Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Làm Bài Ielts Writing Task 1 (Pie Chart)

--- Bài mới hơn ---

  • Lesson 4: Cách Nhận Xét Biểu Đồ Thể Hiện Cơ Cấu/ So Sánh: Pie Chart
  • Hướng Dẫn Cách Viết Persuasive Essay
  • Process Analysis Essay: Topics, Outline And Examples
  • Writing A Process Analysis Essay
  • 50 Topic Suggestions For An Essay Developed By Process Analysis
  • 1. YÊU CẦU CHUNG:

    Khi gặp dạng bài này trong đề thi IELTS Wtiting những điều bạn cần làm là:

    – Đảm bảo miêu tả các thông tin trong biểu đồ một cách khách quan.

    – Tiến hành so sánh các đối tượng được đưa ra.

    – Có vốn từ vựng phong phú và biết cách sử dụng linh hoạt.

    2. BỐ CỤC CHUNG CỦA BÀI IELTS WRITING TASK 1:

    Bố cục và cách viết từng phần:

    Ví dụ: The two pie charts below show the online shopping sales for retail sectors in Canada in 2005 and 2010. Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant. Write at least 150 words. Phần 1: Introduction

    Cách viết: dựa vào câu hỏi từ đề bài và paraphrase theo ý của bạn.

    The two pie charts below show the online shopping sales for retail sectors in Canada in 2005 and 2010. Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

    The charts compare four retail sectors in Canada in terms of the proportion of their internet sales in two years, 2005 and 2010.

    The two pie charts = The charts

    show = compare

    the online shopping sales for retail sectors in Canada = four retail sectors in Canada in terms of the proportion of their internet sales.

    in 2005 and 2010 = in two years, 2005 and 2010.

    Phần 2: Overview

    Cách viết: Viết 1 – 2 câu nêu về những điểm nổi bật nhất khi nhìn vào biểu đồ (nêu bức tranh tổng quan về biểu đồ).

    Ví dụ:

    Overall, the proportion of online sales for each of the four sectors changed significantly from 2005 to 2010. While the ps for food and beverages and also video games increased, the ps for the other two sectors fell.

    Phần 3: Detail 1 và Detail 2 (bao gồm 2 đoạn)

    Chúng ta sẽ đưa các thông tin về chi tiết đặc điểm nổi bật nhất của từng đối tượng. Mỗi đoạn nên viết từ 2 tới 4 câu. Để tránh tình trạng lộn xộn trong các đoạn, trước khi bắt tay viết bạn nên xác định mình cần viết gì. Nên nhớ chúng ta không chỉ đơn thuần miểu tả từng biểu đồ mà cần phải so sánh giữa các nhóm đối tượng với nhau, đây chính là bí quyết giúp bạn đạt điểm cao trong bài thi IELTS Writing đấy!

    LƯU Ý KHI PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ:

    – Chú ý các mốc thời gian trong biểu đồ (đang ở quá khứ hay tương lai … để phục vụ việc so sánh qua các thời kỳ).

    – Chú ý đơn vị đo lường (% hay số lượng, có thể chuyển số liệu thành & hay ngược lại)

    – Chú ý địa điểm của các biểu đồ.

    – Cần xác định các yếu tố:

    Đoạn 1:

    Ví dụ:

    In 2005, the proportion of online sales of food and beverages was 22%, but this rose to 32% in 2010. The percentage for internet sales of video games also went up, by 5% from the 2005 p of 18%.

    Đoạn 2:

    In contrast, the percentages of the online sales of the other sectors decreased. The most dramatic fall was in the home furnishings retail sector. While this p was 25% of the total online sales of these four sectors in 2005, it fell to just 15% in 2010. There was also a decrease in the electronics and appliances sector, which saw a fall from 35% in 2005 to 30% in 2010.

    3. TỪ VỰNG CHO PIE CHART:

    Khi được cho số liệu dưới dạng % bạn có thể chuyển chúng thành phần hoặc tỉ lệ như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Mở Bài Trong Ielts Writing Task 2 Trong 5 Phút
  • Cách Viết Bài Opinion Essay Chi Tiết Nhất
  • Cách Viết Proposal Essay Và Một Số Chủ Đề Proposal Phổ Biến
  • Cách Làm Bài Luận Writing Essay Của Pte
  • Tư Vấn Viết Bài Luận Du Học
  • Ielts Writing Task 1: Ví Dụ Và Hướng Dẫn Mô Tả Pie Chart

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Dạng Bài Causes And Solutions Trong Ielts Writing Task 2
  • Hướng Dẫn Một Số Cách Xuống Dòng Trong Ô Excel Hiệu Quả
  • Quy Tắc Y Dài Và I Ngắn Trong Tiếng Việt
  • Tiếng Việt: Khi Nào Dùng I, Khi Nào Dùng Y?
  • Bàn Tiếp Về Chuyện I Ngắn Y Dài
  • Trong phần thi IELTS Writing Task 1, các bạn thí sinh có thể gặp phải những dạng bài miêu tả đồ thị, miêu tả quy trình…, vậy với dạng bài Pie chart (hay biểu đồ tròn) các bạn sẽ sử dụng những từ ngữ thế nào, bố cục ra sao để đạt được band điểm mà bạn mong muốn bài viết sau sẽ giúp các bạn.

    II. Các chiến lược khi làm dạng bài Pie chart

    Hãy đọc thật kĩ câu hỏi, để ý đến các số liệu của biểu đồ mà đề bài của phần thi IELTS Writing Task 1 đã cho.

    1. Cấu trúc bài làm

    -Introduction: Giới thiệu chung về các biểu đồ trong đề trong khoảng từ 1-2 câu. Một điểm cần lưu ý ở đây là các bạn cần paraphrase lại đề bài để tránh bị trùng lắp các từ trong đề. Trong 1- 2 câu giới thiệu, các bạn cần miêu tả:

    +Biểu đồ này thể hiện những thông tin gì.

    +Trong thời gian nào.

    Ví dụ với đề bài mẫu:

    “The two pie charts illustrate how different industry sectors contributed to the economy of Turkey percentage in the years 2000 and 2022.”

    Ở đây chúng ta đã paraphrase các từ sau:

    show→illustrate

    the percentages of industry sectors’ contribution to the economy of Turkey → how different industry sectors contributed to the economy of Turkey percentagewise

    in 2000 and 2022 → in the years 2000 and 2022.

    +Overview: Nêu một số đặc điểm nổi bật, các thông tin chung của Pie chart và các bạn không nên miêu tả quá chi tiết ở phần này. HÃy miêu tả tầm 2-4 điểm quan trọng chính của đề bài.

    Ở trường hợp của đề bài mẫu và với các dạng bài Pie chart chung các bạn cũng nên áp dụng như vậy:

    +Tìm phần lớn nhất/ phần nhỏ nhất của biểu đồ tròn

    +Tìm phần đang dần trở nên to hơn/ nhỏ dần đi hoặc không thay đổi

    Với ví dụ này, chúng ta sẽ miêu tả như sau:

    “Overall, at the beginning of the period construction contributed the least to the economy of Turkey and agriculture was the most significant economic sector. In comparison, at the end of the period healthcare and education became the largest economic segment and the lowest contribution was made by financial, business and other services.”

    +Feature 1 và 2: Các bạn nên miêu tả xuất hiện ở cac Pie chart trong đề bài của phần thi IELTS Writing Task 1.

    Các bạn nên nhóm các dữ liệu để miêu tả như sau:

    a. Các nhóm đang tăng lên về % ở biểu đồ

    b. Các nhóm đang giảm đi về % ở biểu đồ

    Ở ví dụ của chúng ta 2 nhóm theo thứ tự trên là (construction; trade utilities & transportation; manufacturing; finance, business and other services) và (agriculture; government; leisure and hospitality; healthcare and education)

    Phần body paragraph chúng ta sẽ miêu tả như sau cho ví dụ trên:

    “Construction sector accounted for 3% of Turkey’s economy in 2000, and experienced a more than threefold increase to one-tenth in 2022. Economic income from trade, utilities and transportation was 14% in 2000 and experienced a slight growth of 2% in 2022. At the beginning of the period, manufacturing and finance, business and other services made up 8% and 5% of Turkey’s economy, respectively, and these ps rose to 12% and 8% in 2022.

    Agriculture, which comprised almost a quarter of Turkey’s economy in 2000, fell to 14% in 2022. In 2000 economic outputs from government and leisure and hospitality sectors were at 12% and 17%, respectively, and both decreased by 3% after 16-year period. In contrast, contribution from healthcare and education sector remained constant in both years at 17%.”

    2. Một số từ vựng cho dạng bài Pie chart-dạng bài IELTS Writing Task 1:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pie Chart Ielts: (Chi Tiết) Cách Viết Và Phân Tích Biểu Đồ & Từ Vựng Hay
  • Bí Kíp Viết Đoạn Văn Bằng Tiếng Anh
  • Et Cetera (Etc.), And So On, And So Forth… In Ielts Writing
  • 8 Cách Trình Bày Văn Bản Trong Word Giúp Văn Bản Đẹp Hơn
  • Nhập Môn Unit Testing Trong .net
  • Hướng Dẫn Cách Viết Ielts Writing Task 1 Bar Chart

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Jd Công Việc Chuẩn Cho Năm 2022
  • Hướng Dẫn Viết Mô Tả Công Việc
  • Cách Viết Bài Tự Giới Thiệu Bản Thân
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Hồ Sơ Thi Jlpt Tháng 7
  • Chia Sẻ Mẫu Kịch Bản Phân Cảnh Phim Ngắn
  • Biểu đồ cột – Bar chart hay Bar graph là một trong các dạng bài quen thuộc nhất trong phần thi IELTS Writing Task 1. Khác với các loại biểu đồ khác như Line Chart, Pie Chart và Table, cách viết Bar Chart có những điểm đặc biệt riêng cần lưu ý, tuy nhiên cũng có một số chi tiết tương đồng với các dạng biểu đồ trên mà bạn có thể ghi nhớ. Bài viết này Lingo Connector sẽ cung cấp cho bạn cách viết IELTS Writing Task 1 Bar Chart một cách chi tiết và rõ ràng nhất, giúp bạn có được sự tự tin khi giải quyết dạng bài này thật dễ dàng.

    Tìm hiểu bài thi IELTS Writing Task 1 Bar Chart

    Biểu đồ dạng Bar Chart là gì?

    Đối với dạng biểu đồ này. Bạn cần nhớ một vài đặc điểm sau:

    • Biểu đồ bar chart là biểu đồ hình cột dùng để mô phỏng xu hướng thay đổi của các đối tượng theo thời gian hoặc để so sánh các số liệu/yếu tố của các đối tượng.
    • Biểu đồ bar chart thường có hai trục: một trục là đối tượng/yếu tố cần được phân tích, trục còn lại là thông số của các đối tượng.
    • Biểu đồ hình cột thường được biểu diễn theo cột nằm dọc hoặc nằm ngang. Nhưng dù được biểu diễn theo hình thức nào đi nữa, cách viết và phân tích số liệu cũng không thay đổi.

    Chức năng

    Chức năng chính của biểu đồ cột là so sánh, đối chiếu. Độ dài hay độ cao của các cột biểu thị giá trị của các yếu tố. Nhìn vào hình dạng các thanh chữ nhật, bạn có thể có được cái nhìn khách quan về giá trị lớn nhất, nhỏ nhất. Các hạng mục được so sánh trong biểu đồ có thể chỉ có một hoặc nhiều yếu tố. Biểu đồ càng phức tạp thì các hạng mục so sánh càng nhiều.

    Phân loại

    Thường có 2 dạng Bar Chart trong bài thi IELTS Writing.

    Loại thứ nhất là Bar Chart có sự thay đổi về thời gian. Đối với loại này, bạn không chỉ so sánh giá trị của các hạng mục với nhau mà còn so sánh sự biến đổi về giá trị của chúng giữa các năm.

    Loại thứ hai là Bar Chart chỉ đề cập tới một thời gian nhất định/ không có sự thay đổi về thời gian. Việc xử lý dạng bài thứ hai này thông thường đơn giản hơn dạng bài thứ nhất.

    Hướng dẫn cách viết IELTS Writing Task 1 Bar Chart cho từng dạng

    1. Phân tích đề bài – bước quan trọng không được bỏ qua khi viết IELTS Writing Task 1 Bar Chart

    Đối với bất kỳ dạng bài nào trong IELTS Writing nói chung và riêng phần IELTS Writing Task 1 Bar Chart, phân tích đề là một bước vô cùng quan trọng và bắt buộc phải làm nếu bạn muốn đạt band điểm cao.

    Với biểu đồ cột, quá trình phân tích đề bao gồm các bước sau:

    • Bước 1: Nhìn vào biểu đồ, xác định xem biểu đồ có sự thay đổi về thời gian hay không.
    • Bước 2: Xác định trục hoành và trục tung của biểu đồ biểu thị cho hạng mục gì. Tuyệt đối không đọc kỹ các yếu tố, chỉ xác định nhân tố biểu thị.
    • Bước 3: Đếm xem có bao nhiêu cột trong biểu đồ, cột nào cao nhất, cột nào thấp nhất, cột nào giữ nguyên giá trị. Đối với dạng biểu đồ có thời gian, cố gắng tìm xu hướng tăng giảm của các yếu tố. Từ đó lên dàn ý phù hợp cho bài viết.
    • Bước 4: Tiến hành viết bài, phân chia thời gian phù hợp cho các phần.

    Bạn có thể tham khảo bằng ví dụ minh họa sau:

    “The graph shows estimated oil production capacity for several Gulf countries between 1990 and 2010.

    Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

    • You should write at least 150 words.
    • You should spend about 20 minutes on this task.”

    Sau khi đọc đề bài trên, bạn bắt đầu phân tích những điểm đáng chú ý trên biểu đồ và đề bài đưa ra:

    • Có thể thấy biểu đồ có sự thay đổi về thời gian, cụ thể 4 mốc thời gian chính được đề cập đến là: năm 1990, 2000, 2005 và 2010.
    • Trục tung của biểu đồ biểu thị lượng dầu sản xuất được (đơn vị: triệu thùng). Trục hoành của biểu đồ biểu thị sáu quốc gia. Mỗi quốc gia gồm 4 cột màu, tương ứng với 4 năm được đề cập.
    • Nhìn qua biểu đồ, có thể thấy các cột ở mỗi quốc gia đều có xu hướng cao lên qua 4 năm (trừ nước Qatar gần như không thay đổi). Các cột ở nước Saudi Arabia luôn cao nhất trong 4 năm. Ngược lại, các cột tại nước Qatar luôn ở mức thấp nhất trong 4 năm.

    Như vậy, bạn đã có cái nhìn rõ ràng và khách quan nhất về biểu đồ. Từ đó, bạn có thể dựng được dàn bài phù hợp nhất cho đề bài.

