Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Việt Có Dấu Trên Máy Tính

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Chữ A Còng (@) Trên Máy Tính Và Điện Thoại
  • Hướng Dẫn Gõ Tiếng Dân Tộc Thiểu Số Việt Nam Trên Máy Tính
  • Cách Sử Dụng Bàn Phím Của Máy Tính
  • Lỗi Mạng Chấm Than Vàng Và Cách Khắc Phục Thành Công 100%
  • Cách Khắc Phục Lỗi Wifi Bị Chấm Than Vàng Trên Máy Tính
  • Gõ tiếng Việt có dấu khi dùng máy tính có lẽ là đặc trưng của riêng người Việt Nam bởi sự khác biệt về ngôn ngữ. Tuy nhiên, làm cách nào để đánh được tiếng Việt có dấu thì lại là vấn đề của khá nhiều người. Không đơn giản chỉ là cài đặt UniKey (bộ gõ tiếng Việt nổi tiếng nhất) mà còn rất nhiều điều khác có thể ảnh hưởng, như: cách thiết lập, cách sử dụng, các phông chữ… Thiết lập gõ tiếng Việt có dấu trên máy tính

    Điều kiện cần để bạn có thể gõ được tiếng Việt trên máy tính là phải có cài bộ hỗ trợ gõ tiếng Việt. Có rất nhiều ứng dụng hỗ trợ gõ tiếng Việt nổi bật khác nhau, nhưng chúng tôi chỉ giới thiệu tới các bạn 2 bộ gõ Tiếng Việt phổ biến nhất là Unikey và VietKey:

    Trong bài này, chúng tôi sẽ lấy ví dụ minh họa với công cụ UniKey bởi sự phổ biến và chất lượng của nó luôn là lựa chọn hàng đầu của mỗi người dùng máy tính hiện nay. Để gõ được dấu tiếng Việt có dấu, ta cần lưu ý thiết lập trên Unikey 2 thông số chính như sau:

    Bảng mã tiếng Việt

    • Mỗi một ký tự sẽ có một mã khác nhau, khi nhấn một phím trên bàn phím thì sẽ xuất hiện một mã, mã này sẽ được nhận dạng để hiển thị một ký tự theo qui định của bảng mã và kiểu chữ đang sử dụng.

    Bảng mã tiếng Việt Unicode trên thiết lập của Unikey

    1. Bảng mã Unicode: Là bảng mã thông dụng nhất. Nó được sử dụng cho mọi thứ ngôn ngữ trên Thế giới và trong mọi phần mềm (Arial, Verdana, Times New Roman…).
    2. Bảng mã VNI: Sử dụng các font có tiền tố là VNI (như VNI-Times, VNI-Helve…).
    3. Bảng mã TCVN3(ABC): Dạng font ABC có dấu chấm ở đầu (.VnTimes…).
    4. Ngoài ra còn có các bảng mã khác: VISCII, VPS, VIETWARE, BKHCM… đi kèm với các loại font chữ khác nhau.
    • Đây là kiểu gõ dấu tiếng Việt, có 2 kiểu chính là TELEXVNI. Kiểu TELEX dùng các phím chữ để gõ dấu còn kiểu VNI dùng các phím số để gõ dấu.

    Chọn kiểu gõ tiếng việt Telex hoặc VNI trên Unikey

    Kiểu gõ tiếng Việt

    Cài đặt kiểu Font chữ tiếng Việt

    Sau khi thiết lập xong kiểu gõ tiếng Việt chuẩn trên Unikey, cái quan trọng nhất bạn cần quan tâm là trên máy tính của bạn hiện nay có kiểu Font tiếng Việt hay không. Kiểu font chữ có thể được thay đổi trong phần thiết lập Font của các chương trình có hỗ trợ thay đổi kiểu chữ.

    Về cơ bản mặc định nếu bạn đã chọn 2 thiết lập Bảng mã và Bộ gõ như trên xong, thì có thể gõ được tiếng Việt trên máy tính với một số kiểu Font mặc định của Windows như: Arial, Tahoma, Verdana, Times New Roman, Courier New…

    Với bộ font thư pháp, bạn có thể viết những dòng chữ thư pháp ngay trên máy tính của mình.

    Sau khi đã tải về bộ font Tiếng Việt mà bạn cần, chỉ cần giải nén thư mục chứa các font đó ra 1 thư mục riêng; sau đó vào thư mục đó, chọn toàn bộ các font có chứa trong nó, kích chuột phải và chọn Install. Thường sau khi cài đặt font xong thì bạn cần khởi động lại các chương trình có sử dụng đến font trên máy tính để ứng dụng nhận thêm danh sách font mới.

