Quy Trình Xét Kết Nạp Đảng Viên

--- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Xem Xét Kết Nạp Đảng Viên
  • Kết Hôn Với Người Nước Ngoài
  • Các Thủ Tục Kiểm Soát Cần Áp Dụng
  • Các Quy Trình Kiểm Soát Nội Bộ Trong Doanh Nghiệp
  • Long Nguyễn, Cia, Crma, Cisa: Giới Thiệu Các Thủ Tục Kiểm Toán Nội Bộ
  • QUY TRÌNH

    XÉT KẾT NẠP ĐẢNG VIÊN

    1. Cơ sở pháp lý

    – Căn cứ Điều 4 của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;

    – Căn cứ Quy định số 29-QĐ/TW, ngày 25/07/2016 của Ban Chấp hành Trung ương “Quy định thi hành Điều lệ đảng”;

    – Căn cứ Khoản 3 của Hướng dẫn số 01-HD/TW ngày 20/09/2016 của Ban Chấp hành Trung ương “Hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng”;

    – Căn cứ Hướng dẫn số 09-HD/BTCTW ngày 05/06/2017 của Ban Tổ chức Trung ương “Hướng dẫn nghiệp vụ công tác đảng viên và Hướng dẫn lập các biểu mẫu thống kê cơ bản về công tác tổ chức xây dựng đảng”.

    2. Thành phần hồ sơ 

    TT

    Mẫu biểu

    Tên gọi

    Ghi chú

    Mẫu CN-NTVĐ

     Giấy chứng nhận học lớp Nhận thức về Đảng

    Do trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện hoặc tương đương cấp, có giá trị 5 năm.

    2

    Mẫu 1-KNĐ

    Đơn xin vào đảng

    Người xin vào đảng tự viết tay

    3

    Mẫu 2-KNĐ

    Lý lịch của người xin vào đảng

    Người xin vào đảng tự viết tay theo quyển in sẵn (nên photo lại để sử dụng về sau)

    4

    Mẫu 3-KNĐ

    Giấy giới thiệu người vào đảng. Nếu 2 đảng viên giới thiệu thì sử dụng Mẫu 3A-KNĐ

    Do người giới thiệu thực hiện

    5

    Mẫu 4-KNĐ

    Nghị quyết Giới thiệu Đoàn viên ưu tú vào đảng (kèm theo Nghị quyết Đề nghị của Chi đoàn (Mẫu 4_1-KNĐ))

    Do BCH Đoàn Thanh niên cơ sở thực hiện (nếu người vào Đảng là Đoàn viên)

    6

    Mẫu 5-KNĐ

    Tổng hợp ý kiến nhận xét (kèm theo phiếu Ý kiến nhận xét của cấp ủy nơi cư trú (Mẫu 5B-KNĐ) và các tổ chức chính trị-xã hội nơi làm việc (Mẫu 5C-KNĐ))

    Do Chi ủy và các tổ chức đoàn thể chính trị – xã hội thực hiện

    7

    Mẫu 6-KNĐ

    Nghị quyết đề nghị kết nạp đảng viên

    Do Chi bộ trực thuộc Đảng ủy cơ sở thực hiện.

    8

    Mẫu 8-KNĐ

    Nghị quyết đề nghị kết nạp đảng viên.

    Tổ chức cơ sở đảng thực hiện

    9

    Mẫu 9-KNĐ

    Quyết định kết nạp, kèm theo Biên bản họp Ban Thường vụ.

    Do Ban Thường vụ, Ban Tổ chức và Văn phòng Đảng ủy thực hiện

    10

    Đối với sinh viên thì phải kèm theo Bảng điểm mới nhất do Phòng Đào tạo cấp.

    Sinh viên liên hệ đơn vị quản lý đào tạo xin.

     

     

    Các biểu mẫu khác:

        –

    Mẫu 19-KNĐ

    – Giấy giới thiệu Đảng viên đi thẩm tra lý lịch

       -

    Mẫu 20-KNĐ

    – Phiếu thẩm tra lý lịch (trang 1) kèm theo Phiếu nhận xét Lý lịch của người xin vào Đảng (trang 2).

     - Hướng dẫn khai lý lịch theo Mẫu 2 – KNĐ

    3. Thủ tục xem xét kết nạp đảng viên (kể cả kết nạp lại)

    3.1- Bồi dưỡng nhận thức về Đảng

    Người vào Đảng phải học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng, có giấy chứng nhận do trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện hoặc tương đương cấp; nơi không có trung tâm bồi dưỡng chính trị thì do cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên cấp.

    3.2- Đơn xin vào Đảng

    Người vào Đảng phải tự làm đơn, trình bày rõ những nhận thức của mình về mục đích, lý tưởng của Đảng, về động cơ xin vào Đảng.

    3.3- Lý lịch của người vào Đảng

    a) Người vào Đảng tự khai lý lịch đầy đủ, rõ ràng, trung thực theo quy định, chịu trách nhiệm về nội dung đã khai; nếu có vấn đề nào không hiểu và không nhớ chính xác thì phải báo cáo với chi bộ.

    b) Lý lịch phải được cấp ủy cơ sở thẩm tra, kết luận trước khi ghi nội dung chứng nhận, ký tên, đóng dấu.

    3.8- Tổ chức lễ kết nạp đảng viên

    a) Lễ kết nạp đảng viên phải được tổ chức trang nghiêm; tiến hành kết nạp từng người một (nếu kết nạp từ hai người trở lên trong cùng một buổi lễ).

    b) Trang trí lễ kết nạp (nhìn từ dưới lên): Trên cùng là khẩu hiệu “Đảng Cộng sản Việt Nam quang vinh muôn năm”; cờ Đảng, cờ Tổ quốc, tượng hoặc ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh (bên trái), ảnh Mác-Lênin (ở giữa) tiêu đề: “Lễ kết nạp đảng viên”.

    c) Chương trình buổi lễ kết nạp

    – Chào cờ (hát Quốc ca, Quốc tế ca);

    – Tuyên bố lý do; giới thiệu đại biểu;

    -  Bí thư chi bộ hoặc đại diện chi ủy đọc quyết định kết nạp đảng viên của cấp ủy có thẩm quyền;

    Đảng viên mới đọc lời tuyên thệ;

    - Đại diện chi ủy nói rõ nhiệm vụ, quyền hạn của người đảng viên, nhiệm vụ của chi bộ và phân công đảng viên chính thức giúp đỡ đảng viên dự bị;

    – Đại diện cấp ủy cấp trên phát biểu ý kiến (nếu có);

    – Bế mạc (hát Quốc ca, Quốc tế ca).

    3.9- Việc xem xét, kết nạp đảng viên đối với người vào Đảng khi thay đổi đơn vị công tác hoặc nơi cư trú:

    a) Người vào Đảng đang trong thời gian được tổ chức đảng xem xét kết nạp mà chuyển sang đơn vị công tác hoặc nơi cư trú mới.

       Cấp ủy cơ sở nơi chuyển đi làm giấy chứng nhận người đó đang được tổ chức đảng giúp đỡ, xem xét kết nạp; cấp ủy cơ sở nơi đến giao cho chi bộ tiếp tục phân công đảng viên chính thức (không lệ thuộc vào thời gian đảng viên chính thức cùng công tác với người vào Đảng) theo dõi, giúp đỡ.

    b) Người vào Đảng chưa có quyết định kết nạp

    - Người vào Đảng đã được chi bộ, đảng ủy cơ sở xét, ra nghị quyết đề nghị kết nạp đảng nhung chưa gửi hồ sơ kết nạp lên cấp ủy có thẩm quyền, thì cấp ủy cơ sở nơi chuyển đi làm công văn gửi kèm hồ sơ đề nghị kết nạp đảng viên đến cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi chuyển đến. Cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi chuyển đến chỉ đạo cấp ủy đảng trực thuộc phân công đảng viên chính thức theo dõi, giúp đỡ và xem xét để kết nạp.

    – Người vào Đảng đã được cấp ủy cơ sở gửi nghị quyết và hồ sơ kết nạp đảng viên lên cấp có thẩm quyền, nhưng chưa có quyết định kết nạp mà chuyển đơn vị công tác, học tập hoặc chuyển đến nơi cư trú mới, thì cấp ủy có thẩm quyền làm công văn gửi kèm theo hồ sơ đề nghị kết nạp đến cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi chuyển đến để xem xét, quyết định kết nạp.

    c) Người vào Đảng đã được cấp ủy có thẩm quyền ra quyết định kết nạp

    -  Người vào Đảng chuyển đến đơn vị công tác, học tập hoặc nơi cư trú mới thuộc phạm vi lãnh đạo của cấp ủy có thẩm quyền (trong một đảng bộ huyện và tương đương) thì cấp ủy có thẩm quyền xem xét và thông báo đến cấp ủy cơ sở nơi chuyển đi, đồng thời chuyển quyết định kết nạp đến cấp ủy cơ sở nơi người vào Đảng chuyển đến để tổ chức lễ kết nạp.

    -  Người vào Đảng chuyển đến đơn vị công tác, học tập hoặc nơi cư trú mới ngoài phạm vi lãnh đạo của cấp ủy có thẩm quyền:

       + Trường hợp cấp ủy có thẩm quyền nơi chuyển đi ra quyết định kết nạp người vào Đảng trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày người được vào Đảng có quyết định chuyển đến đơn vị hoặc nơi cư trú mới thì cấp ủy nơi chuyển đi gửi công văn kèm theo quyết định và hồ sơ kết nạp đến cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi người vào Đảng chuyển đến để chỉ đạo chi bộ tổ chức kết nạp đảng viên. Không tổ chức kết nạp ở nơi đã chuyển đi.

       + Trường hợp cấp ủy có thẩm quyền đã ra quyết định kết nạp nhưng ngày ra quyết định kết nạp sau 30 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền đồng ý để người vào Đảng chuyển đến đơn vị hoặc nơi cư trú mới thì cấp ủy có thẩm quyền nơi chuyển đi hủy quyết định kết nạp của mình và làm công văn gửi kèm theo hồ sơ đề nghị kết nạp đến cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi chuyển đến để xem xét, quyết định kết nạp.

    – Đối với các trường hợp nêu trên, cấp ủy cơ sở nơi chuyển đến kiểm tra hồ sơ, thủ tục trước khi tổ chức kết nạp; nếu chưa bảo đảm nguyên tắc, thủ tục thì đề nghị cấp ủy có thẩm quyền nơi ra quyết định kết nạp xem xét lại. Thời gian xem xét lại không quá 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cấp ủy nơi người vào Đảng chuyển đến.

    3.10- Việc phân công đảng viên theo dõi, giúp đỡ đảng viên dự bị chuyển công tác đến nơi làm việc hoặc nơi cư trú mới

       Đảng viên dự bị chuyển sinh hoạt đảng (chính thức hoặc tạm thời) đến nơi làm việc hoặc nơi cư trú mới, thì chi ủy, đảng ủy cơ sở nơi đảng viên chuyển đi nhận xét vào bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị, để đảng viên báo cáo cấp ủy, chi bộ nơi chuyển đến phân công đảng viên chính thức theo dõi, giúp đỡ.

     Một số vấn đề cần lưu ý:

    – Theo quy định của Đảng ủy Trường ĐHCT thì người xin vào đảng phải có trình độ văn hóa là 12/12 hoặc tương đương.

    – Theo Điều lệ đảng: “Nơi có tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, người vào Đảng trong độ tuổi thanh niên phải là đoàn viên, được ban chấp hành đoàn cơ sở và một đảng viên chính thức giới thiệu”. Để Ban Chấp hành đoàn cơ sở có căn cứ giới thiệu thì Chi đoàn phải ra Nghị quyết đề nghị giới thiệu (Mẫu 4_1-KNĐ).

    – Về việc lấy ý kiến nhận xét của các tổ chức đoàn thể chính trị – xã hội: Theo quy định “Chi ủy tổ chức lấy ý kiến của đại diện các đoàn thể chính trị – xã hội mà người vào Đảng là thành viên”:

       + Nếu người xin vào đảng vừa là Đoàn viên Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh vừa là Công đoàn viên thì phải lấy ý kiến của đại diện cả hai tổ chức trên.

       + Nếu người xin vào đảng là Công đoàn viên và đã hết tuổi Đoàn thì chỉ xin ý kiến của đại diện Công đoàn.

    – Trình tự thực hiện các thủ tục hồ sơ: Theo đúng các bước trong mục 3.

     4. Sau khi kết nạp

    – Chi ủy ghi ngày tổ chức lễ kết nạp vào Quyết định kết nạp, ký tên và gởi cho Văn phòng Đảng ủy Trường để lưu vào hồ sơ của đảng viên.

    – Đảng viên viết Lý lịch đảng viên (theo Mẫu 1-HSĐV) và Phiếu đảng viên (theo Mẫu 2-HSĐV), cả 2 mẫu này do cơ sở đảng nhận tại Văn phòng Đảng ủy Trường để phát cho đảng viên. Sau khi đảng viên viết xong, Chi ủy và cấp ủy cơ sở xác nhận vào Phiếu đảng viên, cấp ủy cơ sở chứng nhận vào Lý lịch đảng viên, gởi Lý lịch đảng viên và Phiếu đảng viên cho Văn phòng Đảng ủy để cập nhật cơ sở dữ liệu và lưu vào hồ sơ đảng viên.

    Lưu ý:

    – Việc viết Lý lịch Đảng viên có khác so với Lý lịch của Người xin vào Đảng, do đó cần đọc kỹ hướng dẫn ở 2 trang bìa trước khi viết lại. Ví dụ: Trong mục khai Ông bà nội, ngoại, chú, bác, cô, dì, cậu ruột: Chỉ khai những người có đặc điểm lịch sử đặc biệt, có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đối với bản thân (cán bộ lão thành cách mạng, gia đình có công với nước, anh hùng, dũng sĩ… hoặc có tội ác, bị cách mạng xử trí…)

    – Chi ủy cử đảng viên mới học lớp bồi dưỡng Lý luận chính trị dành cho đảng viên mới kết nạp (khi có thông báo mở lớp của Văn phòng Đảng ủy, thông thường vào Quý 4 mỗi năm).

    – Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh xin liên hệ Văn phòng Đảng ủy Trường (điện thoại 0292 3830 188) hoặc Email This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

                    Cần Thơ, ngày 20 tháng 10 năm 2022

                     Văn phòng Đảng ủy ĐHCT

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Nghiệp Vụ Quy Trình Xem Xét Kết Nạp Đảng Viên
  • Check In Online Jetstar Trước Bao Lâu?
  • Điều Kiện Được Miễn Visa Du Lịch Hàn Quốc – Embassy Of Vietnam In Seoul, Korea – 베트남 대사관
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Nhận Bằng Thi Jlpt
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Check
  • Quy Trình Kết Nạp Đảng Viên Cập Nhật Quy Định Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Xác Nhận Mất Sổ Hộ Khẩu
  • Bắt Buộc Có Trong Đơn Xin Cấp Lại Bằng Tốt Nghiệp
  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe Bị Bị Mất?
  • Đơn Xin Xác Nhận Quê Quán
  • #1 Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Quyền Thừa Kế
  • Bạn đang tìm hiểu về quy trình kết nạp Đảng viên được quy định mới nhất hiện nay. Để có thể đứng trong hàng ngũ Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, bên cạnh việc nắm rõ các quy định về điều kiện kết nạp Đảng, người làm đơn xin vào Đảng còn phải tìm hiểu thêm chi tiết quy trình và thủ tục kết nạp Đảng viên. Hôm nay, chúng tôi sẽ chia sẻ cho bạn về ” Quy trình kết nạp đảng viên cập nhật quy định mới nhất

    Quy trình, thủ tục kết nạp Đảng viên mới nhất

    Việc xem xét kết nạp vào Đảng được thực hiện theo các bước chính sau đây:

    Bước 1: Học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng

    Người vào Đảng bắt buộc phải học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng. Sau khi hoàn thành sẽ được cấp giấy chứng nhận do trung tâm bồi dưỡng chính tri cấp huyện hay tương đương cấp. Với nơi không có đơn vị này thì được cấp ủy có thẩm quyền kết nạp Đảng viên cấp.

    Bước 2: Họp và giới thiệu vào Đảng

    Các đơn vị sẽ tổ chức họp và nêu ý kiến về phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống… của quần chúng được đề nghị xem xét kết nạp Đảng. Đồng thời, tiến hành bỏ phiếu tín nhiệm sau đó gửi hồ sơ lên cấp trên.

    Bước 3: Hoàn thiện hồ sơ đề nghị để thực hiện quy trình kết nạp Đảng viên.

    Người vào Đảng phải tự làm đơn và trình bày rõ những nhận thức của mình về mục đích, lý tưởng của Đảng, về động cơ xin vào Đảng.

    Đồng thời, người này cũng tự khai lý lịch đầy đủ, rõ ràng, trung thực và chịu trách nhiệm về những nội dung đã khai. Nếu có vấn đề chưa hiểu hay không nhớ chính xác thì phải báo cáo với chi bộ.

    Bước 4: Thẩm tra lý lịch của người vào Đảng

    Người được giới thiệu kết nạp vào Đảng bắt buộc phải thẩm tra lý lịch người vào Đảng, cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ (chồng) hay người trực tiếp nuôi dưỡng, vợ hoặc chồng, con đẻ của người vào Đảng có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

    Nội dung thẩm tra và xác minh cụ thể được nêu tại Hướng dẫn số 01-HD/TW gồm:

    Bước 5: Xét kết nạp

    Sau khi được thẩm tra lý lịch, thì chi bộ sẽ tiến hành họp để ra đề nghị kết nạp Đảng viên. Theo Hướng dẫn 09-HD/TW, hồ sơ Đảng viên khi được kết nạp vào Đảng gồm các giấy tờ và tài liệu sau:

    • Đơn xin vào Đảng;
    • Lý lịch của người vào Đảng, các văn bản thẩm tra kèm theo;
    • Giấy giới thiệu của Đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ người xét vào Đảng
    • Nghị quyết xét và đề nghị thực hiện quy trình kết nạp Đảng viên của chi bộ, Đảng ủy cơ sở;
    • Nghị quyết giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng của Đoàn Thanh niên Cộng sản HCM hoặc của công đoàn cơ sở;
    • Báo cáo của thẩm định của Đảng ủy bộ phận (nếu có);
    • Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng của Đảng viên
    • Tổng hợp ý kiến nhận xét của tổ chức chính trị và xã hội nơi làm việc và chi ủy (hoặc chi bộ) nơi cư trú với người vào Đảng;

    Bước 6: Tổ chức lễ kết nạp

    Kể từ ngày có quyết định kết nạp, chi bộ cần phải tiến hành kết nạp Đảng viên trong thời hạn 30 ngày làm việc (căn cứ vào khoản 4.1 Điều 4 Quy định 29-QĐ/TW).

    Lưu ý:Lễ kết nạp phải được tổ chức trang nghiêm và nếu kết nạp từ 2 người trở lên trong cùng 1 buổi lễ thì phải kết nạp từng người một.

    Bước 7: Đảng viên rèn luyện và học tập trong thời gian dự bị 12 tháng

    Theo Điều 5 Điều lệ Đảng, thì người được kết nạp vào Đảng phải trải qua thời kỳ dự bị 12 tháng kể từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp. Trong thời gian này, Đảng viên dự bị đó phải tiếp tục giáo dục và rèn luyện dưới sự hướng dẫn của Đảng viên chính thức.

    Bước 8: Chuyển Đảng chính thức

    Kể từ ngày Đảng viên hết 12 tháng dự bị và trong thời hạn 30 ngày làm việc, chi bộ cần phải xét và đề nghị công nhận chính thức cho Đảng viên. Nếu không đủ điều kiện thì đề nghị cấp ủy có thẩm quyền ra quyết định xóa tên ra khỏi Đảng.

    Tại Điều 4 Hướng dẫn 1, hồ sơ xét chuyển Đảng chính thức gồm có:

    • Bản tự kiểm điểm của Đảng viên dự bị để làm quy trình kết nạp Đảng viên
    • Bản nhận xét của Đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ và của tổ chức chính trị – xã hội nơi làm việc, chi ủy nơi cư trú;
    • Nghị quyết của chi bộ và đảng ủy cơ sở và quyết định công nhận đảng viên chính thức của cấp ủy có thẩm quyền…
    • Giấy chứng nhận về việc học lớp bồi dưỡng Đảng viên mới;

    Đặc biệt, dù chi bộ họp chậm hay cấp ủy chuẩn y chậm thì Đảng viên dự bị khi đã đủ điều kiện công nhận là Đảng viên chính thức thì vẫn được công nhận đúng thời điểm hết 12 tháng dự bị.

    XEM THÊM: Nhiệm vụ của Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam

    Ngoài việc đảm bảo thực hiện đúng quy trình kết nạp Đảng viên, thì Đảng viên cần phải đáp ứng nhiều điều kiện nghiêm khắc như:

    • Phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hay tương đương trở lên;
    • Chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng và các Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
    • Có đạo đức và lối sống lành mạnh; gắn bó mật thiết với nhân dân, đồng thời phục tùng tổ chức, kỷ luật của Đảng và giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng…
    • Tại thời điểm chi bộ xét kết nạp, những người vào Đảng phải đủ 18 tuổi đến đủ 60 tuổi (tính theo tháng);

    Hơn nữa, để được kết nạp, người có đơn xin vào Đảng phải trải qua việc thẩm tra lý lịch khắt khe với cả bản thân, gia đình về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống. Đồng thời, với mỗi cơ quan, đơn vị riêng và người xin vào Đảng còn phải đáp ứng một số điều kiện cụ thể khác.

    #Quy #trình #kết #nạp #đảng #viên #cập #nhật #quy #định #mới #nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Đăng Ký Khai Sinh
  • Giấy Xin Xác Nhận Hộ Nghèo Chính Xác Nhất Hiện Nay
  • Mẫu Xác Nhận Lương 3 Tháng Vpbank, Bidv … 2022
  • Đăng Ký Vay Tiền Fe Credit Cần Gì? Duyệt Hồ Sơ Trong Bao Lâu
  • Hỏi Về Mẫu Đơn Xin Sinh Con Thứ Ba ? Hình Thức Kỷ Luật Khi Sinh Con Thứ Ba ?
  • Quy Định Về Việc Kết Nạp Lại Người Vào Đảng

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Kiện Kết Nạp Lại Đảng Viên
  • Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án Ly Hôn Sơ Thẩm
  • Mẫu Đơn Kháng Cáo Vụ Án Hình Sự, Dân Sự Năm 2022
  • Thủ Tục Và Nơi Nộp Đơn Xin Ly Hôn Ở Đâu?
  • Muốn Ly Hôn Phải Nộp Đơn Ở Đâu
  • Bạn đọc Trần Thị Trà ở huyện Quỳnh Lưu (Nghệ An) hỏi: Vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, năm 2022 tôi có làm đơn xin ra khỏi Đảng. Hiện nay, bản thân tôi có nguyện vọng được tiếp tục gia nhập hàng ngũ của Đảng. Vậy xin hỏi, tôi có nằm trong diện được kết nạp lại vào Đảng hay không?

    Trả lời:

    Nội dung câu hỏi của bạn Trần Thị Trà được nêu tại Quy định số 29-QĐ/TW ngày 25/7/2016 của Ban Chấp hành Trung ương về việc quy định thi hành điều lệ Đảng. Cụ thể, Khoản 3.5, Điều 4, Quy định số 29-QĐ/TW nêu rõ:

    3.5 Về kết nạp lại người vào Đảng

    3.5.1- Người được xét kết nạp lại phải có đủ các điều kiện sau:

    a) Có đủ điều kiện và tiêu chuẩn của người vào Đảng quy định tại Điều 1 Điều lệ Đảng.

    b) Ít nhất là 36 tháng kể từ khi ra khỏi Đảng (riêng người bị án hình sự về tội ít nghiêm trọng thì phải sau 60 tháng kể từ khi được xóa án tích), làm đơn xin kết nạp lại vào Đảng; phải được ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy (hoặc tương đương) đồng ý bằng văn bản, cấp ủy có thẩm quyền (huyện ủy và tương đương) xem xét, quyết định.

    c) Thực hiện đúng các thủ tục nêu ở các Khoản 1, 2, 3 Điều 4 Điều lệ Đảng.

    3.5.2 Đối tượng không xem xét kết nạp lại.

    Không xem xét, kết nạp lại những người trước đây ra khỏi Đảng vì lý do: Tự bỏ sinh hoạt đảng; làm đơn xin ra Đảng (trừ trường hợp vì lý do gia đình đặc biệt khó khăn); gây mất đoàn kết nội bộ nghiêm trọng; bị kết án vì tội tham nhũng; bị kết án về tội nghiêm trọng trở lên.

    3.5.3 Chỉ kết nạp lại một lần.

    3.5.4 Những đảng viên được kết nạp lại phải trải qua thời gian dự bị.

    Căn cứ vào quy định nói trên, đối chiếu với nội dung câu hỏi, trường hợp của của bạn Trần Thị Trà làm đơn xin ra khỏi Đảng vì hoàn khó khăn, nên bạn Trà không thuộc “đối tượng không xem xét kết nạp lại”. Nếu có đủ điều kiện và tiêu chuẩn của người vào Đảng quy định tại Điều 1 Điều lệ Đảng thì bạn đọc Trần Thị Trà sẽ nằm trong diện được tổ chức đảng xem xét, kết nạp lại./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Hồi Hương, Giấy Xin Hồi Hương Cho Người Việt Ở Nước Ngoài
  • Mẫu Đơn Xin Học Thêm Thứ 7
  • Xác Nhận Đơn Xin Học Nghề Cho Lao Động Nông Thôn
  • Hỗ Trợ Kinh Phí Xây Mới, Sửa Chữa Nhà Tình Nghĩa Cho Đối Tượng Người Có Công
  • Hỗ Trợ Kinh Phí Sửa Chữa Nhà Ở Cho Người Có Công Với Cách Mạng
  • Hướng Dẫn Nghiệp Vụ Quy Trình Xem Xét Kết Nạp Đảng Viên

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Xét Kết Nạp Đảng Viên
  • Thủ Tục Xem Xét Kết Nạp Đảng Viên
  • Kết Hôn Với Người Nước Ngoài
  • Các Thủ Tục Kiểm Soát Cần Áp Dụng
  • Các Quy Trình Kiểm Soát Nội Bộ Trong Doanh Nghiệp
  • Căn cứ Quy định số 29- QĐ/TW, ngày 25/7/2016 của Ban Chấp hành Trung ương; Hướng dẫn số 01- HD/TW ngày 20/9/2016 của Ban Bí thư về một số vấn đề cụ thể Thi hành Điều Lệ Đảng; Hướng dẫn số 12- HD/BTCTW ngày 17/5/2012 của Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn một số vấn đề cụ thể về nghiệp vụ công tác đảng viên và lập biểu thống kê cơ bản trong hệ thống tổ chức đảng. Đảng uỷ Khối doanh nghiệp tỉnh Bình Định hướng dẫn quy trình xét kết nạp đảng viên như sau:

    1.  Xây dựng và thực hiện kế hoạch kết nạp đảng viên:

    1.1. Cấp uỷ cơ sở: 

    – Cụ thể hoá kế hoạch kết nạp đảng viên; chỉ đạo, hướng dẫn chi bộ xây dựng và thực hiện kế hoạch kết nạp đảng viên.  

    – Định kỳ hàng tháng xét đề nghị của chi bộ để bổ sung, điều chỉnh danh sách cảm tình Đảng; xét, đề nghị cho cảm tình Đảng đi học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng. 

    1.2. Chi bộ:  

    – Đánh giá, phân tích chất lượng quần chúng để xây dựng kế hoạch tạo nguồn kết nạp đảng viên; tổ chức tuyên truyền, giáo dục; chỉ đạo các tổ chức quần chúng, nhất là Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh giáo dục, lựa chọn đoàn viên, hội viên ưu tú giới thiệu với chi bộ. 

    – Chi bộ giao nhiệm vụ cho cảm tình Đảng để thử thách và có Nghị quyết phân công đảng viên chính thức giúp đỡ cảm tình Đảng phấn đấu vào Đảng. 

    – Định kỳ hằng tháng xem xét, ra nghị quyết lựa chọn quần chúng ưu tú vào danh sách cảm tình Đảng, đưa những người không đủ tiêu chuẩn ra khỏi danh sách cảm tình Đảng; xét, đề nghị cho cảm tình Đảng đi học bồi dường nhận thức về Đảng; xét, quyết định cho cảm tình Đảng được làm thủ tục xem xét kết nạp vào Đảng.

    2. Giới thiệu và kết nạp người vào Đảng 

    2.1. Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cơ sở hoặc tập thể chi đoàn cơ sở; Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở xem xét, ra nghị quyết giới thiệu đoàn viên vào Đảng. 

