Cách Viết Số Oxi Hóa / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Cách Xác Định Số Oxi Hóa?

Cách xác định số oxi hóa:

Xác định số oxi hóa dựa trên quy tắc hóa học:

Ví dụ, Al và H2 đều có số oxi hóa bằng 0 vì chúng đang ở dạng đơn chất hay không liên kết.

Chú ý rằng lưu huỳnh dạng tà phương S8 một dạng tồn tại hiếm gặp của lưu huỳnh, cũng có số oxi hóa bằng 0.

Ví dụ, ion Cl– có số oxi hóa là -1.

Trong hợp chất NaCl, ion Cl vẫn có số oxi hóa là -1. Vì theo định nghĩa, ion Na có điện tích là +1, ta cũng biết ion Cl có điện tích là -1, vì thế số oxi hóa của ion Cl cũng là -1.

Ví dụ, xét một hợp chất có chứa ion nhôm kim loại. Hợp chất AlCl3 có tổng điện tích bằng 0. Bởi ta đã biết ion Cl– có điện tích là -1 và có 3 ion Cl– trong hợp chất, vì thế, để tổng điện tích của hợp chất bằng 0, ion Al phải có điện tích là +3. Do đó, số oxi hóa của Al là +3.

Khi oxi ở trạng thái đơn chất (O2), số oxi hóa là 0, tương tự đối với các nguyên tử nguyên tố khác.

Khi oxi nằm trong hợp chất ”peoxit”, số oxi hóa của oxi là -1. Peoxit là một nhóm hợp chất có liên kết đơn giữa hai nguyên tử oxi (hay anion O22-). Ví dụ, trong phân tử H2O2 (nước oxi già), oxi có số oxi hóa (và điện tích) là -1. Tương tự, khi oxi nằm trong gốc oxi hóa hoạt tính cao (supeoxit), số oxi hóa của oxi là -0,5.

Flo luôn luôn có số oxi hóa là -1, như đã nêu ở trên, số oxi hóa của một số nguyên tố có thể thay đổi do nhiều nguyên nhân (như trường hợp ion kim loại, nguyên tử oxi trong peoxit, v.v.). Tuy nhiên, số oxi hóa của Flo không thay đổi và bằng -1 trong tất cả các hợp chất có chứa nguyên tố này. Sở dĩ như vậy là vì flo là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất – hay nói cách khác, nguyên tử Flo khó mất electron nhất so với nguyên tử các nguyên tố khác, ngược lại lại rất dễ hút electron từ nguyên tử nguyên tố khác. Vì thế, điện tích của Flo không thay đổi.

Số oxi hóa của một hợp chất bằng điện tích của hợp chất đó. Tổng số oxi hóa của tất cả các nguyên tử trong một hợp chất phải bằng điện tích của hợp chất đó. Ví dụ, nếu một hợp chất không tích điện thì tổng số oxi hóa của mỗi nguyên tử trong hợp chất đó phải bằng 0; nếu điện tích của một hợp chất cấu thành bởi nhiều ion bằng -1 thì tổng số oxi hóa của các ion cấu thành hợp chất đó phải là -1.

Đây là một cách khá hay để kiểm tra lại kết quả bạn tìm được. Nếu tổng các số oxi hóa của các nguyên tử trong hợp chất không bằng tổng điện tích của chất đó thì có lẽ bạn đã gán hoặc tính toán nhầm ở đâu đó.

Tìm số oxi hóa cho các nguyên tử không có quy tắc riêng về số oxi hóa:

Trong một hợp chất không tích điện, tổng tất cả các số oxi hóa của các nguyên tử trong hợp chất phải bằng 0. Nếu có một ion gồm 2 nguyên tử, tổng các số oxi hóa phải bằng điện tích của ion đó.

Biết cách đọc bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và cách xác định vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn rất hữu ích trong bài toán xác định số oxi hóa.

Các nguyên tử trong một đơn chất có số oxi hóa bằng 0. Một ion đơn nguyên tử có số oxi hóa bằng điện tích của ion đó. Nguyên tử các kim loại nhóm 1A ở trạng thái nguyên tố, ví dụ như khí hidro, đơn chất liti và natri, có số oxi hóa là +1; nguyên tử các kim loại nhóm 2A ở trạng thái nguyên tố, ví dụ như kim loại magie, canxi, có số oxi hóa là +2. Số oxi hóa của nguyên tử hidro và nguyên tử oxi phụ thuộc vào nguyên tử mà nó liên kết và loại liên kết.