    Hướng dẫn cách gõ dấu tiếng Việt

    Để gõ các chữ tiếng Việt có dấu bạn phải gõ nguyên âm (a, e, i, o,…) trước, sau đó gõ các dấu thanh, dấu mũ, dấu móc. Các kiểu gõ tiếng Việt khác nhau sẽ quy định các phím khác nhau cho các dấu thanh, dấu mũ và dấu móc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Cài Dấu Vân Tay Trên Laptop Asus Trên Win 7 Win 10
  • Cách Gõ Tiếng Việt Có Dấu Trên Máy Tính Win 7
  • Tìm Hiểu Các Chế Độ Đua Trong Zingspeed Mobile
  • Tên Nhân Vật Trong Game Zingspeed Mobile Hay Nhất Và Siêu Bựa
  • Cách Viết Kí Tự Đặc Biệt Trong Zing Speed Đẹp Độc Đáo Nhất Cho Game Thủ
  • Cách Gõ Tiếng Việt Có Dấu Trên Máy Tính Win 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Cài Dấu Vân Tay Trên Laptop Asus Trên Win 7 Win 10
  • Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Việt Có Dấu Trên Máy Tính
  • Hướng Dẫn Cách Viết Chữ A Còng (@) Trên Máy Tính Và Điện Thoại
  • Hướng Dẫn Gõ Tiếng Dân Tộc Thiểu Số Việt Nam Trên Máy Tính
  • Cách Sử Dụng Bàn Phím Của Máy Tính
  • Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của máy tinh, laptop ứng dụng vào trong công việc rất sâu rộng, nó có mặt ở tất cả các văn phòng làm việc trên khắp thế giới, ứng dụng quan trọng của máy tính chính là phần mềm office, nó bao gồm phần mềm soạn thảo văn bản, bảng tính excel,… thế nhưng cái quan trọng nhất là việc gõ đúng dấu, từ, mà đó chính là phần mềm vietkey, đây là phần mềm hỗ trợ người việt gõ dấu trên máy tính, chính vì thế hôm nay, công ty https://thanhcongcomputer.vn/ sẽ giúp các bạn biết về cách gõ tiếng việt có dấu trên win 7.

    Việt Nam là một quốc gia có nền văn hóa chữ viết khá mới, được biến thể của chữ cái latinh, các chữ cái, ngôn ngữ của người việt nam đặc biệt có thêm dấu.Các dấu được sử dụng trong chữ viết của người việt nam là huyền, ngã, hỏi, nặng. Để máy tính hiểu được ngôn ngữ của người việt nam, ứng dụng vietkey đã ra đời, hầu như hiện nay, mỗi máy tính đều phải có ứng dụng này, thế nhưng, không phải ai cũng biết sử dụng nó như thế nào, và sau đây là một số quy tắc gõ tiếng việt cơ bản trên window 7.

    Ứng dụng unikey được viết ra với rất nhiều kiểu gõ khác nhau, tuy nhiên để mọi người hiểu rõ hơn, tôi xin nói chi tiết hơn một chút, mỗi bảng mã sẽ ứng với một kiểu gõ riêng, loại phổ biến nhất đó là.

    Bảng mã unicode kiểu gõ Telex

    Đây là bảng mã và kiểu gõ phổ biến nhất hiện nay, mỗi loại bảng mã phải tương thích với kiểu gõ telex chỉ có như thế thì mới có thể bỏ được dấu. Các cách bỏ dấu ở đây như sau: f= dấu huyền, S= dấu sắc, X= dấu ngã, J= dấu nặng các dấu chỉ được bỏ khi bạn gõ xong các chữ cái, tuy nhiên đối với những người thường xuyên sử dụng máy tính, thường xuyên phải viết lách nhiều thì họ sẽ có rất nhiều thủ thuật về word, cũng như các cách viết khác.

    Các chữ cái đặc biệt của việt nam sẽ được viết như sau:

    VNI đây là bảng mã gần như dành riêng cho các loại font chữ dành cho tiếng Việt có tiền tố ở đầu là VNI (VNI-Times, VNI-TimesH, VNI-Helve,…) đây cũng là bảng mã được nhiều người sử dụng tại việt nam hiện nay.

    Là kiểu gõ, bỏ dấu thường chỉ một số người thích dùng kiểu gõ này, kiểu gõ này không phổ biến cho lắm.

    Bỏ dấu mũ như sau: Dấu móc cho chữ cái: Dấu mũ ngược

    Đây là kiểu bỏ dấu khá là khó viết nên việc sử dụng nó thường rất ít, kiểu gõ teencode này chỉ dành cho những bạn thích tìm hiểu thêm những kiểu gõ mới lạ.

    Cách cài đặt vietkey như thế nào?

    • Bước 1: Download phần mềm đ ầu tiên bạn tải phần mềm tại trang https://thanhcongcomputer.vn
    • Bước 2: Tiến hành mở tệp và cài đặt theo chỉ dẫn của các cửa sổ hiện lên
    • Bước 3: Cài đặt thành công và bấm finish
    • Bước 4: Sử dụng phần mềm với bảng mã unicode và kiểu gõ telex đây là kiểu gõ bảng mã phổ biến nhất hiện nay.

    Khắc phục lỗi không gõ được dấu như thế nào?

    Một buổi sáng bạn thức dậy mở máy tính lên và máy của bạn không thể gõ được tiếng việt nữa, hãy đừng lo lắng tôi chỉ cho bạn cách hay này

    • Cách 1: hãy nhìn vào góc dưới bên phải của máy tính bạn, sẽ có một hình tam giác nhỏ, hãy bấm vào đó và sẽ thấy một chữ E hiện lên, hãy bấm vào đó nó sẽ chuyển thành chữ V và vậy là bạn đã có thể gõ tiếng việt một cách bình thường rồi.

    Chúng tôi là đơn vị bán thùng gỗ sồi ngâm rượu mạ đồng, sản phẩm bồn tắm gỗ cao cấp được nhập khẩu năm 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Các Chế Độ Đua Trong Zingspeed Mobile
  • Tên Nhân Vật Trong Game Zingspeed Mobile Hay Nhất Và Siêu Bựa
  • Cách Viết Kí Tự Đặc Biệt Trong Zing Speed Đẹp Độc Đáo Nhất Cho Game Thủ
  • Bảng Kí Tự Đặc Biệt Zing Speed Mobile Đẹp, Tên Kí Tự Zingspeed Mobile
  • Chữ In Đậm Trong Zing Speed
  • Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Việt Telex, Vni Có Dấu Trên Máy Tính Laptop

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Gõ Bàn Phím Có Dấu Nhanh, Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Nhanh Cách Viết Tiếng Việt Trong Lol Ai Cũng Làm Được
  • Cách Đổi Tên Liên Minh Huyền Thoại Có Dấu Nhanh Trong 1 Nốt Nhạc
  • Hướng Dẫn Viết Có Dấu Trong Lol Đảm Bảo Thành Công 100%
  • Cách Viết Specs Document Cơ Bản Và 7 Technique Để Viết Document Rõ Ràng, Dễ Hiểu
  • Hiện nay, hầu hết khi sử dụng đánh văn bản trong Word, vậy làm sao để gõ được tiếng việt bằng Unikey, Vietkey. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách các bạn gõ tiếng việt có dấu trên máy tính.

