Khoảng Thời Gian Trong Tiếng Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Trong Khoảng Thời Gian Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Học Tiếng Việt: Cách Nói Giờ
  • Cách Nói Về Thời Gian Trong Tiếng Việt: Giờ, Phút, Giây
  • Hướng Dẫn Cách Nói Giờ, Hỏi Giờ Trong Tiếng Nhật
  • Cách Tính Toán, Định Dạng Và Chuyển Đổi Thời Gian Trong Excel
  • Có thể đã phải mất một khoảng thời gian , nhưng cuối cùng Google Drive đã được ra mắt .

    It might have taken a while , but finally , Google Drive has launched .

    EVBNews

    Khoảng thời gian mà Beau vào nhà vệ sinh.

    About the time Beau headed to the bathroom.

    OpenSubtitles2018.v3

    Trong khoảng thời gian đó, các quỉ bắt đầu quấy nhiễu tôi.

    About that time the demons began to torment me.

    jw2019

    Vậy khoảng thời gian này dài bao lâu?

    How long is this period of time?

    jw2019

    Trong suốt khoảng thời gian Sirius bị cầm tù ở Azkaban, căn nhà bị bỏ trống.

    Because Sirius was incarcerated in Azkaban, the house fell into disrepair over the next several years.

    WikiMatrix

    Chỉ số xu hướng so sánh khoảng thời gian đã chọn với khoảng thời gian trước đó.

    Trend indicators compare the selected time period to the pvious time period.

    support.google

    Anh cũng được cho mượn đến câu lạc bộ nghiệp dư Malpica SDC trong khoảng thời gian này.

    He was also loaned to amateurs Malpica SDC during his contract.

    WikiMatrix

    Một sự kiện đáng ghi nhận trong khoảng thời gian hầu như ở trong cảng vào năm 1921.

    One event was noteworthy during the ship’s largely port-bound routine in 1921.

    WikiMatrix

    Có vẻ như là 1 khoảng thời gian tồi tệ.

    Sounds like a bad time.

    OpenSubtitles2018.v3

    Khoảng thời gian này hàng năm có rất nhiều tắc đường.

    We, at this time of year, get lots of traffic jams.

    QED

    Tôi sẽ trình bày trong một khoảng thời gian ngắn.

    I’m going to show you a brief time lapse.

    ted2019

    Anh chơi ba trận cho Scotland trong khoảng thời gian từ 1881 đến 1882.

    He played three matches for Scotland between 1881 and 1882.

    WikiMatrix

    Lưu ý: Bạn chỉ có thể chọn khoảng thời gian theo dõi trên tab Người mua.

    Note: You can only select a tracking period on the Buyers tab.

    support.google

    Bạn có định kết hôn với người ấy sau một khoảng thời gian hẹn hò không?

    Do you intend to marry the person reasonably soon?

    jw2019

    (b) Khoảng thời gian được tiên tri nơi Đa-ni-ên 12:11 bắt đầu và chấm dứt khi nào?

    (b) When did the time period foretold at Daniel 12:11 begin, and when did it end?

    jw2019

    Thần rất đau lòng phải rời bỏ Bệ hạ trong khoảng thời gian khủng hoảng nặng nề này.

    I’m οnly very sοrry tο leave yοu at this great time οf crisis.

    OpenSubtitles2018.v3

    Tớ không có khoảng thời gian tuyệt vời ở Hy Lạp!

    I didn’t have a good time in Greece!

    OpenSubtitles2018.v3

    Chuyện gì đã xảy ra trong khoảng thời gian đó?

    What happened in between?

    OpenSubtitles2018.v3

    Nếu không, bạn sẽ thấy khoảng thời gian theo dõi 6 tháng theo mặc định.

    Otherwise, you’ll see a 6-month tracking period by default.

    support.google

    Ở đây bạn có thể chỉnh khoảng thời gian hiển thị của hiệu ứng ” chuông nhìn thấy ”

    Here you can customize the duration of the ” visible bell ” effect being shown

    KDE40.1

    Hệ thống này truy xuất các thông tin này trong một khoảng thời gian hợp lý.

    They electronically capture one’s data in real time.

    WikiMatrix

    Nó gợi cho tôi nhớ đến khoảng thời gian mà tôi sống ở Houston”.

    It reminded me of growing up in Houston”.

    WikiMatrix

    Trong khoảng thời gian này, các trường đại học Palencia (1212/1263) và Salamanca (1218/1254) được thành lập.

    Around this time the universities of Palencia (1212/1263) and Salamanca (1218/1254) were established.

    WikiMatrix

    Các tuần này là khoảng thời gian thai nhi phát triển mạnh mẽ nhất.

    These weeks are the period of the most rapid development of the Fetus.

    QED

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngày, Tháng, Năm, 4 Mùa, Cách Nói Giờ
  • Cách Nói Giờ Và Thời Gian Trong Tiếng Anh Thường Sử Dụng Cực Chính Xác
  • Am Là Gì, Pm Là Gì? 12 Giờ Trưa Là Am Hay Pm?
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Vay Vốn Ngân Hàng Agribank 2022
  • Mẫu Giấy Uỷ Quyền Nhận Tiền Lương, Thay, Hộ Hiện Nay
  • Trong Khoảng Thời Gian Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Việt: Cách Nói Giờ
  • Cách Nói Về Thời Gian Trong Tiếng Việt: Giờ, Phút, Giây
  • Hướng Dẫn Cách Nói Giờ, Hỏi Giờ Trong Tiếng Nhật
  • Cách Tính Toán, Định Dạng Và Chuyển Đổi Thời Gian Trong Excel
  • Cách Nói Giờ Trong Tiếng Trung
  • Trong khoảng thời gian đó, các quỉ bắt đầu quấy nhiễu tôi.

    About that time the demons began to torment me.

    jw2019

    Anh cũng được cho mượn đến câu lạc bộ nghiệp dư Malpica SDC trong khoảng thời gian này.

    He was also loaned to amateurs Malpica SDC during his contract.

    WikiMatrix

    Một sự kiện đáng ghi nhận trong khoảng thời gian hầu như ở trong cảng vào năm 1921.

    One event was noteworthy during the ship’s largely port-bound routine in 1921.

    WikiMatrix

    Anh chơi ba trận cho Scotland trong khoảng thời gian từ 1881 đến 1882.

    He played three matches for Scotland between 1881 and 1882.

    WikiMatrix

    Thần rất đau lòng phải rời bỏ Bệ hạ trong khoảng thời gian khủng hoảng nặng nề này.

    I’m οnly very sοrry tο leave yοu at this great time οf crisis.

    OpenSubtitles2018.v3

    Chuyện gì đã xảy ra trong khoảng thời gian đó?

    What happened in between?

    OpenSubtitles2018.v3

    Trong khoảng thời gian này, các trường đại học Palencia (1212/1263) và Salamanca (1218/1254) được thành lập.

    Around this time the universities of Palencia (1212/1263) and Salamanca (1218/1254) were established.

    WikiMatrix

    Làm sao giải quyết vấn đề này trong khoảng thời gian ngắn như thế?

    How could this problem be solved in such a short time?

    jw2019

    Nghĩa trang ẩn chứa nhiều chôn cất quan trọng trong khoảng thời gian từ 600 đến 700 năm.

    The cemetery includes many important burials over a period of 600 to 700 years.

    WikiMatrix

    Trong khoảng thời gian đó, Nô-ê làm “thầy giảng đạo công-bình”.

    During part of that time, Noah served as “a pacher of righteousness.”

    jw2019

    Trong khoảng thời gian đó, nó đi được ít hơn chiều rộng của một nguyên tử.

    In that time, it will have traveled less than the width of a single atom.

    ted2019

    Ông có thể đã cai trị trong khoảng thời gian bấp bênh từ giữa 220 TCN và 183 TCN.

    He may have ruled in an uncertain period between 220 BC and 183 BC.

    WikiMatrix

    Mọi người nhiều khi hỏi rằng tôi đã học được gì trong khoảng thời gian đấy.

    People often ask me what I learned from that time.

    QED

    Các báo cáo của nhóm công tác sẽ được công bố trong khoảng thời gian năm 2013 và 2014.

    The working group reports would be published during 2013 and 2014.

    WikiMatrix

    Bà theo học tại trường nội trú ở Mirfield trong khoảng thời gian từ 1836 đến 1837.

    She also attended a boarding school in Mirfield between 1836 and 1837.

    WikiMatrix

    Nó có nguồn gốc ở Yorkshire trong khoảng thời gian tương tự như Lợn Trắng Lớn.

    It originated in Yorkshire roughly around the same time as the Large White.

    WikiMatrix

    Kinh Thánh được viết trong khoảng thời gian 1.600 năm, từ năm 1513 TCN cho đến năm 98 CN.

    The Bible was written over a span of some 1,600 years, from 1513 B.C.E. to about 98 C.E.

    jw2019

    Trọn Kinh Thánh được viết xong trong khoảng thời gian hơn 1.600 năm, từ năm 1513 TCN đến 98 CN.

    It took over 1,600 years, from 1513 B.C.E. to 98 C.E., for Bible writing to be completed.

    jw2019

    Cũng trong khoảng thời gian này, lính dù Đức đã được thả xuống đường băng tại Ockenburg.

    Around the same time, German troops were dropped at the airstrip in Ockenburg.

    WikiMatrix

    Trong khoảng thời gian 1921–23 Alekhine có 7 trận đấu nhỏ.

    In 1921–1923, Alekhine played seven mini-matches.

    WikiMatrix

    Trong khoảng thời gian này, The Ravens quyết định lấy một cái tên mới: The Kinks.

    Around this period, the Ravens decided on a new, permanent name: the Kinks.

    WikiMatrix

    Những cuốn còn lại được dịch trong khoảng thời gian hơn một trăm năm sau đó.

    The remaining books were translated over the next hundred years or so.

    jw2019

    Trong khoảng thời gian 12 tháng tôi ở viện mồ côi này, chỉ có 1 đứa trẻ được nhận nuôi.