    2.2. Đảng viên giới thiệu người vào Đảng. 

    – Là đảng viên chính thức, cùng công tác, lao động, học tập ít nhất 12 tháng với người được giới thiệu vào Đảng trong cùng một đơn vị thuộc phạm vi lãnh đạo của đảng bộ, chi bộ cơ sở. 

    – Nếu đảng viên giới thiệu người vào Đảng chuyển đến đảng bộ, chi bộ cơ sở khác, bị kỷ luật hoặc vì lý do khác không thể tiếp tục theo dõi, giúp đỡ người vào Đảng thì chi bộ phân công đảng viên chính thức khác theo dõi, giúp đỡ người vào Đảng (không nhất thiết đảng viên đó cùng công tác, lao động, học tập với người vào Đảng ít nhất 12 tháng).

    3. Thủ tục xem xét kết nạp đảng viên (kể cả kết nạp lại) 

    3.1. Bồi dưỡng nhận thức về Đảng 

    Người vào Đảng phải học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng, có giấy chứng nhận do trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện hoặc tương đương cấp; nơi không có trung tâm bồi dưỡng chính trị thì do cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên cấp. 

    3.2. Đơn xin vào Đảng 

    Người vào Đảng phải tự làm đơn, trình bày rõ những nhận thức của mình về mục đích, lý tưởng của Đảng, về động cơ xin vào Đảng. 

    3.3. Lý lịch của người vào Đảng 

    a) Người vào Đảng tự khai lý lịch đầy đủ, rõ ràng, trung thực theo quy định, chịu trách nhiệm về nội dung đã khai; nếu có vấn đề nào không hiểu và không nhớ chính xác thì phải báo cáo với chi bộ.  

    * Yêu cầu người vào Đảng phải tự khai trung thực, đầy đủ, rõ ràng các nội dung trong lý lịch; không tẩy xoá, sửa chữa và nhờ người khác viết hộ. 

    *  Phần khai:     

    – Họ và tên đang dùng: Ghi đúng họ, chữ đệm và tên như trong giấy chứng minh thư nhân dân, bằng chữ in hoa, ví dụ: NGUYỄN VĂN HÙNG. 

    – Nam, nữ: Là nam thì gạch chữ “nữ”, là nữ thì gạch chữ “nam”. 

    – Họ và tên khai sinh: Ghi đúng họ, chữ đệm và tên ghi trong giấy khai sinh. 

    – Bí danh: Ghi các bí danh đã dùng (nếu có) 

    – Ngày, tháng, năm sinh: Ghi đúng ngày, tháng, năm sinh đã ghi trong giấy khai sinh. 

    – Nơi sinh: Ghi rõ xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thành phố trực thuộc tỉnh), tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương), nơi cấp giấy khai sinh theo tên hiện dùng của hệ thống hành chính Nhà nước. 

    – Quê quán: Ghi rõ xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thành phố trực thuộc tỉnh), tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương), nơi gia đình, họ hàng của cha đẻ sinh sống từ nhiều đời trường hợp cá biệt có thể ghi theo quê quán của người mẹ hoặc người nuôi dưỡng mình từ nhỏ (nếu không biết rõ bố, mẹ).  

     - Nơi cư trú: 

    + Nơi thường trú: Ghi địa chỉ đăng ký thường trú (thôn, xã, huyện, tỉnh, thành phố; số nhà, đường phố, phường, thị xã, quận, thành phố). 

    + Nơi tạm trú: Bản thân đang tạm trú ở đâu thì viết địa chỉ nơi tạm trú đó. 

    – Dân tộc: Ghi tên dân tộc gốc của bản thân như Kinh, Thái, Tày, Nùng, Mường… (nếu là con lai người nước ngoài thì ghi rõ quốc tịch, dân tộc của bố, mẹ là người nước ngoài). 

    – Tôn giáo: Trước khi vào Đảng theo tôn giáo nào thì ghi rõ (ví dụ: Đạo Phật, đạo Thiên chúa, đạo Hồi, đạo Cao Đài, đạo Hoà hảo…ghi cả chức vụ trong tôn giáo – nếu có), nếu không theo đạo nào thì viết chữ “không”. 

    – Nghề nghiệp hiện nay: Ghi rõ công việc chính đang làm (ví dụ: công nhân, nông dân, công chức, viên chức, bác sĩ ngoại khoa, bộ đội, nhà văn, nhà báo, chủ doanh nghiệp nếu sống phụ thuộc vào gia đình thì ghi là học sinh, sinh viên hoặc chưa có việc làm). 

    – Trình độ hiện nay: 

    + Giáo dục phổ thông: Ghi rõ đã học xong lớp mấy, hay tốt nghiệp hệ 10,12 năm, học phổ thông hay bổ túc (ví dụ: 8/10 phổ thông 9/10 bổ túc). 

    – Giáo dục nghề nghiệp: (bao gồm trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề): Ghi theo chứng chỉ, văn bằng đã được cấp (ví dụ: Công nhân kỹ thuật hàn bậc 3, Trung cấp trung cấp Thú y…) 

    – Giáo dục đại học và sau đại học (bao gồm trình độ cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ…): Ghi theo văn bằng đã được cấp, thuộc chuyên ngành nào, học chính quy hay tại chức, chuyên tu (ví dụ: Cao đẳng sư phạm, Đại học nông nghiệp, cử nhân Luật tại chức, Kỹ sư cơ khí, Bác sĩ Ngoại khoa; Thạc sỹ Kinh tế, Tiến sỹ toán học, Tiến sỹ khoa học…) nếu có nhiều bằng thì ghi tất cả. 

    – Học hàm: Ghi chức danh được Nhà nước phong (Giáo sư, Phó giáo sư). 

    – Lý luận chính trị: Ghi theo chứng chỉ, văn bằng đã được cấp như: sơ cấp, trung cấp, cao cấp, cử nhân; hệ chính quy hay tại chức. 

    – Ngoại ngữ: Ghi theo văn bằng hoặc chứng chỉ đã được cấp (ví dụ: đại học tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga…hoặc tiếng Anh trình độ A) 

    – Tin học: Đối với hệ bồi dưỡng thì ghi theo chứng chỉ, chứng nhận đã được cấp (ví dụ: tin học văn phòng, tin học trình độ A, B, C…); nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành tin học thì ghi là đại học. 

    – Tiếng dân tộc thiểu số: Nói được tiếng dân tộc thiểu số nào ghi rõ tên dân tộc đó. 

    – Ngày và nơi kết nạp vào Đoàn thành niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Ghi rõ ngày, tháng, năm và nơi kết nạp vào Đoàn (chi đoàn, đoàn cơ sở, huyện, tỉnh hoặc cơ quan Trung ương). 

    – Ngày và nơi kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ nhất (nếu có): Ghi rõ ngày, tháng, năm và nơi kết nạp vào Đảng (chi bộ, đảng bộ cơ sở, huyện, tỉnh hoặc cơ quan Trung ương). 

    – Ngày và nơi công nhận chính thức lần thứ nhất (nếu có): Ghi rõ ngày, tháng, năm và nơi kết nạp vào Đảng (chi bộ, đảng bộ cơ sở, huyện, tỉnh hoặc cơ quan Trung ương). 

    – Người giới thiệu vào Đảng lần thứ nhất (nếu có): Ghi rõ họ, tên, chức vụ, đơn vị công tác, hiện nay ở đâu của từng người giới thiệu mình vào Đảng, nếu ban chấp hành đoàn cơ sở giới thiệu thì ghi rõ tên đoàn thanh niên cơ sở và tổ chức đoàn thanh niên cấp trên trực tiếp (nếu ban chấp hành công đoàn cơ sở giới thiệu thì cũng ghi nội dung tương tự). 

    – Lịch sử bản thân: Tóm tắt quá trình từ thời niên thiếu cho đến ngày tham gia hoạt động xã hội (như ngày vào đoàn thanh niên, ngày nhập ngũ, ngày thoát ly hoặc ngày vào hoạt động trong các tổ chức kinh tế, xã hội, ngày vào học ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp…). 

    – Những công tác, chức vụ đã qua: Ghi đầy đủ, rõ ràng, liên tục (theo tháng) từ khi tham gia hoạt động xã hội đến nay, từng thời gian làm việc gì? Ở đâu? Giữ chức vụ gì về Đảng, chính quyền, trong lực lượng vũ trang, các đoàn thể, các tổ chức văn hoá, giáo dục, khoa học, xã hội… (Ghi cả thời gian nhập ngũ, xuất ngũ, tái ngũ, đi học, đi chữa bệnh, đi nghỉ mát, tham quan nước ngoài, bị bắt, bị tù, bị đứt liên lạc hoặc không hoạt động nếu có…). 

    – Đặc điểm lịch sử: Ghi rõ lý do bị ngừng hoạt động đảng (nếu có); có bị bắt, bị tù không (do chính quyền nào, từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu). Có tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì, tổ chức nào, đặt trụ sở ở đâu?). Đã tham gia các chức sắc gì trong các tôn giáo. 

    – Những lớp đào tạo, bồi dưỡng đã qua: Ghi rõ đã học những lớp lý luận chính trị hay chuyên môn, nghiệp vụ nào, theo chương trình gì; cấp nào mở, tên trường, thời gian học, ở đâu; học chính quy hay tại chức; tên văn bằng hoặc chứng chỉ được cấp. 

    – Đi nước ngoài: Ghi rõ thời gian từ tháng năm đến tháng năm nào, đi nước nào (chỉ ghi các trường hợp đi học tập, lao động hợp tác, công tác… từ 3 tháng trở lên); do cấp nào cử đi. 

    – Khen thưởng: Ghi rõ tháng năm, hình thức được khen thưởng (từ giấy khen trở lên), cấp nào quyết định; các danh hiệu được Nhà nước phong tặng: Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú, Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc nhân dân… 

    – Kỷ luật: Ghi rõ tháng năm, lý do sai phạm, hình thức kỷ luật (về kỷ luật đảng, chính quyền, đoàn thể từ khiển trách trở lên). Cấp nào quyết định. 

    – Hoàn cảnh gia đình: Ghi rõ những người chủ yếu trong gia đình như: 

    + Cha, mẹ đẻ (hoặc người nuôi dưỡng từ nhỏ), cha, mẹ vợ (hoặc cha, mẹ chồng), vợ (hoặc chồng). Ghi rõ: Họ và tên, năm sinh, nơi sinh, quê quán; nơi cư trú nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lịch sử chính trị của từng người qua các thời kỳ: 

    Về hoàn cảnh kinh tế từng người: Ghi rõ thành phần giai cấp trước cách mạng tháng tám năm 1945, trong cải cách ruộng đất năm 1954 (ở miền Bắc) hoặc trong cải cách công, nông, thương nghiệp năm 1976 ở các tỉnh, thành phố phía Nam từ Quảng Trị trở vào như: Cố nông, bần nông, trung nông, phú nông, địa chủ, công chức, viên chức, dân nghèo, tiểu thương, tiểu chủ, tiểu tư sản, tư sản…(nếu có sự thay đổi thành phần giai cấp cần ghi rõ lý do).  

    Về lịch sử chính trị của từng người: Ghi rõ đã tham gia tổ chức cách mạng; làm công tác gì, giữ chức vụ gì? Tham gia hoạt động và giữ chức vụ gì trong tổ chức chính quyền, đoàn thể, đảng phái nào… của đế quốc hoặc chế độ cũ; hiện nay, những người đó làm gì? Ở đâu? Nếu đã chết thì viết rõ lý do chết, năm nào? Tại đâu? 

    + Anh chị em ruột của bản thân, của vợ (hoặc chồng); các con: Ghi rõ họ tên, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, thái độ chính trị của từng người. 

    + Đối với ông, bà nội, ngoại: Ghi rõ họ tên, tuổi, nơi cư trú, nghề nghiệp, lịch sử chính trị của từng người. 

    – Tự nhận xét: Ghi những ưu, khuyết điểm chính của bản thân về các mặt phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực công tác, quan hệ quần chúng từ khi phấn đấu vào Đảng đến nay; sự tín nhiệm của quần chúng và đảng viên ở đơn vị công tác đối với bản thân như thế nào? 

    – Cam đoan và ký tên: Ghi “Tôi cam đoan đã khai đầy đủ, rõ ràng và chịu trách trước Đảng về những nội dung khai trong lý lịch”, ngày, tháng, năm, ký tên, ghi rõ họ tên. 

    – Nhận xét của chi uỷ chi bộ: Sau khi có kết quả thẩm tra, xác minh làm rõ các nội dung trong lý lịch của người xin vào Đảng, chi bộ kết luận, chi uỷ chi bộ viết rõ bản lý lịch đã khai đúng sự thật chưa? Không đúng ở điểm nào? Có vi phạm tiêu chuẩn lịch sử chính trị và chính trị hiện nay không? Quan điểm, lập trường, phẩm chất đạo đức, lối sống và quan hệ quần chúng… của người xin vào Đảng? 

    – Chứng nhận của cấp uỷ cơ sở: Sau khi thẩm định lại kết quả thẩm tra, xác minh và làm rõ những vấn đề chưa rõ hoặc còn nghi vấn trong nội dung lý lịch của người xin vào Đảng; tập thể cấp uỷ cơ sở xem xét, kết luận thì đồng chí bí thư cấp uỷ viết rõ: “chứng nhận lý lịch của đồng chí…….khai tại đảng bộ (hoặc chi bộ) cơ sở….là đúng sự thật; không (hoặc có) vi phạm lịch sử chính trị và chính trị hiện nay của người vào Đảng theo quy định của Bộ chính trị; có đủ (hoặc không đủ) điều kiện về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay để xem xét kết nạp đồng chí……..vào Đảng”, viết rõ ngày, tháng, năm, chức vụ, ký tên, họ và tên, đóng dấu của cấp uỷ cơ sở. Trường hợp cấp uỷ cơ sở chưa có con dấu, thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp xác nhận chữ ký của bí thư cấp uỷ cơ sở, viết rõ chức vụ, ký tên, đóng dấu của cấp uỷ. 

    * Lưu ý: Thứ tự khai lý lịch 

    1. Bố (đẻ) 

    2. Mẹ (đẻ) 

    3. Bố  (vợ hoặc chồng) 

    4. Mẹ (vợ hoặc chồng) 

    5. Vợ hoặc chồng của bản thân 

    6. Anh chị em ruột  

    7. Anh chị em (vợ hoặc chồng) 8. Các con 

    9. Ông nội 

    10. Bà nội 

    11. Ông ngoại 

    12. Bà ngoại 

    b) Lý lịch phải được cấp ủy cơ sở thẩm tra, kết luận trước khi ghi nội dung chứng nhận, ký tên, đóng dấu. 