    Muốn thực hiện gõ được tiếng việt có dấu, thì bạn cần phải cài đặt bộ gõ tiếng việt trên máy tính, hiện nay có 2 ứng dụng mà nhiều người chọn sử dụng đó là bộ gõ Unikey và VietKey

    Để tải và cài đặt bộ gõ tiếng việt, bạn có thể tham khảo qua bài ; Hướng dẫn tải, cài đặt phầm mềm gõ tiếng Việt Unikey

    Thì trong bài viết này mình xin phép hướng dẫn thiết lập, sử dụng bộ gõ Unikey bởi bộ gõ này ổn định, và được nhiều người lựa chọn thông dụng.

    Chi tiết về Kiểu gõ tiếng Việt

    Hiện nay thì gõ tiếng việt có 2 kiểu gõ chính đó là đánh chữ theo kiểu TELEXVNI

    Với 2 kiểu gõ này sẽ không ảnh hưởng đến hiển thị tiếng việt, tùy theo sở thích mà chúng ta chọn kiểu gõ sử dụng thuận tiện.

      Để thực hiện thiết lập bảng gõ , bạn mở bảng gõ bằng cách thực hiện nhấn chuột vào biểu tượng Unikey ở góc màn hình, chọn Bảng Điều Khiển.,, ( bạn cũng có thể dùng tổ hợp phím Ctrl+Shift+F5 để mở bảng gõ lên. Trên hiển thị bảng gõ. Tại phần kiểu gõ, bạn thực hiện kiểu gõ mà phù hợp với bạn ( như hình bên dưới )

    Khi bạn đã cài đặt xong kiểu gõ mà bạn cảm thấy phù hợp. Thì những font chữ là điều cần quan tâm, đó là máy tính của bạn có kiểu Font chữ tiếng việt hay không. Những kiểu Font chữ thì chúng ta có thể thay đổi trong phần thiết lập Font chữ của những chương trình thay đổi kiểu chữ.

    Bình thường thì những kiểu Font sẽ được mặc định trên máy tính, nên cơ bản khi bạn chọn thiết lập trên Unikey thì bạn sẽ gõ được những kiểu Font chữ cơ bản đã được mặc định sẵn : Arial, Tahoma, Verdana ….

    Còn nếu bạn muốn tải thêm font chữ có thể tải thêm Font chữ ở đường dẫn bên dưới .

    Font VNI cơ bản(64 FONTS) 2.85MB

    Với bộ font chữ thư pháp, thì bạn sẽ tha hồ thỏa trí kết hợp tạo ra những chữ thư pháp.

    bạn có thể : Download trọn bộ font thư pháp đẹp Tiếng Việt

    Hướng dẫn cách gõ đánh chữ có dấu tiếng Việt trên Unikey, Vietkey

    Để gõ các chữ tiếng Việt có dấu bạn phải gõ nguyên âm (a, e, i, o,…) trước, sau đó gõ các dấu thanh, dấu mũ, dấu móc. Các kiểu gõ tiếng Việt khác nhau sẽ quy định các phím khác nhau cho các dấu thanh, dấu mũ và dấu móc.

    Hướng dẫn Chi biết Bảng quy định gõ tiếng Việt

    Sẽ có một số từ sẽ phải gõ dấu mũ đặc biệt, mà cách gõ theo bên trên sẽ không ra được . Chẳng hạn như bạn gõ : Bắc Kanj (Kạn), Đăk Lawsk (Lắk)… .. Để khắc phục bạn cần phải làm như sau

      Dùng phím Ctrl để ngắt chữ trước khi gõ chữ có dấu

    Video hướng dẫn gõ Tiếng Việt Kiểu VNI Và Telex chi tiết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Khác (≠) Trong Excel Ứng Dụng Và Cách Viết
  • Cách Viết Có Dấu Trong Điện Thoại Samsung Để Gõ Tiếng Việt
  • Cách Viết Dấu Trên Máy Tính Bằng Phần Mềm Unikey
  • Cách Viết Chữ Hoa Đẹp (C, B, D, Đ)
  • Cách Viết Chữ In Hoa Và Chia Nhóm Chữ Trong Luyện Viết Chữ Đẹp
  • Dấu Câu Trong Tiếng Trung – Cách Gõ Dấu Trên Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Javadoc Với Maven Để Tạo Tài Liệu Dự Án
  • How To Write Doc Comments For The Javadoc Tool
  • Java: Đọc, Ghi Và Tạo Tập Tin
  • Hướng Dẫn Code Java: Lập Trình Java Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Hướng Dẫn Lưu Nội Dung Có Dấu Tiếng Việt Trong File Text (*.txt)
  • Mới bắt đầu học tiếng Tàu, chúng ta đã được biết dấu “chấm” (.) bình thường ở tiếng Trung sẽ không phải là “chấm” mà phải là “tròn” (。) – đây mới chỉ là một trong hơn chục loại dấu phức tạp phục vụ các mục đích khác nhau trong văn bản.