    2. Lập dàn ý

    Sau khi giành từ 1 đến 2 phút phân tích đề, bạn nên tiến hành lập dàn ý (trong khoảng 2 đến 3 phút). Do cấu trúc của bài IELTS Writing Task 1 Bar Chart cũng tương tự với các dạng khác trong Task 1 IELTS (bao gồm 3 phần chính: Introduction, Overview, Body), phần lập dàn ý sẽ chủ yếu dành cho phần Overview và Body.

    • Overview: Luôn ưu tiên các xu hướng tăng giảm trong biểu đồ. Nếu biểu đồ không có thời gian, hãy chú ý tới các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong biểu đồ.
    • Body: Phần Body luôn gồm hai đoạn nhỏ. Bạn có thể chia bài viết theo hướng so sánh các hạng mục với nhau, hoặc so sánh hạng mục theo các năm với nhau.

    Overview:

    • 5/6 quốc gia có xu hướng tăng lượng sản xuất dầu trong thời gian từ 1990 – 2010
    • Riêng lượng dầu của Qatar có xu hướng giữ nguyên

    Body:

    1/ Body 1: Saudi Arabia và Iran

    • Năm 1990: Lượng dầu của Saudi Arabia cao nhất, tiếp đó là đến Iran.
    • Từ năm 1990 đến 2010: lượng dầu của hai quốc gia đều có xu hướng tăng. Nếu Saudi Arabia tăng mạnh (từ 8.5 đến 14.5 triệu thùng) thì lượng dầu của Iran tăng chậm hơn (chỉ tăng khoảng 1.5 triệu thùng). Trong suốt 4 năm, Saudi Arabia có lượng dầu sản xuất ra lớn nhất trong 6 quốc gia

    2/ Body 2: Iraq, Kuwait và UAE; Qatar

    • Năm 1990, Iraq, Kuwait và UAE có lượng dầu xấp xỉ nhau (2 triệu thùng). Lượng dầu của 3 quốc gia này có xu hướng tăng nhẹ (khoảng 1 triệu thùng) trong vòng 20 năm.
    • Trong khi đó, năm 1990, lượng dầu của Qatar chỉ dừng lại ở mức 0.5 triệu thùng. Sau đó, lượng dầu của quốc gia này gần như không đổi cho đến năm 2010.

    Viết bài IELTS Writing Task 1 Bar Chart

    a) Introduction

    Với phần Introduction, bạn chỉ đơn giản paraphrase lại đề bài bằng từ ngữ của mình. Có hai cách paraphrase phổ biến:

    • Word by word: khi paraphrase theo cách này, bạn chỉ cần thay thế từng từ trong đề bài bằng từ đồng nghĩa.

    Ví dụ, với đề bài trên, ta có thể paraphrase như sau:

    The graph = The bar chart

    shows = indicates

    estimated oil production capacity = the estimated amount of produced oil

    for several Gulf countries = for 6 Gulf nations

    between 1990 and 2010 = in the period of 1990 – 2010

    • New Structure: với cách paraphrase này, bạn có thể thay đổi cấu trúc chủ vị, chủ động – bị động của đề bài, miễn là ý nghĩa của đề bài không bị thay đổi.

    Ta có thể paraphrase lại đề bài trên theo cách New Structure như sau:

    “The bar chart reveals how much estimated oil produced in 6 Gulf countries from 1990 to 2010”.

    b) Overview

    “Overall, it is clear from the chart that the capacity of produced oil in Qatar remained unchanged over the span of 5 years. However, other nations witnessed a climb in the amount of generated oil.”

    c) Body

    Từ dàn ý trên, bạn có thể xây dựng phần thân bài cho bài viết của mình. Cụ thể:

    1/ Body 1:

    • Ý 1: In 1990, the daily number of produced oil barrels in Saudi Arabia reached 8.5 million, followed by the second position, Iran with 3 million barrels.
    • Ý 2: After 20 years, while the oil production amount of Saudi Arabia increased dramatically to 14.5 million barrels per day, that of Iran saw a growth of around 1.8 million barrels.

    2/ Body

    2:

    • Ý 1: Iraq, UAE and Kuwait had the similar oil amount in 1990 (around 2 million barrels a day) and experienced a slight climb in oil capacity when they respectively peaked about 4, 3.8 and 3.5 million barrels per day till 2010.
    • Ý 2: However, the number of produced oil barrels in Qatar was only 0.4 and stayed unchanged after 20 years.

    Trong phần viết này, bạn có thể lưu ý một số cấu trúc và từ vựng:

    • N + V, followed by + N: cấu trúc so sánh
    • While + N + V, N + V: dùng để diễn tả 2 vế mang tính chất tương phản
    • See a growth: diễn tả xu hướng tăng
    • Experience a climb: diễn tả xu hướng giảm

    Tham khảo

    “The bar chart below shows the percentage of Australian men and women in different age groups who did regular physical activity in 2010.

    The chart compares the proportions of Australian males and females in six age categories who were physically active on a regular basis in the year 2010.

    Roughly speaking, close to half of Australian adults did some kind of routine physical activity in 2010. Middle aged females were the most physically active, proportionally, while males aged 35 to 44 did the least physical activity.

    In the youngest age category (15 to 24), almost 53% of Australian men but only 47.7% of women did regular physical activity in 2010. However, between the ages of 25 and 44, men were much less active on average than women. In fact, in the 35 to 44 age group, a mere 39.5% of males did some form of regular exercise, compared to 52.5% of females.

    Between the ages of 45 and 64, the p for male physical activity rose to around 45%, while the proportion of active females remained around 8% higher, at 53%. Finally, the percentages of Australian women and men aged 65 and over who exercised regularly were almost identical, at approximately 47%.”

    Một số cấu trúc và từ vựng bạn có thể tham khảo từ bài viết này:

    • N + to be + the most + adj + N: (Middle aged females were the most physically active): so sánh nhất
    • N + to be + less + adj + than + N: (men were much less active on average than women)
    • rise to: tăng tới bao nhiêu (the p for male physical activity rose to around 45%)
    • N + V, while N + V: (the p for male physical activity rose to around 45%, while the proportion of active females remained around 8% higher)

    LINGO CONNECTOR

    195/14 Xô Viết Nghệ Tĩnh, p17, Q. Bình Thạnh.

    Hotline: 0287 303 8596

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Chữ In Đậm Trên Facebook Từ A
  • Hướng Dẫn Viết Cách Viết Introduction Cho Bài Essay – Nhận Làm Assignment
  • Làm Sao Để Viết Introduction Writing Task 1 Nhanh Gọn Nhưng Không “Nhẹ”
  • Các Dạng Câu Hỏi Và Cách Viết Bài Chi Tiết
  • Luật Bắt Buộc Viết Chữ Hoa Trong Một Số Trường Hợp
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Biểu Đồ Tròn Pie Chart Ielts Writing Task 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Ielts Writing: Cách Viết Paragraph Ghi Điểm
  • Lesson 2: Hai Cách Thức Thông Dụng Để Viết Paragraph
  • 6 Bước Tạo Lập Quy Trình Làm Việc Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Cách Viết Quy Trình Làm Việc 2022
  • 11 Bước Xây Dựng Quy Trình Làm Việc Hiệu Quả
  • Biểu đồ tròn Pie chart là gì?

    Pie chart, biểu đồ tròn là dạng biểu đồ hình tròn phẳng (đôi khi có thể ở dạng 3D) dùng để so sánh giá trị (thường ở dạng phần trăm) ở mức độ tổng thể. Các giá trị biểu diễn số liệu cho một đối tượng nào đó thông qua các màu sắc riêng biệt, danh sách đối tượng và màu tương ứng thường được liệt kê bên cạnh. Phần màu càng lớn thì số liệu càng lớn và ngược lại.

    Phân loại pie chart

    Có rất nhiều cách để bạn phân loại pie chart.

    Nếu chúng ta phân loại theo số lượng biểu đồ tròn thì sẽ có các dạng gồm 1 biểu đồ tròn (1 gặp), 2 pie charts, 3, 4 hoặc thậm chí nhiều hơn nữa cũng có. Ví dụ trong ảnh.

    Cách phân loại thứ hai đó là dựa theo yếu tố về thời gian. Ngay trong các ví dụ ở trên bạn sẽ thấy rằng có loại biểu đồ tròn có sự thay đổi của biểu đồ qua các mốc thời gian, và có loại bài sẽ yêu cầu bạn so sánh 2 biểu đồ tròn mà không có yếu tố nào thay đổi theo thời gian cả.

    Các kiến thức cần thiết cho pie chart

    • Ở dạng có thay đổi thời gian, mỗi mốc thời gian (thường là các năm) sẽ là một cái bánh. Như thế, nhiệm vụ của bạn sẽ là phải so sánh giữa các miếng bánh trong cùng một cái bánh nhưng vẫn phải thể hiện làm sao để người đọc thấy được các miếng bánh này thay đổi sau các mốc thời gian.
    • Ở dạng không có thay đổi thời gian, mỗi một đối tượng (Có thể là khu vực, nhóm người, nhóm đối tượng …) sẽ làm một cái bánh. Và nhiệm vụ của bạn là phải so sánh giữa các miếng bánh trong cùng một cái bánh Pie Chart, nhưng vẫn phải thể hiện mối tương quan của chúng với các miếng bánh khác ở cái bánh khác.

    Với yêu cầu như vậy, thì đồng nghĩa với việc bạn sẽ cần tới các kiến thức sau:

    Bố cục bài viết biểu đồ tròn pie chart

    Bố cục cấu trúc một bài viết về biểu đồ tròn – pie chart trong IELTS Writing Task thường gồm có 3 phần là:

    • Introduction
    • Overview
    • Body paragraphs

    Với 3 phần này, chúng ta có thể viết theo nhiều cách và nhiều đoạn chứ không nhất định số lượng đoạn văn.

    Bạn nên xem thật kỹ việc phân tích rõ các trường hợp bố cục đoạn văn khác nhau và lợi ích khi bố cục như thế này ở phần Bố cục cho các bài IELTS Writing Task 1.

    Các bước viết một bài biểu đồ tròn – pie chart

    Để viết một bài biểu đồ tròn – pie chart cũng sẽ cần 3 bước, đó là: Phân tích – Viết – Hiệu đính. (Analyse – Write – Edit)

    Lưu ý,

    • Đầu tiên, để làm bài luôn là phân tích biểu đồ, tìm ra những điểm chính hay nhóm tương đồng để đưa vào overview và đưa vào phần body paragraph của bài viết.
    • Bạn hãy đọc kỹ câu hỏi vì nó sẽ cho chúng ta những thông tin và định hướng làm bài.
    • Chú ý tới mốc thời gian đưa ra ở các biểu đồ: quá khứ hay ở tương lai, hay hiện tại…. Dựa vào những mốc thời gian này để chúng ta sử dụng thì cho đúng cũng như tránh việc viết sai về chu kỳ so sánh.
    • Chú ý tới đặc tính của các biểu đồ: có thể mỗi biểu đồ sẽ biểu diễn dữ liệu của một khu vực cụ thể như tỉnh, thành phố, quốc gia…. Hay có thể là biểu diễn dữ liệu của một nhóm tuổi, nhóm sở thích. Đây có thể là gợi ý cho bạn để viết bài đấy.
    • Đơn vị đo lường: thường thì với pie chart chúng ta có đơn vị là phần trăm….. (đôi khi biểu đồ có số liệu là các con số nhưng chúng ta vẫn có thể chuyển thành phần trăm để miêu tả, miễn sao các con số mà chúng ta quy đổi ra có tổng là 100%)

    Những thông tin đặc biệt cần ghi chú lại khi phân tích biểu đồ tròn pie chart:

    • Lớn nhất
    • Nhỏ nhất
    • Phần nào tăng lên
    • Phần nào giảm xuống
    • Phần nào không thay đổi
    • Những phần có ở biểu đồ này nhưng không có ở biểu đồ kia và ngược lại

    Dựa trên các thông tin này, chúng ta sẽ suy ra các thông tin:

    • Đặc điểm nổi bật
    • Xu hướng nổi bật
    • Nhóm đối tượng tương đồng và ngoại lệ

    Hướng dẫn viết mở bài cho bài biểu đồ tròn – pie chart

    Về nguyên tắc thì viết mở bài cho bài biểu đồ tròn – pie chart không có gì khác so với nguyên tắc chung khi viết Introduction trong IELTS Writing Task 1.

    Tuy nhiên, bạn lưu ý một chút là vì một số bài biểu đồ tròn – pie chart có bao gồm cả yếu tố về thời gian nên bạn cần nắm được các cách viết về thời gian để thay đổi paraphrase một chút cho mở bài của mình hấp dẫn hơn.

    Bạn cần biết về các cấu trúc mô tả thời gian trong IELTS Writing Task 1.

    Ví dụ 1:

    You should spend about 20 minutes on this task.

    The first chart below shows how energy is used in an average Australian household. The second chart shows the greenhouse gas emissions which result from this energy use.

    Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

    Sau khi paraphrase, chúng ta sẽ có thông tin mở bài như sau:

    The 2 charts show the energy consumption of Australian household on average and the greenhouse gas emissions produced from the use of energy.

    Ví dụ 2:

    You should spend about 20 minutes on this task.

    The charts below show the proportions of British students at one university in England who were able to speak other languages in addition to English, in 2000 and 2010.

    Summarise the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.

    Sau khi paraphrase và viết theo hướng dẫn về mở bài, chúng ta có mở bài sau:

    Hướng dẫn cách viết bài biểu đồ tròn – pie chart thay đổi theo thời gian

    Cách viết bài pie chart thay đổi theo thời gian

    You should spend about 20 minutes on this task.

    The charts below show the proportions of British students at one university in England who were able to speak other languages in addition to English, in 2000 and 2010.

    Summarise the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.

    Với cách viết này, chúng ta có bài mẫu như sau đây

    The charts show the proportion of British students in a university in England who are bilingual or multilingual in 2000 and 2010. Overall, while English speaking only students accounted for the highest proportion, the proportion of students who can speak French, or Spanish only decreased.

    In 2000, 30% of students in this university can use their native language only, and this number was the highest. After a decade, students who are only able to speak English still dominated in this university, with 35% of students speaking this language only. The proportion of students who can communicate by two other languages raised from 10% to 15%.

    After 10 years, the proportion of students who can use Spanish only halved to 10%, and the p for those with French only also decreased to 10%. Over the period, only the proportion of students who are capable of speaking German only stayed static, in comparison with a rise of another language speakers in this university to 20%.

    Hướng dẫn cách viết bài biểu đồ tròn – pie chart không thay đổi thời gian

    Ở phần này, chúng ta sẽ học cách viết cho bài biểu đồ tròn không thay đổi theo thời gian.