Một số mẹo giúp bạn có thể xác định sự khác nhau giữa sự oxi hóa và sự khử:

Nguyên tử kim loại có xu hướng mất electron và tạo thành ion dương (sự oxi hóa)

Nguyên tử phi kim và á kim có xu hướng nhận electron và tạo thành ion âm (sự khử).

Một ion cũng có thể nhận hoặc cho đi electron để trở thành một ion có điện tích khác ion ban đầu, hoặc trở thành một nguyên tử trung h��a điện.

Cách Xác Định Số Oxi Hoá Và Hoá Trị Của 1 Nguyên Tố Trong Hợp Chất

Vậy số oxi hoá là gì, xác định số oxi hoá bằng cách nào? và cách xác định hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất ion và hợp chất cộng hoá trị như thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết này.

I. Cách xác định hoá trị của 1 nguyên tố

1. Cách xác định Hóa trị trong hợp chất ion

+ Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion gọi là điện hóa trị và bằng điện tích của ion đó.

* Ví dụ: Trong phân tử  NaCl, natri có điện hóa trị là  1+, clo có số điện hóa trị là  1−.

+ Trị số điện hóa trị của một nguyên tố bằng số electron mà nguyên tử của nguyên tố đó nhường hoặc thu để tạo thành ion.

+ Cách ghi điện hóa trị của một nguyên tố: Ghi trị số điện tích trước, dấu của điện tích sau.

2. Cách xác định hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị

+ Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hoá trị của nguyên tốt đó.

+ Trong các hợp chất cộng hóa trị có cực hay không cực, số liên kết xung quanh nguyên tử được xác định bằng số cặp electron chung tạo ra liên kết.

* Ví dụ: Trong công thức cấu tạo của phân tử  NH3, H−N(−H)−H, nguyên tử N có 3 liên kết cộng hóa trị, nguyên tố N có cộng hóa trị 3; mỗi nguyên tử H có 1 liên kết cộng hóa trị, nguyên tố H có cộng hóa trị 1.

– Trong công thức cấu tạo của phân tử  H2O,H−O−H nguyên tố H có cộng hóa trị 1, nguyên tố O có cộng hóa trị 2.

– Trong công thức cấu tạo của phân tử  CH4, nguyên tố C có cộng hóa trị 4, nguyên tố H có cộng hóa trị 1.

II. Cách xác định số Oxi hoá của 1 nguyên tố

- Để thuận tiện cho việc nghiên cứu phản ứng oxi hóa – khử, người ta dùng khái niệm số oxi hóa.

– Số oxi hóa của một nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử, nếu giả định rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion.

* Số oxi hóa được xác định theo các quy tắc sau:

Quy tắc 1: Số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất bằng 0.

Ví dụ: H2, N2, O2, Cu, Zn,…

Quy tắc 2: Trong một phân tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng 0.

Ví dụ: MgO (Mg:+2 ; O:-2)  ta có 2-2=0

Quy tắc 3: Số oxi hóa của ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng điện tích của ion.

Ví dụ: Mg2+ thì số oxi hóa là +2; NO3- có số oxi hoá -1 do số oxi hóa của N là +5, số oxi hóa O là -2.

Quy tắc 4:

– Trong đa số hợp chất số oxi hóa của H : +1 (trừ các hợp chất của H với kim loại như NaH, CaH2, thì H có số oxi hóa –1).

Ví dụ: H2O, HCl

– Trong đa số hợp chất số oxi hoá của O: -2 (trừ một số trường hợp như H2O2, F2O, Na2O2 oxi có số oxi hóa lần lượt là : –1, +2, –1)

Ví dụ: H2O , Na2O ,CO2

- Đối với Halogen (đối với F số oxi hóa luôn là -1).

+ Khi đi với H và kim loại số oxi hóa thường là : -1

Ví dụ: HCl , NaCl , NaBr FeCl3

+ Khi đi với O thì số oxi hóa thường là : +1 ; +3 ; +5 ; +7 

Ví dụ: HClO (Cl:+1); KClO2 (Cl:+3); KClO3 (Cl:+5); HClO4 (Cl:+7).

- Đối với lưu huỳnh

+ Khi đi với Kim loại hoặc H thì số oxi hóa là : -2

Ví dụ : H2S , Na2S

+ Khi đi với O thì số oxi hóa là : +4 ; +6

Ví dụ : SO2 , SO3

– Đối với kim loại

Nhóm IA : số oxi hóa là +1

Nhóm IIA : số oxi hóa là +2

Nhóm IIIA : số oxi hóa là +3

* Cách tính số Oxi hoá của một nguyên tố

 Ví dụ: Tính oxi hóa của nguyên tố nitơ trong amoniac (NH3), axit nitrơ (HNO2), và anion NO3−.

