần này không? (left = available: còn trống, có sẵn)

How much is (a single room / a double room / a suite)?

Giá tiền (một phòng đơn / một phòng đôi / một phòng tiêu chuẩn) là bao nhiêu?

What time is check-in? (check-in = when you arrive and give your passport information)

Khi nào có thể làm thủ tục check-in? (check-in = khi bạn đến và cung cấp thông tin hộ chiếu)

What time is check-out? (when you leave and pay)

Khi nào có thể làm thủ tục trả phòng?

What time is breakfast?

Ăn sáng trong khung thời gian nào vậy?

Are all your rooms ensuite? (= with bathroom)

Có phải tất cả các phòng của khách sạn đều có buồng tắm?

Is there wifi in the room?

Trong phòng có wifi hay không?

Is there a lift / elevator?

Có thang máy hay không?

Một số hội thoại ngắn đặt phòng qua điện thoại

Good morning, Oxford Hotel.

Hello. How much is a double room, please?

$ 100 per night.

Xin chào, Khách sạn Oxford xin nghe. Xin chào. Cho tôi hỏi giá tiền một phòng đôi là bao nhiêu? $ 100 một đêm.

I’d like to book a single room.

How many nights?

Tôi muốn đặt một phòng đơn. Trong bao nhiêu đêm? Hai.

I’d like to book a double room for Saturday.

I’m afraid we’ve fully booked.

Tôi muốn đặt một phòng đôi vào thứ Bảy. Tôi e rằng khách sạn chúng tôi đã kín phòng. Ồ, vâng. Ngọc Lan (Theo English-at-home)

Cách Viết Email Đặt Phòng Bằng Tiếng Anh

Các mẫu câu trong cách viết email đặt phòng khách sạn bằng tiếng Anh

Các mẫu câu tiếng Anh sau đây sẽ giúp bạn hoàn thành một email đặt phòng nhanh chóng và thận tiện:

I am writing to confirm our telephone booking of 17 May. We shall be gratefull if you could reserve the excutive suite in the name of Michelot. – Tôi đang viết để xác nhận việc đặt trước qua điện thoại của chúng tôi ngày 17 tháng 5. Chúng tôi sẽ biết ơn nếu ông dành phòng theo tên người đặt phòng Michelot.

We wondered whether you have any rooms vacant for the 1st week of May. – Chúng tôi tự hỏi liệu ông có bất kỳ phòng trống nào cho tuần đầu tháng 5 không.

Mr Depont will require a suite with 2 bedrooms and a single bedroom on the same flooor for his secrectary. – Ông Depont sẽ đề nghị một phòng cao cấp với 2 phòng ngủ và 1 phòng ngủ đơn trên cùng tầng cho thư ký của ông ta.

I have reserved the accommodation as requested. – Tôi đã đặt trước nơi ăn ở như yêu cầu.

Brown would greatly appreciate it if you could let him have his usual room. – Ông Brown sẽ rất cảm kích nếu ông để cho ông ấy một phòng bình thường.

I shall be glad to have an early reply so that I can complete Mr Greene’s travel arrangements. – Tôi sẽ rất vui lòng để có câu trả lời sớm để tôi có thể hoàn tất những sắp xếp về chuyến đi du lịch của ông Greene.

An additional charge is payable for… – Một chi phí bổ sung có thể được trả cho…

We regret any inconvenience this might have cause you. – Kindly forward a receipt for the deposit. – Chúng tôi lấy làm tiếc cho bất kỳ bất tiện nào mà điều này có thể gây ra cho ông.

Kindly forward a receipt for the deposit. – Vui lòng gửi biên lai đặt cọc.

You may be sure that everything possible will be done to make your stay agreeable. – Chúng tôi có thể chắc chắn rằng tất cả mọi thứ có thể được thực hiện để làm cho việc ăn ở lại của ông vừa ý.

Cách viết email đặt phòng bằng tiếng Anh đơn giản nhất Mẫu email 1:

Dear Sir,

Will you please reserve a room with single bed and shower for me for the period from 7th to 14th November. Kindly confirm the booking by return.

Dịch nghĩa:

Thưa Ngài,

Ngài vui lòng đặt trước một phòng có giường đơn và phòng tắm có vòi hoa sen cho tôi trong thời gian từ ngày 7 đến ngày 14 tháng 11. Xin trả lời xác nhận việc đặt phòng sớm cho tôi.

Mẫu email 2:

Dear Sir,

We are organising a coach tour of the West coast for a paty of 44 pluss diver for the first two weeks of September. WE would like to make a reservation for 20 double rooms and 5 single rooms, all with bath. We trust our booking will qualify for your group reductions. Please inform us as to the deposit you require.