    Cách bật bộ gõ chữ Hán đơn giản trên Win7

    Phần Language bar trên Taskbar xuất hiện lựa chọn mới CH, bấm vào đó … ( mời bạn đọc tự khám phá tiếp)

    Chú ý 1: Dân tiếng Trung chuyên nghiệp hay chê trình gõ chữ Hán của MS là tù, thường ưa dùng các chương trình chuyên biệt như của QQ, Sogou thôi mình ko chuyên, ngại cài đặt lằng nhằng dùng tạm cái này cũng được.

    Chú ý 2: Khi gõ chữ Hán, nên tắt chương trình gõ tiếng Việt như Unikey hoặc để ở chế độ E đồng thời tắt Caps lock để tránh lỗi.

    Các dấu câu trong tiếng Trung

    Đa phần các dấu câu tiếng Trung có chức năng cũng giống dấu câu tiếng Việt hay các ngôn ngữ La tinh khác, chỉ có một vài sự khác biệt, ví dụ: dấu 、trong liệt kê hay dấu 《》 trong tên sách …

    1. Dấu chấm 句号 – ký hiệu 。

    Cách dùng: biểu hiện sự ngắt ngừng sau khi hoàn thành một câu trần thuật thông thường.

    Cách gõ: bấm phím . (dấu chấm) sẽ ra dấu 。

    Ví dụ: 我好饿。

    2. Dấu phẩy 逗号 – ký hiệu ,

    Cách dùng: biểu hiện sự ngắt ngừng giữa một câu hoặc giữa các thành phần câu.

    Cách gõ: bấm phím , (dấu phẩy) sẽ ra dấu ,

    Ví dụ: 他说,明天去旅行。

    3. Dấu chấm chéo 顿号 – ký hiệu 、

    Cách dùng: liệt kê, ngăn cách các từ hoặc ngữ có quan hệ ngang bằng trong câu.

    Cách gõ: bấm phím (gạch chéo ngược, phím ngay phía trên phím Enter) sẽ ra dấu 、

    Ví dụ: 我爱绿色、蓝色、黄色和红色等四种颜色。

    4. Dấu chấm phẩy 分号 – ký hiệu ;

    Cách dùng: ngăn cách giữa các phân câu có quan hệ đẳng lập trong một câu.

    Cách gõ: bấm phím ; (chấm phẩy) sẽ ra ;

    Ví dụ: 人不犯我,我不犯人;人若犯我,我必犯人。

    5. Dấu hai chấm 冒号  – ký hiệu :

    Cách dùng: nêu ra ý liệt kê.

    Cách gõ: bấm : (hai chấm) sẽ ra :

    Ví dụ: 我要对你说的话就是:“祝你一路平安!”

    6. Dấu hỏi 问号- ký hiệu ?

    Cách dùng: đặt cuối câu hỏi

    Cách gõ: bấm ? (Shift – hỏi chấm) sẽ ra ?

    Ví dụ: 你住哪儿?

    7. Dấu chấm than 感情号 hoặc 感叹号 hoặc 惊叹号 – ký hiệu !

    Cách dùng: cuối câu cảm thán

    Cách gõ: nhấn tổ hợp Shift 1 sẽ ra !

    Ví dụ: 月亮真美丽啊!

    8. Dấu móc 引号 – ký hiệu “” ‘’

    Cách dùng:

    a) Trích dẫn, lời thoại

    b) Biểu thị cách gọi, biệt danh

    c) Nhấn mạnh một nội dung nào đó

    d) Biểu thị ý mỉa mai hoặc phủ định

    Chú ý: Trong một ý cần nhiều lần dùng dấu móc, thường thì dấu móc đơn ‘…’ ở trong dấu móc kép “…” ở ngoài

    Trong chữ Hán phồn thể và chữ viết theo hàng dọc còn xuất hiện các hình thức khác của dấu móc như 『… 』,﹃…﹄(thay cho dấu móc kép) 「…」 , ﹁…﹂ (thay cho dấu móc đơn). Chữ Hán giản thể viết hàng ngang thì vẫn phổ biến dùng dấu móc kép “”

    Cách gõ: Gõ Shift “” ra “” (móc kép) hoặc ” ra ‘’ (móc đơn)

    Mấy dấu móc phồn thể viết dọc không rõ gõ phím trực tiếp kiểu gì, mà có lẽ không cần quan tâm lắm 😕 Nhưng nếu bạn vẫn quan tâm thì đây là một cách: Bấm vào nút Open/Close IME Pad, chuyển sang tab Symbol như trong hình sẽ có thể bấm được mọi loại ký hiệu.

    9. Dấu ngoặc đơn 括号- ký hiệu ()

    Cách dùng: biểu thị bộ phận được chú thích trong câu

    Chú ý: ngoặc đơn có 3 loại cùng để biểu thị sự chú thích; gồm: () ngoặc đơn nhỏ hoặc ngoặc đơn tròn, …}

    Cách gõ: gõ như gõ đóng mở ngoặc đơn bình thường

    Ví dụ: 孔子(公元前551年~公元前479年)是中国古代思想家、政治家、教育家。

    10. Dấu chấm lửng 省略号 – ký hiệu …… (6 chấm tròn, chiếm vị trí 2 ô chữ)

    Cách dùng: biểu thị bộ phận được giảm bớt.