    Chúng ta sử dụng ví dụ sau đây:

    You should spend about 20 minutes on this task.

    The first chart below shows how energy is used in an average Australian household. The second chart shows the greenhouse gas emissions which result from this energy use.

    Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

    Đây là bài mẫu được lấy từ quyển Cam 10 test 1

    The 2 charts show the energy consumption of Australian household on average and the greenhouse gas emissions produced from the use of energy. Overall, Australian households use most of energy for heating and water heating and the use of energy for these purposes produce the highest percentage of greenhouse gas in Australia.

    Looking at the first chart, heating consume 42%, the highest percentage of energy used by Australian household, and each household uses 30% of energy for water heating. In contrast, they use about 5% of energy for other purposes, including refrigeration, cooling and lightning, and 15% for other appliances.

    Heating and water heating produce a half of the total greenhouse gas emissions in Australia, which is by far higher than greenhouse gas emissions from other energy-consumed purposes. Refrigeration generates as the same amount of greenhouse gas emissions as heating, 14%, while cooling produces the smallest percentage of greenhouse gas emissions, 3%.

    Một số cấu trúc hay cho bài biểu đồ tròn pie chart trong IELTS Writing Task 1

    Các bạn học viên lớp IELTS trực tiếp và IELTS Online 4 Skills xem các video phân tích chi tiết và nhiều ví dụ khác tại cổng thông tin khóa học.

    Các bạn học viên lớp IELTS Writing Correction Online và IELTS Writing Advanced xem hướng dẫn cách viết khác cùng các bài mẫu, phân tích chi tiết cho nhiều ví dụ khác tại cổng thông tin khóa học.

    Hãy đăng ký khóa học IELTS Online – Học trực tuyến như học trực tiếp cực kỳ hiệu quả

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Phiên Âm Tiếng Anh Đơn Giản Chỉ Với 4 Bước
  • ‘phiên Âm Tiếng Anh : Cách Viết Và Đọc Bảng Phiên Âm Tiếng Anh Quốc Tế Đầy Đủ Nhất
  • Ý Tưởng Để Viết Một Bài Luận Cá Nhân (Personal Statement) Ấn Tượng Cho
  • Bí Quyết Viết Bài Personal Statement Hiệu Quả Nhất Dành Cho Bạn
  • Personal Statement Là Gì? Kinh Nghiệm Viết Personal Statement Ấn Tượng
  • Ielts Writing Task 1: Cách Làm Dạng Pie Chart Có Sự Thay Đổi Theo Thời Gian

    --- Bài mới hơn ---

  • Ielts Writing: Bài Mẫu Writing Task 2
  • Cách Xuống Dòng Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Xuống Hàng Trong Excel 2010 2022
  • Các Cách Xuống Hàng Trong Excel Đơn Giản Thông Dụng Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Thảo Công Thức Toán Trong Microsoft Word
  • IELTS Writing Task 1 là một trong 2 bài thi mà thí sinh phải hoàn thành trong phần thi IELTS Writing. Trong IELTS Writing Task 1, thí sinh sẽ phải viết một bản báo cáo để miêu tả và chỉ ra những đặc điểm nổi bật của biểu đồ đó.

    You should spend about 20 minutes on this task.

    The chart below gives data about the percentages of Internet users, categorized by age groups. Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

    7 dạng biểu đồ trong bài thi IELTS Writing Task 1

    Biểu đồ đường

    Biểu đồ kết hợp

    Biểu đồ cột

    1. Chỉ nên dành tối đa 20 phút cho phần Task 1. Thí sinh có 1 tiếng để hoàn thành cả 2 phần Task 1 và Task 2 của phần thi Writing. Phần Task 1 chỉ chiếm 1/3 số điểm và cần tối thiểu 150 từ (so với số từ tối thiểu 250 và chiếm 2/3 số điểm của Task 2), vì vậy thời gian dành cho phần này chỉ nên giới hạn trong 20 phút.
    2. Đảm bảo viết được ít nhất 150 từ. Không có giới hạn tối đa về số từ, tuy nhiên không nên viết quá 200 từ (dài, tốn nhiều thời gian)
    3. Không nên đặt bút viết ngay mà cần lên kế hoạch để viết. Trình tự 4 bước làm bài sẽ được giới thiệu cụ thể trong các Chương sau.
    4. Không cho ý kiến cá nhân hoặc những thông tin không được đề cập đến trong biểu đồ vào bài viết.
    5. Lựa chọn thông tin nổi bật, đáng chú ý để mô tả. Đề bài yêu cầu thí sinh “Summarise the information by selecting and reporting the main features” – tóm tắt, lựa chọn các thông tin chính chứ không phải liệt kê tất cả các thông tin được đề cập đến trong biểu đồ.
    6. Chú ý đến việc sử dụng từ ngữ và cấu trúc câu linh hoạt, đa dạng. Đây sẽ là 2 trong 4 tiêu chí giám khảo sẽ sử dụng để đánh giá bài viết của thí sinh.

    Cách làm dạng bài IELTS Writing Task 1 Pie Chart có sự thay đổi theo thời gian

    Nhận biết dạng bài Pie Chart – IELTS Writing Task 1

    Pie chart dạng biểu đồ hình tròn dùng để so sánh các đối tượng ở mức tổng thể. Mỗi phần biểu diễn số liệu (thường ở dạng phần trăm) cho một đối tượng nào đó, tên các đối tượng với màu hoặc ký hiệu của chúng thường được liệt kê bên cạnh.

    Tương tự như những dạng bài trước, Pie chart có thể chia thành 2 loại: loại có thay đổi theo thời gian và loại không có thay đổi theo thời gian.

    Cách làm dạng IELTS Writing Task 1 Pie chart có sự thay đổi theo thời gian

    Tỉ lệ năng lượng được sản xuất bởi coal, gas hoặc petrol,… = The proportion of energy produced by coal/gas/petrol

    Đơn vị phần trăm: percent (%)

      Có mốc hay khoảng thời gian không? Thì của động từ?

    Bước 2: Paraphrase đề bài – viết Introduction

    The pie charts below show the comparison of different kinds of energy production in France in two years.

    Introduction

    Bước 3: Xác định ý và viết Overview

    Tương tự những dạng biểu đồ theo xu hướng khác, phần Overview sẽ viết theo 2 đặc điểm tổng quan về xu hướng và về độ lớn.

    Bước 4: Lựa chọn, nhóm thông tin và viết 2 đoạn Detail

    Với dạng này, chúng ta có thể chia 2 body theo 2 cách sau:

    Cách 1: Chia Detail theo năm

    Detail 1: so sánh các đối tượng ở năm 1995 (lần lượt nhắc đến số liệu từ lớn đến bé – Lưu ý: nếu có đối tượng là “other” thì kể cả số liệu lớn hay nhỏ cũng nên nhắc đến sau cùng)

    Detail 2: so sánh xu hướng các đối tượng đến năm 2005

    • Tỉ lệ năng lượng được tạo ra bởi Coal tăng nhẹ và duy trì con số lớn nhất (30.93%).
    • Số liệu cho Gas tăng, ngược lại số liệu cho Petrol giảm mạnh.
    • Hai nhóm còn lại là Nuclear và Other đều tăng đáng kể.

    Toàn bộ bài viết theo Cách chia Detail số 1 – theo 2 mốc thời gian

    The charts compare the proportion of energy produced by different sources in France in 1995 and 2005.

    It is clear that the proportion of energy generated by petrol decreased, while the ps for the rest of energy sources had an opposite trend. Also, coal and gas were the most significant sources of energy in both years.

    In 1995, energy produced by coal accounted for the highest proportion, at 29.80% of the total energy production in France. The ps for Gas and Petro were slightly lower, at 29.63% and 29.27% respectively. Meanwhile, only 6.40% of the total energy was generated by Nuclear and the lowest p can be seen in the percentage of energy produced by other sources, at nearly 5%.

    In 2005, the percentage of energy from Coal went up insignificantly but remained the highest p in the chart, at 30.93%. The p for Gas rose slowly to 30.31%, while that for Petrol experienced a dramatic fall of nearly 10%. There were sharp increases to 10.10% and 9.10% in the ps for Nuclear and Other sources respectively.

    Cách 2: Chia Detail theo đối tượng

    Detail 1: So sánh 2 nhóm Coal và Gas (2 nhóm có số liệu lớn nhất, cùng tăng)

    Detail 2: Các nhóm còn lại

    Toàn bộ bài viết theo Cách chia Detail số 2 – theo nhóm đối tượng

    The charts compare the proportion of energy produced by different sources in France in 1995 and 2005.

    It is clear that the proportion of energy generated by petrol decreased, while the ps for the rest of energy sources had an opposite trend. Also, coal and gas were the most significant sources of energy in both years.

    In 1995, energy produced by Coal accounted for the highest proportion, at 29.80% of the total energy production in France and this p experienced a very slight increase of about 1% to 30.9% in 2005. Similarly, in the first year, Gas generated 29.63% of energy, which rose marginally to 30.1% 10 years later.

    Regarding the remaining sources of energy, the proportion of energy production from Nuclear power and Other sources grew by approximately 5%, to just over 10% and 9% respectively. Petrol, in contrast, experienced a decrease in its p, from 29.27% in 1995 to around a fifth in 2005.

    The pie charts give information about visitors to the US from different countries from 1988 to 1992.

    Nhìn vào đề bài, ta có thể thấy đối tượng được đưa ra ở đây là tỉ lệ khách du lịch từ Canada/Mexico/China… đến US

    Đơn vị: phần trăm (%)

      Có mốc hay khoảng thời gian không? Thì của động từ?

    Khoảng thời gian trong 4 năm bắt đầu từ năm 1988. Vậy nên chúng ta sẽ dùng thì “quá khứ đơn” xuyên suốt cả bài

    Bước 2: Paraphrase đề bài – viết Introduction

    The pie charts give information about visitors to the US from different countries from 1988 to 1992.

    Bước 3: Xác định ý và viết Overview

    Bước 4: Lựa chọn, nhóm thông tin và viết 2 đoạn Detail

    Detail 1: so sánh các đối tượng ở năm đầu – năm giữa (từ 1988 – 1990)

    Detail 2: so sánh các đối tượng từ năm giữa – năm cuối (1990- 1992)

    Cách 2: Chia theo đối tượng

    Detail 1: so sánh Canada và China (2 đối tượng có số liệu lớn và xu hướng trái ngược nhau)

    Detail 2: so sánh 2 đối tượng còn lại

    Chọn 1 trong 2 cách để viết 2 đoạn Detail

    Kinh nghiệm phòng thi rất quan trọng và thi thử là cách rất tốt để tích lũy kinh nghiệm. Đề thi IELTS tại ZIM rất sát đề thi thật, đánh giá trình độ chính xác, nhận kết quả ngay sau khi thi, và phần thưởng 1.000.000đ cho giải nhất ….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Writing Task 1 Bar Chart Chi Tiết
  • Cách Viết Writing Task 1 Bar Chart Chi Tiết Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Template, Cấu Trúc & Cách Làm Bài Writing Task 2 Ielts
  • Cách Viết Writing Task 2 Ăn Điểm Trực Tiếp Cho Từng Dạng Bài
  • Ielts Writing Task 1: Hướng Dẫn Cách Viết Dạng Bar Graph
  • Cách Viết Writing Task 1 Pie Chart Từng Bước “dễ Như Ăn Bánh”

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Một Số Dạng Bài Tập Sử Dụng Phương Trình Ion Rút Gọn
  • Hướng Dẫn Cách Viết Một Đoạn Văn Hay Trong Ielts Writing Task 2
  • Lesson 4 & 5: Cách Viết 1 Body Paragraph.
  • Các Dạng Bài Tập Hoá 11 Chương Sự Điện Li Cần Nắm Vững
  • Các Bước Xây Dựng Quy Trình Làm Việc Trong Doanh Nghiệp
  • Bên cạnh Line Chart, Bar Chart và Table, Pie Chart cũng là một dạng biểu đồ quen thuộc, thường xuyên xuất hiện trong Writing Task 1. Cách xử lý dạng bài biểu đồ tròn có điểm tương đồng và cũng có những điểm khác biệt so với các loại biểu đồ khác. Bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn kiến thức cơ bản về Pie Chart cũng như cách viết Writing Task 1 Pie Chart đơn giản mà hiệu quả nhất, giúp bạn có thể áp dụng trong bài thi IELTS thật.

    1. Giới thiệu về Pie Chart

    Pie Chart là một biểu đồ có dạng hình tròn, được chia thành các lát cắt để minh họa theo tỷ lệ phần trăm. Trong biểu đồ tròn, độ dài của cung tỷ lệ thuận với giá trị phần trăm mà nó biểu thị. Phần cung càng lớn thì giá trị biểu thị càng lớn. Trong Writing Task 1, bạn có thể gặp hai loại biểu đồ Pie Chart chính.

    Loại thứ nhất là đề bài chỉ có một biểu đồ tròn duy nhất (Loại này tương đối ít gặp).

    Loại thứ hai thường gặp hơn – đề bài có sự biến đổi theo thời gian. Loại này thường biểu thị sự lên xuống về giá trị theo thời gian của các hạng mục được biểu thị. Loại thứ hai khá phức tạp và khó xử lý hơn nhiều so với loại thứ nhất.

    2. Các bước thực hành cách viết Writing Task 1 Pie Chart

    Phân tích đề luôn là bước đầu tiên và quan trọng nhất khi làm bài Writing, đặc biệt là Writing Task 1. Với dạng Pie Chart, khi phân tích đề, bạn cần lưu ý các điều sau:

    • Có bao nhiêu biểu đồ tròn trong đề bài? Các biểu đồ biểu thị hạng mục gì?
    • Biểu đồ có sự thay đổi về thời gian hay không? Địa điểm biểu đồ biểu thị là ở đâu?
    • Đơn vị của biểu đồ là gì?
    • Sau khi xác định các yếu tố cơ bản của biểu đồ, bạn tiếp tục chú ý tới các chi tiết:
    • Có sự tăng, giảm gì về giá trị của các hạng mục?
    • Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất
    • Các điểm đặc biệt trong biểu đồ (các giá trị bằng nhau, các giá trị gấp đôi, …)

    Biểu đồ có sự biến đổi về thời gian

    The charts below show the results of a questionnaire that asked visitors to the Parkway Hotel how they rated the hotel’s customer service. The same questionnaire was given to 100 guests in the years 2005 and 2010.

    • Có hai biểu đồ trong đề bài. Cả hai biểu đồ đều thể hiện sự đánh giá của khách hàng về dịch vụ nhà hàng.
    • Biểu đồ có sự thay đổi về thời gian. Địa điểm được biểu thị cụ thể là khách sạn Parkway.
    • Đơn vị của biểu đồ là %.
    • Các điểm nổi bật:

    Biểu đồ không có sự biến đổi theo thời gian “The chart below shows the results of a survey of people who visited four types of tourist attractions in Britain in the year 1999.”

