Cách Viết Phần Pr Trong Cv Tiếng Nhật / 2023 / Top 19 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Để Viết Phần Pr Bản Thân Trong Cv Tiếng Nhật Thật Hay / 2023

 Ngoài các thông tin về học vấn và kinh nghiệm làm việc, là những thông tin mang tính khách quan, tường thuật lại sự thật, thì trong CV có 2 phần là 志望動機 và 自己PR là thể hiện được rõ cá tính, con người, nhiệt huyết với công việc của bạn Nhật.  Phần 志望動機 (lý do ứng tuyển) thì đương nhiên tùy vào từng công ty sẽ khác nhau, điều này ai cũng biết, nhưng thực tế phần PR cũng cần những điều chỉnh linh hoạt nhất định.  Các bạn hãy đọc nội dung lần này để biết được những lưu ý khi viết 自己PR.

1. Nhà tuyển dụng xem gì ở phần PR của bạn?

 Tùy từng công ty mà những điểm mạnh bạn có thể phát huy được trong công việc là khác nhau. Vì thế, trước khi list ra những điểm mình muốn PR, hãy xem, đó có phải là điểm họ kì vọng ở bạn không.

 Bởi vì, nhà tuyển dụng xem phần PR này của bạn với mục đích chính là để xét xem bạn có năng lực, sở trường mà họ đang tìm kiếm không.

– Xác định điểm mà DN kì vọng ở ứng viên POINT:

– Thay đổi linh hoạt điểm PR theo từng doanh nghiệp.

2. Đưa ra kết luận ngày từ đầu

 Để tránh tình trạng người đọc (nhà tuyển dụng) cảm thấy nhàm chán hoặc thậm chí nội dung của bạn không được truyền tải hết, h ãy list ra luôn những điểm bạn muốn PR trước khi đi vào câu chuyện cụ thể và viết theo lối diễn dịch.

Lưu ý:  Lỗi thường gặp khi viết phần này là giới thiệu lan man dài dòng 1 hồi về những gì mình đã làm rồi mới đưa ra kết luận là vì thế mình có điểm mạnh này, điểm mạnh kia.

3. Nghĩ ra Catch Copy cho phần PR

 Thông thường, khi đọc một bộ hồ sơ xin việc, nhà tuyển dụng thường chỉ đọc kỹ nội dung của 1~2 câu đầu tiên, do đó bạn phải tìm cách PR bản thân, lôi kéo được sự chú ý của nhà tuyển dụng bằng một cụm catch copy ngắn gọn, súc tích nhưng phải thật ấn tượng.

 Một điều phải đặc biệt lưu ý khi viết phần 自己PR, đó là không được viết những câu chung chung có thể thấy ở bất cứ bản PR nào như :

4. PR một cách có căn cứ

 Khi viết 自己PR, bạn phải nhớ một điều “viết một cách có căn cứ và thật cụ thể”. Tại sao lại phải viết có căn cứ và đưa ra ví dụ cụ thể? Bạn hãy đặt mình vào vị trí của nhà tuyển dụng

@Thế nào là có căn cứ? Là hãy đính kèm theo một câu chuyện để minh họa cho nó、để đem lại tính chân thực của cái mà bạn đang PR

@Vậy cần phải viết cụ thể thế nào? Là hãy viết để một người không biết gì về bạn, chỉ cần đọc câu chuyện đó, là hình dung được rõ những hành động, những suy nghĩ của bạn trước một vấn đề.

× 私はリーダーシップに自信がある。リーダーシップに重要なのは、人を引っ張る力だけでなく、人を支える力だと考えている。学生時代には、テニスサークルの 幹事長となり、メンバーの意見を上手く吸い取り、みなが納得するサークル運営を心がけてきた。このリーダーシップを活かして、社会に出た後の活躍していきたと考えている。

⇒ Lỗi ở đây là vì sao? ・ Vì nó không đủ dẫn chứng để người mới gặp tin được vào điều bạn đang PR ・ Nhiều từ trưu tượng, chủ quan như :上手く吸い取り, みなが納得する ・ Cần viết cụ thể hơn về cách bạn đã làm để thu thập ý kiến của mọi người ・ Hoặc minh họa cụ thể cho việc mọi người đã hài lòng như thế nào?

