Cách Viết Khoảng Thời Gian Trong Tiếng Anh / 2023 / Top 14 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Khoảng Thời Gian Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023

Có thể đã phải mất một khoảng thời gian , nhưng cuối cùng Google Drive đã được ra mắt .

It might have taken a while , but finally , Google Drive has launched .

EVBNews

Khoảng thời gian mà Beau vào nhà vệ sinh.

About the time Beau headed to the bathroom.

OpenSubtitles2018.v3

Trong khoảng thời gian đó, các quỉ bắt đầu quấy nhiễu tôi.

About that time the demons began to torment me.

jw2019

Vậy khoảng thời gian này dài bao lâu?

How long is this period of time?

jw2019

Trong suốt khoảng thời gian Sirius bị cầm tù ở Azkaban, căn nhà bị bỏ trống.

Because Sirius was incarcerated in Azkaban, the house fell into disrepair over the next several years.

WikiMatrix

Chỉ số xu hướng so sánh khoảng thời gian đã chọn với khoảng thời gian trước đó.

Trend indicators compare the selected time period to the previous time period.

support.google

Anh cũng được cho mượn đến câu lạc bộ nghiệp dư Malpica SDC trong khoảng thời gian này.

He was also loaned to amateurs Malpica SDC during his contract.

WikiMatrix

Một sự kiện đáng ghi nhận trong khoảng thời gian hầu như ở trong cảng vào năm 1921.

One event was noteworthy during the ship’s largely port-bound routine in 1921.

WikiMatrix

Có vẻ như là 1 khoảng thời gian tồi tệ.

Sounds like a bad time.

OpenSubtitles2018.v3

Khoảng thời gian này hàng năm có rất nhiều tắc đường.

We, at this time of year, get lots of traffic jams.

QED

Tôi sẽ trình bày trong một khoảng thời gian ngắn.

I’m going to show you a brief time lapse.

ted2019

Anh chơi ba trận cho Scotland trong khoảng thời gian từ 1881 đến 1882.

He played three matches for Scotland between 1881 and 1882.

WikiMatrix

Lưu ý: Bạn chỉ có thể chọn khoảng thời gian theo dõi trên tab Người mua.

Note: You can only select a tracking period on the Buyers tab.

support.google

Bạn có định kết hôn với người ấy sau một khoảng thời gian hẹn hò không?

Do you intend to marry the person reasonably soon?

jw2019

(b) Khoảng thời gian được tiên tri nơi Đa-ni-ên 12:11 bắt đầu và chấm dứt khi nào?

(b) When did the time period foretold at Daniel 12:11 begin, and when did it end?

jw2019

Thần rất đau lòng phải rời bỏ Bệ hạ trong khoảng thời gian khủng hoảng nặng nề này.

I’m οnly very sοrry tο leave yοu at this great time οf crisis.

OpenSubtitles2018.v3

Tớ không có khoảng thời gian tuyệt vời ở Hy Lạp!

I didn’t have a good time in Greece!

OpenSubtitles2018.v3

Chuyện gì đã xảy ra trong khoảng thời gian đó?

What happened in between?

OpenSubtitles2018.v3

Nếu không, bạn sẽ thấy khoảng thời gian theo dõi 6 tháng theo mặc định.

Otherwise, you’ll see a 6-month tracking period by default.

support.google

Ở đây bạn có thể chỉnh khoảng thời gian hiển thị của hiệu ứng ” chuông nhìn thấy ”

Here you can customize the duration of the ” visible bell ” effect being shown

KDE40.1

Hệ thống này truy xuất các thông tin này trong một khoảng thời gian hợp lý.

They electronically capture one’s data in real time.

WikiMatrix

Nó gợi cho tôi nhớ đến khoảng thời gian mà tôi sống ở Houston”.

It reminded me of growing up in Houston”.

WikiMatrix

Trong khoảng thời gian này, các trường đại học Palencia (1212/1263) và Salamanca (1218/1254) được thành lập.

Around this time the universities of Palencia (1212/1263) and Salamanca (1218/1254) were established.