    Cách gõ: Nhấn tổ hợp Shift 6 sẽ ra ……

    Ví dụ: 要是……的话,……就……。

    11. Dấu gạch ngang 破折号 – ký hiệu —— (gạch kéo dài chiếm vị trí 2 ô chữ)

    Cách dùng:

    a) biểu thị phần được giải thích

    b) biểu thị ý được tiến thêm một bước

    c) biểu thị sự chuyển ngoặt ý

    Cách gõ: bấm 2 lần tổ hợp Shift 7 ra ——

    Ví dụ: 我们班只有一个人的了满分——小李。

    人人快乐——家家快乐——国国快乐。

    12. Dấu nối 连接号 – ký hiệu — (gạch ngang chiếm vị trí 1 hoặc 2 ô chữ, có khi nửa ô chữ)

    Cách dùng:

    a)biểu thị điểm bắt đầu – kết thúc của thời gian, địa điểm, con số

    Cách gõ: bấm 1 lần tổ hợp Shift 7

    Ví dụ: 北京—上海的飞机。

    13. Dấu tên sách 书名号 – ký hiệu 《》〈〉

    Cách dùng: tên bài văn, bài báo, tác phẩm, tên sách, v.v.

    Chú ý: Nếu trong tên sách lại có tên sách, dấu đóng kép 《》 ở ngoài, dấu đóng đơn ở trong 〈〉.

    14. Dấu cách 间隔号 – ký hiệu · (dấu chấm chính giữa chiều dọc hàng chữ)

    Cách dùng:

    a) ngăn cách ngày tháng

    b) ngăn cách tên họ người của một số dân tộc, quốc gia

    Cách gõ: tổ hợp Shift 2 , hoặc Shift (phím ngay phía trên phím Enter)

    Ví dụ: 五·四运动

    15. Dấu nhấn mạnh 着重号 – ký hiệu ﹒ (là dấu chấm ở ngay dưới chữ cái, vị trí như dấu nặng trong tiếng Việt)

    Cách dùng: biểu thị bộ phận cần nhấn mạnh trong bài văn hoặc câu văn (dùng thay cho ký hiệu chữ in nghiêng)

    Cách gõ: Dấu này hiện không phổ biến lắm cũng như không được hỗ trợ trong nhiều chương trình nhập liệu. Nếu soạn thảo trong MS Word: bôi đen đoạn chữ cần nhấn mạnh, bấm tổ hợp Ctrl+Shift+F, mục Emphasis mark, như hình:

    Ví dụ:

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Mạng Máy Tính Bị Chấm Than Vàng Chỉ Với 3 Bước
  • Làm Thế Nào Để Gõ Đúng Ký Tự Trên Bàn Phím Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Các Bước Gõ Bàn Phím Có Dấu Nên Lưu Ý
  • 2.2 Dùng Bàn Phím Để Chèn Công Thức Toán Trong Word
  • Ký Tự Đặc Biệt So Sánh ❣️ Dấu Lớn Bé Bằng Tương Đương
  • Cách Viết Dấu Trên Máy Tính Bằng Phần Mềm Unikey

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Có Dấu Trong Điện Thoại Samsung Để Gõ Tiếng Việt
  • Dấu Khác (≠) Trong Excel Ứng Dụng Và Cách Viết
  • Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Việt Telex, Vni Có Dấu Trên Máy Tính Laptop
  • Hướng Dẫn Cách Gõ Bàn Phím Có Dấu Nhanh, Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Nhanh Cách Viết Tiếng Việt Trong Lol Ai Cũng Làm Được
  • Hiện nay, hầu hết con người sử dụng máy tính nhiều trong công việc. Nhưng không phải ai cũng biết cách gõ tiếng việt có dấu trên máy tính. Chính vì vậy bài viết dưới đây Techcare Đà Nẵng sẽ bật mí cho các bạn cách viết dấu trên máy tính bằng phần mềm unikey.

    1. Cách viết dấu trên máy tính

    Bước 1 : Download và cài đặt phần mềm unikey bản 4.0

    Unikey là một trong những phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt trên máy tính miễn phí. Đang được nhiều người sử dụng rộng rãi hiện nay. Đầu tiên, các bạn cần tìm kiếm phiên bản Unikey 4.0 trên trang web chính thức của công cụ này. Sau đó thực hiện tải phần mềm Unikey 4.0 về máy tính của các bạn và chạy cài đặt.

    Khi các bạn cài đặt thành công, thì phần mềm Unikey 4.0 sẽ hiển thị icon ở ngay phía dưới góc bên trái màn hình và xuất hiện ở thanh Start của máy tính. Bạn có thể mở công cụ mà mình vừa cài đặt thành công xong để kiểm tra lại.

    Download phần mềm unikey 4.0

    Bước 2 : Mở phần mềm Unikey 4.0 và thiết lập kiểu gõ

    Sau khi các bạn đã cài đặt thành công phần mềm Unikey này trên máy tính. Hãy mở phần mềm này lên để tiến hành cách viết dấu trên máy tính.

    Các bạn tham khảo thêm cách sửa lỗi bàn phím không gõ được ký tự @ # $ ^ & * ( ) win 7 win 10

    • Unicode : Đây là font chữ phổ biến nhất và được sử dụng rất nhiều. Hơn nữa, thường dùng cho mọi kiểu chữ như Arial, Times new roman, Roman, Tomaho,…). Font chữ này cho phép các bạn gõ tiếng Việt có dấu với tất cả những font trên thế giới và tất cả các phần mềm.
    • Chọn các font chữ trong phần mềm unikey
    • VNI: Đây là font bản mã được dành riêng cho tiếng việt với tiền tố VNI ở ngay đầu của mỗi font chữ ví dụ như VNI – Times, VNI – Helve, VNI – timesH,…
    • TCVN 3 (ABC): dành cho những font chấm ở đầu câu (.Vntimes,…)

    Bước 3 : Chọn font chữ

    Chọn font chữ cũng là một yếu tố rất quan trọng quyết định đến kiểu chữ được viết ra trên máy tính như thế nào. Nhưng không phải người dùng nào cũng biết điều này và font chữ cụ thể như sau:

    Đây chính là ba loại bảng mã chính hiện đang được người dùng sử dụng nhiều nhất khi gõ tiếng Việt trên máy tính. Những loại khác rất hiếm khi được sử dụng.