Ví dụ NG 2: Đây là 1 ví dụ PR lỗi điển hình thường thấy khác

×  周りをまとめる力に自信がある。その力を最も発揮したのが、サークル合宿の運営だ。方針Aと方針Bで対立し、チームがバラバラになりかけたが、メンバーが一丸となり、深夜まで議論し、納得のいく方針をつくりだせた。結果、合宿は成功した。

  Hãy viết đủ cụ thể để người đọc có thể thấy!

運営の方針を上手くまとめるためには、皆の意見を吸い出す必要があった。ただ、議論をする中で「声の大きい人」の意見ばかりが通っていることに気づ いた。そこで、「声の大きい人」を抜いて、どう思っているかをヒアリングする場をつくり、全員の本当の意見を吸い出した。

⇒ Như vậy, người đọc sẽ biết được cụ thể cách bạn đã làm, để giải quyết vấn đề không tổng hợp được hết ý kiến của mọi người trong buổi họp, và kết quả cụ thể đạt được

5. Cấu trúc của một đoạn PR

Khi viết 自己PR, hãy đảm bảo nội dung bạn viết bao gồm các phần sau đây:

✔ Điểm mạnh là gì? Điểm mạnh đó phát huy rõ nhất khi nào?

・Tôi tự tin vào khả năng kết nối mọi người của mình. ・Khả năng đó phát huy rõ nhất trong việc điều hành buổi họp nhóm của CLB.

・Vì thế, tôi đã sắp xếp một buổi để lắng nghe ý kiến của những người khác mà không có sự tham gia của những bạn hay nói to này.

・Nhờ vậy mà tôi thu thập được hết ý kiến của mọi người.

 Hãy nhớ, điều nhà tuyển dụng muốn thấy qua 1 điểm mạnh mà bạn PR là năng lực tạo ra kết quả. Vì thế, khi trình bày, hãy luôn lưu ý đi theo mạch: “Tôi đã tận dụng thế mạnh đó, để giải quyết vấn đề gì, và đạt được kết quả như thế nào”.

 Tùy vào độ dài cho phép của đoạn PR, bạn có thể đi vào chi tiết hơn ở từng phần (Ví dụ: viết kĩ hơn về lý do tại sao bạn chọn cách giải quyết như vậy,…)

6. Ví dụ hoàn chỉnh cho phần 自己PR

 担当事業は価格的には、競合よりも圧倒的に安いという強みがあったにも関わらず、なぜか売上が伸びていない状況でした。問題の原因を特定するため、顧客が注文をする際に利用するサイトのアクセスデータを解析し、「顧客がどの情報を見ているか?」を分析しました。

 結果、ウェブサイトのデザインのせいで、顧客は、事業のウリである価格情報のページにたどり着いていないことがわかりました。

 そこで、私は事業の強みである安さが顧客に伝わり易くなるよう、価格の安さを前面に押し出したウェブサイトにデザインを変更しました。結果、本来の強みが伝わるようになり、サイトを訪れた顧客が契約をする確率が4倍以上になり、上記の成果を達成することができました。 御社のビジネスコンサルタント職では、顧客の問題を分析し、その解決策を提供する力が問われるので、私の長所を活かせると考えております。

Xin vui lòng liên hệ trước khi đăng lại hoặc trích dẫn nội dung và hình ảnh từ Tomoni.

Cách Viết Cv Tiếng Nhật Cực Chuẩn / 2023

Ở bài viết này, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách viết CV tiếng Nhật thật hoàn chỉnh và chính xác.

TỔNG QUAN VỀ MỘT CV TIẾNG NHẬT

Với nguồn cung cấp các mẫu CV đa ngôn ngữ trên các chuyên trang trực tuyến như hiện nay, hoàn toàn dễ dàng để bạn có thể chọn được những mẫu CV đa dạng.

Hầu hết, các mẫu rirekisho mà bạn tìm thấy sẽ có khuôn mẫu gần giống nhau đến 85% – 90%, vì vậy phần ăn điểm chính là nội dung CV phải tạo được dấu ấn. Ngoài ra, bằng việc sử dụng vốn tiếng Nhật sẵn có, bạn hoàn toàn có thể tự tay thiết kế cho mình những mẫu CV độc, lạ, thu hút nhà tuyển dụng.