 Hướng dẫn: Ta đăt x là số oxi hóa của nguyên tố nitơ trong các hợp chất và ion trên, ta có:

Trong NH3: x + 3.(+1) = 0 ⇒ x = -3

Trong HNO2: (+1) + x + 2.(-2) = 0 ⇒ x = -3

Trong  NO3−: x + 3.(-2) = -1 ⇒ x = +5

* Cách ghi số oxi hóa: Số oxi hóa được đặt phía trên kí hiệu của nguyên tố. Ghi dấu trước, số sau.

III. Bài tập về cách xác định số oxi hoá và hoá trị của nguyên tố

Bài 3 trang 74 sgk hóa 10: Hãy cho biết điện hóa trị của các nguyên tử trong các hợp chất sau đây: CsCl, Na2O, BaO, BaCl2, Al2O3.

Lời giải bài 3 trang 74 sgk hóa 10:

Cs = 1+; Cl = 1-; Na = 1+; O = 2-; Ba = 2+; O = 2-

Ba = 2+; Cl = 1-; Al = 3+; O = 2-

Bài 4 trang 74 sgk hóa 10: Hãy xác định cộng hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau đây: H2O, CH4, HCl, NH3.

Lời giải bài 4 trang 74 sgk hóa 10:

– Cộng hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất:

H2O: H có cộng hóa trị là 1. O có cộng hóa trị là 2

CH4: C có cộng hóa trị là 4. H có cộng hóa trị là 1

HCl: H và Cl đều có cộng hóa trị là 1

NH3: N có cộng hóa trị là 3. H là cộng hóa trị là 1

Bài 5 trang 74 sgk hóa 10: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các phân tử và ion sau: CO2, H2O, SO3, NH3, NO, NO2, Na+, Cu2+, Fe2+, Fe3+, Al3+.

Lời giải bài 5 trang 74 sgk hóa 10:

* Có O có số oxi hóa -2, H có số oxi hóa + 1

⇒ Số oxi hóa của các nguyên tố trong các phân tử và ion là:

CO2: x + 2.(-2) = 0 ⇒ x = 4 ⇒ C có số oxi hóa +4 trong CO2

H2O: H có số oxi hóa +1, O có số oxi hóa -2.

SO3: x + 3.(-2) = 0 ⇒ x = 6 ⇒ S có số oxi hóa +6 trong SO3

NH3: x + 3.1 = 0 ⇒ x = -3 ⇒ N có số oxi hóa -3 trong NH3

NO: x + 1.(-2) = 0 ⇒ x = 2 ⇒ N có số oxi hóa +2 trong NO

NO2: x + 2.(-2) = 0 ⇒ x = 4 ⇒ N có số oxi hóa +4 trong NO2

Cu2+ có số oxi hóa là +2.

Na+ có số oxi hóa là +1.

Fe2+ có số oxi hóa là +2.

Fe3+ có số oxi hóa là +3.

Al3+ có số oxi hóa là +3.

Bài 6 trang 74 sgk hóa 10: Viết công thức phân tử của những chất, trong đó S lần lượt có số oxi hóa -2, 0, +4, +6.

Lời giải bài 6 trang 74 sgk hóa 10:

– Công thức phân tử của những chất trong đó S có số oxi hóa -2, 0, +4, +6 lần lượt là : H2S, S, SO2, SO3.

Bài 7 trang 74 sgk hóa 10: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các hợp chất, đơn chất và ion sau:

a) H2S, S, H2SO3, H2SO4.

b) HCl, HClO, NaClO2, HClO3, HClO4.

c) Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4.

d) MnO4-, SO42-, NH4+.

Lời giải bài 7 trang 74 sgk hóa 10:

a) O có số oxi hóa -2, H có số oxi hóa +1 trong các hợp chất.

⇒ Số oxi hóa của S trong các chất :

H2S: 1.2 + x = 0 ⇒ x = -2 ⇒ số oxi hóa của S là -2 trong H2S

S đơn chất có số oxi hóa 0

H2SO3: 1.2 + x + 3.(-2) = 0 ⇒ x= 4 ⇒ S có số oxi hóa +4 trong H2SO3

H2SO4: 1.2 + x + 4.(-2) = 0 ⇒ x = 6 ⇒ S có số oxi hóa +6 trong H2SO4

b) Tương tự số oxi hóa của Cl trong các hợp chất là:

HCl , HClO, NaClO2, HClO3, HClO4 lần lượt là -1, +1, +3, +5, +7

c) Tương tự số oxi hóa của Mn trong các chất:

Mn, MnCl2, MnO4, KMnO4 lần lượt là: 0, +2, +4, +7

d) Tương tự số oxi hóa của MnO4-, SO42-, NH4+: là Mn+7 , S+6, N-3

Cách Viết Hóa Đơn Điều Chỉnh Giảm Số Lượng Hàng Hóa Như Thế Nào?