    • Năm 2005: đa phần khách hàng cảm thấy dịch vụ khách sạn thỏa mãn (satisfactory) hoặc dịch vụ kém (poor);
    • Năm 2010: đa phần khách hàng cảm thấy tốt (good) hoặc xuất sắc (excellent)
    • Phần trăm khách hàng cảm thấy tốt (good) và xuất sắc (excellent) tăng qua 5 năm.
    • Đề bài có 1 biểu đồ chính, 1 biểu đồ phụ. Biểu đồ chính đề cập tới lượng khách du lịch tới các khu vực giải trí, biểu đồ phụ biểu thị cụ thể lượng khách du lịch tới các Theme Parks.
    • Biểu đồ không có sự biến đổi về thời gian, địa điểm là tại Anh.
    • Đơn vị của biểu đồ là %.
    • Các điểm nổi bật:
    • Theme Parks và Museums & Galleries thu hút được nhiều khách du lịch nhất, trong khi Wildlife Parks and Zoos có lượng khách ít nhất
    • Blackpool Pleasure Beach là Theme Parks thu hút được nhiều khách du lịch nhất

    Sau khi phân tích đề một cách kỹ càng, bạn có thể chuyển sang bước lập dàn ý cho bài viết.

    Cấu trúc bài viết trong Pie Chart cũng tương tự với các dạng biểu đồ khác, bao gồm 3 phần chính: Introduction, Overview và Body.

    Về phần Introduction, bạn chỉ đơn giản paraphrase lại đề bài.

    • Đánh dấu các hạng mục được thể hiện trong biểu đồ theo xu hướng bằng các mũi tiên lên, xuống hoặc không thay đổi
    • Chia các hạng mục theo từng nhóm để so sánh và đối chiếu
    • Miêu tả thông tin thành hai đoạn thân bài một cách mạch lạc và logic. Lưu ý các điểm đặc biệt của biểu đồ như các giá trị bằng nhau, gấp đôi, gấp ba,…

    Với Overview, bạn luôn luôn chú trọng đầu tiên tới xu hướng chính trong biểu đồ. Nếu biểu đồ không có xu hướng (không có thời gian), bạn có thể nêu ra giá trị lớn nhất hoặc giá trị nhỏ nhất.

    Về phần Body, nếu biểu đồ chỉ có một Pie Chart duy nhất, bạn sắp xếp và miêu tả thông tin từ lớn nhất đến nhỏ nhất. Nếu trường hợp có hai hay nhiều biểu đồ, bạn có thể làm theo các bước sau đây:

    Sau khi đã có được dàn ý chi tiết, bạn có thể bắt tay ngay vào việc viết bài. Tương tự với các dạng bài khác, bạn chỉ nên dành khoảng 15 phút cho quá trình viết bài.

    Ví dụ 1: biểu đồ có sự biến đổi về thời gian:

    The charts below show the results of a questionnaire that asked visitors to the Parkway Hotel how they rated the hotel’s customer service = “The pie charts compare visitors’ responses to a survey about customer service at the Parkway Hotel in 2005 and in 2010.” – Overview:

      Sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khách sạn có xu hướng tăng từ năm 2005 đến năm 2010

    “It is clear that overall customer satisfaction increased considerably from 2005 to 2010.”

      Năm 2005: đa phần khách hàng cảm thấy dịch vụ khách sạn thỏa mãn (satisfactory) hoặc dịch vụ kém (poor); Năm 2010: đa phần khách hàng cảm thấy tốt (good) hoặc xuất sắc (excellent)

    – Body:

      Tỷ lệ khách hàng đánh giá xuất sắc (excellent) chỉ khoảng 5% vào năm 2005, tăng lên 28% vào năm 2010.
      Tỷ lệ khách hàng đánh giá tốt (good) là 14% vào năm 2005 đã tăng gấp 3 lần vào năm 2010.
      Tỷ lệ khách hàng đánh giá kém (poor) giảm từ 21% từ năm 2005 xuống 12% vào năm 2010.
      Tỷ lệ khách hàng đánh giá rất kém (very poor) giảm từ 15% xuống 4% trong vòng 5 năm.

    – Introduction: paraphrase lại đề bài: bạn có thể paraphrase theo một trong hai cách: word by word hoặc new structure. Tuy nhiên, cách word by word đơn giản và phổ biến hơn.

    Ở đây, Simon đã sử dụng cách New Structure để paraphrase lại đề bài:

    Furthermore, while only 14% of guests described customer service in the hotel as good in 2005, almost three times as many people gave this rating five years later.”

    Similarly, the proportion of people who thought customer service was very poor dropped from 15% to only 4% over the 5-year period.”

    The pie chart compares ps for visitors to four categories of tourist attraction and to five different theme parks in Britain in 1999. The chart below = The pie chart shows = compares the results of a survey of people who visited = ps for visitors

    Tỷ lệ khách hàng hài lòng tăng lên trong vòng 5 năm.

    to in Britain = in Britain in the year 1999 = in 1999.

    Finally, a fall in the number of ‘satisfactory’ ratings in 2010 reflects the fact that more people gave positive responses to the survey in that year.”

      Theme parksmuseums là hai địa điểm thu hút được nhiều khách du lịch nhất
      Trong khu vực theme parks, Blackpool pleasure beach nhận được nhiều lượt khách nhất
      Body 1: Phân tích biểu đồ lớn: theme parks thu hút được nhiều khách du lịch nhất với 38%, tiếp đó là museums & galleries với 37%.

    Ví dụ 2: biểu đồ không có sự biến đổi về thời gian:

    “By contrast, historic houses and monuments were visited by only 16% of the sample,

      Body 2: Trong khu vực theme parks, Blackpool pleasure beach thu hút nhiều khách du lịch nhất (47%), tiếp đó là Alton Towers (17%).

    “In the theme park sector, almost half of the people“Finally, Chessington World of Adventures and Legoland Windsor had each welcomed 10% of the surveyed visitors”. surveyed (47%) had been to Blackpool Pleasure Beach. Alton Towers was the second most popular amusement park, with 17% of the sample, followed by Pleasureland in Southport, with 16%.”

      To have/ be/ take/ take up/ account for/ constitute/ occupy/ amount to/ take up

    a) Cấu trúc miêu tả 1 phần biểu đồ while wildlife parks and zoos were the least popular of the four types of tourist attractions, with only 9% of visitors.”

      As many/ Twice as many/ Three times as many/ Not as many + N + to be/ V + as

    – Introduction: tương tự lại Paraphrase lại đề bài. Ở dạng bài này, Simon đã chọn cách paraphrase word by word.

      More/ Far more/ Much More… + N + to be/ V + than

    four types of tourist attractions = four categories of tourist attraction and to five different theme parks (riêng phần “five different theme parks” đã được thêm vào để miêu tả rõ hơn biểu đồ)

      As / Whereas/ While X verb, Y verb (at the same time):

    – Overview: vì biểu đồ không có sự thay đổi theo thời gian, nghĩa là không có xu hướng để miêu tả, nên với dạng bài này, bạn lựa chọn các giá trị lớn và/ hoặc nhỏ nhất để miêu tả trong phần Overview.

    – Body: Tại phần này, bạn chỉ đơn thuần miêu tả số liệu từ lớn nhất đến nhỏ nhất.

    Ngược lại, historic houses and monuments chỉ nhận được 16% và wildlife parks & zoos chỉ nhận được 9% lượng khách.

    Chessington World of Adventures Legoland Windsor có lượng khách du lịch thấp nhất (10%).

      (Far/ Much/ Many/ Considerably/ Significantly/ Dramatically…) + more + N + to be/ V + than …

    Sau khi hoàn thành bài viết, bạn nên dành ra khoảng 2 – 3 phút để kiểm tra lại. Chú ý chính tả, ngữ pháp, các động từ được chia đã đúng thì chưa.

      In comparison to/with X, which verb, Y verb:

    Ngoài ra, với Pie Chart, bạn nên chú ý vào các số liệu mình liệt kê trong bài viết. Đặc biệt với trường hợp có nhiều hơn hai biểu đồ, bạn dễ dàng liệt kê nhầm số liệu.

    II. Từ vựng và cấu trúc trong cách viết Writing Task 1 Pie Chart

    Miêu tả Pie Chart cần một số lượng lớn từ vựng, đặc biệt từ vựng và cấu trúc miêu tả phần trăm.

    1. Từ vựng diễn tả chiếm số lượng/ phần trăm

    Ví dụ: “The highest number of animals was in Australia “.

    Ví dụ: “Brazil was the least attractive country among all nations”.

    Ví dụ: There was an increase in the proportion of animals in Brazil.

    Ví dụ: The proportion of animals in Brazil dropped significantly in 1990.

    • 15 Days’ Practice for IELTS Writing : Đây là cuốn sách tổng kết tất cả các kỹ năng cần thiết cho bài thi Writing. Đặc biệt, cuốn sách được trình bày dưới dạng chia sẻ nhiều hơn, cung cấp từng bước cần thiết khi làm bài. Phần Pie Chart được năm trong chương Day 4, bao gồm đề bài, cách phân tích đề, lập dàn ý và các bài viết mẫu.
    • IELTS Exam Preparation : Một trang web học Writing nói chung và Writing Task 1 nói riêng khá hiệu quả. Với mỗi dạng bài, bạn đều có thể tìm thấy rất nhiều tài liệu, đề bài cũng như lời giải cho từng đề. Nếu muốn ôn luyện riêng Pie Chart, bạn có thể gõ tìm kiếm từ khóa Pie Chart trên trang web.
    • IELTS Advantage Writing Skill : cuốn sách này phù hợp cho các bạn có target 7.0 trong Writing. Phần Pie Chart và Writing Task 1 nói chung nằm ở phần sau của cuốn sách. Các bài tập được liệt kê nhằm cải thiện kỹ năng xác định và phân tích đề của bạn.

    Ví dụ: “In 1990, twice as many red motorbikes were produced in Brazil as in the UK.”

    Ví dụ: “In 1990, much more red motorbikes were produced in Brazil than in the UK.”

    Ví dụ: As the proportion of animals in Brazil dropped significantly, that in Poland increased.

    Ví dụ: There was a slight increase in the proportion of animals in Brazil in 1997, followed by a dramatic decrease after 10 years.

    Ví dụ: There was a slight increase in the proportion of animals in Brazil in 1997, before decreasing after 10 years.

    Ví dụ: The percentage of mammal animals in Brazil to 30% in 1997, the proportion in Poland, which had only 12%.

    Ví dụ: Far more cars are produced in Brazil than in Austria.

    Ví dụ: In comparison with the percentage of animals in Brazil, which experienced a slight increase to 30,000 in 1997, the proportion in Korea dropped to 12,000 at this time.

    III. Lưu ý và tài liệu trong cách viết Writing Task 1 Pie Chart

    Đây là lỗi sai phổ biến trong cách viết Writing Task 1 Pie Chart. Với Pie Chart, bạn nên chú ý hơn vào dạng đề bài có sự thay đổi về thời gian. Đặc biệt với đề bài có đề cập tới thời gian trong tương lai, hãy chú ý sử dụng các cấu trúc và động từ thì tương lai.

    Cho dù đề bài có đề cập tới sự thay đổi về thời gian hay không, bạn cũng không nên đề cập tới tất cả số liệu trong biểu đồ.

    Để tránh việc liệt kê quá nhiều dữ liệu, bạn có thể tham khảo phần II về từ vựng trong bài viết này, đặc biệt là các từ vựng dùng để thay thế các tỷ lệ phần trăm. Ví dụ, 50% có thể thay bằng “half of” hay 77% sẽ được diễn tả bằng cụm “just over three quarters”.

    Đây cũng là một trong các lỗi sai thường gặp trong Task 1, đặc biệt với dạng đề Pie Chart. Nhiều thí sinh chỉ đơn thuần liệu kê và phân tích số liệu nhưng lại không làm rõ các điểm nổi bật.

    Bạn nên cố gắng sử dụng các trạng từ chỉ mức độ như “slightly, merely, significantly, dramatically, …” khi so sánh các phần hơn kém nhau. Ngoài ra, bạn cũng nên sử dụng các từ nối dùng để so sánh như “In contrast, Similarly, Likewise, …:” để làm cho bài viết trở nên mạch lạc hơn.

    4. Tài liệu học Writing Task 1 Pie Chart

    Như vậy, với cách viết Writing Task 1 Pie Chart được trình bày trong bài viết này, bạn có thể nâng cao band điểm Writing của mình một cách hiệu quả nhất.

    Tải xuống MIỄN PHÍ ngay

    Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2022)!

    Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

    & nhận những phần quà hấp dẫn!

    Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

    tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Font Phiên Âm Tiếng Anh, Bảng Phiên Âm Quốc Tế Ipa Tiếng Anh
  • Cách Đọc Phiên Âm & Quy Tắc Đánh Vần Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Viết Personal Statement Ấn Tượng Đúng Mong Muốn Các Trường Đại Học
  • Các Dạng Toán Về Phương Trình Đường Thẳng Trong Mặt Phẳng, Bài Tập Vận Dụng
  • Cách Học Tốt Phương Trình Hóa Học Hay
  • Ielts Writing Task 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Offer Letter Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • Từ Điển Phương Trình Hóa Học
  • Cách Viết Content Quảng Cáo Facebook Giúp Tăng Đơn Hàng
  • User Story Và Use Case
  • Test Javascript Code Với Jest
  • Đề bài yêu cầu bạn viết lời mô tả cho biểu đồ với dạng đường đơn giản trong khoảng dưới 150 chữ. Phần thi task 1 không yêu cầu bạn đưa ra ý kiến cá nhân. Bạn nên dành khoảng 20 phút để hoàn thành đề bài này. Số điểm mà bạn đạt được trong phần task 1 ít hơn task 2, do đó bạn bên đảm bảo hoàn thành bài viết trong khu thời gian giới hạn là 20 phút để có thể dành 40 phút còn lại để làm phần còn lại của đề thi.

    3 điều mà bạn phải đạt được trong phần thi task 1:

    Viết mô tả đúng thông tin trọng tâm của đề bài

    Sử dụng đúng từ vựng và các cấu trúc ngữ pháp.

    Ví dụ mẫu:

    You should spend about 20 minutes on this task.

    Write a report for a university lecturer describing the information in the graph below.

    Write at least 150 words.

    IELTS

    Chỉ dẫn để có một bài viết tốt

    Cấu trúc bài viết của bạn có tốt chưa?

    Bài viết có đầy đủ 3 phần: mơ bài, thân bài và kết luận.