    3.4. Thẩm tra lý lịch của người vào Đảng 

    a) Những người cần thẩm tra về lý lịch gồm: 

    – Người vào Đảng. 

    – Cha, mẹ đẻ, cha, mẹ vợ (chồng) hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng bản thân; vợ hoặc chồng, con đẻ của người vào Đảng có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (sau đây gọi chung là người thân). 

    b) Nội dung thẩm tra, xác minh 

    – Đối với người vào Đảng: làm rõ những vấn đề về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay; về chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống. 

    – Đối với người thân: làm rõ những vấn đề về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay; việc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 

    c) Phương pháp thẩm tra, xác minh 

    – Nếu người vào Đảng có một trong các trường hợp sau đây đang là đảng viên: cha, mẹ đẻ, anh, chị, em ruột, con đẻ và trong lý lịch người vào Đảng đã khai đầy đủ, rõ ràng, trung thực theo quy định, thì không phải thẩm tra, xác minh. 

    Nếu vợ (chồng) người vào Đảng đang là đảng viên hoặc có một trong các trường hợp sau đây đang là đảng viên: cha, mẹ đẻ, anh, chị, em ruột và trong lý lịch của người vào Đảng đã khai đầy đủ, rõ ràng trung thực theo quy định, thì không phải thẩm tra, xác minh bên vợ (chồng). 

    Nội dung nào chưa rõ thì thẩm tra, xác minh nội dung đó; khi cấp ủy cơ sở (ở quê quán hoặc nơi cư trú, nơi làm việc) đã xác nhận, nếu có nội dung nào chưa rõ thì đến ban tổ chức cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng để thẩm tra làm rõ. 

    – Những nội dung đã biết rõ trong lý lịch của người vào Đảng và những người thân đều sinh sống, làm việc tại quê quán trong cùng một tổ chức cơ sở đảng (xã, phường, thị trấn…) từ đời ông, bà nội đến nay thì chi ủy báo cáo với chi bộ, chi bộ kết luận, cấp ủy cơ sở kiểm tra và ghi ý kiến chứng nhận, ký tên, đóng dấu vào lý lịch, không cần thẩm tra riêng. 

    – Người thân của người vào Đảng đang ở ngoài nước, thì cấp ủy nơi người vào Đảng làm văn bản nêu rõ nội dung đề nghị cấp ủy hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở ngoài nước (qua Đảng ủy Ngoài nước) để lấy xác nhận; trường hợp chưa rõ về chính trị thì đến cơ quan an ninh có trách nhiệm quản lý, theo dõi tổ chức đó để thẩm tra.  

    d) Trách nhiệm của các cấp ủy và đảng viên 

    – Trách nhiệm của chi bộ và cấp ủy cơ sở nơi có người vào Đảng: 

    + Kiểm tra, đóng dấu giáp lai vào các trang trong lý lịch của người vào Đảng (chi ủy chưa nhận xét và cấp ủy cơ sở chưa chứng nhận, ký tên, đóng dấu vào lý lịch). 

    + Gửi công văn đề nghị thẩm tra và lý lịch người xin vào Đảng đến cấp ủy cơ sở hoặc cơ quan có trách nhiệm để thẩm tra; trường hợp cần thiết thì chi bộ cử đảng viên đi thẩm tra. Đảng viên đi thẩm tra có trách nhiệm báo cáo cấp ủy những nội dung được giao bằng văn bản và chịu trách nhiệm trước Đảng về nội dung đó. 

    + Tổng hợp kết quả thẩm tra, ghi nội dung chứng nhận, ký tên, đóng dấu vào lý lịch của người vào Đảng. 

    – Trách nhiệm của cấp ủy cơ sở và cơ quan nơi được yêu cầu xác nhận lý lịch: 

    + Cấp ủy cơ sở nơi đến thẩm tra: thẩm định, ghi nội dung cần thiết về lý lịch của người xin vào Đảng do cấp ủy nơi có người xin vào Đảng yêu cầu đã đúng, hay chưa đúng hoặc chưa đủ với nội dung người xin vào Đảng đã khai trong lý lịch; tập thể cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy thống nhất nội dung ghi vào mục “Nhận xét của cấp ủy, tổ chức đảng…” ở phần cuối bản “Lý lịch của người xin vào Đảng”. Người thay mặt cấp ủy xác nhận, ký tên, ghi rõ chức vụ đóng dấu vào lý lịch và gửi cho cấp ủy cơ sở có yêu cầu; nếu gửi theo đường công văn thì không để chậm quá 30 ngày làm việc (ở trong nước), 90 ngày làm việc (ở ngoài nước) kể từ khi nhận được công văn đề nghị thẩm tra lý lịch. 

    + Tập thể lãnh đạo ban tổ chức cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi được yêu cầu thẩm tra lý lịch thống nhất về nội dung trước khi xác nhận vào lý lịch của người xin vào Đảng. 

    đ) Kinh phí chi cho việc đi thẩm tra lý lịch của người vào Đảng ở các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, cước gửi công văn thẩm tra, công tác phí cho đảng viên đi thẩm tra được thanh toán theo quy định hiện hành của Đảng và Nhà nước; ở các đơn vị khác nếu có khó khăn về kinh phí thì cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng cấp kinh phí. 

    3.5. Lấy ý kiến nhận xét của tổ chức chính trị – xã hội nơi người vào Đảng sinh hoạt và chi ủy nơi người vào Đảng cư trú 

    Chi ủy tổ chức lấy ý kiến của đại diện tổ chức chính trị – xã hội mà người vào Đảng là thành viên; lấy ý kiến nhận xét của chi ủy hoặc chi bộ (nơi chưa có chi ủy) nơi cư trú của người vào Đảng; tổng hợp thành văn bản báo cáo chi bộ. 

    3.6. Nghị quyết của chi bộ và cấp ủy cơ sở xét kết nạp người vào Đảng 

    a) Chi bộ (kể cả chi bộ cơ sở) xem xét: đơn xin vào Đảng; lý lịch của người vào Đảng; văn bản giới thiệu của đảng viên chính thức; nghị quyết giới thiệu đoàn viên của Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cơ sở (hoặc tập thể chi đoàn cơ sở) hoặc nghị quyết giới thiệu đoàn viên công đoàn của ban chấp hành công đoàn cơ sở; bản tổng hợp ý kiến nhận xét của tổ chức chính trị – xã hội nơi người vào Đảng sinh hoạt và chi ủy hoặc chi bộ nơi cư trú. 

    b) Nếu được hai phần ba số đảng viên chính thức trở lên đồng ý kết nạp người vào Đảng thì chi bộ ra nghị quyết đề nghị cấp ủy cấp trên xem xét, quyết định. 

    Nghị quyết nêu rõ kết luận của chi bộ về lý lịch; ý thức giác ngộ chính trị; ưu, khuyết điểm về phẩm chất đạo đức, lối sống; năng lực công tác; quan hệ quần chúng của người vào Đảng; số đảng viên chính thức tán thành, không tán thành. 

    Ở những nơi có đảng ủy bộ phận thì đảng ủy bộ phận thẩm định, nghị quyết của chi bộ về kết nạp đảng viên, báo cáo cấp ủy cơ sở. 

    3.7. Tổ chức lễ kết nạp đảng viên 

    a) Lễ kết nạp đảng viên phải được tổ chức trang nghiêm; tiến hành kết nạp từng người một (nếu kết nạp từ hai người trở lên trong cùng một buổi lễ). 

    b) Trang trí lễ kết nạp (nhìn từ dưới lên): trên cùng là khẩu hiệu “Đảng Cộng sản Việt Nam quang vinh muôn năm”; cờ Đảng, cờ Tổ quốc, tượng hoặc ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh (bên trái), ảnh Mác – Lênin (bên phải), tiêu đề: “Lễ kết nạp đảng viên”. 

    c) Chương trình buổi lễ kết nạp 

    – Chào cờ (hát Quốc ca, Quốc tế ca). 

    – Tuyên bố lý do; giới thiệu đại biểu. 

    – Bí thư chi bộ hoặc đại diện chi ủy đọc quyết định kết nạp đảng viên của cấp ủy có thẩm quyền. 

    – Đảng viên mới đọc lời tuyên thệ. 

    – Đại diện chi ủy nêu rõ nhiệm vụ, quyền hạn của đảng viên, nhiệm vụ của chi bộ và phân công đảng viên chính thức giúp đỡ đảng viên dự bị. 

    – Đại diện cấp ủy cấp trên phát biểu ý kiến (nếu có). 

    – Bế mạc (hát Quốc ca, Quốc tế ca). 

        d) Thời hạn tổ chức lễ kết nạp: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định kết nạp đảng viên của cấp ủy có thẩm quyền, chi bộ phải tổ chức lễ kết nạp cho đảng viên. Nếu để quá thời hạn nêu trên phải báo cáo và được cấp ủy cấp trên trực tiếp đồng ý. 

    3.8. Việc xem xét kết nạp đảng viên đối với người vào Đảng khi thay đổi công tác hoặc nơi cư trú 

    a) Người vào Đảng đang trong thời gian được tổ chức đảng xem xét, kết nạp mà chuyển sang đơn vị công tác hoặc nơi cư trú mới 

    Cấp ủy cơ sở nơi chuyển đi làm giấy chứng nhận người đó đang được tổ chức đảng giúp đỡ, xem xét kết nạp; cấp ủy cơ sở nơi đến giao cho chi bộ tiếp tục phân công đảng viên chính thức (không lệ thuộc vào thời gian đảng viên chính thức cùng công tác với người vào Đảng) theo dõi, giúp đỡ. 

    b) Người vào Đảng chưa có quyết định kết nạp 

    Người vào Đảng đã được chi bộ, đảng ủy cơ sở xét, ra nghị quyết đề nghị kết nạp đảng nhưng chưa gửi hồ sơ kết nạp lên cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên (đảng ủy được ủy quyền, ban thường vụ đảng ủy được giao quyền, ban thường vụ cấp ủy cấp huyện và tương đương) thì cấp ủy cơ sở nơi chuyển đi làm công văn gửi kèm hồ sơ đề nghị kết nạp đảng viên đến cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên nơi chuyển đến. Cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên nơi chuyển đến chỉ đạo cấp ủy trực thuộc phân công đảng viên chính thức theo dõi, giúp đỡ và xem xét để kết nạp. 

    Người vào Đảng đã được cấp ủy cơ sở gửi nghị quyết và hồ sơ kết nạp đảng viên lên cấp có thẩm quyền kết nạp đảng viên, nhưng chưa có quyết định kết nạp mà chuyển đơn vị công tác, học tập hoặc chuyển đến nơi cư trú mới, thì trong thời hạn 15 ngày làm việc cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, làm công văn gửi kèm theo hồ sơ đề nghị kết nạp đến cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên. Cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, nơi chuyển đến xem xét nếu đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị kết nạp, ban hành quyết định kết nạp. Nếu quá thời hạn trên phải báo cáo cấp ủy cấp trên. 

    c) Người vào Đảng đã được cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, ban hành quyết định kết nạp 

    – Người vào Đảng chuyển đến đơn vị công tác, học tập hoặc nơi cư trú mới thuộc phạm vi lãnh đạo của cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên (trong cùng đảng bộ cấp huyện và tương đương) thì cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, xem xét và thông báo đến cấp ủy cơ sở nơi chuyển đi, đồng thời chuyển quyết định kết nạp đến cấp ủy cơ sở nơi người vào Đảng chuyển đến để tổ chức lễ kết nạp. 

    – Người vào Đảng chuyển đến đơn vị công tác, học tập hoặc nơi cư trú mới ngoài phạm vi lãnh đạo của cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên. 

    + Trường hợp cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, nơi chuyển đi ban hành quyết định kết nạp người vào Đảng trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày người được vào Đảng có quyết định chuyển đến đơn vị hoặc nơi cư trú mới thì cấp ủy nơi chuyển đi gửi công văn kèm theo quyết định và hồ sơ kết nạp đến cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi người vào Đảng chuyển đến để chỉ đạo chi bộ tổ chức kết nạp đảng viên. Không tổ chức kết nạp ở nơi đã chuyển đi. 

    + Trường hợp cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, đã ban hành quyết định kết nạp sau 30 ngày làm việc, kể từ ngày người vào Đảng có quyết định chuyển đến đơn vị hoặc nơi cư trú mới thì cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, nơi chuyển đi hủy quyết định kết nạp của mình và làm công văn gửi kèm theo hồ sơ đề nghị kết nạp đến cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, nơi chuyển đến để xem xét, quyết định kết nạp. 

    Đối với các trường hợp nêu trên, cấp ủy cơ sở nơi chuyển đến kiểm tra hồ sơ, thủ tục trước khi tổ chức kết nạp; nếu chưa bảo đảm nguyên tắc, thủ tục thì đề nghị cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, nơi ban hành quyết định kết nạp xem xét lại. Thời gian xem xét lại không quá 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cấp ủy nơi người vào Đảng chuyển đến. 

    3.9. Việc phân công đảng viên theo dõi, giúp đỡ đảng viên dự bị 

    – Đảng viên dự bị chuyển sinh hoạt đảng (chính thức hoặc tạm thời) đến nơi làm việc, học tập hoặc nơi cư trú mới, thì chi ủy, đảng ủy cơ sở nơi đảng viên chuyển đi nhận xét vào bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị và gửi kèm bản nhận xét về đảng viên dự bị của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ để đảng viên báo cáo cấp ủy, chi bộ nơi chuyển đến phân công đảng viên chính thức theo dõi, giúp đỡ. 

    – Đảng viên chính thức theo dõi, giúp đỡ đảng viên dự bị trước khi chuyển sinh hoạt đảng đến tổ chức cơ sở đảng khác, có trách nhiệm gửi bản nhận xét về đảng viên dự bị. Chi bộ phân công đảng viên chính thức khác tiếp tục theo dõi, giúp đỡ đảng viên dự bị.

    4.1. Hình thức biểu quyết để quyết định hoặc đề nghị kết nạp đảng viên 

    Việc biểu quyết để ban hành nghị quyết hoặc quyết định đề nghị kết nạp đảng viên được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết bằng thẻ đảng viên, do hội nghị chi bộ và hội nghị của cấp ủy quyết định. Trường hợp biểu quyết không đủ tỉ lệ theo quy định để ban hành nghị quyết hoặc quyết định thì phải báo cáo đầy đủ kết quả biểu quyết lên cấp ủy có thẩm quyền xem xét, quyết định. 