    In a 12-month period when I was at the orphanage, only one child had been adopted.

    ted2019

    Tiên Mary, có thể bắt đầu lại trong khoảng thời gian ngắn không?

    Fairy Mary, is it even possible to redo everything in such a short time?

    OpenSubtitles2018.v3

    Giê-su còn phải chịu phép báp têm nào khác và trong khoảng thời gian bao lâu?

    What other baptism did Jesus undergo and over what period of time?

    jw2019

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoảng Thời Gian Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Ngày, Tháng, Năm, 4 Mùa, Cách Nói Giờ
  • Cách Nói Giờ Và Thời Gian Trong Tiếng Anh Thường Sử Dụng Cực Chính Xác
  • Am Là Gì, Pm Là Gì? 12 Giờ Trưa Là Am Hay Pm?
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Vay Vốn Ngân Hàng Agribank 2022
  • “Thời Gian” Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Meresci: Quy Tắc Nhập Liệu
  • Thời Gian Trong Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Định Dạng Giờ Phút Giây Trong Excel
  • Giờ Am Và Pm Là Gì, Là Ban Ngày Hay Là Ban Đêm?
  • Mẫu Đơn Xin Rút Học Bạ
  • 1. Thời gian thấm thoắt thoi đưa

    “Time flies” – cách diễn đạt đơn giản cho “thời gian thấm thoắt thoi đưa”.

    Đơn vị thời gian lớn nhất thường được sử dụng là “thiên niên kỷ” – “a millennium” tương đương với 1000 năm. Ngắn hơn một chút, thế kỷ là “a century” và thập kỷ là “a decade”.

    Năm – ai cũng biết rồi – “a year”. Nhưng “a light year” lại không phải là một đơn vị tính thời gian, mà là đơn vị tình khoảng cách: 1 năm ánh sáng (9,4605284 × 10 mũ 12 km).

    Các nền văn hóa khác nhau có cách tính thời gian khác nhau, do đó, có cách “lịch” – calendar – khác nhau. Dương lịch tính theo mặt trời gọi là “solar calendar”. Năm dương lịch bao gồm 365 ngày, gọi là “solar year” – thời gian để trái đất quay 1 vòng quanh mặt trời. Trong khi đó, âm lịch tính theo độ tròn của mặt trăng khi được quan sát từ trái đất, gọi là “lunar calendar”.

    Một năm có 4 mùa: spring, summer, autumn, và winter (xuân, hạ, thu, đông). Ở Mỹ, người ta gọi mùa thu – autumn – là “fall”, mùa lá rơi.

    2. Ý nghĩa của tháng trong tiếng Anh.

    Đơn vị thời gian nhỏ hơn một chút là tháng. Một năm bao gồm 12 tháng: January, February, March, April, May, June, July, August, September, October, November, và December. Nghe có vẻ phức tạp và thực khó nhớ, nhưng tháng trong tiếng Anh có nguồn gốc lịch sử rất thú vị.

    Tháng 1 bắt nguồn từ tên thần Janus – thần Giữ cửa của người Roman.

    Tháng 2 có nguồn gốc từ lễ hội thanh lọc (purification) Februa của người Roman;

    Tháng 3 bắt nguồn từ tên thần chiến tranh Mars (tiếng Latinh: Aires);

    Tháng 4 có nguồn gốc từ nữ thần tình yêu và sắc đẹp Aphrodite (tiếng Latinh: Venus);

    Tháng 5 là tên của nữ thần Maia – thần của mùa xuân;

    Tháng 6 bắt nguồn từ tên của ngữ thần Juno – nữ thần của sự thình vượng và hôn nhân;

    Tháng 7, rất thú vị, được đặt theo tên của Julius – người đã cải tạo lịch của người Roman;

    Tháng 8 được đặt theo tên của Augustus – người hoàn tất công việc chỉnh sửa lịch của Julius;

    Tháng 9 – September là tháng thứ 7 theo lịch cũ “seven + bre” – tháng thứ 7 theo lịch cũ (trước khi Julius đổi lịch); tương tự, tháng 10 – October – bắt nguồn từ “octobre” (eight + bre) có nghĩa là tháng thứ 8 (theo lịch cũ); tháng 11 – November có nghĩa là “tháng thứ 9” – “nineth month”; và “December” có nghĩa là “tháng thứ 10 theo lịch cũ.

    Dưới tháng là tuần, “week” – là một từ đồng âm với “weak”. Cuối tuần là “weekend” còn trong tuần là “weekdays” (có chữ “s” ở cuối). Thời gian 2 tuần người ta gọi là “fortnight”. “See you in a fortnight” đồng nghĩa với “see you in 2 weeks”.

    3. Bạn có biết, Monday là Moon’s day?

    Mỗi tuần có 7 ngày. Ngày trong tiếng Anh cũng là một thứ khó nhớ. Trong tiếng Việt, ngày chỉ đơn giản là từ thứ 2 đến thứ 7 và ngày Chủ Nhật (gốc là Chúa Nhật – ngày của Chúa). Tiếng Anh phức tạp hơn, mỗi ngày đều có một “tên riêng”.

    Sunday (Chủ nhật) có nghĩa rất đơn giản: ngày của Mặt trời (Sun’s day)

    Tuesday thì bắt nguồn từ tên thần Tiu – thần chiến tranh và thần của bầu trời của người Anh/Đức.

    Wednesday được đặt tên theo thần Woden – một vị thần của người Anglo-Saxon, được cho là gắn liền với thần Sao Thủy (Mercury).

    Friday được đặt theo vị thần Freya – nữ thần của tình yêu, sắc đẹp và sự sinh sản (có lẽ vì thế dân VN có câu: thứ 6 máu hơn thứ 7, keke)

    – what time will the train leave?

    Người bán trả lời:

    – “tu tu tu tu tu tu”

    Ai dịch được không? Người bán vé muốn nói “(from) two to two to two two”, có nghĩa là từ “2h kém 2 phút tới 2h 2 phút” tàu sẽ đến.

    Cách nói giờ đơn giản và hay sử dụng nhất ở Mỹ là nói giờ trước, phút sau, ví dụ: “gặp anh lúc 2h20” – “see you at two twenty”. Nếu giờ chẵn, ví dụ: “gặp anh lúc 2h” mọi người đơn giản nói là “see you at 2” hoặc “see you at 2 o’clock”. Tất nhiên, nếu gặp nhau lúc 3h kém 10, bạn hoàn toàn có thể nói “see you at 2.50”.

    Đó là cách dễ dùng nhất, nhưng trong tiếng Anh, người ta vẫn nói giờ kém. Ví dụ, 3 giờ kém 10 phút – có nghĩa là 10 phút nữa thì tới 3 giờ – người ta nói “10 to 3”, có nghĩa “10 minutes to 3 o’clock”. Người Mỹ có thể thay từ “to” thành từ “before”, nghe dân dã hơn 1 chút: “10 before 3”.

    Như đã nói ở trên, 2 giờ 20 có thể nói là 2.20; nhưng còn 1 cách khác: “20 past 2” có nghĩa “20 minutes past 2 o’clock” (20 phút sau 2h). Người Mỹ có thể thay “past” bằng “after”: 20 after 2.

    Đơn vị thời gian nhỏ nhất thường được sử dụng là “giây” – “second”. Thực ra, còn có những đơn vị nhỏ hơn, như “1 millisecond” = 1/1000 “second”, hoặc “1 microsecond = 1/1 000 000” second. Nhưng viết đến đây thấy hình như mình sa đà vào toán học quá rồi…

    Đành dừng bút vậy – à quên, dừng gõ vậy.

    “Have a good TIME, my friends”

    Quang Nguyen

    ***

    💘Tham gia vào cộng đồng “học phát âm tiếng Anh, nghe chuẩn, nói rõ” để được học nghe, nói, phát âm tiếng Anh miễn phí 👉 TẠI ĐÂY 

    Tham khảo thông tin về cách thay đổi tiếng Anh của bạn (lịch hai giảng):

    1. Lớp COACH phát âm toàn diện giúp “lột xác” tiếng Anh của bạn: 👉TẠI ĐÂY
    2. Lớp luyện nghe MoonESL:  👉TẠI ĐÂY 
    3. Lớp luyện nói lưu loát cùng MoonESL: 👉TẠI ĐÂY 

    Và đừng quên subscribe kênh Youtube của MoonESL 👉TẠI ĐÂY

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • 12 Giờ Trưa Là Am Hay Pm Trong Tiếng Anh?
  • Mẫu Giấy Uỷ Quyền Mua Bán Đất, Nhà Đất Hiện Nay
  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Giấy Ủy Quyền 13
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhận Bằng Tốt Nghiệp Hiện Nay
  • Biến Gmail Thành Sổ Ghi Nhật Ký Trên Mạng
  • Các Cách Viết Từ Chỉ Thời Gian Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh
  • Cách Hỏi Và Nói Về Thời Gian Trong Tiếng Anh Dễ Nhớ Nhất!
  • Cách Đọc Số Lẻ, Phân Số Trong Tiếng Anh
  • Ôn Tập Cách Đọc Số Lẻ, Phân Số Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác Nhất
  • Để giao tiếp thành thạo cách nói về thời gian, trước hết, bạn cần biết những nguyên tắc cơ bản sau :

    1. Cách viết ngày trong tuần (Days of Week)

    Chú ý: Chúng ta thường dùng giới từ “On” trước những ngày trong tuần

    Ex: on Monday, on Tuesday…

    2. Cách viết ngày trong tháng trong tiếng Anh: (Dates of Month)

    3. Cách viết tháng trong năm: (Months of a Year)

    Chú ý: Trước các tháng thì chúng ta dùng giới từ “In”.

    Nếu có cả ngày và tháng chúng ta dùng giới từ “On”

    Ex: in January, in February… on December 3rd…

    4. Những quy tắc đọc viết ngày tháng tiếng Anh

    1. Cách viết theo Anh-Anh

    – Ngày luôn viết trước tháng và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th…), đồng thời bỏ đi giới từ of ở vị trí trước tháng (month). Dấu phẩy có thể được sử dụng trước năm (year), tuy nhiên cách dùng này không phổ biến.