    Bài viết có sử dụng các liên từ để kết nối giữa các câu, các đoạn lại với nhau để tăng tính mạch lạc cho bài viết.

    Bài viết có sử dụng từ vựng và ngữ pháp phù hợp?

    Bài viết có sử dụng các câu văn với câu trúc câu đa dạng (không phải là mẫu câu đơn giản và bị lặp lại)

    Bài viết có sử dụng những từ vựng phù hợp, đặc biệt là những từ mô tả chi tiết được đưa ra trên biểu đồ, ví dụ như các từ chỉ xu hướng (tăng, giảm, dao động…. ), hay các tính và trạng từ mang nghĩa (mạnh, nhanh, đáng kể, đột ngột ….)

    Bài viết có đạt những những quy định của phần thi writing task 1?

    Số lượng từ đảm bảo đúng với số từ giới hạn như đề đưa ra.

    Bài viết có mô tả toàn bộ những thông tin quan trọng của biểu đồ.

    Bài viết nhấn mạnh những xu hướng, điểm quan trọng trong biểu đồ

    Bài viết mẫu cho đề bài trên

    The graph shows the number of cases of X disease in Someland between the years 1960 and 1995. As an overall trend, it is clear that the number of cases of the disease increased fairly rapidly until the mid seventies, remained constant for around a decade at 500 cases before dropping to zero in the late 80s.

    In 1960, the number of cases stood at approximately 100. That number rose steadily to 200 by 1969 and then more sharply to 500 in 1977. At this point the number of cases remained stable until 1984 before plummeting to zero by 1988. From 1988 to 1995 Someland was free of the disease.

    In conclusion, the graph shows that the disease was increasingly pvalent until the 1980s when it was eradicated from Someland.

    Phương pháp cải thiện điểm số IELTS của bạn

    Chọn lọc thông tin

    Điều quan trọng nhất của bài viết mô tả biểu đồ là việc bạn có đề cập tới những thông tin mang tính chung nhất và những đặc điểm nổi bật (thường là những vị trí có sự thay đổi đáng kể). Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là bạn nên viết hết toàn bộ chi tiết những gì trên biểu đồ. Bạn có phải biết tóm lược lại những điều quan trọng, những ý chính để có thể mô tả được xu hướng. Điều đó có nghĩa là bạn không nên mô tả cho từng đoạn thời gian (period) có trên biểu đồ ở trục hoành. Đối với biểu đồ đường đơn giản như trên bạn chỉ cần viết mô tả thông tin cho 1 nhóm thông tin trải dài từ năm 1965 tới năm 1970, bởi vì không có sự khác nhiều trong xu hướng thay đổi thông tin giai đoạn này.

    The number of cases of X disease started at 50 in 1965 and then went up gradually to 100 in 1965 and continued up to 200 in 1970 and then went up more sharply to 380 in 1975.

    first, a gradual increase from 1960 to 1968

    second, a steeper increase from 1968 to 1977

    third, a plateau from 1977 to 1983

    fourth, a drop from 1983 to 1988

    Cấu trúc bài viết

    Bạn nên viết đầy đủ bài viết với bố cục, bao gồm: mở bài, thân bài, kết luận.

    Mở bài

    Use two standard opening sentences to introduce your report. These opening sentences should make up the first paragraph. Sentence one should define what the graph is about; that is, the date, location, what is being described in the graph etc. For example:

    The graph shows the number of cases of X disease in Someland between the years 1960 and 1995 …

    Lưu ý 1: mặc dù thông tin trên biểu đồ đề cập tới những con số trong quá khứ, nhưng câu văn mô tả của bạn phải dùng thì hiện tại đơn.

    Lưu ý 2: Câu văn trong phần mô tả ở phần mở bài không được lấy nguyên văn trong phần đề bài. Bạn nên thể hiển ở một cách viết khác.

    Sau khi đã viết xong câu nói mở ý, bạn sẽ tiếp tục viết thêm 1 câu văn nữa để mô tả xu hướng chung của biểu đồ. Ví dụ:

    It can be clearly seen that X disease increased rapidly to 500 cases around the 1980s and then dropped to zero before 1999, while Y disease fell consistently from a high point of nearly 600 cases in 1960 to less than 100 cases in 1995.

    Lưu ý 3: Những câu văn phải đúng thì với thời gian diễn ra trên biểu đồ

    Thân bài

    Phần thân bài sẽ bao gồm các câu văn mô tả biểu đồ một cách chi tiết. Những câu văn rõ ràng mạc lạc với những từ vựng mô tả phù hợp và những liên kết từ để gắn kết các câu văn một cách logic với nhau.

    Đối với phần mô tả biểu đồ đường thì tính chuyển tiếp giữa các thông tin rất quan trọng, bởi vì thông thông được mô tả bằng dạng đường xảy ra từ xa nhất tới gần nhất. Đối với các dạng biểu đồ khác, có thể bạn sẽ tập trung nhiều hơn vào cấu trúc câu so sánh hoặc dẫn chứng…

    Kết luận

    Bạn có thể kết luận bài viết bằng 1 hoặc 2 câu để tóm tắt lại nội dung của bài viết.

    Ngữ pháp và từ vựng

    Nên tránh sự lặp lại

    Cả về cấu trúc văn phạm lẫn từ vựng. Bạn sẽ nhận được số điểm cao hơn nếu viết câu văn với cấu trúc ngữ pháp đa dạng và sử dụng từ vựng chính xác, ví dụ:

    The number of cases of X disease started at 50 in 1965 and then went up to 200 in 1970 and then went up to 500 in 1980 and then went down to zero in 1990.

    Và bạn sẽ bị mất điểm nếu sử dụng lặp lại những điểm ngữ pháp và từ vựng đã sử dụng trước đó. Có rất nhiều cách viết khác và những cụm từ đồng nghĩa để bạn có thể dùng thay thế nếu phải mô tả những điều tương đồ trên biểu đồ.

    Từ vựng mô tả xu hướng

    COs 3 xu hướng có bản cho biểu đồ dạng đường, : xu hướng tăng, giảm và duy trì ổn định ở mức (…)

    Mô tả những sự thay đổi

    Trong mỗi xu hướng, bạn cần thể hiện những sự dịch chuyển (thay đổi) một cách cụ thể hơn. Ví dụ, bạn có thể nói

    Unemployment levels fell

    Hoặc bạn có thể viết lại như sau:

    There was a fall in unemployment levels

    Cấu trúc câu mô tả dùng với chủ từ giả “there” và “tính từ”, “trạng từ”. Đôi lúc bạn sẽ muốn viết như sau:

    There has been a slight increase in the value of the dollar (degree of change)

    Unemployment fell rapidly last year (the speed of change)

    Thực hành 1

    Use the following terms and any others necessary to describe the graph below.

    IELTS

    Từ vựng gợi ý: initially, stood at, dip/dipped, peak/peaked, level/levelled out

    --- Bài cũ hơn ---

  • 07 Bí Quyết Để Viết Kịch Bản Video Quảng Cáo Thành Công
  • Cách Viết Writing Task 1 – Bar Chart Chi Tiết A→Z
  • Hướng Dẫn Ghi Hồ Sơ Học Sinh Sinh Viên
  • Hướng Dẫn Ghi Lý Lịch Học Sinh Viên Viên Dành Cho Tân Sinh Viên Đại Học Chính Quy 2022
  • Hướng Dẫn Viết Article Review
  • Phân Tích Bài Mẫu Ielts Writing Task 1 Dạng Bar Chart

    --- Bài mới hơn ---

  • Offer Letter Là Gì? Cách Trả Lời Và Mẫu Thư Offer Letter Tiếng Anh
  • Cách Viết Thư Từ Chối Và Thư Nhận Offer Letter
  • Hé Lộ Cách Viết Thư Từ Chối Và Thư Nhận Offer Letter
  • Offer Letter Là Gì? Cách Viết Offer Letter Trong Khách Sạn
  • Hướng Dẫn Cách Trả Lời Thư Mời Nhận Việc Bằng Tiếng Anh 2022
  • Dạng bài IELTS Writing task 1 Bar Chart/ Graph (biểu đồ hình cột) là một dạng bài thi phân tích biểu đồ phổ biến trong phần thi IELTS Writing Task 1. Cũng giống như dạng bài thi IELTS Writing task 1 Line Graph sẽ có 2 trục tương ứng (trục tung và trục hoành) với 2 đơn vị đo lường. Thông qua bài viết này, chúng ta sẽ cùng phân tích cấu trúc và nội dung của bài mẫu ở mỗi dạng bar chart để từ đó hiểu rõ hơn cách viết bài IELTS Writing Task 1 Bar Chart/Graph dạng biểu đồ cột một cách thông minh và hiệu quả.

    Dựa vào đặc điểm của dữ liệu, chúng ta có thể chia bài biểu đồ cột ra làm 2 dạng:

    • Biểu đồ cột không có sự thay đổi theo thời gian (Bar chart without trend) – dạng biểu đồ cột không cho thấy sự thay đổi của dữ liệu theo thời gian của các hạng mục;
    • Biểu đồ cột có sự thay đổi theo thời gian (Bar chart with trend) – dạng biểu đồ cột mà các hạng mục được sắp xếp theo các cột mốc thời gian cho ta thấy được xu hướng về sự thay đổi của dữ liệu cho từng hạng mục;

    Mỗi hạng mục trong biểu đồ sẽ được thể hiện bằng một cột, cột càng cao/dài chứng tỏ số liệu tương ứng với hạng mục càng lớn và ngược lại.

    1. Đề bài writing task 1 dạng Bar chart (without trend)

    “The diagram below shows the average hours of unpaid work per week done by people in different categories. (Unpaid work refers to such activities as childcare in the home, housework and gardening.)”

    2. Bài mẫu writing task 1 dạng Bar chart (without trend)

    The graph shows data between married men and women of the number of hours spent per week on unpaid work.

    At first glance at the chart, it is noticeable that from all the three categories (without children, with 1-2 children and with 3 or more children), married women spend more hours involved in unpaid work such as housework, gardening and childcare than expected from men.

    Married women with children spend more time for unpaid works than without children as the chart shows. Meanwhile, having more than three children results in investing around 60 hours of unpaid work for them. This is probably due to the extra load of housework and childcare that is evidently needed to run such a big family.

    Furthermore, though there are visible variations of the number of hours of unpaid work carried out by married women, there is no significant variation among all three categories for married men in terms of work hours that are not paid (30 or fewer hours). In fact, it is observed that married men with three or more children spent slightly less number of unpaid work hours. This might be due to the high requirement of commitment needed for a paid job to meet financial requirements for a big family.

    3. Phân tích cấu trúc bài mẫu dạng Bar chart (without trend)

    Phần mở bài có mục đích chính là để giới thiệu tổng quan biểu đồ nói về cái gì. Để có thể viết mở bài hiệu quả và nhanh chóng, chúng ta có thể paraphrase lại phần tóm tắt được đưa ra cửa đề bài. Chú ý, các bạn không được phép viết lại y chang tóm tắt thành mở bài của mình.

    Chúng ta tiến hành viết overview để giới thiệu sơ lược về những thông tin nổi bật mà chúng ta sẽ để cập ở phần thân bài. Lưu ý, mục đích chính của Overview là đề thông báo cho người đọc những thông tin chi tiết được giới thiệu trong phần thân bài, bạn khoan vội đưa các số liệu và trong phần này:

    Các ý trong phần Overview:

    ⇒ Viết lại: At first glance at the chart, it is noticeable that from all the three categories (without children, with 1-2 children and with 3 or more children), married women spend more hours involved in unpaid work such as housework, gardening and childcare than expected from men.

    Mục đích của 2 đoạn body là để miêu tả chi tiết các thông tin tổng quan được đề cập trong phần over. Trong biểu đồ này, chúng ta có thể nhận ra được 2 điểm nổi bật: số giờ unpaid works của phụ nữ kết hôn tăng đáng kể tỷ lệ thuận với số người con mà họ có.

    Các ý chính của body 1:

    Lưu ý: Hãy đọc kỹ đề bài xem có được yêu cầu đưa ra ý kiến cá nhân không. Trong bài này, ta có thể thấy đề bài có yêu cầu: Suggest reasons for what you see.

    ⇒ Viết lại: Married women with children spend more time for unpaid works than without children as the chart shows. Meanwhile, having more than three children results in investing around 60 hours of unpaid work for them. This is probably due to the extra load of housework and childcare that is evidently needed to run such a big family.

    Ngược lại, số giờ unpaid works của nam đã kết hôn chỉ có thay đổi nhẹ và có xu hướng tỷ lệ nghịch với số con mà họ có.

    Các ý chính trong Body 2:

    • Unpaid work hours for married men don’t have significant changes;

    • More than 3 children ⇒ unpaid work hours less;

    • Reason: need paid jobs to provide financially for family.

    ⇒ Viết lại: Furthermore, though there are visible variations of the number of hours of unpaid work carried out by married women, there is no significant variation among all three categories for married men in terms of work hours that are not paid (30 or fewer hours). In fact, it is observed that married men with three or more children spent slightly less number of unpaid work hours. This might be due to the high requirement of commitment needed for a paid job to meet financial requirements for a big family.

    4. Phân tích nội dung và ngôn ngữ sử dụng trong bài mẫu writing task 1 dạng Bar chart (without trend)

    Phân tích cách triển khai ý

    At first glance at the chart, it is noticeable that from all the three categories (without children, with 1-2 children and with 3 or more children), married women spend more hours involved in unpaid work such as housework, gardening and childcare than expected from men.

    Khi nhìn vào biểu đồ, điểm nổi bật nhất mà chúng ta có thể phát hiện ngay lập tức chính là biểu đồ bao gồm 2 hạng mục chính: “married women and married men.” Mỗi hạng mục được chia ra 3 loại dựa vào đặc điểm là “số con”. Khi đem 2 hạng mục này so sánh với nhau, ta có thể xác định được một sự khác nhau lớn đó là phụ nữ có bao nhiêu người con đi nữa cũng sẽ có thời gian làm việc nhà cao hơn nhiều so với đàn ông.

    Married women with children spend more time for unpaid works than without children as the chart shows. Meanwhile, having more than three children results in investing around 60 hours of unpaid work for them. This is probably due to the extra load of housework and childcare that is evidently needed to run such a big family.

    Ở đoạn 1, ta sẽ miêu tả chi tiết nhóm những phụ nữ đã kết hôn. Nhìn vào biểu đồ, ta có thể thấy số thời gian làm việc nhà của họ tăng đáng kể khi có thêm con. Chúng ta không cần phải trích hết tất cả các số liệu ra. Chỉ cần đánh giá xu hướng tăng cùng với miêu tả số liệu cao nhất/thấp nhất là đủ. Yêu cầu của bài có thêm vần gợi ý lí do cho sự thay đổi thì ta mới được đưa thêm ý kiến cá nhân vào.