    Ngoài ra, các bạn cũng phải nắm được cách gõ tiếng việt có dấu trên bàn phím như thế nào. Ví dụ các bạn đang cần gõ chữ “â” thì kiểu gõ Telex này các bạn gõ là a + a. Còn khi các bạn cần gõ chữ “ă” thì với kiểu gõ telex này các bạn gõ là a + w,… Nhưng còn ở những kiểu gõ khác thì sẽ kết hợp kiểu chữ khác.

    Bảng mã gõ tiếng Việt có dấu trên máy tính như sau:

    • Kạn = gõ chữ K, sau đó nhấn phím Ctrl và gõ tiếp chữ ạn
    • Lắk = gõ chữ L, nhấn phím Ctrl và gõ tiếp chữ ắk
    • DownloadVN-TảiPhầnMềm = DownloadVN-T (Ctrl) ảiPh (Ctrl) ầnM (Ctrl) ềm

    Một số trường hợp gõ dấu đặc biệt

    Trong một số trường hợp đặc biệt, khi các bạn gõ dấu mà dù gõ theo chuẩn trên nhưng vẫn không ra được tiếng việt. Ví dụ như: Bắc Kanj (Kạn), Đăk Lawsk (Lắk) thì cũng có thể áp dụng theo công thức như sau:

    Sử dụng phím Ctrl để ngắt chữ trước khi gõ chữ có dấu

    Tham khảo thêm: Phần mềm gõ 10 ngón tiếng việt miễn phí

    Vừa rồi Techcare Đà Nẵng đã hướng dẫn các bạn cách viết dấu trên máy tính bằng phần mềm unikey. Mong rằng bài viết này sẽ mang đến những thông tin bổ ích cho các bạn giúp việc trải nghiệm máy tính dễ dàng và thú vị hơn. Chúc các bạn thực hiện thành công.

    Hệ thống công nghệ số một Đà Nẵng

    Website: https://laptopcudanang.com.vn

    Hotline : 02363.663.333

    Cơ sở 1 : 99 – 101 Hàm Nghi, Đà Nẵng

    Cơ sở 2 : 133 – 135 Hàm Nghi, Đà Nẵng

    Cơ sở 3 : 50 Nguyễn Văn Thoại, Đà Nẵng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Chữ Hoa Đẹp (C, B, D, Đ)
  • Cách Viết Chữ In Hoa Và Chia Nhóm Chữ Trong Luyện Viết Chữ Đẹp
  • Luyện Chữ Đẹp Nét Chữ Hoa Sáng Tạo, Chữ Nghệ Thuật
  • Hướng Dẫn Cách Viết Chữ Hoa Cơ Bản Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Top 7 Phần Mềm Luyện Viết Chữ Hán Tốt Nhất
  • Cách Viết Tiếng Nhật Trên Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Tiếng Trung Quốc (Chữ Hán) Cơ Bản Với Chinese
  • Tập Viết Chữ Hán: 8 Quy Tắc Viết Chữ Trung Quốc Bắt Buộc Phải Nhớ
  • Hướng Dẫn Viết Chữ Trên Bia Mộ, Lăng Mộ.
  • Cách Viết Chữ Bia Mộ, Lăng Mộ Theo Phong Thủy.
  • Cách Ghi Chữ Trên Bia Mộ Đá Chuẩn Văn Hóa
  • 1. GÕ TRÊN LAPTOP NHẬT BẢN

    Để sở hữu những dòng laptop chính hãng của Nhật, đa số các bạn sẽ dùng hàng xách tay trực tiếp từ Nhật về bằng cách nhờ bạn bè, người thân mua hộ hoặc được gửi tặng. Tại Việt Nam, bạn cũng có thể mua các loại máy này tại những cửa hàng chuyên nhập khẩu hàng Nhật.

    : Khi sử dụng laptop bàn phím Nhật bạn sẽ không cần chuyển cách gõ qua lại từ tiếng Việt sang tiếng Nhật, thuận tiện hơn nhiều khi đánh chữ. Tuy nhiên, loại máy chuyên dụng bàn phím tiếng Nhật chỉ thật sự đơn giản với những người đã khá thông thạo Nhật ngữ.

    Ví dụ: nếu người dùng muốn bấm ký tự @, thì trên bàn phím loptop tiếng Nhật sẽ không xuất hiện chữ @ mà cần phải ấn tổ hợp phím Shift + 2. Hơi khác biệt so với các bàn phím thông thường.

    7 phần mềm học tiếng Nhật miễn phí

    1. KHỞI ĐỘNG VÀ GÕ TIẾNG NHẬT TRÊN MÁY TÍNH THÔNG THƯỜNG WIN 7

    Để khởi động bộ gõ tiếng Nhật trên máy hệ điều hành Win 7 bạn thực hiện lần lượt các thao tác sau:

    • Vào Star, chọn Control Panel

    WIN 8

    Cũng tương tự WIN 7, quy trình cài bộ gõ tiếng Nhật của WIN 8 cũng khá đơn giản

      Chọn Start, vào Control Panel

    Ra màn hình kiểm tra và sử dụng. ( Lưu ý: Có thể chuyển đổi nhanh ngôn ngữ bàn phím bằng tổ hợp phím Windows + Space hoặc Alt + Shift)

    WIN 10

    Khác 1 vài bước so với hệ điều hành WIN 7 và WIN 8, nhưng về cơ bản bộ gõ tiếng Nhật Microsoft IME cũng đã được tích hợp hoàn hảo trong hệ máy WIN 10

    Để cài đặt bộ gõ, bạn tiến hành vào:

    3. CÁCH SỬ DỤNG BỘ GÕ TIẾNG NHẬT

    Sau khi hoàn tất cài đặt, ra thanh TaskBar chọn ngôn ngữ Japanese.