    Ví dụ:

    • 6(th) (of) January(,) 2009 (Ngày mùng 6 tháng 1 năm 2009)
    • 1(st) (of) June(,) 2007 (Ngày mùng 1 tháng 5 năm 2007)

    – Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Anh, bạn sử dụng mạo từ xác định trước ngày. Ví dụ: March 2, 2009 – March the second, two thousand and nine

    2. Cách viết Anh-Mỹ

    – Nếu như viết ngày tháng năm sinh bằng tiếng Anh theo văn phong Anh-Mỹ, tháng luôn viết trước ngày và có mạo từ đằng trước nó. Dấu phẩy thường được sử dụng trước năm.

    Ví dụ:

      August (the) 9(th), 2007 (Ngày mùng 9 tháng 8 năm 2007)

    – Bạn cũng có thể viết ngày, tháng, năm bằng các con số và đây cũng là cách thông dụng nhất.

    Ví dụ:

    Tuy nhiên nếu bạn sử dụng cách viết như trong ví dụ trên, sẽ rất dễ xảy ra nhầm lẫn bởi nếu hiểu theo văn phong Anh-Anh sẽ là ngày mồng 9 tháng 8 năm 2007 nhưng sẽ là mồng 8 tháng 9 năm 2007 theo văn phong Anh-Mỹ.

    Như vậy bạn nên viết rõ ràng ngày tháng bằng chữ (October thay vì chỉ viết số 10) hoặc sử dụng cách viết tắt (Aug, Sept, Dec…) để tránh sự nhầm lẫn đáng tiếc xảy ra.

    – Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Mỹ, bạn có thể bỏ mạo từ xác định:

    Ví dụ: o March 2, 2009 – March second, two thousand and nine.

    Lưu ý:

    Nếu bạn đọc ngày trước tháng thì bạn phải sử dụng mạo từ xác định trước ngày và giới từ of trước tháng.

    Ví dụ:

    • 2 March 2009 – the second of March, two thousand and nine
    • 4 September 2001 – the fourth of September, two thousand and one

    3. Cách viết và đọc ngày tháng cơ bản

    _ Cách viết: Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm (A.E)

    Ex: Wednesday, December 3rd, 2008

    Thứ, ngày (số thứ tự) + tháng, năm (B.E)

    Ex: Wednesday, 3rd December, 2008

    Đôi lúc trong quá trình học tiếng anh bạn sẽ thấy trong một số trường hợp, người Anh, Mỹ viết ngày tháng như sau:

    Wednesday, December 3, 2008 (A.E)

    Wednesday, 3 December, 2008 (B.E)

    b. Cách đọc: Thứ + tháng + ngày (số thứ tự) + năm hoặc Thứ + ngày (số thứ tự) + of + tháng + năm.

    Ex: Wednesday, December 3rd, 2008: Wednesday, December the third, two thousand and eight. hoặc Wednesday, the third of December, two thousand and eight.

    5. Một số quy tắc chung khi nói ngày tháng và các mùa bằng tiếng Anh

    1. Khi nói ngày trong tháng, chỉ cần dùng số thứ tự tương ứng với ngày muốn nói, nhưng phải thêm THE trước nó.

    Ex: September the second = ngày 2 tháng 9. Khi viết, có thể viết September 2nd

    2. Khi nói vào mùa nào, dùng giới từ IN đằng trước.

    Ex: It always snows in winter here. = Ở đây luôn có tuyết rơi vào mùa đông.

    3. Khi nói vào ngày nào trong tháng, phải dùng giới từ ON trước ngày.

    Ex: On the 4th of July, Americans celebrate their Independence Day. = Vào ngày 4 tháng 7, người Mỹ ăn mừng ngày Quốc Khánh của họ..

    4. Khi nói, vào tháng mấy, phải dùng giới từ IN đằng trước tháng.

    Ex: In september, students go back to school after their summer vacation. = Vào tháng chín, học sinh trở lại trường sau kỳ nghỉ hè.

    5. Khi nói, vào thứ mấy, phải dùng giới từ ON đằng trước thứ.

    Ex: On Sunday, I stay at home. = Vào ngày chủ nhật. tôi ở nhà..

    6. Nếu muốn nói ngày âm lịch, chỉ cần thêm cụm từ ON THE LUNAR CALENDAR đằng sau.

    Ex: August 15th on the Lunar Calendar is the Middle-Autumn Festival. = 15 tháng 8 âm lịch là ngày tết Trung Thu.

    Học tiếng Anh hiệu quả nhờ sự khác biệt tại ECORP ENGLISHHọc tiếng Anh hiệu quả nhờ sự khác biệt tại ECORP ENGLISH

    Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

    Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

    ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

    Cảm nhận học viên ECORP English.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đọc Giờ Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác Và Đầy Đủ Nhất
  • 2021 Mẫu Giấy Ủy Quyền Vay Vốn Ngân Hàng Agribank
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Vay Vốn Ngân Hàng Agribank Năm 2022
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Vay Vốn Ngân Hàng Agribank 2022
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Làm Sổ Đỏ
  • Cách Đọc Giờ Và Nói Về Thời Gian Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • ​học Tiếng Hàn Cách Viết Chữ Chưa Bao Giờ Dễ Đến Thế
  • Hướng Dẫn Viết Giấy Vay Tiền Chuẩn Nhất 2022
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Nợ Cá Nhân
  • Cách Viết Phần Giới Thiệu Bản Thân, Mục Tiêu Nghề Nghiệp Trong Cv Cho Người Có Kinh Nghiệm
  • Mẫu Cv Giới Thiệu Bản Thân Ấn Tượng Để Nhà Tuyển Dụng Gật Đầu: Hãy Tập Trung Và Kinh Nghiệm Và Kỹ Năng Làm Việc
  • 1 Một số mẫu câu hỏi về giờ trong tiếng Anh

    Cùng nghe câu What time is it được nói thế nào qua đoạn video ngắn sau đây:

    là cách nói vắn tắt của cụm từ cổ of the clock, được đặt ngay sau số giờ.

    6:25 – It’s six twenty-five

    9:11 – It’s nine eleven

    2:34 – It’s two thirty-four

    Áp dụng khi số phút hơn chưa vượt quá 30 phút.

    Dùng khi số phút hơn vượt quá 30 phút. Thường chúng ta sẽ nói phút trước rồi đến giờ: phút + TO + giờ

    5 Các trường hợp đặc biệt khi nói giờ trong tiếng Anh

    a quarter past: Hơn 15 phút

    7:15 – It’s (a) quarter past seven

    12:45 – It’s (a) quarter to one

    3:30 – It’s half past three (chúng ta cũng có thể nói three-thirty)

    Khi nói đến một giờ cụ thể nào đó, đặc biệt là khi nói giờ đúng và giờ hơn theo Cách 1, đôi khi chúng ta cần làm rõ đó là giờ buổi sáng (a.m.) hay buổi tối (p.m.). Đây là viết tắt từ tiếng Latin của “ante meridiem” ( trước buổi trưa ) và “post meridiem” ( sau buổi trưa ).

    7 Nói về những khoảng thời gian trong ngày

    Các con số sẽ được dùng để nói về thời gian chính xác, tuy nhiên cũng giống như trong tiếng Việt, nhiều người có xu hướng nói về thời gian trong ngày một cách chung chung chứ không cụ thể giờ phút. Một số từ thường được dùng để nói về những khoảng thời gian như thế gồm có:

    có nghĩa tương tự như , bởi vì giữa trưa cũng là thời điểm giữa ngày, vào khoảng từ 11:00 a.m. tới 2:00 p.m.

    Từ này hàm nghĩa “after noon passes” (sau buổi trưa ). Đây có thể là bất cứ lúc nào kể từ trưa (12:00 p.m.) cho đến trước khi mặt trời lặn (thường khoảng 6:00 p.m.). Độ dài của có thể dài hơn hay ngắn đi tùy thuộc vào thời điểm mặt trời lặn, vì thế sẽ phụ thuộc vào mùa.

    có nghĩa là lúc giữa đêm. Cũng là lúc một ngày mới bắt đầu 12:00 a.m. Cụm từ midnight hours hàm ý chỉ khoảng thời gian từ 12 giờ đêm ( 12:00 a.m.) tới 3 giờ sáng (3:00 a.m.)

      If we want to beat the traffic tomorrow we will need to wake up at the crack of dawn.

    Tùy thuộc vào lúc đó bạn muốn đề cập đến giờ hơn hay giờ kém. Ví dụ: 6:30 có thể là half past 6 hoặc thirty minutes till 7. (Till là cách nói rút gọn của – cho đến)

      I want you to be home by eleven o’ clock (trước hoặc chậm nhất là lúc 11 giờ).

    Chúng ta hoàn toàn có thể dùng các từ “about“, “almost” để nói về giờ.

    Bạn có thể dùng chức năng Word hunt để tìm thêm những video hỏi và nói về giờ giấc từ hệ thống của eJOY để thỏa thích luyện nói cùng.

    Bạn cũng có thể tải eJOY – English vào điện thoại để có thể học từ vựng và luyện nói tiếng Anh mọi lúc mọi nơi.