WikiMatrix

Các tuần này là khoảng thời gian thai nhi phát triển mạnh mẽ nhất.

These weeks are the period of the most rapid development of the Fetus.

QED

Các Cách Viết Từ Chỉ Thời Gian Trong Tiếng Anh / 2023

Để giao tiếp thành thạo cách nói về thời gian, trước hết, bạn cần biết những nguyên tắc cơ bản sau :

1. Cách viết ngày trong tuần (Days of Week)

Chú ý: Chúng ta thường dùng giới từ “On” trước những ngày trong tuần Ex: on Monday, on Tuesday…

2. Cách viết ngày trong tháng trong tiếng Anh: (Dates of Month)

3. Cách viết tháng trong năm: (Months of a Year)

Chú ý: Trước các tháng thì chúng ta dùng giới từ “In”.

Nếu có cả ngày và tháng chúng ta dùng giới từ “On” Ex: in January, in February… on December 3rd…

4. Những quy tắc đọc viết ngày tháng tiếng Anh

1. Cách viết theo Anh-Anh

– Ngày luôn viết trước tháng và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th…), đồng thời bỏ đi giới từ of ở vị trí trước tháng (month). Dấu phẩy có thể được sử dụng trước năm (year), tuy nhiên cách dùng này không phổ biến.

Ví dụ:

6(th) (of) January(,) 2009 (Ngày mùng 6 tháng 1 năm 2009)

1(st) (of) June(,) 2007 (Ngày mùng 1 tháng 5 năm 2007)

– Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Anh, bạn sử dụng mạo từ xác định trước ngày. Ví dụ: March 2, 2009 – March the second, two thousand and nine

2. Cách viết Anh-Mỹ

– Nếu như viết ngày tháng năm sinh bằng tiếng Anh theo văn phong Anh-Mỹ, tháng luôn viết trước ngày và có mạo từ đằng trước nó. Dấu phẩy thường được sử dụng trước năm.

Ví dụ:

August (the) 9(th), 2007 (Ngày mùng 9 tháng 8 năm 2007)

– Bạn cũng có thể viết ngày, tháng, năm bằng các con số và đây cũng là cách thông dụng nhất.

Ví dụ:

Tuy nhiên nếu bạn sử dụng cách viết như trong ví dụ trên, sẽ rất dễ xảy ra nhầm lẫn bởi nếu hiểu theo văn phong Anh-Anh sẽ là ngày mồng 9 tháng 8 năm 2007 nhưng sẽ là mồng 8 tháng 9 năm 2007 theo văn phong Anh-Mỹ.

Như vậy bạn nên viết rõ ràng ngày tháng bằng chữ (October thay vì chỉ viết số 10) hoặc sử dụng cách viết tắt (Aug, Sept, Dec…) để tránh sự nhầm lẫn đáng tiếc xảy ra.

– Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Mỹ, bạn có thể bỏ mạo từ xác định:

Ví dụ: o March 2, 2009 – March second, two thousand and nine.

Lưu ý:

Nếu bạn đọc ngày trước tháng thì bạn phải sử dụng mạo từ xác định trước ngày và giới từ of trước tháng.

Ví dụ:

2 March 2009 – the second of March, two thousand and nine

4 September 2001 – the fourth of September, two thousand and one

3. Cách viết và đọc ngày tháng cơ bản

_ Cách viết: Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm (A.E)

Ex: Wednesday, December 3rd, 2008

Thứ, ngày (số thứ tự) + tháng, năm (B.E)

Ex: Wednesday, 3rd December, 2008

Đôi lúc trong quá trình học tiếng anh bạn sẽ thấy trong một số trường hợp, người Anh, Mỹ viết ngày tháng như sau:

Wednesday, December 3, 2008 (A.E)

Wednesday, 3 December, 2008 (B.E)

b. Cách đọc: Thứ + tháng + ngày (số thứ tự) + năm hoặc Thứ + ngày (số thứ tự) + of + tháng + năm.

Ex: Wednesday, December 3rd, 2008: Wednesday, December the third, two thousand and eight. hoặc Wednesday, the third of December, two thousand and eight.