Dịch nghĩa:

Thưa Ngài,

Chúng tôi đang tổ chức một chuyến du lịch bằng xe buýt đến bờ biển phía Tây cho một buổi tiệc 44 người thêm tài xế trong 2 tuần đầu tháng 9. Chúng tôi muốn đặt trước 20 giường đôi và 5 giường đơn, tất cả đều có phòng tắm. Chúng tôi tin việc đặt phòng trước của chúng tôi sẽ làm cho các ông giảm giá cho chúng tôi. Vui lòng thông báo cho chúng tôi để đặt cọc theo yêu cầu của các ông.

Mẫu điện đặt trước qua Telex:

PLS BOOK 1 SINGLE ROOM 3 NIGHTS 13 TO 15 NOV. MR. LUXES SALES MANAGER CONFIRM SOONEST.

Dịch nghĩa:

Vui lòng đặt trước 1 phòng đơn từ ngày 13 đến 15 tháng 11. Ông Lukes quản lý kinh doanh xác nhận sớm nhất.

Từ vựng:

Mẫu Thư Xác Nhận Đặt Phòng Khách Sạn Bằng Tiếng Anh

Thư xác nhận đặt phòng khách sạn là bước sau cùng rất quan trọng xác nhận chắc chắn việc đặt phòng thành công. Việc giao tiếp với nhiều đối tượng khách là điều hiển nhiên trong việc đặt phòng và xác nhận đặt phòng. Cùng tổng hợp một số mẫu thư xác nhận đặt phòng khách sạn bằng tiếng anh để bạn tham khảo!

Ngày nay, việc giao tiếp với khách hàng là điều vô cùng quan trọng. Nó không chỉ đảm bảo quá trình thỏa thuận thành công mà nó còn góp phần phát triển các mối quan hệ mới. Trong đó thư phản hồi khách hàng là điều cần thiết, đặc biệt là thư xác nhận đặt phòng. Một thư xác nhận đặt phòng khách sạn cần có:

Lời cảm ơn (Thank you message): thư xác nhận đặt phòng nên bắt đầu bằng một lời cảm ơn ngắn gọn tới khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ của khách sạn, bao gồm: tên cá nhân khách hàng và nhắc lại tên khách sạn của bạn như một cách nhấn mạnh thương hiệu khách sạn của bạn vậy.

Thông tin đặt phòng (Booking infomaition): nội dung cần đưa ra thông tin đầy đủ và chi tiết về loại dịch vụ mà khách hàng đã đặt, bao gồm loại phòng, giá phòng, thời gian nhận phòng, thời gian lưu trú, các dịch vụ đi kèm,…Đây là nội dung quan trọng nhất trong thư xác nhận này. Bởi nó sẽ là bằng chứng trong việc đặt và cung cấp dịch vụ giữa khách hàng và khách sạn.

Lời chào kết: nội dung này không quá quan trọng, tuy nhiên nó thể hiện sự chuyên nghiệp, phép lịch sự cũng như thái độ trân trọng của phía khách sạn dành cho khách hàng. Một lời cảm ơn chân thành cùng lời hi vọng được phục vụ sẽ tạo thiện cảm tốt đẹp cho khách hàng vì đã lựa chọn dịch vụ khách sạn của bạn.

1. Dear Mr. Anthony

Thank you for using our hotel service – Holiday Beach Hotel.

We have pleasure in confirming that we have booked a single room for you from 5 July 2024 for three nights. The room has a view over the park. A deposit is not required.

We look forward to your visit.

Yours sincerely.

(Xin chào ông Anthony.

Cảm ơn ông đã sử dụng dịch vụ của khách sạn chúng tôi – khách sạn Holiday Beach.

Chúng tôi rất hân hạnh xác nhận rằng chúng tôi đã đặt 1 phòng đơn cho ông từ ngày 5 tháng 7 năm 2024 cho 3 đêm. Phòng có thể nhìn ra ban công ngắm cảnh. Không cần đặt tiền cọc.

Chúng tôi mong đợi chuyến thăm của ông.

Trân trọng.)

2. Dear Miss Ana

Thank you for using our hotel service – Finger Hotel.

We have, as requested, reserved second single room for you the night of 6.7.2024. We have also reserved a garage space for you.

We look forward to your visit.

Your truly.

(Xin chào cô Ana.

Cảm ơn cô đã sử dụng dịch vụ của khách sạn chúng tôi – khách sạn Finger.

Như lời yêu cầu, chúng tôi đã đặt 2 phòng đơn cho cô từ ngày 6.7.2024. Ngoài ra, chúng tôi cũng đã đặt 1 chỗ đỗ xe cho cô.

Chúng tôi rất mong đợi chuyến thăm của cô.

Trân trọng.)