    Học khoá giành cho Beginner Miễn Phí

    A Vietnamese. Fascinated by wonderful nature. Trying to keep her heart nice and clear.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nói Giờ Trong Tiếng Anh: Cách Đọc Và Viết Giờ Trong Tiếng Anh
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Và Hướng Dẫn Cách Ghi
  • Cách Soạn Và Gởi Email Đầu Tiên Của Bạn Với Gmail
  • Cách Gửi Gmail, Hướng Dẫn Gửi Thư Điện Tử Đính Kèm Văn Bản
  • Thủ Thuật Chèn Ảnh Trên Github
  • Cách Nói Thời Gian Trong Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Giờ Am Và Pm Là Gì ? – Du Lịch Châu Âu
  • Am Và Pm Là Gì? Cách Tính Giờ Am Và Pm Chính Xác Nhất?
  • Giờ/phút/giây/? Tiếng Nhật Là Gì?→時,分,秒 Cách Đọc【Ngữ Pháp N5】
  • Cách Nói Thời Gian Bằng Tiếng Nhật
  • Cách Hỏi Và Nói Giờ Trong Tiếng Pháp – Datnuocphap.com
  • chủ yếu về:

    • Giờ giấc  (8点40分)
    • Ngày tháng  (2009年7月7日)
    • Các ngày trong tuần  (星期四)

    Trước đi vào cách nói thời gian trong tiếng Trung, chúng

    ta cần biết cách đọc của con số từ 1 đến 10 như sau:

    Từ số 10 trở đi, các bạn hãy ghép như tiếng Việt là ra. Ví dụ:

    11 = mười + một = 十一

    20 = hai + mươi = 二十

    21 = hai + mươi + mốt = 二十一 (không có cách nói tắt thành “hai mốt” như tiếng Việt)

    99 = chín + mươi + chín = 九十九

    Mở rộng: Các con số khác:

    trăm = (bǎi)

    nghìn = (qiān)

    10 nghìn = (wàn),

    100 nghìn = 十万 (shí wàn)

    1 triệu = 百万 (bǎi wàn)

    10 triệu = 千万 (qiān wàn)

    100 triệu = 亿 (yì)

    1 tỷ = 十亿 (shí yì)

    Cách nói giờ

    Trong tiếng Trung, có các từ để

    nói giờ giấc như sau:

    • (diǎn):  giờ
    • (kè):  khắc, 1 khắc = 15 phút, 3 khắc = 45 phút, 30 phút thì dùng 半 (bàn) = rưỡi
    • (bàn):  rưỡi = 30 phút
    • (fēn):  phút
    • (miǎo):  giây

    Khi hỏi giờ giấc, chúng ta nói:

    • Xiànzài jǐ diǎn (le)?    → Xiànzài shí diǎn.
    • 现在几点(了)?    ➝ 现在十点。
    • Bây giờ là mấy giờ (rồi)? → Bây giờ là 10 giờ.

    Cấu trúc nói giờ giấc như sau:

    1. ……点……分  =  … giờ … phút

    2. ……点半  =  … giờ rưỡi

    3. 差……分……点  =  … giờ kém … phút

    Lưu ý:  

    ① Trong tiếng Trung, phần kém nói trước. 

    ② Với cấu trúc ……点……分 = … giờ … phút, nếu số phút lớn hơn 10 thì có thể nói hoặc không nói 分.

    ③ Nếu là phút lẻ thì có thể nói ……点零……(分) : … giờ lẻ… (phút)

    10:00  十点 (Shí diǎn)

    10:05  十点零五 (Shí diǎn líng wǔ) /

         十点五分 (shí diǎn wǔ fēn)

    10:15  十点一刻 (Shí diǎn yī kè) /

         十点十五分 (shí diǎn shíwǔ fēn)

    10:30  十点半 (Shí diǎn bàn) /

         十点三十分 (shí diǎn sānshí fēn)

    10:45  十点三刻 (Shí diǎn sān kè) /

         十点四十五分(shí diǎn sìshíwǔ fēn) /

         差一刻十一点(chà yīkè shíyī diǎn)

    10:55  十点五十五分 (Shí diǎn wǔshíwǔ fēn) /

         差五分十一点 (chà wǔ fēn shíyī diǎn)

    Nếu đi kèm với các từ chỉ giờ giấc thì những từ nêu trên đứng trước, còn ……点……分 đứng sau.

    Ví dụ:

     Shàngwǔ shí diǎn shíwǔ fēn

     上午十点十五分

     10 giờ 15 phút sáng

    Cách nói ngày tháng năm

    Trong

    tiếng Trung, cách nói ngày tháng năm giờ giấc theo trình tự từ lớn đến bé nên ngược

    lại với tiếng Việt, họ nói năm → tháng→ ngày với cấu trúc như sau:

    • ……nián……yuè……rì
    • ……年 ……月 ……日

    Lưu ý:  ①Cách nói năm là đọc rõ từng con số là được

         ②…….月 ……日 là văn viết, còn văn nói là ……月 ……号 (hào)

    Ví dụ:

     Ngày 15 tháng 8 năm 2010

    二零一零年 八月 十五日

     Èr líng yī líng nián bā yuè shíwǔ rì

    Nếu có thêm giờ giấc nữa thì giờ giấc sẽ phải đứng sau ngày tháng.

    Ví dụ:

     8: 30 sáng, ngày 19 tháng 5

    →五月十九日上午八点半

     Wǔ yuè shíjiǔ rì shàngwǔ bā diǎn bàn

    Cách nói ngày trong tuần

    星期一      xīng qī yī       Thứ 2

    星期二      xīng qī èr       Thứ 3

    星期三      xīng qī sān      Thứ 4

    星期四      xīng qī sì       Thứ 5

    星期五      xīng qī wǔ       Thứ 6

    星期六      xīng qī liù       Thứ 7

    星期日・星期天  xīng qī rì / xīng qī tiān Chủ nhật

    Lưu ý:  Có thể thay thế 星期 = 周 (zhōu) và 礼拜 (lǐ bài).

    Nếu nói thêm ngày thàng thì “Thứ” đứng sau ngày tháng.

    Ví dụ:

     Thứ 6 ngày 5 tháng 12

    →十二月五日星期五

     Shí’èr yuè wǔ rì xīngqíwǔ

    Nếu muốn nói thêm giờ thì “Thứ” đứng trước giờ.

    Ví dụ:

     9 giờ 20 phút Thứ 7

    星期六九点二十分

     Xīngqí liùjiǔ diǎn èrshí fēn

    Tổng kết

    Các bạn cùng xem ví dụ sau để

    2019 Nián 9 yuè 2 rì xīngqí yī wǎnshàng

    8 diǎn 15 fēn

    2019年9月2日星期一晚上8点15分

    8: 15 phút tối thứ 2 ngày 2

    tháng 9 năm 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 14: Thời Gian Trong Tiếng Trung
  • Cách Nói Giờ Trong Tiếng Trung
  • Cách Tính Toán, Định Dạng Và Chuyển Đổi Thời Gian Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Nói Giờ, Hỏi Giờ Trong Tiếng Nhật
  • Cách Nói Về Thời Gian Trong Tiếng Việt: Giờ, Phút, Giây
  • Thời Gian Trong Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Định Dạng Giờ Phút Giây Trong Excel
  • Giờ Am Và Pm Là Gì, Là Ban Ngày Hay Là Ban Đêm?
  • Mẫu Đơn Xin Rút Học Bạ
  • Tải Mẫu Đơn, Thủ Tục Xin Phép Sửa Nhà Cấp 4 2022
  • (Desktop) Lập Hóa Đơn Điện Tử
  • Giờ-phút-giây bằng tiếng Nhật

    Giờ tiếng Nhật

    • 1 giờ: ichi ji (いちじ,1時)
    • 2 giờ: ni ji (にじ,2時)
    • 3 giờ: san ji (さんじ, 3時)
    • 4 giờ: yo ji (よじ,4時)
    • 5 giờ: go ji (ごじ, 5時)
    • 6 giờ: roku ji (ろくじ,6時)
    • 7 giờ: shichi ji (hoặc nana ji) しちじ (ななじ, 7時). Tuy nhiên, shichi ji thường được sử dụng nhiều hơn.
    • 8 giờ: hachi ji (はちじ, 8時)
    • 9 giờ: ku ji (くじ, 9時)
    • 10 giờ: juu ji (じゅうじ, 10時)
    • 11 giờ: juu ichi ji (じゅういちじ, 11時)
    • 12 giờ:  juu ni ji (じゅうにじ, 12時)

    Hỏi giờ tiếng Nhật

    Khi muốn hỏi “Bây giờ là mấy giờ?” theo cách lịch sự nhất, bạn có thể nói “ima wa nanji desu ka 今は何時ですか”. Hoặc, nếu đó là bạn bè thân mật, bạn có thể rút gọn thành “ima nanji 今、何時” cũng được. Khi muốn trả lời câu hỏi trên, bạn có thể dựa trên bảng trên mà trả lời cho phù hợp. Ví dụ, nếu là 7 giờ, bạn sẽ nói “Shichi ji desu 7時です”.

    Thông thường, người ta sẽ thêm “gozen 午前 (buổi sáng, a.m. trong tiếng Anh)” hoặc “午後 (buổi chiều, p.m. trong tiếng Anh)” để làm rõ nghĩa của từ chỉ giờ đi kèm. Bạn chỉ cần thêm gozen hoặc gogo vào trước số đếm giờ mà mình định nói, ví dụ nếu là 6 giờ chiều sẽ là “午後6時 gogo roku ji” hoặc 2 giờ sáng sẽ là “午前2時 gozen ni ji”.

    Bạn cần chú ý, 12h đêm (tức 0h sáng) sẽ là 午後12時 gogo juu ni ji (午前0時, gozen rei ji) , trong khi 12h trưa sẽ là 午前12時 gozen juu ni ji.

    Phút tiếng Nhật

    Phút trong tiếng Nhật là “fun 分” nhưng trong một số trường hợp đặc biệt, nó sẽ được đọc là pun. Những trường hợp đó là 1, 3, 4, 6, 8, và 10. Tương tự như cách đếm giờ, bạn chỉ cần thêm số đếm vào trước “fun” hoặc “pun” để nói về phút trong tiếng Nhật.