    Bàn phím Kana là bàn phím được người Nhật sử dụng, mỗi phím sẽ tương ứng với một chữ Kana.

    5. CHẾ ĐỘ CHUYỂN ĐỔI

    6 Bước tự học tiếng Nhật hiệu quả

    Khi bạn thao tác gõ văn bản, Microsoft sẽ thường xuyên đưa ra các gợi ý cho các từ theo kiểu Hira, Kana hay Romaji. Để chuyển đổi và chọn đúng kiểu gõ thích hợp bạn có 2 cách:

    • Ấn phím Tab (Hình 1)
    • Ấn phím Space ( nút khoảng trắng) (Hình 2)

    IME Pad là công cụ hữu ích giúp người học tra và viết chữ Hán theo bộ hoặc số nét.. .

    Bạn có thể tìm một chữ Hán bất kỳ bằng cách vẽ nét chữ đó, các bộ, chữ Kana

    Lưu ý: Nên sẽ theo đúng thứ tự các nét để tìm được nhanh và chính xác hơn.

    Bộ sách học tiếng Nhật cơ bản

    Khóa học tiếng Nhật miễn phí

    Ban đầu khi mới cài hệ gõ tiếng Nhật, có thể sẽ gặp vài khó khăn khi chưa quen với cách chuyển đổi cũng như các phím tắt trên máy, làm bạn mất kha khá thời gian để gõ chữ đấy. Nhưng đừng lo, dần dần sẽ quen và viết nhanh hơn thôi, và chắc chắn bạn sẽ thích thú như đang gõ tiếng Nhật tiếng Việt vậy. ^^!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán: Ý Nghĩa, Cách Viết
  • Chữ Tâm Trong Tiếng Hán: Cách Viết Và Ý Nghĩa Của Chữ Tâm
  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán
  • Cách Nhớ Chữ Hán Dễ Dàng
  • Đánh Chữ Hán Trên Vi Tính
  • @ Tiếng Anh Là Gì? Cách Đọc, Gõ Dấu A Còng Trên Máy Tính, Điện Thoại

    --- Bài mới hơn ---

  • A Còng (Ký Hiệu @) Là Gì Và Cách Viết Chữ A Còng Trên Máy Tính
  • Cách Viết Dấu Suy Ra Trong Word
  • Cách Viết Dấu Lớn Hơn Hoặc Bằng Trong Excel, Word Nhanh Nhất
  • Cách Viết Kí Tự Đặc Biệt Trong Game Audition 2022 Dành Cho Người Mới Chơi
  • Tạo Dấu Ba Chấm Trong Microsoft Word 2003, 2007, 2010, 2013 Và 2022
  • @ Trong Tiếng Anh Là Gì? Nguồn Gốc, Ý Nghĩa của dấu A Còng

    @ tiếng anh là gì? ” a còng” hay “@ “” là một ký tự đặc biệt được cả thế giới dung các địa chị thư điện tử. Ký tự @ bắt nguồn từ chữ a thường và là viết tắt của chữ at (nơi, tại).

    Đầu tiên, trong thế giới buôn bán dùng tiếng Anh, thay vì viết At the price of … (với giá là…) thì họ viết tắt là @. Ví dụ điện thoại samsung J7 có giá là 350 usd thì được viết tắt là Samsung J7@ 350usd

    Đến năm 1972, R.Tomlinton – một chuyên gia máy tính của Hãng Bolt&Newman viết ra một chương trình đơn giản rồi thử gửi văn bản cho một người bạn sử dụng máy tính ở phòng kế bên. Ông đã sử dụng ký tự @ để chỉ định nơi nhận văn bản.

    Sáng kiến này được Pentagon 5 của Lầu Năm Góc tận dụng để gửi đi các mật lệnh bằng máy tính điện tử… và rồi “dấu a còng” – @ dần phổ biến trên internet toàn cầu. “A còng” là cách gọi tại Việt Nam của @.

    Cách Đọc A Còng Gmail (@gmail) trong Tiếng Anh là gì

    Cách đọc a còng (@) trong tiếng anh bạn có thể phát âm như chữ “at = /æt, ət/” tuy nhiên bạn cần chú ý tới cách phát âm giữa Anh- Anh và Anh – Mỹ vì nó có chút khác biệt trong phát âm.

    Cách Viết Chữ A Còng (@) trên máy tính và điện thoại

    Cách Viết Chữ A Còng trên Máy Tính

    Ký tự a còng (@) thường được dùng để: gõ địa chỉ mail, dùng để đặt mật khẩu giúp tăng tính năng bảo mật hoặc tạo các icon vui nhộn nhưng vì là một ký tự đặc biệt vì thế bạn không thể gõ theo cách thông thường trên bàn phím máy tính đươc. Vì thế để viết chữ a còng trên máy tính bạn cần kết hợp tổ hợp phím Shift + 2 để gõ ký tự @.