Cách Viết Cv Bằng Tiếng Anh Chuyên Ngành Khách Sạn

Việc làm phục vụ

Việc làm đầu bếp

Việc làm pha chếCV bằng tiếng Anh là bước tiếp cận đầu ngành Nhà hàng – khách sạn

Các mục chính cần phải có khi viết CV tiếng Anh chuyên ngành Khách sạn – Nhà hàng

Để viết CV tiếng Anh chuyên ngành bạn cần tập trung vào những mục chính sau:

– Thông tin cá nhân: họ tên, ngày sinh, email, địa chỉ, email,… là những thông tin bắt buộc phải có.

– Kinh nghiệm: Liệt kê những nơi bạn đã làm việc, những kinh nghiệm và kỹ năng mà bạn rèn luyện được từ những công việc cũ.

– Người tham khảo: Đây là mục quan trọng, nhà tuyển dụng cần mục này để có thể xác nhận những thông tin mà bạn đưa vào CV.

Những hạng mục quan trọng mà bạn không được bỏ qua

Từ vựng chuyên dụng cho CV xin việc bằng tiếng Anh ngành Khách sạn – Nhà hàng

Khi viết CV, bạn nên chú ý sử dụng những từ chuyên ngành để nhà tuyển dụng ấn tượng về CV, ví dụ như:

Team player: tinh thần làm việc nhóm cao

Organizational skills: tính kỷ luật cao

Exceptional interpersonal skills: kỹ năng giao tiếp đặc biệt

Highly responsible and reliable: có trách nhiệm và đáng tin cậy.

Quick thinking, can handle pressure: nhanh trí, xử lý tình huống hiệu quả dưới áp lực cao.

Personal appearance: ngoại hình cá nhân tốt

Communication skills: kỹ năng giao tiếp tốt

Ứng viên phải sử dụng chính xác từ vựng chuyên ngành để nhà tuyển dụng

Cách viết CV tiếng Anh chuyên ngành Khách sạn – Nhà hàng CURRICULUM VITAE INFORMATION

Nguyen Trong Tuan

Sales Executive

Gender: Male

Date of birth: 1st June 1994

Family Status: Single

Address: 573 Tran Nao Street, Ho Chi Minh City

Cellphone: 0383535854

Email: [email protected]

Website: facebook.com/tuannguyen1994

CAREER OBJECTIVE

A conpentent, focused and experienced receptionist who feels that his greatest strengths are firstly his strong commitment to providing the highest level of loyalty and service to colleagues & hotel patrons. Secondly my ability to develop and maintain a close working relationship with co-workers. Thirdly i am always reviewing processes and identifying ways to improve efficiency & service, thereby reducing overall costs.

WORKING EXPERIENCE

July, 2024 to Present

Hyatt Agency

Receptionist

Greeting customer by using body language or language, in person or on the telephone; answering or referring inquiries.

Directs customers by giving instructions or using employee and department directories.

Following procedures; monitoring logbook; issuing visitor badges to maintain security.

Following manufacturer’s instructions for house phone and console operation to maintains telecommunication system

Complying with procedures, rules, and regulations to maintain safe and clean reception area. Documenting and communicating actions, irregularities, and continuing need to maintain continuity among work teams.

Accomplishing related results as needed to contribute to team effort

EDUCATION

Hanoi Open University

2014 – Good

English – Very good

ADDITIONAL SKILLS

– Extensive knowledge of the hotel, hospitality, leisure and service sector.

– Be able to tactfully resolving guest disputes.

– Dealing with challenging situations by a calmly and professionally attitude

– be able to identify, understand and give priority to urgent issues.

– In-depth customer facing experience.

– Working for long hours, under hard pressure and to tight deadlines.

– Strong influencing & good at communication skills.

– Quickly learning new skills & knowledge.

– Be able to work under pressure.

– Good commercial acumen.

HOBBIES

English, reading, communicating, traveling,…

REFEREE

Mr. Thanh Trung

General Manager – Hyatt Agency – 0351234563 – [email protected]

I assure that the information provided is true and correct!

Lưu ý khi viết CV tiếng anh chuyên ngành Khách sạn – Nhà hàng

Kiểm tra cẩn thận CV của bạn trước khi gửi đi. Một lỗi nhỏ thôi sẽ phá hủy mọi cố gắng của bạn.

Trình bày rõ ràng, mạch lạc. Sử dụng biện pháp liệt kê để nhà tuyển dụng nắm được nội dung dễ dàng hơn.

Dành thời gian tham khảo những mẫu CV mới nhất để đảm bảo CV đẹp về nội dung và ấn tượng.

Sử dụng định dạng PDF để tránh tình trạng lỗi file. Thể hiện sự chuyên nghiệp của bạn cho nhà tuyển dụng thấy.