    Furthermore, though there are visible variations of the number of hours of unpaid work carried out by married women, there is no significant variation among all three categories for married men in terms of work hours that are not paid (30 or fewer hours). In fact, it is observed that married men with three or more children spent slightly less number of unpaid work hours. This might be due to the high requirement of commitment needed for a paid job to meet financial requirements for a big family.

    Ở đoạn 2, chúng ta sẽ nói về nhóm những người đàn ông đã kết hôn. Chúng ta có thể thấy trong biểu đồ việc số lượng người con có không ảnh hướng lớn đề số giờ unpaid works của đàn ông đã kết hôn. Thật ra, nếu để ý kỹ hơn ta có thể thấy việc có hơn 3 người con làm giảm nhẹ số thời gian làm việc nhà của họ.

    Phân tích ngôn ngữ sử dụng

    Các cấu trúc câu được sử dụng trong bài

    Intro: The graph shows data between married men and women of the number of hours spent per week on unpaid work.

    Overview: At first glance at the chart, it is noticeable that from all the three categories (without children, with 1-2 children and with 3 or more children), married women spend more hours involved in unpaid work such as housework, gardening and childcare than expected from men.

    It + be + observed + that;

    S + spent + less/more number of + something.

    Các từ vựng được sử dụng trong bài

    5. Nhận xét & đánh giá bài mẫu writing task 1 dạng Bar chart (without trend)

    Task achievement

    • Bài viết trả lời được câu hỏi của đề bài;

    • Có đoạn tổng quan rõ ràng;

    • Chọn lọc những đặc điểm đáng chú ý của biểu đồ và phân tích các đặc điểm này một cách thỏa đáng;

    • Mô tả số liệu chính xác;

    • Có so sánh những chỗ cần thiết.

    Coherence and Cohesion

    Lexical Resource

      Vốn từ vựng đa dạng, linh hoạt phù hợp với ngữ cảnh.

    Grammatical Range and Accuracy

      Cấu trúc câu sử dụng đúng và tương đối đa dạng.

    1. Đề bài writing task 1 dạng Bar chart (with trend)

    “The chart below shows the percentage of households in owned and rented accommodation in England and Wales between 1918 and 2011”.

    2. Bài mẫu writing task 1 dạng Bar chart (with trend)

    The bar chart compares the proportion of families who owned and rented accommodation in England and Wales over a 93-year period (1918 – 2011).

    Overall, during the first half of the period, the percentage of households in rented accommodation was higher than that of those owning their own home, while an opposite trend was observed over the final 30 years.

    Looking at the chart in more detail, in 1918, families renting accommodation accounted for just over 75%, triple that of those in owned accommodation. This p dropped dramatically to 50% in 1971, despite a period of stability between 1939 and 1953. By contrast, the proportion of households in owned accommodation more than doubled, with the p standing at just under 25% in 1918, remaining stable at around 30% from 1939 to 1953 before rising to equal those in rented accommodation.

    From 1981 to 2001, the proportion of families owning a home continued its rising trend to reach a peak of nearly 70% before dropping by 5% in 2011. The percentage of tenants saw a different pattern, with numbers experiencing a gradual decline to just above 30% in 2001, followed by a small rise of 5%.

    3. Phân tích cấu trúc bài mẫu writing task 1 dạng Bar chart (with trend)

    Nhìn vào đề bài và biểu đồ, chúng ta có thể suy ra những điểm nổi bật sau, cần thiết cho bài viết:

    Tóm tắt đề: The chart below shows the percentage of households in owned and rented accommodation in England and Wales between 1918 and 2011.

    Điểm nổi bật của biểu đồ:

    • Từ năm 1918 tới năm 1961: tỉ lệ người ở nhà mua thấp hơn người ở nhà thuê, tuy nhiên tỉ lệ người ở nhà mua ngày một tăng;

    • Năm 1971, tỷ lệ người ở nhà thuê và ở nhà mua là bằng nhau;

    • Từ 1971 tới 2011, tỉ lệ người ở nhà mua cao hơn tỷ lệ người ở nhà thuê.

    Intro: Rented accommodation vs owned accommodation from 1918 to 2011 in England and Wales.

    ⇒ Viết lại: The bar chart compares the proportion of families who owned and rented accommodation in England and Wales over a 93-year period (1918 – 2011).

    ⇒Viết lại: Overall, during the first half of the period, the percentage of households in rented accommodation was higher than that of those owning their own home, while an opposite trend was observed over the final 30 years.

    ⇒ Viết lại: Looking at the chart in more detail, in 1918, families renting accommodation accounted for just over 75%, triple that of those in owned accommodation. This p dropped dramatically to 50% in 1971, despite a period of stability between 1939 and 1953. By contrast, the proportion of households in owned accommodation more than doubled, with the p standing at just under 25% in 1918, remaining stable at around 30% from 1939 to 1953 before rising to equal those in rented accommodation.

      1981 to 2001: owned home is higher than rented home and vice versa.

    4. Phân tích nội dung bài mẫu writing task 1 dạng Bar chart (with trend)

    Phân tích cách triển khai ý

    Một chú ý quan trọng mà các bạn khi làm bài IELTS Writing Task 1 cần phải nhớ đó chính là bạn không nên liệt kê hay miêu tả tất cả các dữ liệu có trong biểu đồ. Làm vậy vừa mất thời gian vừa không giúp bạn đạt điểm cao.

    Thay vào đó, hãy so sánh các hạng mục với nhau để tìm ra được các đặc điểm nổi bật, các xu hướng chung. Áp dụng vào trong ví dụ, ta có thể thấy tỷ lệ người ở nhà thuê từ năm 1918 tới năm 1971 giảm dần trong khi tỷ lệ người mua nhà ở tăng dần và tăng hơn hẳn ở sau năm 1971.

    ⇒ Đây chính là đặc điểm nổi bật có thể dùng để so sánh và miêu tả chi tiết trong bài viết.

    Overall, during the first half of the period, the percentage of households in rented accommodation was higher than that of those owning their own home, while an opposite trend was observed over the final 30 years.

    Trong phần thân bài miêu tả các thông tin chi tiết, chúng ta không cần phải đưa vào tất cả các số liệu hay các sự thay đổi chi tiết. Các bạn chỉ cần kể ra các số liệu lớn nhất/nhỏ nhất trong các thời kỳ được xét. Ngoài ra những sự thay đổi nhỏ ở giữa các bạn chỉ cần nói về mức độ thay đổi là đủ rồi.

    Từ năm 1918 tới năm 1971, tỷ lệ người ở nhà thuê giảm đáng kể: từ 75% (gấp 3 lần tỷ lệ người ở nhà mua) xuống còn 50% (bằng với tỷ lệ người ở nhà mua). Ngược lại, ta có tỷ lệ người ở nhà mua rất thấp (25%) nhưng sau đó lại tăng mạnh và đạt 50% vào năm 1971.

    Looking at the chart in more detail, in 1918, families renting accommodation accounted for just over 75%, triple that of those in owned accommodation. This p dropped dramatically to 50% in 1971, despite a period of stability between 1939 and 1953. By contrast, the proportion of households in owned accommodation more than doubled, with the p standing at just under 25% in 1918, remaining stable at around 30% from 1939 to 1953 before rising to equal those in rented accommodation.

    Ở phần thân bài tiếp theo, chúng ta sẽ xét tiếp đến nữa sau của giai đoạn (1918 – 2011). Như hướng dẫn ở phần thân bài 1, chúng ta chỉ cần miêu tả và đưa ra số liệu so sánh cuối cùng ở năm cuối (2011) và miêu tả mức độ thay đổi trong ở phần giữa từ 1971 tới 2011.

    From 1981 to 2001, the proportion of families owning a home continued its rising trend to reach a peak of nearly 70% before dropping by 5% in 2011. The percentage of tenants saw a different pattern, with numbers experiencing a gradual decline to just above 30% in 2001, followed by a small rise of 5%.

    Phân tích ngôn ngữ sử dụng

    Cấu trúc câu sử dụng trong bài:

    *This p dropped dramatically to 50% in 1971, despite a period of stability between 1939 and 1953.

    Từ vựng được sử dụng trong bài

    5. Nhận xét và đánh giá bài mẫu writing task 1 dạng Bar chart (with trend)

    Task achievement

    • Bài viết trả lời được câu hỏi của đề bài;

    • Có đoạn tổng quan rõ ràng;

    • Chọn lọc những đặc điểm đáng chú ý của biểu đồ và phân tích các đặc điểm này một cách thỏa đáng;

    • Mô tả số liệu chính xác;

    • Có so sánh những chỗ cần thiết.

    Coherence and Cohesion

    Lexical Resource

      Vốn từ vựng đa dạng, linh hoạt phù hợp với ngữ cảnh

    Grammatical Range and Accuracy

      Cấu trúc câu sử dụng đúng và tương đối đa dạng

    Thông qua bài viết này, DOL English đã giúp bạn có cái nhìn chắc chắn về các bước viết bài dạng biểu đồ cột và việc cần làm bây giờ là luyện tập thật nhiều để hình thành một phản xạ nhanh khi gặp dang đề này cũng như mở rộng vốn từ và kỹ năng sử dụng ngữ pháp khi viết IELTS writing Task 1.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Dạng Opinion Essay Hay Nhất Năm 2022
  • Argument/ Opinion Essay: Bài Mẫu Của Thầy Simon
  • Hướng Dẫn Cách Viết Opinion Essay Từng Bước Đạt Điểm Cao
  • Lesson 6: Hướng Dẫn Viết Agree Or Disagree Essay
  • Giúp Mình Về Viết Outline Cho Paragraph
  • Cách Viết Ielts Writing Task 1 General

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Ielts Writing Task 1 General Training
  • 2 Cách Paraphrase Cho Câu Mở Đầu Ielts Writing Task 1 ” Học Ielts
  • Cách Viết Mở Bài Ielts Writing Task 1 Nhanh Gọn
  • Cách Viết Introduction Trong Ielts Writing Task 1 Tránh Mất Điểm
  • Hướng Dẫn Viết Bài Ielts Writing Task 1
  • Bài thi IELTS Writing Task 1 General sẽ cho bạn thông tin về một tình huống, thông qua đó bạn viết một bức thư để lấy thông tin hay giải thích.

    • Bạn sẽ phải viết một bức thư có ít nhất 150 chữ. Bạn sẽ có 20 phút để hoàn thành bài viết bức thư này.
    • Những tình huống đời thường thường được đưa ra trong đề bài IELTS Writing Task 1 General. Ví dụ như viết thư cho trường học giải thích về một vấn đề nào đó mà bạn gặp phải với khóa học hoặc viết thư cảm ơn sau khi đi phỏng vấn xin việc chẳng hạn…
    • Bài viết phải đúng dạng bức thư, không được viết theo gạch đầu dòng hay dạng ghi chú

    2. CÁC DẠNG BÀI VIẾT THƯ TRONG IELTS WRITING TASK 1 GENERAL

    Sáu dạng thư thường gặp:

    Dạng bài viết thư trong IELTS Writing Task 1 có nhiều loại viết thư khác nhau, dạng phổ biến nhất là viết thư hỏi thông tin, trả lời một lời yêu cầu thông tin, đôi khi sẽ là phàn nàn hay cảm ơn ai đó hoặc xin lỗi.

    • Nếu bạn viết thư gửi một người bạn hoặc ai đó bạn biết, bạn sẽ chọn viết theo phong cách thân thiện

    Chú ý tới ngữ cảnh của đề bài ra. Ta sẽ dựa trên 2 tiêu chí để phân loại các dạng bài :

    • Ngữ cảnh dựa trên người nhận bức thư (audience)
    • Mục đích của bức thư (purpose).

    2.1. PHÂN LOẠI THƯ TRONG IELTS WRITING TASK 1 DỰA TRÊN NGƯỜI NHẬN THƯ (AUDIENCE) THƯ TRANG TRỌNG – FORMAL LETTERS

    Dạng thư này thì người nhận là một tổ chức như một công ty, tổ chức hay một cá nhân mà bạn không biết rõ. Để viết các thư trang trọng này, bạn sẽ cần tới ngôn ngữ trang trọng và lịch sự.

    THƯ GẦN TRANG TRỌNG – SEMI-FORMAL LETTER

    Dạng thư này thì người nhận là sẽ là bạn bè, gia đình, người thân hay người cấp dưới. Bạn nên dùng ngôn ngữ thân thiện hơn và ít trang trọng hơn.

    THƯ THÂN MẬT – INFORMAL LETTERS

    Dạng thư này cũng giống như dạng thư gần trang trọng, nhưng ngôn ngữ sẽ thân mật và gần gủi hơn và đôi khi có dùng tiếng lóng. Trong bài thi IELTS, sẽ không có loại thư này.

    2.2. THƯ TRANG TRỌNG – FORMAL LETTERS PHÂN LOẠI THƯ TRONG IELTS WRITING TASK 1 DỰA TRÊN MỤC ĐÍCH BỨC THƯ THƯ GẦN TRANG TRỌNG – SEMI-FORMAL LETTER

    Dạng thư này thì người nhận là một tổ chức như một công ty, tổ chức hay một cá nhân mà bạn không biết rõ. Để viết các thư trang trọng này, bạn sẽ cần tới ngôn ngữ trang trọng và lịch sự.

    THƯ THÂN MẬT – INFORMAL LETTERS

    Dạng thư này thì người nhận là sẽ là bạn bè, gia đình, người thân hay người cấp dưới. Bạn nên dùng ngôn ngữ thân thiện hơn và ít trang trọng hơn.

    2.2. THƯ YÊU CẦU – LETTER OF REQUEST PHÂN LOẠI THƯ TRONG IELTS WRITING TASK 1 DỰA TRÊN MỤC ĐÍCH BỨC THƯ THƯ PHÀN NÀN – LETTER OF COMPLAINT

    Dạng thư này cũng giống như dạng thư gần trang trọng, nhưng ngôn ngữ sẽ thân mật và gần gủi hơn và đôi khi có dùng tiếng lóng. Trong bài thi IELTS, sẽ không có loại thư này.

    THƯ XIN LỖI – LETTER OF APOLOGY

    Bạn sẽ viết thư yêu cầu một tổ chức hay cá nhân nào đó cung cấp thông tin hoặc vấn đề khác.

    THƯ CẢM ƠN – LETTER OF THANKS

    Dạng thư này viết để đưa ra lời phàn nàn hay góp ý gửi đến một công ty, tổ chức hay cá nhân nào đó về một vấn đề hay tình huống cụ thể.

    THƯ GỢI Ý – LETTER OF ADVICE

    Bạn viết thư này viết để xin lỗi, cảm thông về một sai lầm của bạn gửi đến môt ai đó hoặc một tổ chức.