    • 1 phút (一分, いっぷん)  ippun.
    • 2 phút (二分, にふん)    ni fun.
    • 3 phút (三分, さんぷん) san pun.
    • 4 phút  (四分, よんぷん)   yon pun. Hiếm có ai sử dụng shi fun trong trường hợp muốn nói “4 phút”.
    • 5 phút (五分, ごふん) go fun.
    • 6 phút (六分, ろっぷん) roppun.
    • 7 phút (七分, ななふん) nana fun. Trong trường hợp này, shichi fun không được sử dụng để nói “7 phút”.
    • 8 phút (八分, はっぷん)  happun.
    • 9 phút (九分, きゅうふん) kyuu fun.
    • 10 phút (十分, じゅっぷん) juppun.
    • 15 phút (十五分, じゅうごふん) juu go fun.
    • 3o phút (三十分, さんじゅっぷん) san juppun. Khi bạn muốn nói “…giờ rưỡi”, bạn có thể nói “…時半 Ji han” thay vì là “… 時30分”. Ví dụ, 12 giờ rưỡi sẽ là “12時半 juu ni ji han”.

    Hỏi phút tiếng Nhật

    Khi muốn hỏi “Bao nhiêu phút?”, bạn có thể nói “nan pun desu ka 何分ですか”. Và nếu muốn trả lời, bạn có thể dựa vào bảng trên để trả lời, ví dụ 20 phút sẽ là “ni juppun 20分”.

    Giây tiếng Nhật

    • 1 giây (一秒)  ichi byou
    • 2 giây (二秒)    ni byou.
    • 3 giây (三秒) san byou.
    • 4 giây (四秒)   yon byou. Hiếm có ai sử dụng “shi byou” trong trường hợp muốn nói “4 giây”.
    • 5 giây (五秒) go byou.
    • 6 giây (六秒) roku byou.
    • 7 giây (七秒) nana byou.
    • 8 giây (八秒)  hachi byou.
    • 9 giây (九秒) ku byou. Hiếm có ai sử dụng “kyuu byou” trong trường hợp muốn nói “9 giây”.
    • 10 giây (十秒) juu byou.
    • 15 giây (十五秒) juu go byou.
    • 3o giây (三十秒) san juu byou.

    Hỏi giây trong tiếng Nhật

    Khi muốn hỏi “Bao nhiêu giây vậy?”, bạn có thể nói “nan byou desu ka 何秒ですか” và trả lời dựa theo bảng trên, ví dụ 10 giây sẽ là “juu byou 十秒”.

    Chia sẻ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Meresci: Quy Tắc Nhập Liệu
  • “Thời Gian” Trong Tiếng Anh
  • 12 Giờ Trưa Là Am Hay Pm Trong Tiếng Anh?
  • Mẫu Giấy Uỷ Quyền Mua Bán Đất, Nhà Đất Hiện Nay
  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Giấy Ủy Quyền 13
  • Cách Hỏi Và Nói Về Thời Gian Trong Tiếng Anh Dễ Nhớ Nhất!

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đọc Số Lẻ, Phân Số Trong Tiếng Anh
  • Ôn Tập Cách Đọc Số Lẻ, Phân Số Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác Nhất
  • Cách Viết Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Giờ Trong Tiếng Anh Cho Người Mới Học
  • Cách Viết Tắt Của Học Vị Tiến Sĩ Trong Tiếng Anh Và Tiếng Việt
  • 1. Vai trò của cách nói giờ trong tiếng Anh

    Hỏi, nói về giờ giấc trong tiếng Anh là nội dung rất cần thiết đối với một người học thứ tiếng này vì chúng ta sẽ khá thường xuyên sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. Cách nói giờ trong tiếng Anh là một phần cơ bản của người học ngoại ngữ, chứ không chỉ có ở tiếng Anh. Đó như là một kiến thức vỡ lòng và thường được nhắc đến hàng ngày trong giao tiếp và cuộc sống. Có thể nói câu hỏi, nói về thời gian, giờ giấc là những câu hỏi, nội dung phổ biến, thậm chí mọi người thường dùng để mở đầu một cuộc đối thoại với người khác.

    2. Những cách nói giờ trong tiếng Anh

    Về cách nói giờ trong tiếng Anh, bạn cần đọc được giờ, biết nói về thời gian bằng tiếng Anh một cách chính xác và tự nhiên nhất, giống như người bản ngữ.

    2.1. Cách hỏi về thời gian, hỏi giờ trong tiếng Anh

    * What time is it? hay What is the time? Dịch ra đều có nghĩa là Bây giờ là mấy giờ rồi vậy. Đây là những câu hỏi phổ biến và chung chung có thể mà người học tiếng Anh sẽ được làm quen ngay từ đầu. Bạn có thể áp dụng câu hỏi về giờ giấc, thời gian này bất kì ai, bất cứ khi nào đều được.

    * Could you tell me the time please? Dịch ra có nghĩa là Bạn có thể cho tôi biết bây giờ là mấy giờ không vậy?

    + Hay Does he know what time it is? Dịch là Anh ấy có biết mấy giờ rồi không?

    + Does she has the time? hay Has she got the time? Dịch ra có nghĩa là Cô ấy có biết bây giờ là mấy giờ không?

    Có thể thấy những câu hỏi này có phần gần gũi, thân thiện và lịch sự hơn phải không nào. Bởi câu có chủ ngữ là đối tượng mà bạn đang hỏi họ một cách cụ thể.

    Tóm lại, khi muốn hỏi giờ cụ thể nào đó về một sự việc, sự kiện xảy ra, bạn sẽ sử dụng các mẫu câu là What time…?, When…?

    Ví dụ:

    + When did she go home last night? Dịch ra là Tối qua cô ấy về nhà lúc mấy giờ vậy?

    + What time does that train leave? Dịch là Chuyến tàu khởi hành lúc mấy giờ thế?

    + What time do you go to swim, Linsay? Dịch ra là Mấy giờ bạn đi bơi vậy Linsay?

    2.2. Cách trả lời các câu hỏi về thời gian, về giờ trong tiếng Anh

    Đối với những câu hỏi về thời gian, về giờ trong tiếng Anh bạn cần biết cách trả lời theo những trật tự quy định hay đó cũng chính là cách viết giờ trong tiếng Anh mà bạn cần phải ghi nhớ, học thuộc cấu trúc. Có một số cách trả lời về giờ giấc trong tiếng Anh như sau:

    a. Cách trả lời về thời gian khi giờ chẵn

    Bạn sẽ trả lời thời gian khi giờ chẵn theo mẫu câu sau:

    It’s + number (nghĩa là số của giờ) + o’clock

    Ví dụ:

    + It’s 8 o’clock. Có nghĩa là 8 giờ

    + It’s 4 o’clock. Có nghĩa là 4 giờ

    b. Cách trả lời về thời gian khi số giờ lẻ

    Số giờ lẻ có nghĩa là số giờ có kèm thêm một số phút. Đối với thời gian dạng này, bạn sẽ có 2 cách trả lời khác nhau.

    Cách 1: Nói giờ trước, phút sau theo mẫu câu: It’s + number (số giờ) + minutes (số phút)

    Ví dụ:

    + 5h40′, ta sẽ nói: It’s five forty

    + 3h45, ta sẽ nói: It’s three forty-five

    + 8h20, ta sẽ nói: It’s eight twenty

    Cách 2: Nói phút trước, giờ sau theo mẫu câu: It’s + minutes (số phút) + PAST or TO + number (số của giờ). Cụ thể:

    * Từ phút thứ 1 – 30, chúng ta sẽ dùng PAST sau số phút theo mẫu câu It’s + minutes (số phút) + PAST + number (số của giờ)

    Ví dụ:

    + 9h23, ta sẽ nói It’s twenty-three past nine

    + 5h16, ta sẽ nói It’s sixteen past five

    + 6h24, ta sẽ nói It’s twenty-four past six

    * Từ phút thứ 31 – 59, chúng ta sẽ sử dụng TO ngay sau số phút theo mẫu câu It’s + minutes (số phút) + TO + number (số của giờ)

    Ví dụ:

    + 1h55, ta sẽ nói It’s fifty-five to one hay nói It’s five to two – Nghĩa là 2 giờ kém 5 phút

    + 9h36, ta sẽ nói It’s thirty-six to nine

    + 6h47, ta sẽ nói It’s forty-seven to six

    + 4h51, ta sẽ nói It’s fifty-one to four

    + 5h32, ta sẽ nói It’s thirty-two to five

    Như vậy, có 2 cách nói tương ứng theo quy định mà bạn cần ghi nhớ và thuộc được mẫu câu ở trên áp dụng vào nói giờ cụ thể khác nhau chính xác.

    2.2. Cách nói giờ đặc biệt với từ Quarter, Half

    Với một số khung thời gian đặc biệt, bạn sẽ cần sử dụng quarter cho ¼ giờ hay half cho một nửa giờ. Cụ thể như sau:

    a. Khi nói giờ có hơn 15 phút, bạn sẽ dùng (a) quarter past

    Ví dụ:

    + 6h15, ta sẽ nói It’s (a) quarter past six. Nghĩa là 6 giờ 15.

    + 2h15, ta sẽ nói It’s (a) quarter past two. Nghĩa là 2 giờ 15

    b. Khi nói giờ kém 15 phút, bạn sẽ dùng (a) quarter to

    Ví dụ:

    + 2h45, ta sẽ nói It’s (a) quarter to three. Nghĩa là 3 giờ kém 15.

    + 8h45, ta sẽ nói It’s (a) quarter nine. Nghĩa là 9 giờ kém 15.

    c. Khi có giờ có hơn 30 phút, bạn sẽ dùng half past

    Ví dụ:

    + 5h30, ta sẽ nói It’s half past five. Nghĩa là năm rưỡi

    + 8h30, ta sẽ nói It’s half past eight. Nghĩa là tám rưỡi.

    3. Dùng AM và PM để nói, viết giờ, thời gian trong tiếng Anh

    Thời gian trong ngày gồm có 24 tiếng, chia vào khung giờ buổi sáng, buổi chiều và buổi tối. Do đó, bạn có thể dùng AM và PM để nói về giờ trong tiếng Anh. Cụ thể:

    * a.m là cách viết giờ buổi sáng, được tính từ 0 giờ sáng đến 12 giờ trưa.

    * p.m là cách viết giờ buổi chiều và tối, được tính từ 12 giờ chiều tới 24 giờ tối.