    4.2. Trách nhiệm của chi bộ nơi sinh hoạt tạm thời đối với người vào Đảng  

    – Người đang trong thời gian xem xét kết nạp được cấp ủy đảng nơi làm việc chính thức giới thiệu đến, chi bộ cơ quan, đơn vị nơi sinh hoạt tạm thời của người vào Đảng cử đảng viên chính thức theo dõi, giúp đỡ. Khi đủ điều kiện, chi bộ gửi nhận xét về chi bộ nơi người xin vào Đảng công tác chính thức để xem xét kết nạp vào Đảng theo quy định. 

    – Sau khi có quyết định của cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, chi bộ nơi ban hành nghị quyết đề nghị kết nạp tổ chức kết nạp đảng viên và làm thủ tục giới thiệu đảng viên đến sinh hoạt đảng tạm thời tại chi bộ nơi học tập, làm việc. 

    4.3. Thời hạn, thẩm quyền quyết định kết nạp đảng viên: Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày chi bộ có nghị quyết đề nghị kết nạp thì cấp ủy có thẩm quyền phải xem xét, quyết định. Việc đồng ý hoặc không đồng ý, phải thông báo kết quả cho chi bộ nơi đề nghị kết nạp đảng viên biết. Nếu để quá thời hạn trên mà không có lý do chính đáng thì phải kiểm điểm trách nhiệm trước cấp ủy cấp trên. 

    4.4. Thời hạn sử dụng văn bản trong hồ sơ xét kết nạp người vào Đảng 

    a) Quá 12 tháng, kể từ khi lập hồ sơ đề nghị xét kết nạp người vào Đảng mà chi bộ chưa xem xét đề nghị kết nạp được thì phải làm lại các tài liệu sau: 

    – Văn bản giới thiệu của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ người vào Đảng. 

    – Nghị quyết giới thiệu đoàn viên vào Đảng của Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cơ sở hoặc tập thể chi đoàn cơ sở; ban chấp hành công đoàn cơ sở.  

    – Văn bản thẩm tra bổ sung lý lịch của người vào Đảng nếu có thay đổi so với thời điểm thẩm tra lần trước. 

    – Ý kiến nhận xét bổ sung của tổ chức chính trị – xã hội nơi người vào Đảng sinh hoạt và chi ủy hoặc chi bộ nơi cư trú đối với người xin vào Đảng. 

    b) Quá 60 tháng, kể từ ngày người xin vào Đảng được cấp Giấy chứng nhận đã học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng mà chi bộ chưa xem xét đề nghị kết nạp, thì chi bộ phải giới thiệu người vào Đảng học lại để được cấp giấy chứng nhận mới trước khi xem xét, kết nạp.

    5- Kết nạp đảng viên trong một số trường hợp cụ thể 

    5.1. Kết nạp người có đạo 

    Thực hiện theo Quy định của Bộ Chính trị và Hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương. 

    5.2. Kết nạp người có quan hệ hôn nhân với người nước ngoài 

    Thực hiện theo Quy định của Ban Bí thư và Hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương. 

    5.3. Kết nạp đảng viên là người Hoa 

    Thực hiện theo Thông tri của Ban Bí thư và Hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương. 

    5.4. Một số trường hợp cụ thể khác 

    a) Người đang học tập trung ở cơ sở đào tạo từ 12 tháng trở lên: do tổ chức đảng ở cơ sở đào tạo xem xét kết nạp. Người đang công tác biệt phái từ 12 tháng trở lên, do tổ chức đảng nơi công tác biệt phái xem xét, kết nạp. 

    Tổ chức đảng đơn vị cử đi học, đi công tác biệt phái và tổ chức đảng ở địa phương nơi người vào Đảng cư trú có văn bản nhận xét về phẩm chất chính trị; đạo đức, lối sống; quan hệ xã hội; việc chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước gửi về cấp ủy cơ sở đào tạo hoặc cấp ủy nơi người vào Đảng công tác biệt phái để có cơ sở xem xét. 

    b) Người đã tốt nghiệp ra trường về địa phương chờ việc làm thì tổ chức đảng ở địa phương xem xét kết nạp. 

    c) Người đang làm hợp đồng tại cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp: 

    – Nếu làm hợp đồng có thời hạn, thời gian thực tế làm việc tại cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp dưới 12 tháng thì tổ chức đảng nơi cư trú xem xét kết nạp; trước khi làm thủ tục xem xét kết nạp phải có nhận xét của cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp nơi người vào Đảng đang làm việc. 

    – Nếu làm hợp đồng liên tục từ đủ 12 tháng trở lên thì tổ chức đảng của cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp nơi người đó làm việc xem xét kết nạp.

    6. Về kết nạp lại người vào Đảng 

    6.1. Người được xét kết nạp lại phải có đủ các điều kiện sau: 

    a) Có đủ điều kiện và tiêu chuẩn của người vào Đảng quy định tại Điều 1 Điều lệ Đảng. 

    b) Ít nhất là 36 tháng kể từ khi ra khỏi Đảng (riêng người bị án hình sự về tội ít nghiêm trọng thì phải sau 60 tháng kể từ khi được xóa án tích), làm đơn xin kết nạp lại vào Đảng; phải được ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy (hoặc tương đương) đồng ý bằng văn bản, cấp ủy có thẩm quyền (huyện ủy và tương đương) xem xét, quyết định. 

    c) Thực hiện đúng các thủ tục nêu ở các Khoản 1, 2, 3 Điều 4 Điều lệ Đảng. 

    6.2. Không xem xét, kết nạp lại những người trước đây ra khỏi Đảng vì lý do: Tự bỏ sinh hoạt đảng; làm đơn xin ra Đảng (trừ trường hợp vì lý do gia đình đặc biệt khó khăn); gây mất đoàn kết nội bộ nghiêm trọng; bị kết án vì tội tham nhũng; bị kết án về tội nghiêm trọng trở lên. 

    6.3. Chỉ kết nạp lại một lần. 

    6.4. Những đảng viên được kết nạp lại phải trải qua thời gian dự bị.

    7. Sau khi được kết nạp vào Đảng, đảng viên khai lý lịch đảng viên và 02 phiếu đảng viên để tổ chức đảng quản lý (gửi 01 phiếu về Đảng uỷ Khối các cơ quan tỉnh để quản lý theo quy định). Cách khai lý lịch như sau: 

    – Các nội dung ghi như hướng dẫn về khai lý lịch của người xin vào Đảng; riêng mục hoàn cảnh gia đình phần khai về anh, chị em ruột, các con và anh, chị em ruột vợ (hoặc chồng) chỉ cần ghi họ và tên, năm sinh (tuổi), chỗ ở, nghề nghiệp, công tác và thái độ chính trị hiện nay; phần khai về ông, bà nội ngoại chỉ ghi những người có đặc điểm chính trị ảnh hưởng tốt, xấu với bản thân. Ví dụ: Là Lão thành cách mạng, Anh hùng… hoặc có tội ác, bị cách mạng xử lý. 

    – Cam đoan – ký tên: Ghi như trong lý lịch của người xin vào Đảng. 

    – Chứng nhận của cấp uỷ cơ sở: Có 2 mức chứng nhận: 

    + Nếu cấp uỷ đã thẩm tra, kết luận đúng sự thật thì ghi: “Chứng nhận lý lịch của đồng chí…khai tại đảng bộ, chi bộ cơ sở…là đúng sự thật” 

    + Nếu cấp uỷ chỉ đối khớp với lý lịch kết nạp Đảng hoặc lý lịch cũ của đảng viên thấy đúng thì ghi: “Chứng nhận lý lịch của đồng chí…theo đúng lý lịch kết nạp Đảng (hoặc lý lịch cũ). 

    Ghi ngày, tháng, năm, chức vụ, họ và tên đồng chí bí thư hoặc phó bí thư, ký tên, đóng dấu của cấp uỷ cơ sở. 

    Trường hợp cấp uỷ cơ sở chưa có con dấu, thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp xác nhận chữ ký, ghi rõ chức vụ, ký tên, đóng dấu./. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Check In Online Jetstar Trước Bao Lâu?
  • Điều Kiện Được Miễn Visa Du Lịch Hàn Quốc – Embassy Of Vietnam In Seoul, Korea – 베트남 대사관
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Nhận Bằng Thi Jlpt
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Check
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Đi Máy Bay Jetstar
  • Đơn Xin Kết Nạp Đoàn? Thủ Tục Làm Lễ Kết Nạp Đoàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Đổi Lại Giấy Phép Lái Xe
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Bằng Lái Xe
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Đổi Lại Giấy Phép Lái Xe
  • Đơn Xin Đổi, Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe Mẫu 2022
  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe Bị Mất
  • BTV/ Sức Khỏe Cộng Đồng

    Đơn xin kết nạp Đoàn là bước đầu tiên của Thủ tục làm lễ kết nạp đoàn. Chúng tôi xin gửi đến bạn hướng dẫn từng bước của một lễ kết nạp đoàn viên đầy đủ nhất để bạn tham khảo.

    1, Đơn xin kết nạp Đoàn

    ĐƠN XIN VÀO ĐOÀN

    Kính gửi: -…………………………………………………..

    -…………………………………………………

    Tôi tên là:……………………………………………………………………………………………………..

    Dân tộc:……………………………………………………………………………………………………….

    Đang học lớp:………………………………………………………………………………………………..

    Sinh ngày:…………………………………………………………………………………………………….

    Quê quán:…………………………………………………………………………………………………….

    Hiện ở tại:…………………………………………………………………………………………………….

    Sau một thời gian tìm hiểu về Đoàn và nghiên cứu Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tôi thấy:

    Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị, luôn thể hiện tính tiên phong đi đầu trong mọi hoạt động. Là tổ chức kế cận hậu bị của Đảng, là nơi để tuổi trẻ học tập, rèn luyện, phấn đấu chung tay xây dựng quê hương ngày càng văn minh và phát triển.

    Đoàn là nơi tập hợp những thanh niên tiên tiến, là nơi đại diện chăm lo, bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của tuổi trẻ.

    Vì vậy tôi làm đơn này xin được vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, được vào Đoàn tôi xin hứa:

    1. Suốt đời phấn đấu cho sự nghiệp dân giàu, nước mạnh theo lý tưởng của Đảng, của Bác Hồ vĩ đại!

    2. Nghiêm chỉnh thực hiện Điều lệ Đoàn, luôn luôn rèn luyện để xứng đáng với danh hiệu người Đoàn viên TNCS Hồ Chí Minh!

    3. Giúp đỡ mọi người, luôn luôn xứng đáng là người bạn tin cậy của thanh niên Việt Nam!

    Người viết đơn (ký tên)

    2. Thủ tục làm lễ kết nạp đoàn

    Thủ tục làm lễ kết nạp đoàn gồm các bước như sau

    Thủ tục kết nạp đoàn viên

    – Thanh niên vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tự nguyện viết đơn, báo cáo lý lịch của mình với chi đoàn, chi đoàn cơ sở.

    – Được tìm hiểu Điều lệ Đoàn và trang bị những kiến thức cơ bản về Đoàn trước khi kết nạp.

    – Được một đoàn viên hoặc một đảng viên (với những nơi chưa có tổ chức Đoàn) giới thiệu. Đoàn viên hoặc đảng viên giới thiệu phải là người cùng công tác, lao động hoặc học tập với người được giới thiệu ít nhất 3 tháng liên tục.

    + Đối với đội viên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh do tập thể chi đội giới thiệu.

    + Đối với hội viên Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam do tập thể chi hội giới thiệu.

    + Đối với hội viên Hội Sinh viên Việt Nam do ban chấp hành chi hội giới thiệu.

    – Hội nghị chi đoàn xét kết nạp từng người một với sự biểu quyết tán thành của trên một phần hai số đoàn viên có mặt tại hội nghị và được đoàn cấp trên trực tiếp ra quyết định chuẩn y (nếu là chi đoàn cơ sở thì nghị quyết kết nạp đoàn viên có hiệu lực ngay).

    Trường hợp đặc biệt ở vùng cao, vùng sâu, các đơn vị công tác phân tán không có điều kiện họp được toàn thể chi đoàn, nếu được đoàn cấp trên đồng ý thì việc xét kết nạp đoàn viên do ban chấp hành chi đoàn xét và đoàn cấp trên trực tiếp chuẩn y.

    – Trường hợp thanh niên đang học bậc trung học phổ thông nơi chưa có tổ chức chi đoàn thì việc kết nạp đoàn viên do ban chấp hành đoàn trường thực hiện.

    3, Lễ kết nạp đoàn viên

    Sau khi đoàn cấp trên có quyết định chuẩn y kết nạp đoàn viên mới, trong vòng một tháng kể từ ngày ký quyết định, chi đoàn có trách nhiệm tổ chức lễ kết nạp cho đoàn viên. Để tiến hành buổi Lễ kết nạp đoàn viên, Ban Chấp hành chi đoàn cần thực hiện các thủ tục:

    – Thông báo đến đoàn viên chi đoàn và phân công chuẩn bị lễ kết nạp.

    – Mời dự lễ kết nạp: đoàn viên, thanh niên được kết nạp (có thể mời thêm gia đình, bạn thân của người được kết nạp cùng dự), cấp ủy chi bộ, lãnh đạo khu phố, tổ dân phố, Đoàn cấp trên.

    * Chương trình lễ kết nạp đoàn viên mới:

    – Văn nghệ.

    – Chào cờ, hát quốc ca, Đoàn ca.

    – Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu.

    – Bí thư (phó bí thư) chi đoàn báo cáo việc xét kết nạp đoàn viên mới. Nêu ngắn gọn về quá trình rèn luyện phấn đấu, những ưu điểm và hạn chế cơ bản của người được kết nạp. Đọc nghị quyết chuẩn y kết nạp, quyết định trao Thẻ đoàn của Đoàn cấp trên (người được kết nạp đứng lên).

    – Đại diện Đoàn cấp trên hoặc cấp ủy Đảng trao quyết định, Thẻ đoàn viên và Huy hiệu cho đoàn viên mới (trường hợp không có cấp ủy đảng và đoàn cấp trên cùng dự thì bí thư hoặc phó bí thư chi đoàn thực hiện)

    .- Đoàn viên mới đọc lời hứa: “Được vinh dự trở thành Đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, trước cờ Tổ quốc, cờ Đoàn, trước chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại, trước toàn thể các đồng chí, tôi xin hứa:

    + Luôn phấn đấu vì lý tưởng của Đảng và Bác Hồ. Tích cực học tập, lao động rèn luyện, tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

    + Gương mẫu chấp hành và vận động thanh thiếu nhi thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Tham gia xây dựng, bảo vệ Đảng, chính quyền và các đoàn thể nhân dân.