    THƯ CHIA BUỒN – LETTER OF CONDOLENCE

    Bạn sẽ viết thư cảm ơn gửi đến một người hay một tổ chức nào đó về sản phẩm, dịch vụ hay một vấn đề nào đó của họ.

    3. CÁC BƯỚC VIẾT MỘT LÁ THƯ TRONG IELTS WRITING TASK 1 GENERAL Bước 1 – Đọc kỹ đề

    Bạn viết thư để cung cấp thông tin hoặc lời khuyên cho một tổ chức hay cá nhân nào đó.

    Bạn sẽ viết bức thư để chia buồn về một tình huống gửi đến cho ai đó hoặc tổ chức nào đó.

    Bước 2 – Highlight những từ ngữ quan trọng

    Dành thời gian để đọc đề cẩn thận và chi tiết, xác định rõ mục đích của lá thư phải viết.

    Từ đó xác định loại thư mà bạn phải viết.

    Bước 3 – Suy nghĩ về cách trả lời câu hỏi (Lập dàn bài)

    Làm việc này giúp bạn biết từ nào cần để paraphrase khi viết và hiểu rõ ràng chính xác hơn mục đích của bài viết.

    Bước 4 – Viết lá thư

    Trong một vài trường hợp, điều này thường yêu cầu bạn phải tự tưởng tượng thông tin để viết.

    Ví dụ, bạn cần phải nghĩ về một máy móc thiết bị nào đó khi gặp đề bài: describe a problem you had with a piece of equipment.

    Bước 5 – Đọc lại và sửa bài viết

    Sau khi xác định được mình sẽ viết gì thì việc tiếp theo sẽ là nghĩ tới cấu trúc và từ vựng bạn sẽ dùng trong bài viết.

    4. MỘT SỐ TIPS BÀI VIẾT THƯ TRONG IELTS WRITING TASK 1 GENERAL

    Bạn nên viết bài trong khoảng 12 phút, dành 1 ít thời gian còn lại cho bước 5.

    Bước này rất quan trọng, bạn sẽ dung khoảng thời gian còn lại, khoảng 3 phút, kiểm tra lại bài viết của mình. Bạn để ý tới ngữ pháp, chính tả và từ vựng bạn viết trong bài.

    5. HIỂU ĐỀ BÀI VIẾT THƯ IELTS GENERAL TASK 1

    Phải viết được 150 chữ trong 20 phút không phải việc đơn giản, bạn cần phải chuẩn bị tốt và sau đây là một số lưu ý giúp bạn bài viết của bạn tốt hơn:

    • Hiểu chính xác đề yêu cầu bạn làm gì, để tránh sai lỗi Task Response
    • Biết được cách chấm điểm 4 tiêu chí trong IELTS WRITING
    • Học cách phân biệt và viết của các loại thư khác nhau.
    • Luyện tập với thời gian thật để làm quen với phòng thi thật.
    • Nhờ thầy cô sửa bài cho bạn để rút kinh nghiệm cho bài viết sau

    Nhìn chung, yêu cầu đề bài của Task 1 thường được tạo nên bởi 3 phần khác nhau

    6. Những mẫu câu để viết thư trong luyện thi ielts Beginning the letter by explaining why you are writing:

    • Thông tin cơ bản thường là một câu dài, cung cấp một số thông tin cơ bản giải thích lý do vì sao lá thư được viết ra.
    • Hướng dẫn chung thường đưa ra hướng dẫn cho bạn cần phải viết lá thư theo văn phong như thế nào.
    • Chi tiết bức thư là các câu hỏi chuyên sâu hơn mà bạn cần phải trả lời.

    Requesting or suggesting something:

    Hiểu rõ được đề bài giúp bạn trả lời một cho mình cách viết thích hợp và nhanh chóng.

    Ending the letter with a request for action:

    • I am writing with regard to…
    • I am writing to inform you that…
    • I am writing to bring to your attention some issues with…

    7. TIÊU CHÍ CHẤM THI DẠNG BÀI VIẾT THƯ TRONG IELTS WRITING TASK 1 GENERAL

    • I have decided that I would like you to…
    • I am entitled to ask for…
    • I was wondering if it would be possible (for me) to…
    • I hope that you will…
    • I would like to suggest that…

    8. BỐ CỤC MỘT BỨC THƯ TRONG TIẾNG ANH (IELTS WRITING GENERAL) 8.1 Phần chào hỏi

    • I look forward to receiving your response.
    • I await your prompt response.

    Bài viết của bạn sẽ dựa vào bốn tiêu chí sau:

    Trong viết thư, phần chào luôn luôn là phần không thể thiếu, với mục đích giới thiệu người nhận thư và thông qua cách chào hỏi cũng có thể biết được tính chất của bức thư là “formal” hay “informal”. Một số gợi ý cho phần chào hỏi như sau:

    Dear + Tên người nhận: sử dụng khi thư gửi cho người chúng ta quen biết, thân thuộc và nội dung thư không mang tính trang trọng.

    Dear + Mr/Mrs/Ms + Họ người nhận: sử dụng khi chúng ta không quen người nhận hoặc đây là một người quan trọng như là khách hàng, cấp trên và nội dung lá thư mang tính trang trọng và lịch sự.

    * Trong đề bài luôn cho thông tin về người nhận thư, các bạn hãy đọc đề thật kĩ để biết được đối tượng nhận thư là ai mà có một cách chào hỏi thật hợp lí và xác định tính chất của bức thư là thân mật hay trang trọng nha ! 8.2 Phần giới thiệu

    Dear + Tên họ người gửi: sử dụng khi không biết rõ giới tính của người nhân và nội dung cũng sẽ mang tính trang trọng, lịch sự.

    Dear + Sir or Madam: sử dụng khi người viết hoàn toàn không biết ai sẽ đọc thư của mình và tất nhiên lá thư sẽ được viết bằng “formal language”.

    Đây là phần dành cho giới thiệu bản thân người viết thư, lý do viết thư và giải thích trường hợp của bản thân.

    Một số gợi ý cho các bạn như sau:

    8.3 Phần thân bài

    – Thay vì dùng “I am …”, thì giới thiệu tên với cách “My name is …” sẽ làm cho làm cho bài viết hay, lịch sự và trang trọng hơn.

    – Ngoài ra, còn có một cách vào vấn đề cũng rất phổ biến, đó là “I am writing to …” – VD: I am writing to complaint about the new Ipad model of your company.

    8.4 Phần kết/ chữ ký

    Thân bài là phần chính cũng như sẽ là phần dài nhất của bức thư. Trong phần này, các bạn cần phải bám sát thông tin trong các đề mục của đề bài đã cho.

    Bạn cũng có thể xem trật tự những câu hỏi của đề bài chính là giàn bài cơ bản, để mà từ đó có thể dựa vào mà phát triển ý tưởng theo các trật tự đó.

    VD:

    9. HƯỚNG DẪN CHI TIẾT CÁCH VIẾT 6 DẠNG CHÍNH TRONG IELTS WRITING GENERAL

    – Formal (trang trọng): Best regards, Yours faithfully, Yours sincerely,…

    – Informal (thân mật, không trang trọng): Lots of love, Best wishes

    9.1. Cách viết thư yêu cầu

    Sáu dạng thư thường gặp:

    1. Lá thư yêu cầu – yêu cầu một tổ chức hay cá nhân nào đó cung cấp thông tin
    2. Lá thư chia buồn – yêu cầu viết bức thư để chia buồn về một tình huống nào đó.
    3. Lá thư thể hiện sự cảm kích – yêu cầu viết thư cảm ơn một người hay một tổ chức nào đó về sản phẩm, dịch vụ của họ.
    4. Lá thư cho lời khuyên, gợi ý – Bạn viết thư để cung cấp thông tin hoặc lời khuyên cho một tổ chức hay cá nhân nào đó.
    5. Lá thư xin lỗi – yêu cầu bạn viết bức thư để xin lỗi, cảm thông về một sai lầm mà bạn mắc phải.
    6. Lá thư phàn nàn – được viết để đưa ra lời phàn nàn, góp ý tới một công ty, tổ chức hay cá nhân nào đó về một dịch vụ, sản phẩm hay tình huống nào đó.

    Bài mẫu viết thư yêu cầu:

    CẤU TRÚC THƯ YÊU CẦU

    Phần 1: Phần chào hỏi

    Cấu trúc thư yêu cầu trong IELTS Writing General cũng tương tự như các dạng bài khác. Cấu trúc của một bức thư đều có chung 4 phần:

    Phần 2: Mở đầu thư

    • Phần chào hỏi
    • Phần mở đầu bức thư
    • Phần thân bức thư
    • Phần kết thúc bức thư
    • Để giới thiệu người nhận, thay vì dùng “hi”, “hello” thì ta sẽ dùng Dear
    • Sử dụng phù hợp danh xưng Mr., Mrs., và Ms. tùy trường hợp.
    • Nếu không chắc chắn về giới tính của người nhận, sử dụng cả họ và tên của họ trong phần này thay vì dùng danh xưng Mr. hoặc Mrs. Ví dụ: “Dear Casey Smith“.

    Phần 3: Phần thân bài

      Lời giới thiệu có thể là một đến hai câu, mục đích là cho người đọc thư xác định được bạn là ai.
      Giới thiệu ngắn gọn, nêu ra những thông tin cần thiết về bản thân để giúp người nhận thư có thể nhớ ra bạn là ai.

    Có ba yếu tố chính cần chú ý trong phần này:

    Nên viết: “Would it be possible …?” hoặc “I would be grateful if you would …”

    2. Hãy đơn giản hóa hết sức có thể mục đích của bức thư

    Không nên viết: “I need your help to fix my computer.” hay “I heard you could help me fix my computer.”

    We met last week at the grocery. I was pleased to get acquaintance with you. As you know, my car has been acting up quite a bit recently. I took it to the mechanic, and he said that it is in dire need of a tune-up; however, it will cost almost $600 to get all of the work done. He said that if I had a friend who was knowledgeable about it, it would probably be worth buying the parts myself and having them help.” 3. Đưa ra những thông tin cần thiết như thời hạn hay một lý do thuyết phục nào đó

    Vd: “I would be grateful if you could help me get my car turned up”

    Vd:

    “So I’m writing because I know that you are very handy and enjoy tinkering with cars. Would you be willing to let me borrow your tools and help me get my truck tuned up? It would really help me out and save me a good amount of money.Phần 4: Phần kết thúc

    Không nên viết: “This is extremely important.” hay “I would really mean the world to me.”

    Vd:

    • Đưa ra lời đề nghị giúp đỡ từ phía người nhận để kết thúc thư.
    • Các bạn hãy nhớ thể hiện sự biết ơn và sự sẵn lòng giúp đỡ lại người nhận thư
    • Bày tỏ sự thông cảm nếu không thể giúp đỡ.

    Bài mẫu của Thư Yêu Cầu Các bạn để ý là bố cục lá thư sẽ được dựa hoàn toàn trên 3 cái chấm nhỏ mà đề bài cho, mỗi đoạn trả lời cho 1 chấm nhỏ 9.2 Cách viết thư phàn nàn

    Vd:

    Cách 1: “Please let me know if you need any more information.”

    Phần 1: Phần chào hỏi Phần 2: Mở đầu thư

    Cách 2: “I would be happy to compensate you for your time and I will, of course, buy all of the necessary parts. Let me know what would be appropriate for compensation.”

    Thư phàn nàn là lá thư với mục đích truyền đạt lời phàn nàn cho một tình huống cụ thể được nhắc đến ở trong thư.

    Đầu tiên các bạn đưa ra tình huống làm bạn không hài lòng, sau đó sẽ nói đến lời phàn nàn và sự mong muốn của bản thân.

    • Các bạn nên vào trực tiếp vấn đề chính và đề cập vấn đề phàn nàn chính xác là gì để tránh mất thời gian người nhận thư, nếu có thêm thông tin, sự thật cụ thể thì càng thuyết phục hơn (ngày, giờ và đặc điểm)
    • Hãy trình bày lời phàn nàn một cách lịch sự nhất có thể.

    Phần 3: Phần thân bài

    Không nên viết: “I have been a devoted customer for years and this is how your company treat me?”

    Vd:

    “I am writing to complain about a faulty air-conditioner that I purchased from your store on the 15th of July at your location at 246 Nguyen Van Linh, Hai Chau District.”

    Một cách đơn giản hơn đó là phát triển ý theo 3 gợi ý của đề bài. Ta có thể chia phần thân bài ra thành 2 đoạn như sau:

    + Đoạn 1: Đề cập tình huống và lời phàn nàn (Mở đầu thư).

    + Đoạn 2: Đưa ra giải pháp mà bản thân cảm thấy phù hợp nhất.

    “As a dedicated customer, I hope you will work to resolve my problem and find a solution. I will wait one week to hear back from you about this issue, and then I will seek help from a consumer protection agency or my local authority.” Phần 4: Phần kết thúc

    Vd:

    Vd:

    Vd:

    “I hope to hear back from you about this incident. I can be reached by phone at …(sđt) at any time or by email at …(địa chỉ email).

    Dù là thư phàn nàn nhưng đừng quên gửi lời cảm ơn đến người nhận thư với sự giúp đỡ của họ.

    Bài mẫu của Thư Phàn Nàn 9.3 Cách viết thư xin lỗi

    * Lưu ý: Không nên sử dụng “Best” hay “Yours trust” ở mục chữ kí.

    Phần 1: Phần chào hỏi Phần 2: Mở đầu thư

    Vd:

    • Chúng ta có thể sử dụng “Yours sincerely,” trong trường hợp chúng ta biết người nhận là ai
    • “Yours faithfully,” trong trường hợp chúng ta không biết ai là người nhận

    Phần 3: Phần thân bài

    Thư xin lỗi là lá thư với mục đích gửi lời xin lỗi của người viết cho một tình huống mà bạn đã gây ra lỗi đó.

    + Mô tả chi tiết về tình huống, thừa nhận rằng bạn đang xin lỗi và giải thích tại sao đó là lỗi.

    Sau phần chào hỏi thì ta nên trực tiếp đề cập mục đích của lá thư để người nhận biết được lá thư là về một lời xin lỗi.

    Trong trường hợp bạn không biết nói điều gì thì có thể mở đầu như sau: “I wanted to write you a letter to apologize for what I did.”

    + Thể hiện sự nhận thức của bạn về sự ảnh hưởng mà lỗi của mình mang lại và ngay đó đó hãy đề cập ngay đến việc bạn sẽ không bao giờ phạm lại lỗi lầm này nữa.