    Ví dụ:

    + 3am, có nghĩa là 3 giờ sáng, tương đương Three o’clock in the morning.

    + 4pm, có nghĩa là 4 giờ chiều, tương đương Four o’clock in the afternoon

    + 6h30 am, có nghĩa là 6 rưỡi sáng, tương đương Half past six in the moring.

    + 8h30 pm, có nghĩa là 8 rưỡi tối, tương đương Half past eight in the evening

    + 2h30 pm, có nghĩa là 2 rưỡi chiều, tương đương Half past two in the afternoom.

    4. Cách nói về thời gian đơn giản và phổ biến nhất

    4.1. Cách nói về thời gian, về giờ giấc cho cả giờ hơn và giờ kém

    Đây là cách nói thời gian chung mà bạn có thể sử dụng đơn giản hơn, áp dụng cho cả khi nói về giờ hơn và giờ kém. Mẫu câu như sau: Số giờ + số phút

    Ví dụ:

    + 2h58, ta sẽ nói là two fifty-eight

    + 5h45, ta sẽ nói là five forty-five

    4.2. Trả lời câu hỏi về thời gian, về giờ ngay ở thời điểm hiện tại bằng It is hay It’s

    Ví dụ cụ thể:

    + It is fifty-five to five

    + It’s forty-seven to eight

    + It is sixteen past seven

    4.3. Nói về thời gian một sự kiện cụ thể dùng cấu trúc AT + time

    Ví dụ cụ thể:

    + She goes to library at 8 o’clock

    + This train arrives at a quarter past five

    + I go to bed at 1 a.m

    4.4. Trả lời các câu hỏi về thời gian bằng cách sử dụng các đại từ tân ngữ

    Ví dụ:

    + That bus arrives at a half four

    + She comes at twelve past five

    + This concert begins at nine o’clock

    5. Xác định các thời điểm trong ngày với các từ tiếng Anh

    Bên cạnh thời gian chính xác nói về giờ giấc, trong tiếng Anh, ta còn có thể nói về những thời điểm trong ngày một cách chung chung mà không cụ thể giờ phút. Đây là thói quen và xu hướng nói về thời gian của nhiều người. Chúng ta cùng tham khảo chi tiết các thời điểm trong ngày với các từ tiếng Anh tương ứng để dùng nhe.

    * Morning – có nghĩa là buổi sáng. Đây là từ cũng thường được dùng, chỉ thời gian từ 12 giờ sáng tới 12 giờ trưa.

    + Ví dụ: Do you go to school in the morning, today? Hôm nay bạn đi học buổi sáng à?

    * Noon – có nghĩa là Buổi trưa. Đó là khoảng vào 12 giờ trưa (12:00 p.m)

    Ví dụ: Around noon, they eat together. (Dịch là Khoảng giữa trưa, họ đi ăn cùng nhau.)

    * Midday – có nghĩa là Giữa ngày, tương tự như noon bởi giữa ngày cũng là thời điểm giữa trưa, tầm từ 11 a.m tới 2 p.m

    Ví dụ: I watch T.V around at midday (Tôi xem tivi vào khoảng giữa trưa.)

    * Afternoon – có nghĩa là Buổi chiều

    Thời điểm buổi chiều sẽ là sau buổi trưa – after noon passes, bắt đầu tính từ khoảng 12 p.m tới 6 p.m. Buổi chiều dài hay ngắn sẽ phụ thuộc vào mặt trời lặn sớm hay muộn, do đó phụ thuộc vào mùa.

    Ví dụ: She is busy all afternoom for homework. Dịch là Cô ấy bận cả chiều nay để làm bài tập về nhà.

    * Midnight – có nghĩa Nửa đêm

    Thời điểm lúc nửa đêm cũng là lúc bắt đầu ngày mới tính từ 12 a.m. Cụm từ midnight hours chỉ khoảng thời gian từ 12 giờ đêm tới 3 giờ sáng – 12 am to 3 am.

    Ví dụ: Mouses often goes out at midnight. Dịch là Lũ chuột thường đi ra ngoài vào nửa đêm.

    * Twilight – có nghĩa là Chạng vạng

    Lúc chạng vạng có thể hiểu là thời điểm buổi chiều tối khi mặt trời vừa lặn chỉ còn lại những ánh sáng le lói yếu ớt trên bầu trời. Thông thường, bầu trời lúc này có màu tím phớt hoặc xanh dương thẫm rất đẹp.

    Ví dụ: The colour of the skies at twilight is beautiful. Dịch là Bầu trời có màu sắc lúc chạng vạng thật đẹp.

    * Sunrise và Sunset – có nghĩa là lúc bình minh và lúc hoàng hôn

    Thời điểm mặt trời mọc – sunrise và mặt trời lặn sunset hay người Việt thường gọi là lúc bình minh và hoàng hôn. Trong đó, sunrise là lúc mặt trời mọc, lúc này bầu trời có màu cam, hồng giống như lúc hoàng hôn. Còn Sunset tiếp theo ngay trước twilight, lúc này bầu trời có màu hồng, cam, chưa chưa chuyển sang màu thẫm lúc chạng vạng.

    Ví dụ:

    + She wants to sit on the rooftop by the sunset. Dịch là Cô ấy muốn ngồi trên mái nhà lúc hoàng hôn.

    + We go to the bank of river before sunrise. Dịch là Chúng tôi ra bờ sông trước khi bình minh lên.

    * The crack of dawn – có nghĩa là lúc tảng sáng

    Thời điểm lúc tảng sáng khoảng từ 4 giờ tới 6 giờ sáng. Lúc này, bầu trời có ánh sáng nhưng mặt trời chưa ló rạng, nhìn chưa rõ mặt người.

    Ví dụ: Tomorrow, I want to go to that market at the crack of dawn. Dịch là Ngày mai, tôi muốn đi chợ đó vào lúc tảng sáng.

    6. Cách nói về thời gian, giờ mang tính ước lượng

    Có những thời điểm, chúng ta không thể nói chung chung là vào buổi sáng, buổi tối hay buổi chiều được mà cũng không muốn nói từng giờ, từng phút cụ thể. Trong những trường hợp này, bạn hãy dùng cách nói ước lượng về thời gian chi tiết sau đây:

    6.1. Dùng Past và Till để nói về thời gian không cụ thể

    Từ past và till sẽ tương ứng với nói về giờ hơn hay giờ kém. Past dùng để nói giờ hơn, còn Till để nói giờ kém.

    Ví dụ: + 6h30, ta có thể nói là half past six – nghĩa là 6 rưỡi hoặc nói thirty minutes till seven – nghĩa là bảy giờ kém 30 phút. Chú ý, Till cùng nghĩa với until, đây là cách nói rút gọn.

    + 9:30 p.m, ta sẽ nói là Half past nine hoặc Thirty minutes till ten

    6.2. Sử dụng Couple và Few để nói về thời gian ước lượng

    Couple hay Few đều dùng chỉ số lượng ít để bạn nói về ước lượng thời gian khá thuận tiện. Ví dụ a couple minutes sẽ là khoảng 2 -3 phút còn a few minutes sẽ khoảng 3 – 5 phút, dài hơn a couple. Nhưng 2 từ này đều dùng với nghĩa tương tự, có nghĩa là đề cập đến một khoảng thời gian ít ỏi.

    Ví dụ: + A couple minutes past three. Dịch là Bây giờ là ba giờ mấy phút rồi.

    6.3. Sử dụng by để nói về thời gian ước lượng

    Từ By được dùng để chỉ thời gian tới một địa chỉ nào đó cụ thể trong tiếng Anh.

    Ví dụ: I must to do homework by ten o’clock. Dịch là Tôi phải làm bài tập về nhà chậm nhất hoặc trước 10 giờ.

    6.4. Các cách nói về thời gian ước lượng khác trong tiếng Anh

    Ngoài những từ trên có thể giúp bạn nói về thời gian mang tính ước lượng, không cần con số chính xác, bạn có thể dùng các từ “almost”, “about” để nói về thời gian, về giờ.

    Ví dụ:

    + About seven minutes past midnight. Dịch là Đã quá nửa đêm khoảng 7 phút rồi.

    + Almost evening. Dịch là Gần tối rồi.

    7. Một số thành ngữ tiếng Anh thú vị về thời gian

    Với cuộc sống bận rộn suốt ngày về học tập, làm việc cùng nhiều hoạt động khác, thời gian ngày nay đối với con người trở nên quý giá hơn bao giờ hết. Nếu như người Việt có các câu như “Thời gian là vàng” thì trong tiếng Anh cũng có nhiều thành ngữ thú vị nói về thời gian. Cụ thể như:

    * Thời gian không chờ đợi ai – Tương đương Time and tide waits for no man.

    * Thời gian thấm thoát thoi đưa – Tương đương Time flies like an arrow

    * Thời gian có thể chữa lành mọi vết thương. – Tương đương Time is great healer.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Đọc Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Các Cách Viết Từ Chỉ Thời Gian Trong Tiếng Anh
  • Cách Đọc Giờ Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác Và Đầy Đủ Nhất
  • 2021 Mẫu Giấy Ủy Quyền Vay Vốn Ngân Hàng Agribank
  • Cách Nói Giờ Và Thời Gian Trong Tiếng Anh Thường Sử Dụng Cực Chính Xác

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngày, Tháng, Năm, 4 Mùa, Cách Nói Giờ
  • Khoảng Thời Gian Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Trong Khoảng Thời Gian Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Học Tiếng Việt: Cách Nói Giờ
  • Cách Nói Về Thời Gian Trong Tiếng Việt: Giờ, Phút, Giây
  • 1. Cách nói giờ chẵn trong tiếng Anh

    Giờ chẵn trong tiếng Anh là những mốc giờ tròn, không kèm theo phút. Ví dụ như 8 giờ tròn bạn có thể nói đơn giản là “It’s 8 o’clock”. O’clock chính là cách nói vắn tắt của cụm từ cổ of the clock, được đặt ngay sau số giờ tròn.