5. Một số quy tắc chung khi nói ngày tháng và các mùa bằng tiếng Anh

1. Khi nói ngày trong tháng, chỉ cần dùng số thứ tự tương ứng với ngày muốn nói, nhưng phải thêm THE trước nó. Ex: September the second = ngày 2 tháng 9. Khi viết, có thể viết September 2nd

2. Khi nói vào mùa nào, dùng giới từ IN đằng trước. Ex: It always snows in winter here. = Ở đây luôn có tuyết rơi vào mùa đông.

3. Khi nói vào ngày nào trong tháng, phải dùng giới từ ON trước ngày. Ex: On the 4th of July, Americans celebrate their Independence Day. = Vào ngày 4 tháng 7, người Mỹ ăn mừng ngày Quốc Khánh của họ..

4. Khi nói, vào tháng mấy, phải dùng giới từ IN đằng trước tháng. Ex: In september, students go back to school after their summer vacation. = Vào tháng chín, học sinh trở lại trường sau kỳ nghỉ hè.

5. Khi nói, vào thứ mấy, phải dùng giới từ ON đằng trước thứ. Ex: On Sunday, I stay at home. = Vào ngày chủ nhật. tôi ở nhà..

6. Nếu muốn nói ngày âm lịch, chỉ cần thêm cụm từ ON THE LUNAR CALENDAR đằng sau. Ex: August 15th on the Lunar Calendar is the Middle-Autumn Festival. = 15 tháng 8 âm lịch là ngày tết Trung Thu.

Học tiếng Anh hiệu quả nhờ sự khác biệt tại ECORP ENGLISHHọc tiếng Anh hiệu quả nhờ sự khác biệt tại ECORP ENGLISH

Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

Cảm nhận học viên ECORP English.

Thời Gian Trong Tiếng Nhật / 2023

Giờ-phút-giây bằng tiếng Nhật

Giờ tiếng Nhật

1 giờ: ichi ji (いちじ,1時)

2 giờ: ni ji (にじ,2時)

3 giờ: san ji (さんじ, 3時)

4 giờ: yo ji (よじ,4時)

5 giờ: go ji (ごじ, 5時)

6 giờ: roku ji (ろくじ,6時)

7 giờ: shichi ji (hoặc nana ji) しちじ (ななじ, 7時). Tuy nhiên, shichi ji thường được sử dụng nhiều hơn.

8 giờ: hachi ji (はちじ, 8時)

9 giờ: ku ji (くじ, 9時)

10 giờ: juu ji (じゅうじ, 10時)

11 giờ: juu ichi ji (じゅういちじ, 11時)

12 giờ:  juu ni ji (じゅうにじ, 12時)

Hỏi giờ tiếng Nhật

Khi muốn hỏi “Bây giờ là mấy giờ?” theo cách lịch sự nhất, bạn có thể nói “ima wa nanji desu ka 今は何時ですか”. Hoặc, nếu đó là bạn bè thân mật, bạn có thể rút gọn thành “ima nanji 今、何時” cũng được. Khi muốn trả lời câu hỏi trên, bạn có thể dựa trên bảng trên mà trả lời cho phù hợp. Ví dụ, nếu là 7 giờ, bạn sẽ nói “Shichi ji desu 7時です”.

Thông thường, người ta sẽ thêm “gozen 午前 (buổi sáng, a.m. trong tiếng Anh)” hoặc “午後 (buổi chiều, p.m. trong tiếng Anh)” để làm rõ nghĩa của từ chỉ giờ đi kèm. Bạn chỉ cần thêm gozen hoặc gogo vào trước số đếm giờ mà mình định nói, ví dụ nếu là 6 giờ chiều sẽ là “午後6時 gogo roku ji” hoặc 2 giờ sáng sẽ là “午前2時 gozen ni ji”.

Bạn cần chú ý, 12h đêm (tức 0h sáng) sẽ là 午後12時 gogo juu ni ji (午前0時, gozen rei ji) , trong khi 12h trưa sẽ là 午前12時 gozen juu ni ji.