Quy trình 1 bản CV tiếng Nhật hệ thống chính xác, đầy đủ nhất theo trình tự gồm các mục sau:

Thông tin cá nhân

Qúa trình học tập và công tác

Kinh nghiệm làm việc

Chứng chỉ, bằng cấp và giải thưởng

Kỹ năng cơ bản, điểm mạnh bản thân

Sở thích

Mục tiêu, nguyện vọng, lý tưởng nghề nghiệp( Lý do ứng tuyển)

Các thông tin bổ sung

Họ và tên (氏名、): Để nhà tuyển dụng có thể đọc đúng tên bạn, hãy phiên âm tên bằng chữ Katakana ( điền ở phầnふりがな). Toàn bộ dòng tên được viết chữ in hoa, Font chữ Arial với cỡ chữ khoảng 14 – 16 inch giúp làm rõ ràng nổi bật phần tên của bạn.

Ngày tháng năm sinh (生年月日) sẽ trình bày theo kiểu của người Nhật tức là Năm/Tháng/Ngày.

Địa chỉ mail: Lưu ý rằng bạn đang gửi CV cho nhà tuyển dụng nên đòi hỏi đường dẫn tên mail phải mạch lạc, chuyên nghiệp và nghiêm túc. Tránh trường hợp những tên mail trẻ con mang tính vui chơi, giải trí

Ví dụ như: changtraichungthuy@…., cogaixauxi@…,

Những tên mail hay bạn cần thể hiện tên, ngành nghề của mình sẽ làm nhà quản lý nhân sự rất thích như: phuongnguyenmarketing@….

Ảnh: Bạn có thể để ảnh 3*4, ảnh chân dung, nhưng phải lịch sự, tóc tai, trang phục gọn gàng, và góc mặt sáng để dễ dàng ghi điểm.

Cách viết tiếng Nhật trên máy tính

Cột 1: Thời gian bắt đầu học

Cột 2: Thời gian kết thúc học

Cột 3: Tên trường/lớp/trung tâm, địa chỉ, tên khóa học.

Thời gian liệt kê này nên trong phạm vi khoảng 4 đến 5 năm trở lại hiện tại, với riêng cột 3 bạn có thể nêu thêm các thành tích, kỹ năng đạt được sau khi hoàn thành khóa học đó.

Mục này chính là phần quan trọng nhất trong toàn CV của bạn mà nhà tuyển dụng sẽ “soi” kỹ nhất. Đó cũng là lý do bạn phải thật khéo léo, chắt lọc lời hay ý đẹp để đưa vào sao cho hợp lý nhất.

Ở cột 3 mô tả công việc bạn cần trình bày các nội dung như:

_ Tên công ty (ghi cả chữ phiên âm)

_ Địa chỉ công ty

_ Người tham khảo ( Nêu tên chức vụ, thông tin của người quản lý trực tiếp hoặc cộng sự của bạn để nhà tuyển dụng có thể tham khảo xác thực thông tin bạn cung cấp)

Ví dụ: Công việc trước đây của bạn là Nhân viên Content marketing, các kinh nghiệm cơ bản có thể liệt kê như:

Am hiểu các thủ thuật SEO online, công cụ marketing online và offline

Thực hiện các hoạt động, chương trình viral trên kênh mạng xã hội

Kỹ năng Photoshop cơ bản, chỉnh sửa Video, Gaphic

Tham gia lên ý tưởng đề xuất kế hoạch marketing online, event

Lý do nghỉ việc

Bạn nên biết rằng người Nhật rất chú tâm đến lòng trung thành của con người, họ toàn toàn không thích những nhân sự hay nhảy việc, không có lập trường. Vì vậy khi nêu lên lý do nghỉ việc, bạn hãy thật tinh tế dùng lời lẽ thật ý tứ để làm mọi thứ trở nên nhẹ nhàng và có lợi cho mình

Để cung cấp thông tin phần này tốt nhất, bạn hãy đọc kỹ phần “Yêu cầu công việc” từ mẫu tin tuyển dụng của công ty ứng tuyển, xem xét những yêu cầu mà đơn vị tuyển dụng đòi hỏi nhân sự phải đáp ứng là gì.