    Cách nói giờ chẵn trong tiếng Anh

     

    Ví dụ:

    • Do you know what time it is now? (

      Bạn có biết bây giờ là mấy giờ không?

      )

    • It is eleven

      o’clock

      . (

      Giờ là 11 giờ.

      )

    2.  Cách đọc giờ hơn trong tiếng Anh

    Cách 1: Đọc giờ trước phút: giờ + phút

    Cách nói giờ hơn trong tiếng Anh

    Ví dụ:

    6:30 – It’s six thirty 

    8:08 – It’s eight oh-eight (O phát âm là [ oʊ ])

    9:15 – It’s nine fifty

    Cách 2: Đọc phút trước giờ: phút + PAST + giờ

    Áp dụng khi số phút hơn không vượt quá 30 phút.

    Ví dụ:

    11:25 – It’s twenty-five past eleven

    4:20 – It’s twenty past four

    3. Cách nói giờ kém trong tiếng Anh

    Dùng khi số phút hơn vượt 30 phút trong một giờ. Cách nói giờ kém trong tiếng anh thường chúng ta sẽ nói phút trước, sau đó đến giờ: phút + TO + giờ

    Cách đọc giờ kém trong tiếng anh này tương đương với cách nói giờ trong tiếng Việt, ví dụ như khi ta nói 6 giờ kém 16 phút thì ở tiếng Anh sẽ là forteento seven

    Cách nói giờ kém trong tiếng Anh

    7:51 – It’s nine to eight

    2:53 – It’s seven to three

    4. Các trường hợp đặc biệt khi nói giờ trong tiếng Anh

    • Khi nói đến khoảng thời gian đúng vào

      15 phút

      chúng ta thường nói:

      (a) quarter past/to

    Trong đó (a) quarter là viết tắt của a quarter of an hour (một phần tư của một giờ).

    Các trường hợp đặc biệt khi nói giờ trong tiếng Anh

    Ví dụ:

    a quarter past: Hơn 15 phút

    8:15 – It’s (a) quarter past eight

    a quarter to: Kém 15 phút

    10:45 – It’s (a) quarter to eleven

    • Khi nói đến

      phút thứ 30

      chúng ta sử dụng:

      half past

    Ví dụ:

    4:30 – It’s half past for (chúng ta cũng có thể nói three-thirty)

    5. Sử dụng a.m. và p.m. để nói giờ trong tiếng Anh

    Khi nói đến một giờ cụ thể nào đó như giờ đúng và giờ hơn ở trên, đôi khi chúng ta cần làm rõ đó là giờ buổi sáng (a.m) hay buổi tối (p.m). Hai từ này là viết tắt từ tiếng Latin của “ante meridiem” (trước buổi trưa) và  “post meridiem” (sau buổi trưa).

    Trong một số trường hợp bạn cần làm rõ đây là giờ sáng hay giờ tối:

    • I think I overslept, what time is it now? (

      Mình nghĩ là mình ngủ quên, bây giờ là mấy giờ?

      )

    • It’s 7:00. (

      7 giờ rồi.)

    • 7:00

      a.m.

      or

      p.m.

      ? (

      7 giờ sáng hay tối?

      )

    • 7:00

      p.m.

      (

      7 giờ tối.

      )

    6. Cách nói giờ trong tiếng anh mang tính chất ước lượng thời gian

    a/ Sử dụng Past và Till

    Tùy thuộc vào lúc đó bạn muốn đề cập đến giờ hơn hay giờ kém. Ví dụ: 7:30 có thể là half past 7 hoặc thirty minutes till 8. (Till là cách nói rút gọn của until – cho đến)

    • 10:30 p.m. — Half 

      past

       ten. / Thirty minutes 

      till

       11.

    • 11:30 a.m. — Half 

      past

       eleven. / Thirty minutes 

      to

       12.

    b/ Sử dụng Couple và Few

    Khi nói a couple minutes sẽ vào khoảng 2-3 phút. A few minutes sẽ dài hơn a couple (thường khoảng 3-5 phút), nhưng cả hai đều được sử dụng tương tự khi muốn đề cập đến một khoảng thời gian. Ví dụ trong trường hợp sau:

    • What time is it now? (Bây giờ là mấy giờ?)
    • couple

       minutes past five. (Năm giờ mấy phút rồi.)

    c/ Sử dụng By

    By cũng được dùng để chỉ thời gian tới một điểm cụ thể nào đó.

    • I want you to be home 

      by

      ten o’ clock (trước hoặc chậm nhất là lúc 10 giờ).

    d/ Các cách nói ước lượng thời gian khác

    Chúng ta hoàn toàn có thể dùng các từ “about”, “almost” để nói về giờ.

    Ví dụ:

    • Do you know what time it is now? (Bạn có biết mấy giờ rồi không?)
    • About

      nine minutes past midnight. (Qua nửa đêm khoảng 9 phút rồi.)

    • Almost

       noon. (Gần trưa rồi.)

    7. Cách nói những khoảng thời gian trong ngày

    Để nói giờ trong tiếng Anh chính xác người dùng sẽ sử dụng các con số. Tất nhiên, ngay trong giao tiếp, nói chuyện thông thường, nhiều người có xu hướng nói thời gian trong ngày một cách chung chung không có cụ thể giờ phút nào cả. Một số từ thường được dùng để nói về những khoảng thời gian như thế gồm có:

    Noon (buổi trưa)

    Noon có nghĩa là 12:00 p.m. (12 giờ trưa)

    Ví dụ:

    • What time are we meeting this weekend? (Cuối tuần này mấy giờ mình gặp nhau?)
    • Around 

      noon

      , so we can have lunch together. (Khoảng trưa đi, mình có thể cùng đi ăn trưa luôn.)

    Midday (giữa ngày)

    Midday có nghĩa tương tự như noon, bởi vì giữa trưa cũng là thời điểm giữa ngày, vào khoảng từ 11:00 a.m tới 2:00 p.m.

    Ví dụ:

    • It is supposed to be very hot and sunny today at

       midday

      . (Trời sẽ rất nắng và nóng vào lúc giữa ngày hôm nay đấy.)

    Afternoon (buổi chiều)

    Từ này hàm nghĩa “after noon passes” (sau buổi trưa). Đây có thể là bất cứ lúc nào kể từ trưa (12:00 p.m.) cho đến lúc mặt trời lặn (thường khoảng 5-6:00 p.m.). Độ dài của afternoon có thể dài hơn hay ngắn đi tùy thuộc vào thời điểm mặt trời lặn theo mùa đó như thế nào.

    Ví dụ:

    Midnight (nửa đêm)

    Midnight có nghĩa là lúc giữa đêm. Cũng là lúc một ngày mới bắt đầu 12:00 a.m. Cụm từ midnight hours hàm ý chỉ khoảng thời gian từ 12 giờ đêm (12:00 a.m.) tới 3 giờ sáng (3:00 a.m.)

    Ví dụ:

    • People kiss on New Years Eve at 

      midnight

      . (Mọi người hôn nhau vào đêm giao thừa lúc nửa đêm.)

    Twilight (chạng vạng)

    Twilight là khoảng thời gian khi ánh tà chiều chỉ còn le lói yếu ớt trên bầu trời (ngay sau khi mặt trời lặn). Cách để nhớ và hình dung về khoảng thời gian này đó là khi bầu trời có màu xanh dương thẫm hay tím phớt rất đẹp.

    Ví dụ:

    • I love the color of the skies at 

      twilight

      . (Mình rất thích màu của bầu trời lúc chạng vạng.)

    Sunset và Sunrise (lúc hoàng hôn và lúc bình minh)

    Thời gian mặt trời lặn hoàng hôn (sunset) hay lúc mặt trời mọc bình minh (sunrise). Sunset là thời điểm ngay trước twilight, khi bầu trời chuyển màu hồng hay cam chứ chưa chuyển màu thẫm hẳn. Sunrise là lúc mặt trời bắt đầu mọc, ánh nắng đầu tiên xuất hiện.

    Ví dụ:

    • Let’s go to the beach before 

      sunrise

      . (Hãy ra biển trước lúc bình minh.)

    • I’d rather climb to the rooftop by the 

      sunset

      . (Mình muốn trèo lên mái nhà lúc hoàng hôn.)

    The Crack of Dawn (lúc tảng sáng)

    Khoảng thời gian của the crack of dawn là khi bắt đầu có ánh sáng trên bầu trời nhưng mặt trời vẫn chưa ló dạng. Khoảng thời gian tờ mờ sáng từ 4 đến 6 giờ sáng.

    Ví dụ:

    • If we want to beat the traffic tomorrow we will need to wake up at the 

      crack of dawn

      .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Am Là Gì, Pm Là Gì? 12 Giờ Trưa Là Am Hay Pm?
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Vay Vốn Ngân Hàng Agribank 2022
  • Mẫu Giấy Uỷ Quyền Nhận Tiền Lương, Thay, Hộ Hiện Nay
  • Tư Vấn Chi Tiết Về Việc Ủy Quyền Nuôi Con
  • Cách Viết Mẫu Giấy Ủy Quyền Trong Công Việc Đúng Tiêu Chuẩn
  • Bài 14: Thời Gian Trong Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nói Thời Gian Trong Tiếng Trung
  • Giờ Am Và Pm Là Gì ? – Du Lịch Châu Âu
  • Am Và Pm Là Gì? Cách Tính Giờ Am Và Pm Chính Xác Nhất?
  • Giờ/phút/giây/? Tiếng Nhật Là Gì?→時,分,秒 Cách Đọc【Ngữ Pháp N5】
  • Cách Nói Thời Gian Bằng Tiếng Nhật
  • 1. Mẫu câu cơ bản

    1.1 Mẫu câu hỏi mốc thời gian

     

    1.

    现在几点了?

    Bây giờ là mấy giờ?

    2.

    现在12点了。

    Bây giờ 12 giờ rồi

    3.

    你的表几点了?

    Đồng hồ cậu chỉ mấy giờ rồi?

    4.

    我的表4点了。

    Đồng hồ của tôi là 4 giờ

    5.