Phút tiếng Nhật

Phút trong tiếng Nhật là “fun 分” nhưng trong một số trường hợp đặc biệt, nó sẽ được đọc là pun. Những trường hợp đó là 1, 3, 4, 6, 8, và 10. Tương tự như cách đếm giờ, bạn chỉ cần thêm số đếm vào trước “fun” hoặc “pun” để nói về phút trong tiếng Nhật.

1 phút (一分, いっぷん)  ippun.

2 phút (二分, にふん)    ni fun.

3 phút (三分, さんぷん) san pun.

4 phút  (四分, よんぷん)   yon pun. Hiếm có ai sử dụng shi fun trong trường hợp muốn nói “4 phút”.

5 phút (五分, ごふん) go fun.

6 phút (六分, ろっぷん) roppun.

7 phút (七分, ななふん) nana fun. Trong trường hợp này, shichi fun không được sử dụng để nói “7 phút”.

8 phút (八分, はっぷん)  happun.

9 phút (九分, きゅうふん) kyuu fun.

10 phút (十分, じゅっぷん) juppun.

15 phút (十五分, じゅうごふん) juu go fun.

3o phút (三十分, さんじゅっぷん) san juppun. Khi bạn muốn nói “…giờ rưỡi”, bạn có thể nói “…時半 Ji han” thay vì là “… 時30分”. Ví dụ, 12 giờ rưỡi sẽ là “12時半 juu ni ji han”.

Hỏi phút tiếng Nhật

Khi muốn hỏi “Bao nhiêu phút?”, bạn có thể nói “nan pun desu ka 何分ですか”. Và nếu muốn trả lời, bạn có thể dựa vào bảng trên để trả lời, ví dụ 20 phút sẽ là “ni juppun 20分”.

Giây tiếng Nhật

1 giây (一秒)  ichi byou

2 giây (二秒)    ni byou.

3 giây (三秒) san byou.

4 giây (四秒)   yon byou. Hiếm có ai sử dụng “shi byou” trong trường hợp muốn nói “4 giây”.

5 giây (五秒) go byou.

6 giây (六秒) roku byou.

7 giây (七秒) nana byou.

8 giây (八秒)  hachi byou.

9 giây (九秒) ku byou. Hiếm có ai sử dụng “kyuu byou” trong trường hợp muốn nói “9 giây”.

10 giây (十秒) juu byou.

15 giây (十五秒) juu go byou.

3o giây (三十秒) san juu byou.

Hỏi giây trong tiếng Nhật

Khi muốn hỏi “Bao nhiêu giây vậy?”, bạn có thể nói “nan byou desu ka 何秒ですか” và trả lời dựa theo bảng trên, ví dụ 10 giây sẽ là “juu byou 十秒”.

Chia sẻ

Bài 14: Thời Gian Trong Tiếng Trung / 2023

1. Mẫu câu cơ bản

1.1 Mẫu câu hỏi mốc thời gian

1. 现在几点了?

Bây giờ là mấy giờ?

2. 现在12点了。

Bây giờ 12 giờ rồi

3. 你的表几点了?

Đồng hồ cậu chỉ mấy giờ rồi?

4. 我的表4点了。

Đồng hồ của tôi là 4 giờ

5. 几点上课/上班?

Mấy giờ vào lớp/đi làm?

6. 早上8点上课/上班。

8h sáng đi học/đi làm

7. 商店的营业时间从几点到几点?

Cửa hàng mở cửa từ mấy giờ đến mấy giờ?

8. 从早上8点到晚上9点。

Cửa hàng mở cửa vào 8 giờ sáng đến 9 giờ tối.

9. 昨晚你几点睡觉?

Tối qua mấy giờ bạn ngủ?

10. 昨晚10点我睡觉。

Tối qua 10 giờ tôi ngủ

11. 你每天几点起床?

Hàng ngày chị dậy lúc mấy giờ?

12. 我每天六点起床。

Hàng ngày tôi dậy lúc 6h sáng.

13. 今天星期几?