Mà nên nhớ là nêu đúng sự thật tránh nói quá lên, phô trương cầu kỳ thì khi phỏng vấn bạn sẽ bị lộ và gây bất lợi cho chính mình đấy. “Nói đúng – nói đủ trăm trận trăm thắng” ^^

Ví dụ: Một số kỹ năng có thể nói đến khi ứng tuyển vị trí HR

_ Japanese skills: N2 level

_ Enghlish skills: Ielts 7.0

_ Kinh nghiệm quản lý nhân sự: 5 năm

Ví dụ:

_ Mong muốn học hỏi kinh nghiệm, trải nghiệm môi trường mới

_ Cống hiến, góp phần vào đội ngũ của công ty vững mạnh

Khóa học tiếng Nhật giao tiếp phản xạ tại Ichigo

MỘT SỐ MẪU CV THAM KHẢO

Cách Viết Cv Bằng Tiếng Nhật Hay 2022 / 2023

Thể hiện ưu điểm bản thân

Tiếp theo chính là một phần không thể thiếu khi đi xin việc ở bất cứ nơi đâu chính là bằng cấp – bằng đào tạo. Những bằng cấp, chứng chỉ, bằng đào tạo mà bạn có được hãy điểm lại tất cả và xem thử những bằng cấp đó có phù hợp với công việc mình sẽ ứng tuyển hay không. Bước này chỉ cần điểm qua bản thân mình đang có những kỹ năng, kinh nghiệm gì, những bằng cấp đã được học tập.

Tìm hiểu về vị trí ứng tuyển thật kỹ

Trước khi xin việc thì hầu như ai cũng sẽ tìm hiểu thật kỹ về vị trí mình sẽ ứng tuyển. Bạn phù hợp với vị trí nào, vị trí đó có thật sự mang lại cho bạn một công việc tốt hay không, vị trí này có những yêu cầu gì về kỹ năng, trình độ, kinh nghiệm. Trước đó hãy tìm hiểu thật kỹ, tránh việc ứng tuyển một cách vô tội vạ rồi sau đó mới nhận ra những vị trí đó bạn không đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng hoặc những vị trí đó không phù hợp với bạn.

Cần xem xét lại những kinh nghiệm mình có, những kỹ năng mình đã được học có áp dụng được cho công việc này hay không, có phù hợp với yêu cầu của nhà tuyển dụng hay không. Nếu xác định được về những gì mình có thể đáp ứng được thì hãy đến các bước tiếp theo.

Nắm rõ từ vựng xin việc tiếng Nhật

Hồ sơ xin việc bằng tiếng Nhật hay còn gọi là rirekisho

Trước hết rirekisho là một loại văn bản xin việc đặc trưng của người Nhật, cấu trúc của nó lai tạp giữa cả CV và sơ yếu lý lịch nhưng không giống hoàn toàn một loại nào trong hai loại đó. Thông thường nếu các doanh nghiệp có yêu cầu bạn làm rirekisho theo mẫu của công ty thì bạn cứ tải về và điền theo mẫu đó, còn nếu công ty không có mẫu sẵn thì bạn cũng đừng lo lắng về thiết kế vì các mẫu rirekisho mà bạn tìm được cũng đều giống nhau tới 90%.

– KI-NYU-BI (記入日) = Ngày ứng tuyển

– SHI-MEI (氏名) = Tên

– IN (印) = Stamp

– SHA-SHIN (写真) = Hình cá nhân.

– SEI-NEN-GAPPI (生年月日) = Ngày sinh, tuổi, giới tính.

– GEN-JUSHO (現住所) = Địa chỉ nơi ở hiện tại

– DEN-WA (電話) = Số điện thoại hiện tại.

– REN-RAKU-SAKI (連絡先) = Thông tin liên lạc

– DEN-WA (電話) = (Contact) Số điện thoại

– GAKU-REKI (学歴) = Quá trình học tập

– SHOKU-REKI (職歴) = Kinh nghiệm làm việc.