    几点上课/上班?

    Mấy giờ vào lớp/đi làm?

    6.

    早上8点上课/上班。

    8h sáng đi học/đi làm

    7.

    商店的营业时间从几点到几点?

    Cửa hàng mở cửa từ mấy giờ đến mấy giờ?

    8.

    从早上8点到晚上9点。

    Cửa hàng mở cửa vào 8 giờ sáng đến 9 giờ tối.

    9.

    昨晚你几点睡觉?

    Tối qua mấy giờ bạn ngủ?

    10.

    昨晚10点我睡觉。

    Tối qua 10 giờ tôi ngủ

    11.

    你每天几点起床?

    Hàng ngày chị dậy lúc mấy giờ?

    12.

    我每天六点起床。

    Hàng ngày tôi dậy lúc 6h sáng.

    13.

    今天星期几?

    Hôm nay thứ mấy?

    14.

    今天星期六。

    Hôm nay thứ 7

    15.

    今天几号?

    Hôm nay ngày mấy?

    16.

    今天19号。

    Hôm nay là ngày 19.

    17.

    你的生日几月几号?

    Ngày sinh nhật của bạn là khi nào?

    18.

    我的生日8月9号。

    Sinh nhật tôi vào ngày 9 tháng 8.

    19.

    你哪年出生?

    Bạn sinh năm bao nhiêu?

    20.

    我1997年出生。

    Tôi sinh năm 1997

    21.

    你什么时候去?

    Anh lúc nào thì đi?

    22.

    我今年7月15号就去。

    Ngày 15 tháng 7 năm nay thì tôi đi.

    1.2 Mẫu câu hỏi về khoảng thời gian

     

    1.

    你等我多久了?

    Cậu đợi tôi lâu chưa?

    2.

    一个半小时了

    1 tiếng rưỡi rồi.

    3.

    你去工作几年了?

    Anh đi làm lâu chưa?

    4.

    快要三年了。

    Sắp được 3 năm rồi

    5.

    你学了几个月汉语了?

    Bạn học tiếng Trung được mấy tháng rồi.

    6.

    我学了两个月了。

    Tôi học 1 năm rồi.

    7.

    你用几个小时做练习?

    Bạn dành mấy tiếng để luyện tập?

    8.

    我用四个小时的时间做练习。

    Tôi dành 4 tiếng để luyện tập

    9.

    你在中国多长时间?

    Bạn ở Trung Quốc bao lâu rồi?

    10.

    我住在那儿大概7个月。

    Tôi ở đó khoảng 7 tháng rồi

    11.

    你头疼几天了?

    Bạn đau đầu mấy hôm rồi?

    12.

    我头疼3天了。

    Tôi đau đầu 3 hôm rồi

    2. Ngữ pháp

    • Cách đọc mốc thời gian (thời điểm)

    Trong Tiếng Trung, thời gian nói theo thứ tự từ lớn đến nhỏ, có nghĩa là năm, tháng, ngày, thứ, buổi, giờ, phút, giây.

    Ví dụ: 2014 年 10 月 7 日星期日: nghĩa là “chủ nhật ngày 7/10/2014”.

    • Cách đọc năm: đọc từng con số

     

    1989 年 →

    一九八九年

    Năm 1989

    1999 年 →

    一九九九年

    Năm 1999

    2014 年 → 二

    零一四年

    Năm 2014

    初年

    Đầu năm

    年底

    Cuối năm

    半年

    Giữa năm, nửa năm

    • Cách đọc tháng

     

    一月

    Tháng 1

    二月

    Tháng 2

    三月

    Tháng 3

    四月

    Tháng 4

    五月

    Tháng 5

    六月

    Tháng 6

    七月

    Tháng 7

    八月

    Tháng 8

    九月

    Tháng 9

    十月

    Tháng 10

    十一月

    Tháng 11

    十二月

    Tháng 12

    • Cách đọc ngày

     

    – 日 dùng trong văn viết, 号 dùng trong văn nói.

    – Trong âm lịch, ngày mồng 1 (Mùng 1) sẽ là 初一 (Chū yī), ngày 20 sẽ ghi là 廿(Niàn), ngày 21 âm lịch sẽ ghi là 廿一 , ngày 30 âm lịch sẽ ghi là 卅(sà).

    昨天

    Hôm qua

    明天

    Ngày mai

    后天

    2 ngày sau, ngày kia

    前天

    2 ngày trước, ngày hôm  kia

    Năm

    Tháng

    星期

    Tuần

    Ngày

    Ngày

    时间

    Thời gian

    • Cách đọc thứ

     

    星期一

    Thứ Hai

    星期二

    Thứ Ba

    星期三

    Thứ Tư

    星期四

    Thứ Năm

    星期五

    Thứ Sáu

    星期六

    Thứ Bảy

    星期天(星期日)

    Chủ nhật

    • Cách đọc buổi

     

    早上/ 早晨

    Buổi sáng

    上午

    Buổi trưa

    中午

    Buổi trưa

    下午

    Buổi chiều

    晚上

    Buổi tối

    Đêm

    午夜/ 凌晨

    Nửa đêm

    • Cách đọc giờ

    – Đọc như sau:

    1.

    Số + 点 + số + 分

    Số + diǎn + số + fēn

    6:15 →

    六点十五分

    2.

    Số + 点 + số + 刻

    Số + diǎn + số + kè

    6:15 →

     

    六点一刻

    3.

    Số + 点+ 半

    Số + diǎn + bàn

    6:30 →

    六点半

    4.

    差一刻 + Số + 点

    Chà yīkè + Số + diǎn

    6:45 →

     

    差一刻七点

    6.

    差 + Số + 分+ Số+ 点

    Chà + Số + fēn + Số+ diǎn

    6:50 →

    差十分七点

    • Cách đọc số lượng thời gian ( Bổ ngữ thời lượng)

     

    一秒钟

    Một giây

    一分钟

    Một phút

    一刻钟

    Một phần tư giờ

    一小时/ 一个钟头

    Một giờ/ một giờ

    一天

    Một ngày

    一星期/一周

    Một tuần/ tuần

    半个月

    Nửa tháng

    一个月

    Một tháng

    一年

    Một năm

    一个世纪

    Một thế kỷ

    3. Hội thoại

    Hội thoại 1: Hỏi ngày

     

    A:

    今天是几号?

    Hôm nay là ngày mấy

    B:

    8号。

    Mồng 8.

    A:

    今天是星期几?

    Hôm nay là thứ mấy?

    B:

    星期三。

    Thứ 4.

    A:

    现在几点了?

    Bây giờ là mấy giờ?

    B:

    8点15分。

    8 giờ 15 phút.

    A:

    你的表准不准?

    Đồng hồ cậu chuẩn không?

    B:

    大概是慢一分钟。

    Chắc chậm khoảng 1 phút.

    A:

    好的。谢谢你!

    Ok, cảm ơn nha!

    Hội thoại 2: Hỏi ngày sinh nhật

     

    A:

    你的生日是什么时候?

    Sinh nhật cậu là bao giờ?

    B:

    我的生日于8月6号。

    Sinh nhật tớ vào mồng 6 tháng 8.

    A:

    那快要来了吧?

    Vậy là sắp rồi.

    B:

    是啊。

    A:

    打算举行生日晚会吗?

    Cậu định tổ chức tiệc sinh nhật không?

    B:

    我现在还没决定。

    Tớ vẫn chưa biết nữa.

    Hội thoại 3: Hỏi thời gian đi làm

     

    A:

    你经常几点钟去上班?

    Anh thường đi làm lúc mấy giờ?

    B:

    早上六点半。你呢?

    Lúc 6 giờ rưỡi sáng. Còn chị?

    A:

    我也一样。下午你经常几点钟回到家?

    Tôi cũng vậy. Buổi chiều anh thường về đến nhà lúc mấy giờ?

    B:

    下午五点半或者六点。

    Lúc 5 giờ rưỡi hoặc 6 giờ chiều.

    Hội thoại 4: Hỏi thời gian học tiếng Trung

     

    A:

    你学汉语多久了?

    Cậu học tiếng Trung bao lâu rồi?

    B:

    大概一年了。

    Khoảng 1 năm rồi.

    A:

    才一年,你说得不错啊!

    Mới có 1 năm mà cậu nói tốt đấy.

    B:

    你过奖了。

    Cậu cứ nói quá!

    Hội thoại 5: Hỏi khoảng thời gian

     

    A:

    你在公司工作多少年了?

    Anh làm việc ở công ty bao lâu rồi?

    B:

    到今年8月就两年了。

    Đến tháng 8 là tròn 2 năm.

    A:

    每天什么时候上班?什么时候下班?

    Mỗi ngày đi làm lúc nào? Tan làm lúc nào?

    B:

    每天都早上8点上班,下午5点下班。中午休息1个半小时。

    Mỗi này tôi đều 8 giờ sáng đi làm, 5 giờ chiều tan làm. Buổi trưa nghỉ 1 tiếng rưỡi.

    Hội thoại 6: Giờ mở cửa

     

    A:

    你们这个商店的经营时间是什么?

    Cửa hàng các bạn làm việc vào lúc nào?

    B:

    商店的营业时间从早上8点到晚上9点。

    Cửa hàng mở của từ 8 giờ sáng đến 9 giờ tối.

    A:

    好的。谢谢你!

    Được rồi. Cảm ơn cậu.

    TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ ĐI TAXI

    TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ ĐI DU LỊCH

    TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ GIỚI THIỆU LÀM QUEN

    ĐÀM PHÁN GIÁ CẢ VÀ KÍ KẾT HỢP ĐỒNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nói Giờ Trong Tiếng Trung
  • Cách Tính Toán, Định Dạng Và Chuyển Đổi Thời Gian Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Nói Giờ, Hỏi Giờ Trong Tiếng Nhật
  • Cách Nói Về Thời Gian Trong Tiếng Việt: Giờ, Phút, Giây
  • Học Tiếng Việt: Cách Nói Giờ
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100