    Trong phần thân bài của thư xin lỗi, có 4 điểm mà bạn cần chú ý đến trong quá trình lên ý cho bức thư:

    “Jacob told me that my actions ruined not only your experience of your wedding but also are now making your honeymoon less than the incredible experience that it should be. I hope you understand that that was never my intention. I wanted you to be able to look back on this time and remember only happy things but I have ruined that with my selfish actions. I’ve robbed you of those happy memories. While I can’t truly know how this feels to you, I can certainly understand that what I did was one of the worst things I could possibly have done to you.” + Đồng thời hãy bày tỏ lòng biết ơn của bạn đối với người nhận về những sự giúp đỡ của họ đối với ta trong quá khứ, nhờ đó cho thấy rằng bạn đang đánh giá cao họ và thực sự thấy xấu hổ về lỗi sai mà bạn đã gây ra.

    Ví dụ:

    This is an especially terrible thing for me to have done to you after how warmly you have accepted me into your family. You have not only shown your incredible, beautiful love to my brother, but you have also shown me support and kindness that I never could have possibly expected. To hurt you in this way was an insult to all the things that you have done for me and I hate myself for that.”​ + Hãy nhớ viết về trách nhiệm của bản thân một cách chính xác, nhẹ nhàng và lịch sự. Trách nhiệm đưa ra càng cụ thể càng tốt.

    “What I did yesterday was horribly inappropriate, disrespectful, and wildly selfish. Your wedding is supposed to be all about your happiness and celebrating your love. By proposing to Kristie, I turned that focus on to me. I tried to steal your moment and that was wrong.

    I would try to offer an explanation for what I did, but there are no excuses. My intentions, though good, don’t matter here: only my poor choices. I absolutely take responsibility for my selfish actions and the terrible pain I have caused you.” Phần 4: Phần kết thúc

    Ví dụ:

    Ví dụ:

    But just being sorry isn’t enough. You deserve better. When you come home, Jessica and I would love to throw a big welcome-home party in your honor. This will be the party to end all parties and it will be 100% devoted to celebrating the incredible love you share with my brother. If you would rather not do this, that’s fine: I just want to find some way to help you create the incredible, happy memories that I took away from you. I can’t expect your forgiveness, though I certainly hope for it. All I can say is that I truly want things to be okay between us. Hopefully, in the future, we can find a way to move past this and create happier times together” Bài mẫu của Thư Xin lỗi

    Ví dụ:

    + Một yếu tố cũng quan trọng không kém đó là đưa ra giải pháp trong tương lai ở phần kết bài. Ngoài việc chỉ đưa ra giải pháp, chúng ta cũng có thể gợi ý đến việc giữ liên lạc và duy trì mối quan hệ

    Ví dụ:

    Dear Mrs. Fischer,

    Phần 1: Phần chào hỏi

    I also wanted to thank you for giving me a warning instead of detention because my coach would have benched me if I had been late to practice. I promise you won ‘t have to make that decision again.

    Sincerely,

    Bill Tammen

    Thư cảm ơn là một dạng thư được viết mục địch gửi lời cảm ơn của người viết, thể hiện được thông tin và lí do tại sao lại cảm ơn người nhận.

    Ở dạng thư cảm ơn, phần chào hỏi sẽ có hơi khác so với các dạng thư khác. Cụ thể như sau:

    Phần 2: Mở đầu thư

    + Khi người nhận là người thân thiết, có quen biết trước thì chúng ta sẽ dùng Dear + Tên

    + Đối với những người nhận là giáo sư, tiến sĩ hay quan chức cấp cao,… thì ở phần chào hỏi chúng ta phải ghi đầy đủ chức danh cùng với họ của người nhận. VD: Dear Doctor Stellad

    + Nếu người đó danh xưng thì ta sử dụng Mr/Mrs/Ms cùng với họ của người nhận hoặc sử dụng tên kèm họ. VD: Dear Ms Gomez, hoặc Dear Selena Gomez,

    Phần 3: Phần thân bài + Sau khi đã đưa ra được lí do cảm ơn thì việc giải thích rõ lí do đó là một điều cần thiết.

    + Trong những bức thư quan trọng thì chúng ta luôn bắt đầu với việc giới thiệu qua bản bản thân, nêu rõ mục đích viết thư và thư cảm ơn cũng vậy. Người viết cần đưa ra mục đích cụ thể và lí do tại sao cảm ơn.

    Ví dụ:

    Phần 4: Phần kết thúc

    “I’m the Director of the Green Shot Scholarship Fund and spearheaded our most current fundraising drive, with the goal of raising $20,000. I’m writing to thank you for your kind donation. I was very excited to learn about your contribution and would like to expss my gratitude.

    Ví dụ:

    “Your donation will make a crucial difference in the career of the students who receive the scholarship, and I couldn’t be more grateful for your generosity.” – Ký tên:

    Your kind and generous donation will be used to establish a scholarship fund in your name, to benefit outstanding scholars in mathematics studies. The scholarship will award $2,000 annually to 4 students in need, selected for the quality of their work and dedication to the field. The scholarship money will help these students conduct a focused research project of their choosing, helping both further their academic careers and make valuable contributions to their field.”

    Bài mẫu của Thư Cảm ơn

    Ở phần kết bài, chúng ta sẽ bày tỏ hành động giúp đỡ của người nhận thư đã giúp được người viết những gì.

    Ví dụ:

    Ở phần này chúng ta cần kí tên với một lời chào thân thiện, lịch sự nhất. VD: Warm regards,

    Dear Ms. Ford,

    10. TỔNG HỢP MỘT SỐ ĐỀ VIẾT THƯ IELTS GENERAL WRITING TASK 1 THƯ PHÀN NÀN – LETTER OF COMPLAINT

    Thank you for allowing me to interview for the position of Lead Stylist in your Ready-to-Wear department. I know that the you’re extremely busy with the launch of your new collection, and I appciate you taking the time to speak with me.

    After talking with you today, I can see exactly why your company has been so successful. It seems like you foster a sense of responsibility and ownership within each employee, which incentivizes them to work that much harder toward the company’s success. Combine this with such a positive work environment, and you have a recipe that can’t fail. It makes me all the more excited to have the opportunity to work with you all. I understand just how vital it is for you to have a team that meshes seamlessly, needs no instruction, and simply makes your life easier. Given the chance to create and style for your iconic brand, I will continue to ensure that every image and every piece produced under your name is worthy, cutting edge, and beautiful.

    Thank you again for your time. I would be honored to start working alongside you and your team, so please let me know if I can answer any additional questions or provide other information.

    Letter 2:

    Sincerely,

    Letter 3:

    You rented a car from car Rental Company. The air conditioner has stopped working. You phoned the company a week ago but it has still not been repaired.

    Write a letter to the company. In your letter

    – introduce yourself

    – explain the situation

    – say what action you would like to company to take.

    Letter 4:

    A friend has written you a letter and offered you a help in your forthcoming trip to a foreign country. He has offered you to help you find suitable accommodation. Write him a letter and tell him what you have in mind for accommodation.

    You have a pen-friend living in another country and he is curious to know about the major news items in your country.

    Letter 5:

    Briefly describe ONE news that has been on TV, on the radio, or in the newspapers in your country, and explain why people are interested in it.

    You are a member of an organization which meets regularly at a particular restaurant. The most recent meal you had there was not satisfactory, and you were very disappointed with the quality of the food and the behavior of the staff.

    Letter 6:

    Write a letter to the manager of the restaurant. Explain what was wrong with the meal and the service, and suggest what he/she should do to ensure that you and your group return to the restaurant.

    Next month you are going to Scotland to study at a university. On the way you have a three-day stopover in London. You need accommodation for two nights and you would like to use this time to see as much as possible of London. You will need to use public transport. As a student, you have a limited budget.

    You traveled by plane last week and your suitcase was broken and you lost something in it.

    Letter 8:

    Write to the airline company and explain what happened. Describe your suitcase and tell them what was lost in it. Find out what they are going to do about it.

    You broke your leg and were sent to the hospital. While staying at the hotel, your classmate sent you some cards wishing you recovering soon.

    Letter 9:

    Write a letter to them, telling them how you broke your leg, what treatment you got and what you did each day.

    There is a tree close to your house and it causes you much inconvenience.

    Write a letter to the local authorities explaining the situation, asking them to investigate the matter and inquiring about the expenses.

    You are student at a university in Scotland. Your certificate of registration has been stolen. Here is the form you filled in for the topic.

    Lost certificate of registration details :

    – Police reference number : SG 386

    – Certificate number : L 04012

    – Date of issue : 12/09/2015

    – Date of expiry : 12/09/2017

    Letter 10:

    – Place lost : Victoria Coach Station, London

    – Date and time lost : 10 February 8:30 am

    Letter 11:

    Write to the Home Office of Immigration and nationality Department of Scotland, giving details of who you are, what happened and asking what you should do to get a new certificate.

    You have a friend who lives in a city abroad. You have decided that you would like to apply to do a course at one of the colleges in this city.

    Letter 12:

    Write to your friend explaining what you would like to do. Tell him/her what type of work or studies you have been doing for the past few years and ask for assistance in contacting an appropriate institution.

    You have had a bank account for a few years. Recently, you received a letter from the bank stating that your account is $ 250 overdrawn and that you will be charged $ 50 which will be taken directly from your account. You know that this information is incorrect.

    Letter 13:

    Write a letter to the bank. Explain what has happened and say what you would like them to do about it.

    You borrowed some books from your library. Unfortunately, you cannot come back in time from your winter vacation and cannot return the books in time.

    Letter 14:

    Write a letter to the library. Explain what has happened and tell them what you want to do about it.

    The students of your class are going to celebrate the graduation. You want to book tables in a restaurant and want to have some other recreational activities.

    Write a letter to the manager of the restaurant, asking him to arrange the party.

    You live in a room in college which you share with another student. You find it very difficult to work there because she/he always has friends visiting. They have parties in the room and sometimes borrow your things without asking you.

    Write a letter to Accommodation Office at the college and ask for a new room next term. You would pfer a single room. Explain your reasons.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Tắt Tên, Địa Chỉ Trên Hóa Đơn Khi Nào Hợp Lệ, Khi Nào Thì Không Hợp Lệ?
  • Tên Viết Tắt Trên Hóa Đơn Đúng Quy Định
  • Hóa Đơn Bán Hàng Trực Tiếp Là Gì? Mua Hóa Đơn Trực Tiếp Ở Đâu?
  • Cách Viết Hóa Đơn Có Nhiều Măt Hàng Nhiều Số Dòng
  • Cách Viết Hóa Đơn Gtgt Có Chiết Khấu Thương Mại Năm 2022
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Làm Bài Ielts Writing Task 1 (Bar Chart)

    --- Bài mới hơn ---

  • Ielts Writing: Hướng Dẫn Viết Discussion Essay
  • Ielts Writing Task 2: Hướng Dẫn ‘ăn Điểm’ Dạng Bài Agree Or Disagree
  • Ielts Writing Task 2: Bài Mẫu Agree Or Disagree Band 9.0
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Cause And Effect Essay
  • Hướng Dẫn Cách Viết Expository Essay
  • Bar chart (Bar graph) trong các đề thi IELTS là dạng biểu đồ biểu diễn các số liệu và sự so sánh của các yếu tố dưới dạng những thanh đứng hoặc nằm ngang. Tùy theo từng biểu đồ mà các thanh đứng và thanh nằm ngang này sẽ lần lượt biểu thị tên các hạng mục được so sánh và số liệu của chúng. 1. YÊU CẦU CHUNG:

    Khi gặp dạng bài Bar chart trong đề thi IELTS Writing bạn cần chú ý những điều sau:

    – Đảm bảo miêu tả các thông tin trong biểu đồ một cách khách quan.

    – Tiến hành so sánh các đối tượng được đưa ra.

    – Có vốn từ vựng phong phú và biết cách sử dụng linh hoạt.

    2. BỐ CỤC CHUNG CỦA BÀI IELTS WRITING TASK 1:

    Bố cục và cách viết từng phần:

    Ví dụ: Phần 1: Introduction

    Cách viết: dựa vào câu hỏi từ đề bài và paraphrase theo ý của bạn.

    Đề bài:

    The chart below shows the expenditure of two countries on consumer goods in 2010.(pounds sterling)

    Viết lại thành:

    The bar chart illustrates the amount of money spent on five consumer goods (car, computers, books, perfume and cameras) in France and the UK in 2010. Units are measured in pounds sterling.

    The chart = The bar chart

    shows = illustrates

    The expenditure of two countries on consumer goods = the amount of money spent on five consumer goods (car, computers, books, perfume and cameras) in France and the UK

    (pounds sterling) = Units are measured in pounds sterling.

    Phần 2: Overview

    Cách viết: Viết 1 – 2 câu nêu về những điểm nổi bật nhất khi nhìn vào biểu đồ (nêu bức tranh tổng quan về biểu đồ).

    Ví dụ:

    Overall, the UK spent more money on consumer goods than France in the period given. Both the British and the French spent most of their money on cars whereas the least amount of money was spent on perfume in the UK compared to cameras in France. Futhermore, the most significant difference in expenditure between the two countries was on cameras.

    Chú ý: Trong phần overview, các bạn nêm chọn từ 2 tới 3 đặc điểm nổi bật nhất và tổng quát nhất của biểu đồ (không nên chỉ dùng 1 ý, như vậy sẽ không thể hiện được rõ cái nhìn tổng quan về biểu đồ).

    Gợi ý phân tích kỹ biểu đồ:

    • Tìm ra các điểm cao nhất/dài nhất, thấp nhất/ngắn nhất, tìm những điểm/hình mẫu chung và khác biệt đối với các cột trong biểu đồ.
    • Tập trung vào màu sắc và độ dài của các thanh để đưa ra so sánh trước.
    • Nên xem kỹ từng thành phần một trước khi xem biểu đồ một cách tổng thể.
    • Xác định những điểm/mẫu chung của các cột/thanh để nhóm thông tin cho cấu trúc bài viết.

    Ví dụ:

    In terms of car, people in the UK spent about £450,000 on this as apposed to the French who spent £400,000. Similarly, the British spent more money on books than the French (around £400,000 and £300,000 respectively. In the UK, expenditure on cameras (just over £350,000) was double that of France, which was only 150,000.

    On the other hand, the amount spent on the remaining goods was higher in France. Above £350,000 was spent by the French on computers which was slightly more than the British who spent exactly £350,000. Neither of the countries spent much on perfume which accounted for £200,000 of expenditure in France but under £150,000 in the UK.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lesson 3: Cách Nhận Xét Biểu Đồ Thể Hiện Xu Hướng Tăng Giảm: Line Graph & Bar Chart
  • Academic Writing B1 (From Paragraphs To Essays)
  • Chia Sẻ Cách Viết Problem And Solution Essay Đúng Chuẩn
  • Cách Viết Essay Problem And Solution Hấp Dẫn Thuyết Phục Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Viết Problem And Solution Essay Đơn Giản
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×