    + Chấp hành Điều lệ Đoàn và các nghị quyết của Đoàn; tích cực tuyên truyền về tổ chức Đoàn trong thanh niên, sinh hoạt Đoàn và đóng đoàn phí đúng quy định.

    + Liên hệ mật thiết với thanh niên, tích cực xây dựng Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam và các thành viên khác của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; giúp đỡ thanh niên và đội viên trở thành đoàn viên. Xin hứa!

    – Người giới thiệu thanh niên vào Đoàn phát biểu hứa tiếp tục giúp đỡ đoàn viên mới.- Đại diện Đoàn cấp trên hoặc cấp ủy phát biểu.

    – Chào cờ bế mạc.

    Lưu ý: Lễ kết nạp đoàn viên phải được tổ chức một cách có ý nghĩa, tạo được dấu ấn tình cảm tốt trong đoàn viên; khuyến khích tổ chức lễ kết nạp đoàn viên tập thể. Khi tổ chức kết nạp nhiều người thì Bí thư chi đoàn đọc nhận xét từng người và giới thiệu những thanh niên đó rồi đọc nghị quyết kết nạp. Sau đó các đoàn viên đứng lên, đồng chí Bí thư (Phó Bí thư) trao quyết định, Thẻ đoàn viên và gắn huy hiệu cho từng người. Một người thay mặt đọc lời hứa, sau khi đọc xong, tất cả những người được kết nạp cùng hô: Xin hứa!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Kết Hôn Viết Như Thế Nào?
  • Mẫu Đơn Xin Giao Đất Mới Chi Tiết Nhất Năm 2022
  • Tìm Hiểu Đơn Xin Gia Nhập Công Đoàn Và Cách Viết Đúng Chuẩn
  • Mẫu Đơn Xin Gia Nhập Công Đoàn Năm 2022
  • Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Việc Hay Nhất, Thuyết Phục Nhất
  • Lễ Nạp Tài Là Gì? Tiền Nạp Tài Bao Nhiêu Là Đủ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn: Những Thủ Tục Và Nghi Lễ Cưới Hỏi Không Thể Thiếu Trong Văn Hóa Của Người Việt
  • Marry Blog :: Thủ Tục Cưới Hỏi: Qui Trình Tổ Chức Một Đám Cưới Ở Miền Bắc
  • Top 8 Thủ Tục Trong Lễ Ăn Hỏi Miền Bắc Bạn Cần Biết
  • Lễ Ăn Hỏi Miền Bắc Và Những Thủ Tục Cần Thiết Cho Dâu Rể
  • Những Nghi Lễ, Thủ Tục Cưới Hỏi Ở Miền Bắc
  • Lễ Nạp Tài là nghi lễ không thể thiếu trong các nghi lễ cưới hỏi truyền thống của dân tộc Việt. Nó là một phần trong lễ ăn hỏi mà bên nhà trai chuẩn bị cho bên nhà gái.

    Lễ Nạp Tài là gì?

    Lễ Nạp Tài còn được gọi với những tên gọi khác là Lễ Đen hoặc là Lễ Nát tùy theo từng vùng miền. Trong lễ này, nhà trai sẽ trao cho nhà gái một khoản tiền nhỏ gọi là tiền nạp tài, cùng với những lễ vật cưới. Lễ Nạp Tài thường được diễn ra trong ngày đám hỏi hoặc ngày rước dâu.

    Ý nghĩa của những khoản tiền và món quà này là để bày tỏ lòng biết ơn của bên nhà trai đối với bên nhà gái vì đã có công sinh thành và dưỡng dục cô dâu.

    Ý nghĩa của Lễ Nạp Tài

    Lễ Nạp Tài tượng trưng cho sự thách cưới của bên nhà gái đối với bên nhà trai trong ngày lễ ăn hỏi. Bên nhà gái sẽ yêu cầu bên nhà trai đáp ứng những sính lễ và số tiền nếu muốn bên nhà gái gả con cho họ

    Tiền nạp tài được xem là khoản tiền mà bên nhà trai đóng góp cho bên nhà gái để cùng lo các chi phí tổ chức cưới hỏi cho đôi vợ chồng son

    Những món đồ trang sức được họ hàng hai bên nhà trai và nhà gái tặng cho cô dâu và chú rể sẽ là vốn liếng sau này để 2 vợ chồng cùng nhau xây dựng tương lai và chung sống hạnh phúc.

    Những lễ vật cần chuẩn bị cho lễ nạp tài

    Những lễ vật nhà trai cần chuẩn bị để đem qua nhà gái trong Lễ Nạp Tài phổ biến là các lễ vật sau:

    Trầu cau đại diện cho tình phu thê, nó là lễ vật không thể thiếu trong đám cưới. Người ta thường dán thêm chữ Song Hỷ có nền đỏ lên mỗi quả cau để trang trí cho thêm màu sắc.

    Heo quay hoặc xôi gà

    Tùy theo mỗi vùng miền mà người ta đem theo heo quay hoặc xôi gà để làm lễ vật. Heo quay được nguyên con chưa chặt, được gói bằng giấy đỏ quanh thân, đầu và đuôi được trang trí thêm hoa lá.

    Rượu và trà thường được tặng theo cặp. Các hộp trà được gói bằng giấy kiếng màu đỏ, trang trí nơ ở trên. Rượu có thể là rượu tây hoặc là cặp rượu Champage.

    Đặc trưng nhất là bánh xu xê hay còn gọi là bánh phu thê. Đây là loại bánh không thể thiếu trong lễ vật của lễ nạp tài. Ngoài bánh xu xê, người miền Bắc còn tặng thêm bánh cốm, còn đám cưới tại khu vực Nam Bộ người ta lại sử dụng thêm bánh kem.

    Trang sức cưới sẽ bao gồm cặp nhẫn cưới của cô dâu và chú rể. Ngoài ra, còn có thêm bộ trang sức cưới dành cho cô dâu bao gồm: dây chuyền vàng, lắc tay, cặp bông tay. Nếu bên nhà trai có khả năng, họ còn sắm thêm kiềng vàng đi theo bộ trang sức để tặng cho cô dâu.

    Tất cả các lễ vật ngoại đều được đặt vào các mâm tráp được phủ vải đỏ, trừ heo quay do quá to nên người ta sẽ đặt lên 1 mâm và bưng riêng bên ngoài.

    Tiền nạp tài sẽ được để vào trong 1 bao lì xì màu đỏ có chữ Song Hỷ thật to và bắt mắt. Bao lì xì này sẽ được đặt chung với mâm tráp trầu câu khi được đem qua bên nhà gái

    Số tiền nạp tài là bao nhiêu?

    Tùy theo hoàn cảnh và khả năng kinh tế của mỗi gia đình, số tiền nạp tài có thể ít hoặc nhiều. Có thể là từ 5 triệu đến 15 triệu đồng hoặc tùy theo sự thống nhất của 2 bên nhà trai và nhà gái.

    Số tiền nạp tài thường được lựa chọn là số lẻ hoặc cũng có thể là một con số đẹp nào đó có thể mang đến may mắn cho gia đình 2 bên và cô dâu chú rể. Ví dụ như là 8.888.000 đồng dụng ý là làm ăn phát đạt, hoặc 6.800.000 dụng ý là lộc phát, hoặc 9.999.000 dụng ý may mắn.

    Ngoài số tiền nạp tài, bên nhà trai và nhà gái cũng chuẩn bị sẵn những phong lì xì đỏ để lì xì cho dàn bê tráp của 2 nhà và cho cả những họ hàng thân thuộc của 2 bên đến tham gia dự lễ. Số tiền lì xì này không lớn, có thể từ 20.000 đồng đến 100.000 đồng là vừa. Số tiền này ở nhiều nơi gọi là tiền mua duyên.

    Sau khi nghi thức trao và nhận tráp của 2 bên kết thúc, đội bê tráp của nhà trai và nhà gái sẽ trao đổi lì xì cho nhau.

    Như đã giới thiệu ở trên Lễ Nạp Tài là một trong những nghi lễ quan trọng, không thể thiếu trong đám cưới của người Việt Nam. Tuy vậy, bạn không cần phải làm cho buổi lễ quá trang trọng và màu mè mà điều quan trọng nhất là phải thể hiện được sự chân thành của nhà trai dành cho nhà gái, cũng như sự chúc phúc của mọi người dành cho cặp vợ chồng son.

    Thời đại ngày nay, Lễ Nạp Tài đã được phần lớn mọi người cử hành gộp vào đám hỏi hoặc lễ rước dâu trong ngày cưới chứ không tổ chức một buổi lễ riêng như thời xưa. Việc gộp vào như vậy giúp cho mọi người tiết kiệm được thời gian cũng như chi phí để tổ chức đám cưới.

    Đây là tất cả những chia sẻ của webdamcuoi về lễ nạp tài, rất mong muốn với những chia sẻ trên sẽ giúp các cô dâu và chú rể trong tương lai có thể hiểu biết thêm nhiều về các nghi lễ cưới. Qua đó có thể tổ chức một đám cưới hoàn hảo, lãng mạn và đậm đà bản sắc dân tộc Việt cho chính bản thân mình

    lễ đen, lễ nạp tài, lễ nạp tài là gì, lễ nát, sính lễ cần chuẩn bị cho lễ nạp tài, tiền đen, tiền nạp tài, tiền nạp tài bao nhiêu là đủ, tiền nạp tài là gì, tiền nát, ý nghĩa lễ nạp tài

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lễ Nạp Tài Đám Cưới Là Gì? Gồm Những Gì? Bỏ Bao Nhiêu Tiền?
  • Marry Blog :: Lễ Nạp Tài Cần Chuẩn Bị Sính Lễ Như Thế Nào Là Đủ?
  • Cách Thực Hiện Bài Cúng Bốc Bát Hương, An Vị Bát Hương.
  • Văn Khấn Bài Cúng An Vị Bát Hương
  • Tìm Hiểu Về Lễ An Vị Bát Hương
  • Lễ Nạp Tài Là Gì? Chuẩn Bị Cho Lễ Nạp Tài Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Lễ Nạp Tài Trong Đám Hỏi Của Người Việt
  • Phong Tục Cưới Hỏi Của Người Miền Bắc Gồm Những Gì?
  • Hướng Dẫn Cách Làm Thủ Tục Báo Tăng Giảm Bhxh Đúng Luật
  • Báo Tăng,giảm Lao Động Đóng Bhxh, Bhyt, Bhtn Trên (Kbhxh)
  • Hướng Dẫn Các Giấy Tờ, Thủ Tục Cho Việc Bán Nhà
  • Ảnh: kieutho95

    Lễ nạp tài là gì?

     

    Lễ nạp tài, hay còn được gọi là tiền nát hoặc lễ đen, được hiểu như món quà mà nhà trai trao cho nhà gái trong lễ hỏi (hoặc lễ rước dâu) để bày tỏ lòng thành nhà gái đã có công sinh thành, dưỡng dục cô con dâu tương lai của nhà họ.

    Ảnh: halleytran_

    Theo phong tục của người Việt Nam ta. Ngoài lễ vật như trầu cau, hoa quả, bánh trái,… nhà trai còn chuẩn bị thêm một tráp đựng tiền, để làm sính lễ sang đón dâu. Đây là một nét đẹp trong văn hóa cưới hỏi của người Việt ta, bởi vì họ không phân biệt địa vị, nguồn gốc gia đình.

    Ý nghĩa của lễ nạp tài

    Có hai ý nghĩa nổi bật của lễ đen này. Thứ nhất, đây được coi như sự thách cưới của nhà gái đối với nhà trai. Thứ hai, đây chính là đóng góp của nhà trai để lo tổ chức lễ cưới. Còn một ý nghĩa nhỏ khác đó chính là phần quà cho cô dâu chú rể để cùng nhau xây dựng tổ ấm sau này, không sợ bị thiếu thốn.

    Ảnh: wowstudiohoian

    Hình thức trình bày tiền đen

    Cũng tùy vào phong tục từng vùng để trình bày như thế nào cho hợp lý nữa. Như miền Trung và miền Nam sẽ như mình nói ở trên, còn miền Bắc thì sẽ tùy vào số lượng bàn thờ, bát hương bên nhà gái để bỏ chừng đó bì thư. Tất nhiên là số lượng bì thư cũng nên là số lẻ.

    Ảnh: charlieinthetree

    Số tiền cho lễ nạp tài là bao nhiêu?

    Không thể nói chính xác con số cho lễ nạp tài là bao nhiêu, vì điều này còn phụ thuộc nhiều yếu tố khác như hoàn cảnh gia đình, địa vị gia đình,… Nhưng trung bình là khoảng 5 triệu, có gia đình khá giả hơn thì 7 triệu hoặc 9 triệu. Và tất nhiên, con số cho lễ nạp tài cũng là số lẻ.

    Ảnh: charlieinthetree

    Nhưng dù là như thế nào, thì đó cũng chính là tấm lòng biết ơn công sinh thành, dạy dỗ con dâu tương lai của gia đình nhà trai gửi đến.

    Lì xì cho dàn phụ dâu phụ rể để … “mua duyên”

    Ngoài số tiền cho lễ nạp tài, cả gia đình nhà trai và nhà gái cũng chuẩn bị những phong bì lì xì cho dàn phụ dâu phụ rể để… “mua duyên”. Mỗi phong bao lì xì sẽ khoảng từ 50.000 đến 100.000 đồng. Sau khi làm lễ, cô dâu chú rể sẽ ra lì xì cho đội hình. Đây chính là nét đẹp trong lễ hỏi, rước dâu của người Việt Nam.

    Ảnh: ssuongxyn

    Lễ nạp tài đến bây giờ vẫn được gìn giữ như một nét đẹp trong văn hóa người Việt ta. Không cần hoành tráng, cũng không cần phô trương, lễ nạp tài chỉ cần thể hiện tình cảm của hai bên gia đình dành cho nhau là đủ. Và mong sao, đôi tân lang tân nương sẽ “trăm năm tình viên mãn, bạc đầu tình phu thê” thôi! Wedding Guu – thiệp cưới online rất hân hạnh được đồng hành với các cặp đôi về những bài viết về ngày cưới.