Cách viết hóa đơn điều chỉnh giảm một số tiêu chí như số lượng hàng hóa, giá cả, thuế suất, tiền thuế được quy định cụ thể tại Thông tư 39/2014/TT-BTC được Bộ Tài Chính ban hành ngày 31/03/2014.

Thông tư 39/2014/TT-BTC được Bộ Tài Chính hướng dẫn viết hóa đơn điều chỉnh.

2. Trường hợp nào cần lập hóa đơn điều chỉnh giảm số lượng?

Căn cứ vào Điều 20 của Thông tư 39/2014/TT-BTC, hóa đơn điều chỉnh cần ghi rõ điều chỉnh tăng hay giảm số lượng hàng hoa, giá bán, thuế suất, tiền thuế,… cho hóa đơn số bao nhiêu và ký hiệu như thế nào.

Nghĩa là khi phát hiện hóa đơn bị sai mà cả bên bán và bên mua đều đã thực hiện kê khai Thuế, số lượng hàng hóa trên hóa đơn cao hơn so với thỏa thuận ban đầu thì cần điều chỉnh giảm.

Hóa đơn viết số lượng hàng hóa cao hơn so với thỏa thuận sẽ cần điều chỉnh giảm.

Lưu ý khi Kế toán thực hiện viết hóa đơn điều chỉnh giảm:

Hóa đơn điều chỉnh giảm số lượng hàng hóa, dịch vụ không được ghi số âm.

Hóa đơn bị sai số lượng hàng hóa, dịch vụ thì chỉ cần điều chỉnh số lượng, sai chỉ tiêu nào thì điều chỉnh chỉ tiêu đó.

Chỉ ghi giá trị chênh lệch về số lượng hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn điều chỉnh.

Trước khi lập hóa đơn điều chỉnh, người mua và người bán cần thỏa thuận, lập biên bản ghi rõ sai sót là số lượng hàng hóa, dịch vụ.

3. Các bước xuất hóa đơn điều chỉnh giảm và kê khai thuế

Vậy các bước chi tiết để thực hiện viết hóa đơn điều chỉnh giảm là gì và khi thực hiện kê khai Thuế như thế nào?

Sau khi đã thỏa thuận và thống nhất ý kiến giữa bên bán và bên mua, hai bên thực hiện các bước:

Bước 1: Lập biên bản hoặc văn bản ghi rõ sai sót về số lượng hàng hóa, dịch vụ.

Lập mẫu biên bản điều chỉnh hóa đơn.

Bước 2: Bên bán lập hóa đơn điều chỉnh tăng số lượng hàng hóa theo đúng thỏa thuận ban đầu.

Bước 3: Bên bán kiểm tra lại thông tin chính xác thì thực hiện xuất hóa đơn điều chỉnh.

Cách kê khai Thuế đối với hóa đơn điều chỉnh giảm số lượng

Vậy đối với hóa đơn điều chỉnh giảm số lượng, Kế toán cần thực hiện kê khai Thuế như thế nào để tuân thủ quy định? Căn cứ vào Công văn 3430/TCT-KK ngày 21/08/2014 của Tổng Cục Thuế, hóa đơn điều chỉnh giảm doanh thu, giảm Thuế theo quy định được kê khai như sau:

Đối với bên bán: Kê khai hóa đơn điều chỉnh giảm vào bảng kê mẫu 01-1/GTGT, ghi giá trị âm.

Bên bán kê khai hóa đơn điều chỉnh giảm vào bảng kê mẫu 01-1/GTGT.

Đối với bên mua: Thực hiện kê khai hóa đơn điều chỉnh giảm vào bảng kê mẫu 01-2/GTGT, ghi giá trị âm.

Lưu ý: Hiện tại, trên ứng dụng HTKK, iHTKK của Tổng Cục Thuế đã hỗ trợ việc nhập số âm.

Phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice – Đơn giản, dễ sử dụng, hạn chế sai sót

Trước đây, khi sử dụng hóa đơn giấy, các công việc về hóa đơn đều thực hiện thủ công gây tốn thời gian, chi phí và đặc biệt là tiềm ẩn nhiều rủi ro, nguy cơ sai sót, nhầm lẫn cao.