– MEN-KYO & SHI-KAKU (免許・資格) = Bằng cấp chứng chỉ

– SHI-BOU NO DOUKI, TOKU-GI, SUKI NA GAKKA(志望の動機,特技、好きな学科など) = Nguyện vọng ứng tuyển, năng lực, kỹ năng, mục tiêu…

– FU-YOU-KAZOKU-SU (扶養家族数) = Số điện thoại người liên hệ khác nếu cần (Người trong gia đình).

Bước 2: Làm nháp CV tiếng Nhật

Nháp các mục có trong CV, hoàn thành các mục bằng cách đưa yếu tố về bản thân vào

Thực hiện viết nháp một bản cv cho mình.Chọn những chuyên mục nào sẽ thể hiện những điểm mạnh hoặc những kinh nghiệm của bạn tốt nhất. Bạn có thể dùng các tiêu đề khác nhau cho các chuyên mục, cũng như sắp xếp thứ tự của các chuyên mục lại tùy vào việc bạn đang muốn nhấn mạnh về vấn đề gì. Khi làm việc này, để ý xem nhà tuyển dụng đang tìm kiếm điều gì và đưa ra cho họ thấy những gì họ đang tìm kiếm trước.

Nhờ người có kinh nghiệm xem xét nội dung và bố cục

Bạn cũng có thể đưa bản nháp CV cho thầy cô hay người thân bạn tin tưởng hoặc những người đã có kinh nghiệm khi xin việc tại Nhật để xin ý kiến đóng góp, góp ý cho bản cv của bạn được hoàn chỉnh hơn, chỉnh sửa những phần bạn đã ghi sai.

Bước 3: Chọn hình ảnh cá nhân rõ nét

Cần chọn cho mình một bức hình cá nhân mới nhất, thời gian không quá xa. Hình ảnh sạch đẹp, rõ ràng, mặc vest hoặc sơ mi, tóc tai gọn gàng. Một tấm ảnh cá nhân chuyên nghiệp cũng sẽ là một bước ngoặt trong quá trình xin việc của bạn tại Nhật Bản.

Bước 4: Trình bày, thiết kế CV tiếng Nhật

Thông tin cá nhân trong CV tiếng nhật

Cụ thể, ở phần mở đầu CV, nhà tuyển dụng thường yêu cầu ứng viên cung cấp các thông tin sơ lược về tên, tuổi, email, số điện thoại, và hình ảnh cá nhân thường được đính ở góc phải CV.

Kinh nghiệm làm việc

Tiếp theo, ứng viên cần trình bày một cách rõ ràng và ngắn gọn về quá trình làm việc cũng như kinh nghiệm trong công việc đã ứng tuyển. Một lưu ý nhỏ là yếu tố chuyển việc nên được thể hiện hạn chế trong bộ CV tiếng Nhật. Bởi các nhà tuyển dụng Nhật Bản thường không thích các ứng viên chuyển việc quá nhiều lần trong một thời gian ngắn.

Bằng cấp, chứng chỉ trong CV tiếng Nhật

Sau đó là đến phần liệt kê các bằng cấp, chứng chỉ nổi bật trong suốt quá trình làm việc của bạn. Một lần nữa, hãy chọn lọc những chứng chỉ có giá trị và có thể thể hiện đúng năng lực chuyên môn của bạn phù hợp với vị trí mà bạn đang ứng tuyển.

Các câu hỏi chuyên môn trong CV tiếng Nhật

Đây được xem là phần khó nhằn nhất khi viết CV tiếng Nhật chuẩn bởi vì tất cả các câu hỏi khó để phân loại ứng viên thường nằm ở đây. Tùy theo mục đích và đặc trưng công việc mà nhà tuyển dụng sẽ hỏi bạn những câu hỏi rất đặc trưng về điểm mạnh và điểm yếu của bản thân, vì sao bạn chọn công ty của họ, mục tiêu nghề nghiệp trong tương lai, thành tích nổi bật trong quá khứ, thậm chí về mức lương bạn mong muốn.