Hôm nay thứ mấy?

14. 今天星期六。

Hôm nay thứ 7

15. 今天几号?

Hôm nay ngày mấy?

16. 今天19号。

Hôm nay là ngày 19.

17. 你的生日几月几号?

Ngày sinh nhật của bạn là khi nào?

18. 我的生日8月9号。

Sinh nhật tôi vào ngày 9 tháng 8.

19. 你哪年出生?

Bạn sinh năm bao nhiêu?

20. 我1997年出生。

Tôi sinh năm 1997

21. 你什么时候去?

Anh lúc nào thì đi?

22. 我今年7月15号就去。

Ngày 15 tháng 7 năm nay thì tôi đi.

1.2 Mẫu câu hỏi về khoảng thời gian

1. 你等我多久了?

Cậu đợi tôi lâu chưa?

2. 一个半小时了

1 tiếng rưỡi rồi.

3. 你去工作几年了?

Anh đi làm lâu chưa?

4. 快要三年了。

Sắp được 3 năm rồi

5. 你学了几个月汉语了?

Bạn học tiếng Trung được mấy tháng rồi.

6. 我学了两个月了。

Tôi học 1 năm rồi.

7. 你用几个小时做练习?

Bạn dành mấy tiếng để luyện tập?

8. 我用四个小时的时间做练习。

Tôi dành 4 tiếng để luyện tập

9. 你在中国多长时间?

Bạn ở Trung Quốc bao lâu rồi?

10. 我住在那儿大概7个月。

Tôi ở đó khoảng 7 tháng rồi

11. 你头疼几天了?

Bạn đau đầu mấy hôm rồi?

12. 我头疼3天了。

Tôi đau đầu 3 hôm rồi

2. Ngữ pháp

• Cách đọc mốc thời gian (thời điểm)

Trong Tiếng Trung, thời gian nói theo thứ tự từ lớn đến nhỏ, có nghĩa là năm, tháng, ngày, thứ, buổi, giờ, phút, giây.

Ví dụ: 2014 年 10 月 7 日星期日: nghĩa là “chủ nhật ngày 7/10/2014”.

• Cách đọc năm: đọc từng con số

1989 年 →

一九八九年

Năm 1989

1999 年 →

一九九九年

Năm 1999

2014 年 → 二

零一四年

Năm 2014

初年

Đầu năm

年底

Cuối năm

半年

Giữa năm, nửa năm

• Cách đọc tháng

一月

Tháng 1

二月

Tháng 2

三月

Tháng 3

四月

Tháng 4

五月

Tháng 5

六月

Tháng 6

七月

Tháng 7

八月

Tháng 8

九月

Tháng 9

十月

Tháng 10

十一月

Tháng 11

十二月

Tháng 12

• Cách đọc ngày

– 日 dùng trong văn viết, 号 dùng trong văn nói.

– Trong âm lịch, ngày mồng 1 (Mùng 1) sẽ là 初一 (Chū yī), ngày 20 sẽ ghi là 廿(Niàn), ngày 21 âm lịch sẽ ghi là 廿一 , ngày 30 âm lịch sẽ ghi là 卅(sà).

昨天

Hôm qua

明天

Ngày mai

后天

2 ngày sau, ngày kia

前天

2 ngày trước, ngày hôm  kia

Năm

Tháng

星期

Tuần

Ngày

Ngày

时间

Thời gian

• Cách đọc thứ

星期一

Thứ Hai

星期二

Thứ Ba

星期三

Thứ Tư

星期四

Thứ Năm

星期五

Thứ Sáu

星期六

Thứ Bảy

星期天(星期日)

Chủ nhật

• Cách đọc buổi

早上/ 早晨

Buổi sáng

上午

Buổi trưa

中午

Buổi trưa

下午

Buổi chiều

晚上

Buổi tối

Đêm

午夜/ 凌晨

Nửa đêm

• Cách đọc giờ

– Đọc như sau:

1. Số + 点 + số + 分

Số + diǎn + số + fēn

6:15 →

六点十五分

2. Số + 点 + số + 刻

Số + diǎn + số + kè

6:15 →

六点一刻

3. Số + 点+ 半

Số + diǎn + bàn

6:30 →

六点半

4. 差一刻 + Số + 点

Chà yīkè + Số + diǎn

6:45 →

差一刻七点

6. 差 + Số + 分+ Số+ 点

Chà + Số + fēn + Số+ diǎn

6:50 →

差十分七点

• Cách đọc số lượng thời gian ( Bổ ngữ thời lượng)

一秒钟

Một giây

一分钟

Một phút

一刻钟

Một phần tư giờ

一小时/ 一个钟头

Một giờ/ một giờ

一天

Một ngày

一星期/一周

Một tuần/ tuần

半个月

Nửa tháng

一个月

Một tháng

一年

Một năm

一个世纪

Một thế kỷ

3. Hội thoại

Hội thoại 1: Hỏi ngày

A: 今天是几号?

Hôm nay là ngày mấy

B: 8号。

Mồng 8.

A: 今天是星期几?

Hôm nay là thứ mấy?

B: 星期三。

Thứ 4.

A: 现在几点了?

Bây giờ là mấy giờ?

B: 8点15分。

8 giờ 15 phút.

A: 你的表准不准?

Đồng hồ cậu chuẩn không?

B: 大概是慢一分钟。

Chắc chậm khoảng 1 phút.

A: 好的。谢谢你!

Ok, cảm ơn nha!

Hội thoại 2: Hỏi ngày sinh nhật

A: 你的生日是什么时候?

Sinh nhật cậu là bao giờ?

B: 我的生日于8月6号。

Sinh nhật tớ vào mồng 6 tháng 8.

A: 那快要来了吧?

Vậy là sắp rồi.

B: 是啊。

A: 打算举行生日晚会吗?

Cậu định tổ chức tiệc sinh nhật không?

B: 我现在还没决定。

Tớ vẫn chưa biết nữa.

Hội thoại 3: Hỏi thời gian đi làm

A: 你经常几点钟去上班?

Anh thường đi làm lúc mấy giờ?

B: 早上六点半。你呢?

Lúc 6 giờ rưỡi sáng. Còn chị?

A: 我也一样。下午你经常几点钟回到家?

Tôi cũng vậy. Buổi chiều anh thường về đến nhà lúc mấy giờ?

B: 下午五点半或者六点。

Lúc 5 giờ rưỡi hoặc 6 giờ chiều.

Hội thoại 4: Hỏi thời gian học tiếng Trung

A: 你学汉语多久了?

Cậu học tiếng Trung bao lâu rồi?

B: 大概一年了。

Khoảng 1 năm rồi.

A: 才一年,你说得不错啊!

Mới có 1 năm mà cậu nói tốt đấy.

B: 你过奖了。

Cậu cứ nói quá!

Hội thoại 5: Hỏi khoảng thời gian

A: 你在公司工作多少年了?

Anh làm việc ở công ty bao lâu rồi?

B: 到今年8月就两年了。

Đến tháng 8 là tròn 2 năm.

A: 每天什么时候上班?什么时候下班?

Mỗi ngày đi làm lúc nào? Tan làm lúc nào?

B: 每天都早上8点上班,下午5点下班。中午休息1个半小时。

Mỗi này tôi đều 8 giờ sáng đi làm, 5 giờ chiều tan làm. Buổi trưa nghỉ 1 tiếng rưỡi.

Hội thoại 6: Giờ mở cửa

A: 你们这个商店的经营时间是什么?

Cửa hàng các bạn làm việc vào lúc nào?

B: 商店的营业时间从早上8点到晚上9点。

Cửa hàng mở của từ 8 giờ sáng đến 9 giờ tối.

A: 好的。谢谢你!

Được rồi. Cảm ơn cậu.

TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ ĐI TAXI

TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ ĐI DU LỊCH

TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ GIỚI THIỆU LÀM QUEN

ĐÀM PHÁN GIÁ CẢ VÀ KÍ KẾT HỢP ĐỒNG