    WEDDING GUU – YES, I DO

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Bốc Bát Hương Thần Linh, Gia Tiên Và Những Điều Cần Biết
  • Thánh Lễ An Táng Cho 640 Hài Nhi Không Được Chào Đời Được Cử Hành Tại Ba Lan
  • Hỏa Táng Thai Nhi Sơ Sinh
  • Những Lưu Ý Khi Lựa Chọn Hỏa Táng Thai Nhi Trọn Gói
  • Cấp, Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Cơ Sở Đủ Điều Kiện An Toàn Thực Phẩm Đối Với Cơ Sở Kinh Doanh Thực Phẩm
  • Lễ Nạp Tài Là Gì? Chuẩn Bị Tiền Nạp Tài Bao Nhiêu? Sính Lễ Cần Những Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thủ Tục Cưới Hỏi Ở Miền Bắc Có Cầu Kì Như Chúng Ta Nghĩ Không?
  • Thủ Tục Cưới Hỏi Ở Miền Bắc Trước Khi Lấy Vợ Bạn Nên Xem Thủ Tục Kỹ Càng
  • Thủ Tục Cưới Hỏi Ở Miền Bắc
  • Thủ Tục Và Nghi Lễ Cưới Hỏi Truyền Thống Ở Miền Bắc
  • Phong Tục Cưới Hỏi Của Người Miền Bắc
  • Lễ nạp tài là gì? Ý nghĩa của lễ nạp tài

    Lễ Nạp Tài là gì ? Đó là nghi thức nhà trai sẽ mang các lễ vật để làm quà cho nhà gái trong đám hỏi. Trước đây, những lễ vật này thường là do nhà gái thách cưới. Nhưng theo thời gian và tùy vào từng vùng miền, lễ vật trong lễ nạp tài cũng tùy thuộc vào điều kiện của gia đình nhà trai.

    Trong các lễ vật nạp tài, sẽ có một khoản tiền nhà trai đóng góp để cùng nhà gái chi trả các chi phí đám cưới. Nhiều gia đình cũng trao lại cho con số tiền đó để làm vốn liếng xây dựng tổ ấm trước khi về nhà chồng.

    Số tiền nạp tài đám hỏi, đám cưới dẩn cưới thường là bao nhiêu là hợp lý ?

    Thực chất, số tiền sính lễ hỏi cưới này không có một định mức cụ thể. Mà nó phụ thuộc vào gia cảnh, kinh tế và thành ý của mỗi gia đình. Theo mức trung bình và phổ biến nhất thì tiền vào phong bì nạp tài thường dao động khoảng từ 5 – 10 – 20 triệu. Số tiền đó phải là số lẻ đối với miền Bắc hoặc số chẵn theo phong tục miền Nam để tượng trưng cho sự may mắn.

    Ngoài ra, nhà trai cũng sẽ chuẩn bị thêm những bao lì xì cưới trả duyên cho dàn bưng quả của nhà gái. Mỗi bao lì xì khoảng từ 20.000 – 100.000 đồng. Sau khi nghi thức trao và nhận tráp của 2 gia đình kết thúc. Dàn nam nhà trai sẽ trao lì xì cho dàn bưng quả nhà gái.

    Với hầu hết các lễ nạp tài hay ăn hỏi sẽ diễn ra theo trình tự sau:

    1. Nhà trai xuất phát đến nhà gái
    2. Màn chào hỏi và trao lễ vật giữa hai gia đình
    3. Quy trình nói chuyện trong lễ ăn hỏi

    Xem Ngay : Lời Phát Biểu Trong Lễ Ăn Hỏi Ý Nghĩa Và Súc Tích Nhất

    • Mời nước, giới thiệu thành phần tham dự lễ ăn hỏi
    • Cô dâu ra mắt hai gia đình
    • Thắp hương trên bàn thờ gia tiên của nhà gái
    • Bàn bạc về lễ cưới
      Nhà gái lại quả cho nhà trai

    Những lễ vật cần chuẩn bị cho lễ nạp tài gồm những gì?

    Người Việt cũng thường có câu: “Miếng trầu là đầu câu chuyện”. Đó cũng là sự mở đầu cho cuộc gặp gỡ chính thức hai gia đình thông gia. Thông thường, số cau sẽ là số lẻ. Mỗi quả cau sẽ tương ứng với hai lá trầu. Tùy vào mỗi vùng miền, gia đình mà có nhà trai chuẩn bị tráp khoảng 50 – 100 quả cau.

    Heo quay hoặc xôi gà

    Bánh và trái cây

    Trang sức cưới

    Ngoài ra, mỗi gia đình còn có thêm bộ trang sức cưới cho cô dâu như: dây chuyền vàng, lắc tay, cặp bông tay. Nếu nhà trai có điều kiện còn sắm thêm kiềng vàng làm quà cho cô dâu.

    Hình thức bài trí các lễ vật lễ nạp tài khi mang sang nhà gái

    Tất cả các lễ vật trong lễ nạp tài đều được đặt trên mâm (tráp) và được phủ vải đỏ. Riêng mâm heo quay sẽ được đặt lên 1 mâm riêng bên ngoài.

    Trọn gói 6 mâm quả cưới giá bao nhiêu?

    Chi Tiết Combo 1: Giá 3,050,000 Vnd

    Tặng Ngay 6 Áo Dài Bưng Quả Tự Chọn

    1. Mâm quả trầu cau (65 quả)
    2. Mâm trái cây ngũ quả ( Xoài, nho Mỹ, mãng cầu na, táo, thanh long- 7 kg)
    3. Mâm bánh phu thê (65 cái loại lá dừa)
    4. Mâm trà lài Bảo Tín 300 Gram/ Cặp+Rượu Rum / Cặp / 750ml+Đèn Cầy Long Phụng số 2
    5. Mâm xôi gấc trái tim ( 5 tim)
    6. Mâm bánh kem hoặc mâm bánh cốm( 50 cái ) .
    1. Mâm quả trầu cau (65 quả)
    2. Mâm trái cây ngũ quả ( Xoài, nho Mỹ, mãng cầu na, táo, thanh long- 9-10 kg)
    3. Mâm bánh phu thê (65 cái loại lá dừa)
    4. Mâm trà lài 600 Gram/Cặp+Rượu Vang đỏ hoặc Sâm Banh/Cặp / 750ml ( 1 cặp )+ đèn số 4
    5. Mâm xôi gấc trái tim( 5 tim) + gà (1.6kg)
    6. Mâm bánh kem 25cm hoặc mâm bánh cốm( 50 cái ).

    Mẫu phát biểu trong lễ nạp tài

    • Đầu tiên là gửi lời chào tới hai họ
    • Tiếp theo là vai trò của người phát biểu trong gia đình.
    • Nội dung chính: nói về mong muốn của gia đình với hai con cái. Lời dặn dò, chia sẻ từ những người đi trước. Chúc mừng hạnh phúc cho con cháu và cả hai gia đình…
    • Đại diện nhà gái phát biểu cần có lời cảm ơn sâu sắc khi nhà trai đã đến đông đủ, đúng giờ và món quà (sính lễ) đến với gia đình.
    • Kết thúc phát biểu: Một lần nữa chúc phúc cô dâu chú rể và cảm ơn toàn thể những người đã có mặt trong buổi lễ nạp tài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Tự Các Nghi Thức Trong Lễ Ăn Hỏi
  • Thủ Tục Xin Giấy Chứng Nhận An Toàn Thực Phẩm Bộ Nông Nghiệp Cụ Thể
  • Thủ Tục Xin Giấy Chứng Nhận An Toàn Thực Phẩm Bộ Nông Nghiệp
  • Thủ Tục Đăng Ký Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm 2022
  • Thủ Tục Đăng Ký Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Cách Nạp Tiền Giấy Vào Thẻ Yucho Khi Du Học Nhật Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Học Đúng, Đầy Đủ, Thông Dụng Nhất Hiện Nay
  • Tổng Hợp Các Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Đầy Đủ Và Thuyết Phục Nhất
  • Đơn Xin Gia Nhập Vào Fdsa
  • Mẫu Đơn Xin Lắp Điện 3 Pha Thủ Tục Chi Phí Lắp Công Tơ Điện 3 Pha
  • Mẫu Đơn Xin Trở Lại Công Tác Hay Nhất Năm 2022
  • Ưu điểm của ngân hàng Yucho

    Ngân hàng Yucho là ngân hàng bưu điện Nhật Bản quen thuộc với các bạn du học Nhật Bản với ưu điểm nổi bật sau:

    • Là ngân hàng phổ biến nhất tại Nhật Bản
    • Có mặt tại hầu hết các địa phương, kể cả những vùng xa xôi nhất.
    • Hệ thống liên kết rộng rãi đến nhiều ngân hàng khác thuận tiện cho việc rút và chuyển tiền đến nhiều ngân hàng khác nhau.
    • Thủ tục đơn giản, không yêu cầu nhiều giấy tờ như những ngân hàng khác.

    Cách nạp tiền giấy vào thẻ Yucho

    Có 2 cách để bạn chuyển tiền giấy vào thẻ Yucho

    Cách 1: nạp tiền trực tiếp tại cây ATM, bao gồm các bước sau:

    Bước 1

    Cho thẻ vào khe ở máy ATM, màn hình giao dịch sẽ hiển thị, các bạn chọn nút “nạp tiền” (お預入れ). Tiếp theo, màn hình sẽ hiện ra nút “xác nhận” (確 認), bạn bấm vào đó.

    Bước 3

    Màn hình sẽ hiện ra số tiền mà bạn đã nạp, nếu đã đúng bạn chỉ cần bấm nút “xác nhận” (確 認) là quy trình nạp tiền đã hoàn thành.

    Rất đơn giản phải không nào, tuy nhiên lưu ý nếu bạn không muốn ra ngân hàng giao dịch mà gửi tiền trực tiếp vào máy ATM thì mọi rủi ro bạn phải chịu hoàn toàn trách nhiệm. Ngân hàng không giải quyết những khiếu nại xoay quanh vấn đề này.

    Cách 2: nạp tiền tại ngân hàng

    Bạn có thể nạp tiền giấy vào thẻ Yucho tại ngân hàng

    Cách này tuy tốn thời gian hơn một chút nhưng lại an toàn hơn cho tiền của bạn.

    Tương tự ngân hàng ở Việt Nam, nếu muốn chuyển tiền vào thẻ Yucho tại Nhật Bản, bạn đến chi nhánh ngân hàng gần nhất. Lấy số thứ tự rồi chờ đến lượt mình.

    Khi đến lượt, giao dịch viên sẽ đưa cho bạn một tờ đơn, yêu cầu điền đầy đủ thông tin như tên chủ tài khoản, số tài khoản và thông tin về số tiền muốn gửi.

    Sau đó đưa tiền cho giao dịch viên. Như vậy là bạn đã hoàn tất giao dịch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Mở Tài Khoản Ngân Hàng Yucho Ở Nhật
  • Cách Đăng Ký Internetbanking Ngân Hàng Yucho
  • Cách Mở Thẻ Ngân Hàng Yucho Tại Nhật Bản
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Mở Tài Khoản Ngân Hàng Yucho Tại Nhật Bản
  • Cách Gửi Tiền Vào Thẻ Yucho Nhanh Chóng, Chuẩn Xác
  • Thủ Tục Xem Xét Kết Nạp Đảng Viên

    --- Bài mới hơn ---

  • Kết Hôn Với Người Nước Ngoài
  • Các Thủ Tục Kiểm Soát Cần Áp Dụng
  • Các Quy Trình Kiểm Soát Nội Bộ Trong Doanh Nghiệp
  • Long Nguyễn, Cia, Crma, Cisa: Giới Thiệu Các Thủ Tục Kiểm Toán Nội Bộ
  • Tổng Hợp Thủ Tục Kiểm Toán Quy Trình Tiền Lương
  • Thứ năm – 15/10/2020 22:56

    •  
    •  
    •  

    Ban biên tập giới thiệu thủ tục xem xét kết nạp đảng viên (kể cả kết nạp lại) theo Hướng dẫn 01-HD/TW, ngày 20/9/2016 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng.

    1- Bồi dưỡng nhận thức về Đảng

    Người vào Đảng phải học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng, có giấy chứng nhận do trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện hoặc tương đương cấp; nơi không có trung tâm bồi dưỡng chính trị thì do cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên cấp.

    2- Đơn xin vào Đảng

    Người vào Đảng phải tự làm đơn, trình bày rõ những nhận thức của mình về mục đích, lý tưởng của Đảng, về động cơ xin vào Đảng.

    3– Lý lịch củngười vào Đảng

    a) Người vào Đảng tự khai lý lịch đầy đủ, rõ ràng, trung thực theo quy định, chịu trách nhiệm về nội dung đã khai; nếu có vấn đề nào không hiểu và không nhớ chính xác thì phải báo cáo với chi bộ.

    b) Lý lịch phải được cấp ủy cơ sở thẩm tra, kết luận trước khi ghi nội dung chứng nhận, ký tên, đóng dấu.

    4- Thẩm tra lý lịch của người vào Đảng

    a) Những người cần thẩm tra về lý lịch gồm:

    – Người vào Đảng.

    – Cha, mẹ đẻ, cha, mẹ vợ (chồng) hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng bản thân; vợ hoặc chồng, con đẻ của người vào Đảng có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (sau đây gọi chung là người thân).

    b) Nội dung thẩm tra, xác minh

    – Đối với người vào Đảng: làm rõ những vấn đề về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay; về chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.

    – Đối với người thân: làm rõ những vấn đề về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay; việc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

    c) Phương pháp thẩm tra, xác minh

    – Nếu người vào Đảng có một trong các trường hợp sau đây đang là đảng viên: cha, mẹ đẻ, anh, chị, em ruột, con đẻ và trong lý lịch người vào Đảng đã khai đầy đủ, rõ ràng, trung thực theo quy định, thì không phải thẩm tra, xác minh.

    Nếu vợ (chồng) người vào Đảng đang là đảng viên hoặc có một trong các trường hợp sau đây đang là đảng viên: cha, mẹ đẻ, anh, chị, em ruột và trong lý lịch của người vào Đảng đã khai đầy đủ, rõ ràng trung thực theo quy định, thì không phải thẩm tra, xác minh bên vợ (chồng).

    Nội dung nào chưa rõ thì thẩm tra, xác minh nội dung đó; khi cấp ủy cơ sở (ở quê quán hoặc nơi cư trú, nơi làm việc) đã xác nhận, nếu có nội dung nào chưa rõ thì đến ban tổ chức cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng để thẩm tra làm rõ.