Bước 5: Kiểm tra chính tả

Nhà tuyển dụng đọc CV mỗi ngày. Vì vậy, chỉ cần một lỗi viết hay chính tả của bạn cũng có thể khiến họ dễ dàng phát hiện ra. Hãy chắc chắn kiểm tra các lỗi trong cv một cách cẩn thận trước khi gửi chúng tới các công ty Nhật.

chúng tôi Báo Nhật Bản tiếng Việt cho người Việt

Tin tức nước Nhật online: Nhật Bản lớn thứ 2 tại Nhật BẢn cập nhật thông tin kinh tế, chính trị xã hội, du lịch, văn hóa Nhật Bản

Hướng Dẫn Viết Cv Tiếng Nhật / 2023

Trường hợp gửi qua bưu điện thì sẽ điền ngày bỏ vào hòm thư.

Trường hợp gửi qua E-mail thì điền ngày gửi.

Trường hợp mang CV để đi phỏng vấn trực tiếp thì sẽ điền ngày đi phỏng vấn.

Ngày tháng năm nộp CV có thể được tính theo lịch của Nhật Bản hoặc lịch phương Tây nhưng phải viết thống nhất theo lịch của Nhật Bản hoặc lịch phương Tây.

Bên dưới: 氏名 đọc là Shimei nghĩa là Họ và tên. Viết họ và tên bằng chữ Latin nhưng không được viết dấu tiếng Việt. Mục này phải viết chữ to hơn so với mục khác.

Bên trên: ふりがな nghĩa là cách đọc họ và tên. Đối với người Việt phải viết bằng chữ Katanaka đúng như ở trên.

Thứ tự là Năm – Tháng – Ngày.

Trong (満   歳) điền tuổi vào thời điển ngày tháng năm nộp CV. Cách tính tuổi của Nhật khác với của Việt Nam. Người Nhật tính tuổi theo đúng ngày tháng năm, phải tới sinh nhật của bạn thì mới được tính là bạn đã thêm một tuổi chứ không giống như người Việt là khi bước sang năm mới thì được tính thêm một tuổi. Bạn cần chú ý xem đã tới sinh nhật mình chưa để điền tuổi cho đúng vào thời điểm nộp CV.

Viết tròn một bên phù hợp.

〒 là Ký hiệu bưu điện. Viết mã số bưu điện bên tay phải.

Bên dưới mã số bưu điện điền địa chỉ bằng chữ Hán. Phải viết đến số phòng.

Trường hợp sống ở Việt Nam và xin việc công ty Nhật tại Việt Nam thì viết địa chỉ Việt Nam không có dấu như sau:

Lô D7 Khu tái định cư X4, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội

D7区画 X4再居住区 Mai Dich郡 Cau Giay区 Ha Noi市

D7区画 X4再居住区 マイジック郡 カウゼイ区 ハノイ市

Nhật Bản hay dùng “-” thay cho “.” để chia số. Nếu bạn đang dùng E-mail hãy điền địa chỉ e-mail ở ô dưới.

Điều này không bắt buộc viết. Trường hợp bạn đang sống ở Nhật Bản thì điền địa chỉ và số điện thoại của nhà trường hoặc công ty. Trường hợp sống ở Việt Nam thì điền địa chỉ thường trú.

Đầu tóc gọn gàng, trang nghiêm và ảnh chụp trong vòng 3 tháng trở lại. Mặt sau tấm ảnh phải ghi họ tên

9. Quá trình học tập và kinh nghiệm làm việc 学歴・職歴

Kinh nghiệp làm việc được ghi vào cột quá trình làm việc và viết là “職歴 (kinh nghiệm làm việc)” như số 2. Sau đó ghi tên công ty, chức vụ đã từng đảm nhiệm.

Bạn làm tại công ty Haruka với chức vụ là giáo viên tiếng Nhật từ 8/2012 đến 3/2016 thì viết như sau:

Dòng đầu tiên bạn ghi “Tôi bắt đầu làm việc tại công ty TNHH Haruka”. Dòng thứ 2 ghi chức vụ và nội dung công việc “Tôi đã dạy tiếng Nhật cho người Việt”. Dòng cuối ghi “Tôi nghỉ việc vì lý do cá nhân(一身上の都合で退社”. Người Nhật thường viết Lý do nghỉ việc là vì lý do cá nhân chứ không ghi chi tiết.

Ghi hết quá trình học tập(学歴 đọc là Gakureki) và kinh nghiệm làm việc(職歴 đọc là Shokureki)rồi bạn ghi “Hết (以上)” như số 3 vào phía tay phải ở dòng sau kinh nghiệm làm việc.