Quy định về chuyển đổi sang hóa đơn điện tử chính là giải pháp giúp doanh nghiệp thoát khỏi vấn đề bất cập này. Các quy trình được thu gọn, cải tiến, các đầu việc giảm bớt và hiệu quả hơn.

Để giảm thiểu tối đa những vấn đề sai sót phát sinh trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ về hóa đơn, doanh nghiệp cần lựa chọn phần mềm có giao diện dễ sử dụng để thuận tiện cho Kế toán thao tác.

Lựa chọn E-invoice để công việc của Kế toán hiệu quả hơn.

Phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice – thiết kế với giao diện thân thiện cho người dùng. Kế toán dễ dàng làm quen với các nghiệp vụ trên phần mềm.

Ngoài việc cung cấp đầy đủ nghiệp vụ, E-invoice sở hữu nhiều tính năng ưu việt, hỗ trợ tối đa cho công việc của Kế toán. Sử dụng E-invoice, Kế toán sẽ yên tâm hơn khi xuất hóa đơn và thực hiện các nghiệp vụ khác.

Không chỉ giúp Kế toán làm việc nhẹ nhàng, đỡ vất vả hơn, E-invoice còn cho thấy lợi ích lâu dài đối với doanh nghiệp: Tiết kiệm nhân lực, chi phí, thời gian, mang lại hiệu quả đầu tư và góp phần quan trọng thúc đẩy hoạt động của doanh nghiệp phát triển tốt hơn. Bởi công việc của Kế toán là “mắt xích” quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình Tài chính của doanh nghiệp.

Cách Viết Số Tiền Bằng Chữ Trên Hóa Đơn Như Thế Nào?

Quy định viết số tiền bằng chữ trong hóa đơn như thế nào ?

Đối với kế toán có rất nhiều những quy định, thông tư cần phải tuân theo nhưng vẫn chưa có quy định cụ thể hướng dẫn về cách viết số tiền bằng chữ trên hóa đơn. Chính vì vậy mà vấn đề này còn gây ra rất nhiều tranh cãi cho người bán, người mua và đặc biệt là đối với kế toán. Quy định viết số tiền băng chữ trong hóa đơn được quy định theo khoản K, Điều 4, Thông tư 39/2014/TT-BTC có quy định cơ bản như sau:

Hóa đơn bằng tiếng Việt trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài phải được đặt trong dấu ngoặc đơn () hoặc đặt dưới dòng tiếng Việt nhưng cỡ chữ nhỏ hơn.

Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên từ 0 đến 9, sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ pháp đặt dấu chấm (.). Nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) ngay sau chữ số hàng đơn vị.

Nếu như doanh nghiệp đó sử dụng phần mềm kế toán có dấu phẩy phân cách số tự nhiên sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán chữ viết trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các doanh nghiệp được lựa chọn sử dụng chữ viết là chữ tiếng Việt không dấu và dấu phẩy (,), dấu chấm (.) để phân cách chữ số ghi trên hóa đơn như trên.

Dòng tổng tiền thanh toán trên hóa đơn bắt buộc phải ghi bằng chữ, những hữ viết không dấu trên hóa đơn đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn.

Trước khi sử dụng chữ viết trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu và chữ số sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên hóa đơn, các doanh nghiệp phải có văn bản đăng ký với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung hóa đơn lập theo cách ghi chữ viết, chữ số đã đăng ký.

Nguyên nhân và phương pháp hạn chế viết sai số tiền bằng chữ

Để có thể hạn chế viết sai số tiền bằng chữ trên hóa bạn bạn hãy đảm bảo mình đọc số đúng. Cách đọc số tự nhiên đúng nhất sẽ là đọc từ trái sang phải và đọc thành từng lớp, mỗi lớp gồm có 3 chữ số. Khi đã đọc đúng rồi thì viết cũng đơn giản hơn, tuy nhiên cũng cần phải tuân theo thứ tự như: liệt kê các hàng theo thứ tự từ lớn đến bé, xác định giá trị các hàng rồi viết vào hàng đó các giá trị, viết số theo lớp từ trái qua phải và phải viết đúng theo thứ tự hàng, từ cao xuống thấp.

Nên chú ý tính chính xác của tổng số tiền bằng số ở trên để tránh trường hợp tính toán sai tổng số tiền bằng chữ dẫn tới việc viết sai số tiền bằng chữ. Đặc biệt cần viết cẩn thận, chính xác số tiền bằng chữ trên hóa đơn, không viết sai chính tả.