    – Những nội dung đã biết rõ trong lý lịch của người vào Đảng và những người thân đều sinh sống, làm việc tại quê quán trong cùng một tổ chức cơ sở đảng (xã, phường, thị trấn…) từ đời ông, bà nội đến nay thì chi ủy báo cáo với chi bộ, chi bộ kết luận, cấp ủy cơ sở kiểm tra và ghi ý kiến chứng nhận, ký tên, đóng dấu vào lý lịch, không cần thẩm tra riêng.

    – Việc thẩm tra lý lịch của người vào Đảng trong lực lượng vũ trang được đối chiếu với lý lịch của người đó khai khi nhập ngũ hoặc khi được tuyển sinh, tuyển dụng. Nếu có nội dung nào chưa rõ phải tiến hành thẩm tra, xác minh để làm rõ.

    – Người vào Đảng đang ở ngoài nước thì đối chiếu với lý lịch của người đó do cơ quan có thẩm quyền ở trong nước đang quản lý hoặc lấy xác nhận của cấp ủy cơ sở nơi quê quán hoặc nơi cư trú, nơi làm việc của người đó ở trong nước.

    – Người thân của người vào Đảng đang ở ngoài nước, thì cấp ủy nơi người vào Đảng làm văn bản nêu rõ nội dung đề nghị cấp ủy hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở ngoài nước (qua Đảng ủyNgoài nước) để lấy xác nhận; trường hợp chưa rõ về chính trị thì đến cơ quan an ninh có trách nhiệm quản lý, theo dõi tổ chức đó để thẩm tra.

    d) Trách nhiệm của các cấp ủy và đảng viên

    – Trách nhiệm của chi bộ và cấp ủy cơ sở nơi có người vào Đảng:

    + Kiểm tra, đóng dấu giáp lai vào các trang trong lý lịch của người vào Đảng (chi ủy chưa nhận xét và cấp ủy cơ sở chưa chứng nhận, ký tên, đóng dấu vào lý lịch).

    + Gửi công văn đề nghị thẩm tra và lý lịch người xin vào Đảng đến cấp ủy cơ sở hoặc cơ quan có trách nhiệm để thẩm tra; trường hợp cần thiết thì chi bộ cử đảng viên đi thẩm tra. Đảng viên đi thẩm tra có trách nhiệm báo cáo cấp ủy những nội dung được giao bằng văn bản và chịu trách nhiệm trước Đảng về nội dung đó.

    + Tổng hợp kết quả thẩm tra, ghi nội dung chứng nhận, ký tên, đóng dấu vào lý lịch của người vào Đảng.

    – Trách nhiệm của cấp ủy cơ sở và cơ quan nơi được yêu cầu xác nhận lý lịch:

    + Cấp ủy cơ sở nơi đến thẩm tra: thẩm định, ghi nội dung cần thiết về lý lịch của người xin vào Đảng do cấp ủy nơi có người xin vào Đảng yêu cầu đã đúng, hay chưa đúng hoặc chưa đủ với nội dung người xin vào Đảng đã khai trong lý lịch; tập thể cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy thống nhất nội dung ghi vào mục “Nhận xét của cấp ủy, tổ chức đảng…” ở phần cuối bản “Lý lịch của người xin vào Đảng”. Người thay mặt cấp ủy xác nhận, ký tên, ghi rõ chức vụ đóng dấu vào lý lịch và gửi cho cấp ủy cơ sở có yêu cầu; nếu gửi theo đường công văn thì không để chậm quá 30 ngày làm việc (ở trong nước), 90 ngày làm việc (ở ngoài nước) kể từ khi nhận được công văn đề nghị thẩm tra lý lịch.

    + Tập thể lãnh đạo ban tổ chức cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi được yêu cầu thẩm tra lý lịch thống nhất về nội dung trước khi xác nhận vào lý lịch của người xin vào Đảng.

    đ) Kinh phí chi cho việc đi thẩm tra lý lịch của người vào Đảng ở các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, cước gửi công văn thẩm tra, công tác phí cho đảng viên đi thẩm tra được thanh toán theo quy định hiện hành của Đảng và Nhà nước; ở các đơn vị khác nếu có khó khăn về kinh phí thì cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng cấp kinh phí.

    5– Lấy ý kiến nhận xét của t chức chính trị – xã hội nơi người vào Đảng sinh hoạt và chi ủynơi người vào Đảng cư trú

    Chi ủy tổ chức lấy ý kiến của đại diện tổ chức chính trị – xã hội mà người vào Đảng là thành viên; lấy ý kiến nhận xét của chi ủy hoặc chi bộ (nơi chưa có chi ủy) nơi cư trú của người vào Đảng; tổng hợp thành văn bản báo cáo chi bộ.

    6- Nghị quyết của chi bộ và cấp ủy cơ sở xét kết nạp người vào Đảng

    a) Chi bộ (kể cả chi bộ cơ sở) xem xét: đơn xin vào Đảng; lý lịch của người vào Đảng; văn bản giới thiệu của đảng viên chính thức; nghị quyết giới thiệu đoàn viên của Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cơ sở (hoặc tập thể chi đoàn cơ sở) hoặc nghị quyết giới thiệu đoàn viên công đoàn của ban chấp hành công đoàn cơ sở; bản tổng hợp ý kiến nhận xét của tổ chức chính trị – xã hội nơi người vào Đảng sinh hoạt và chi ủy hoặc chi bộ nơi cư trú.

    b) Nếu được hai phần ba số đảng viên chính thức trở lên đồng ý kết nạp người vào Đảng thì chi bộ ra nghị quyết đề nghị cấp ủy cấp trên xem xét, quyết định.

    Nghị quyết nêu rõ kết luận của chi bộ về lý lịch; ý thức giác ngộ chính trị; ưu, khuyết điểm về phẩm chất đạo đức, lối sống; năng lực công tác; quan hệ quần chúng của người vào Đảng; số đảng viên chính thức tán thành, không tán thành.

    Ở những nơi có đảng ủy bộ phận thì đảng ủy bộ phận thẩm định, nghị quyết của chi bộ về kết nạp đảng viên, báo cáo cấp ủy cơ sở.

    Nếu đảng ủy cơ sở được ủy quyền quyết định kết nạp đảng viên thì do đảng ủy cơ sở đó ra nghị quyết và quyết định kết nạp.

    7- Quyết định của cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên

    a) Sau khi nhận được nghị quyết đề nghị kết nạp đảng viên của cấp ủy cơ sở, ban tổ chức của cấp ủy có thẩm quyền tiến hành thẩm định lại, trích lục tài liệu gửi các đồng chí ủy viên ban thường vụ cấp ủy nghiên cứu.

    Ban thường vụ cấp ủy họp xét, nếu được trên một nửa số thành viên ban thường vụ đồng ý thì ra quyết định kết nạp đảng viên. Đối với đảng ủy cơ sở được ủy quyền quyết định kết nạp đảng viên, thì phải được ít nhất hai phần ba cấp ủy viên đồng ý mới được ra quyết định kết nạp đảng viên.

    b) Đối với tổ chức cơ sở đảng trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương không được ủy quyền quyết định kết nạp đảng viên, thì cấp ủy cơ sở gửi văn bản kèm hồ sơ đề nghị lên ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương để thẩm định, báo cáo thường trực cấp ủy; thường trực cấp ủy chủ trì cùng với các đồng chí ủy viên ban thường vụ là trưởng các ban đảng xem xét, nếu được trên một nửa số thành viên đồng ý thì ra quyết định kết nạp đảng viên.

    Đối với các cấp ủy cơ sở trực thuộc Đảng ủy Công an Trung ương không được ủy quyền quyết định kết nạp đảng viên thì gửi văn bản kèm hồ sơ đề nghị để Tổng cục Chính trị Công an nhân dân thẩm định, báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương xét, nếu được trên một nửa số thành viên đồng ý thì ra quyết định kết nạp đảng viên.

    8- Tổ chức lễ kết nạp đảng viên

    a) Lễ kết nạp đảng viên phải được tổ chức trang nghiêm; tiến hành kết nạp từng người một (nếu kết nạp từ hai người trở lên trong cùng một buổi lễ).

    b) Trang trí lễ kết nạp (nhìn từ dưới lên): trên cùng là khẩu hiệu “Đảng Cộng sản Việt Nam quang vinh muôn năm”; cờ Đảng, cờ Tổ quốc, tượng hoặc ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh (bên trái), ảnh Mác – Lênin (bên phải), tiêu đề: “Lễ kết nạp đảng viên”.

    c) Chương trình buổi lễ kết nạp

    – Chào cờ (hát Quốc ca, Quốc tế ca).

    – Tuyên bố lý do; giới thiệu đại biểu.

    – Bí thư chi bộ hoặc đại diện chi ủy đọc quyết định kết nạp đảng viên của cấp ủy có thẩm quyền.

    – Đảng viên mới đọc lời tuyên thệ.

    – Đại diện chi ủy nêu rõ nhiệm vụ, quyền hạn của đảng viên, nhiệm vụ của chi bộ và phân công đảng viên chính thức giúp đỡ đảng viên dự bị.

    – Đại diện cấp ủy cấp trên phát biểu ý kiến (nếu có).

    – Bế mạc (hát Quốc ca, Quốc tế ca).

    9- Việc xem xét, kết nạp đảng viên đối với người vào Đảng khi thay đổi đơn vị công tác hoặc nơi cư trú

    a) Người vào Đảng đang trong thời gian được tổ chức đảng xem xét, kết nạp mà chuyển sang đơn vị công tác hoặc nơi cư trú mới

    Cấp ủy cơ sở nơi chuyển đi làm giấy chứng nhận người đó đang được tổ chức đảng giúp đỡ, xem xét kết nạp; cấp ủy cơ sở nơi đến giao cho chi bộ tiếp tục phân công đảng viên chính thức (không lệ thuộc vào thời gian đảng viên chính thức cùng công tác với người vào Đảng) theo dõi, giúp đỡ.

    b) Người vào Đảng chưa có quyết định kết nạp

    Người vào Đảng đã được chi bộ, đảng ủy cơ sở xét, ra nghị quyết đề nghị kết nạp đảng nhưng chưa gửi hồ sơ kết nạp lên cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên (đảng ủy được ủy quyền, ban thường vụ đảng ủy được giao quyền, ban thường vụ cấp ủy cấp huyện và tương đương) thì cấp ủycơ sở nơi chuyển đi làm công văn gửi kèm hồ sơ đề nghị kết nạp đảng viên đến cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên nơi chuyển đến. Cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên nơi chuyển đến chỉ đạo cấp ủy trực thuộc phân công đảng viên chính thức theo dõi, giúp đỡ và xem xét để kết nạp.

    Người vào Đảng đã được cấp ủy cơ sở gửi nghị quyết và hồ sơ kết nạp đảng viên lên cấp cóthẩm quyền kết nạp đảng viên, nhưng chưa có quyết định kết nạp mà chuyển đơn vị công tác, học tập hoặc chuyển đến nơi cư trú mới, thì trong thời hạn 15 ngày làm việc cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, làm công văn gửi kèm theo hồ sơ đề nghị kết nạp đến cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên. Cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, nơi chuyển đến xem xét nếu đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị kết nạp, ban hành quyết định kết nạp. Nếu quá thời hạn trên phải báo cáo cấp ủy cấp trên.

    c) Người vào Đảng đã được cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, ban hành quyết định kết nạp

    – Người vào Đảng chuyển đến đơn vị công tác, học tập hoặc nơi cư trú mới thuộc phạm vi lãnh đạo của cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên (trong cùng đảng bộ cấp huyện và tương đương) thì cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, xem xét và thông báo đến cấp ủy cơ sở nơi chuyển đi, đồng thời chuyển quyết định kết nạp đến cấp ủy cơ sở nơi người vào Đảng chuyển đến để tổ chức lễ kết nạp.

    – Người vào Đảng chuyển đến đơn vị công tác, học tập hoặc nơi cư trú mới ngoài phạm vi lãnh đạo của cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên.

    + Trường hợp cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, nơi chuyển đi ban hành quyết định kết nạp người vào Đảng trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày người được vào Đảng có quyết định chuyển đến đơn vị hoặc nơi cư trú mới thì cấp ủy nơi chuyển đi gửi công văn kèm theo quyết định và hồ sơ kết nạp đến cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi người vào Đảng chuyển đến để chỉ đạo chi bộ tổ chức kết nạp đảng viên. Không tổ chức kết nạp ở nơi đã chuyển đi.

    + Trường hợp cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, đã ban hành quyết định kết nạp sau 30 ngày làm việc, kể từ ngày người vào Đảng có quyết định chuyển đến đơn vị hoặc nơi cư trú mới thì cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, nơi chuyển đi hủy quyết định kết nạp của mình và làm công văn gửi kèm theo hồ sơ đề nghị kết nạp đến cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, nơi chuyển đến để xem xét, quyết định kết nạp.

    Đối với các trường hợp nêu trên, cấp ủy cơ sở nơi chuyển đến kiểm tra hồ sơ, thủ tục trước khi tổ chức kết nạp; nếu chưa bảo đảm nguyên tắc, thủ tục thì đề nghị cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, nơi ban hành quyết định kết nạp xem xét lại. Thời gian xem xét lại không quá 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cấp ủy nơi người vào Đảng chuyển đến.

    10- Việc phân công đảng viên theo dõi, giúp đỡ đảng viên dự bị

    – Đảng viên dự bị chuyển sinh hoạt đảng (chính thức hoặc tạm thời) đến nơi làm việc, học tập hoặc nơi cư trú mới, thì chi ủy, đảng ủy cơ sở nơi đảng viên chuyển đi nhận xét vào bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị và gửi kèm bản nhận xét về đảng viên dự bị của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ để đảng viên báo cáo cấp ủy, chi bộ nơi chuyển đến phân công đảng viên chính thức theo dõi, giúp đỡ.

    – Đảng viên chính thức theo dõi, giúp đỡ đảng viên dự bị trước khi chuyển sinh hoạt đảng đến tổ chức cơ sở đảng khác, có trách nhiệm gửi bản nhận xét về đảng viên dự bị. Chi bộ phân công đảng viên chính thức khác tiếp tục theo dõi, giúp đỡ đảng viên dự bị.

    Tác giả bài viết: Ban biên tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Xét Kết Nạp Đảng Viên
  • Hướng Dẫn Nghiệp Vụ Quy Trình Xem Xét Kết Nạp Đảng Viên
  • Check In Online Jetstar Trước Bao Lâu?
  • Điều Kiện Được Miễn Visa Du Lịch Hàn Quốc – Embassy Of Vietnam In Seoul, Korea – 베트남 대사관
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Nhận Bằng Thi Jlpt
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100