    Cách Viết Chữ A Còng trên Điện Thoại

    + Viết a còng trên điện thoại Androi:

    Bạn nhấn nút chuyển đổi từ chữ sang ký tự: ví dụ bàn phím Samsung J7 của mình là !#1. Sau đó nhấn nút @.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Dấu Căn Trên Google
  • 1️⃣ Cách Gõ Dấu Mũ Trong Word ™️ Xemweb.info
  • Các Hàm Cộng, Trừ, Nhân, Chia Trong Excel
  • Cách Viết Dấu Lớn Hơn Hoặc Bằng, Bé Hơn Hoặc Bằng, Cộng Trừ Excel
  • Di Chúc Như Thế Nào Là Hợp Pháp
  • Cách Cài Đặt Bộ Gõ Tiếng Nhật Trên Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Dễ Ợt Với Những Thủ Thuật Và Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Nhật Trên Máy Tính
  • Từ Điển Tra Kanji Đa Năng Mạnh Nhất Không Thể Thiếu Khi Học Tiếng Nhật ” Học Tiếng Nhật, Hướng Dẫn, Phần Mềm Hay
  • Sự Cần Thiết Và Cách Dùng Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Quy Tắc Viết Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật
  • 8 Cách Học Kanji Hiệu Quả Vèo Vèo, Tiến Bộ Chỉ Sau 3 Ngày!
  • Đối với mọi người học tiếng Nhật hoặc cần sử dụng tiếng Nhật trên máy tính và điện thoại di động thì việc đầu tiên là phải cài đặt bộ gõ tiếng Nhật cho máy tính hay điện thoại của mình. Tại bài viết này, Akira sẽ hướng dẫn bạn cách cài đặt và sử dụng bộ gõ tiếng Nhật trên máy tính đối với một số hệ điều hành phổ biến: Windows và MacOS.

    Để cài đặt bộ gõ tiếng Nhật hay bất kỳ ngôn ngữ nào khác trên windows 7, các bạn làm theo hướng dẫn sau:

      Bấm Start , chọn Control Panel.
      Bấm chọn “Clock, Language and Region” ( hoặc Region and Language nếu bạn để chế độ hiển thị small icon ).

      Bạn sẽ thấy những lựa chọn trong cửa sổ “Regional and Language Option” , trong tab “Keyboard and Languages” chọn “Change keyboards …”.

      Bạn sẽ thấy cửa sổ “Add Input Language”. Cuộn xuống dưới tới phần Japanese, mở rộng mục này để bảo đảm cả Japanese và Microsoft IME (Input method editor) đã được lựa chọn.

      Bấm nút OK, bạn sẽ thấy “Japanese” trong phần “Installed Services”. Cuối cùng bấm nút OK.

    • Vào Settings, chọn Control Panel
      Sau khi hiện ra cửa sổ ngôn ngữ, bạn chọn tiếp Add a Language

      Vậy là xong, bạn có thể chuyển đổi nhanh bàn phím bằng nút Windows + Space hoặc Alt + Shift

      Vào System Preferences… (Tùy chọn hệ thống), ở thanh Menu bar/ System Preferences hoặc Dock/Launchpad.Nhấp vào Keyboard (Bàn phím), cửa sổ cấu hình bàn phím sẽ hiện ra.

      Nhấp “Show Input menu in menu bar” (Hiển thị trình đơn gõ trong thanh trình đơn) ở phía dưới cùng hộp thoại.

      Nhấp vào biểu tượng chọn bàn phím ở phía bên phải của thanh Menu bar.

      Nhấp vào Hiragana hoặc Katakana mà bạn muốn sử dụng cho bàn phím của mình

    Ví dụ: Để gõ từ “せかい” ta sẽ ấn các phím: s e k a i

    Một số ký tự đặc biệt:

    • Để gõ chữ ん ta sẽ gõ hai lần chữ “n”
    • Để gõ chữ ぢ ta sẽ gõ các chữ: d i
    • Để gõ chữ づ ta sẽ gõ các chữ : d u
    • Để gõ các chữ あ、い、う、え、お viết nhỏ, ta sẽ gõ chữ “l” rồi gõ a, i, u, e, o

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Nhật Trên Máy Tính Từ A
  • Cách Viết Kịch Bản “tuyệt Cú Mèo” Cho Video Youtube, Video Tiếp Thị (P2)
  • Cách Viết Kịch Bản “tuyệt Cú Mèo” Cho Video Youtube, Video Tiếp Thị (P1)
  • Bí Quyết Tự Xây Dựng Video Sale (Video Bán Hàng) Hiệu Quả
  • 10 Bước Viết Kịch Bản Bán Hàng Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Nhật Trên Máy Tính Từ A

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Cài Đặt Bộ Gõ Tiếng Nhật Trên Máy Tính
  • Dễ Ợt Với Những Thủ Thuật Và Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Nhật Trên Máy Tính
  • Từ Điển Tra Kanji Đa Năng Mạnh Nhất Không Thể Thiếu Khi Học Tiếng Nhật ” Học Tiếng Nhật, Hướng Dẫn, Phần Mềm Hay
  • Sự Cần Thiết Và Cách Dùng Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Quy Tắc Viết Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Đối với các bạn đang học tập và làm việc bằng tiếng Nhật thì sách tiếng Nhật 100 xin khẳng định rằng việc các bạn tiếp xúc tiếng Nhật tần suất rất cao. Vậy, công cụ để chính ta truyền tải tiếng Nhật là bằng những phương tiện nào?

    Đáp án là tất cả từ việc giao tiếp trực tiếp trong cuộc sống hàng này cho đến những hình thức gián tiếp như máy tính, điện thoại hay thư từ.

    Sách 100 thấy rằng việc gõ tiếng Nhật trên điện thoại là điều yêu thích của nhiều bạn, thế còn gõ trên máy tính thì sao?

    Gõ trên máy tính đòi hỏi một chút sự cầu kì hơn trên điện thoại, tuy nhiện việc gõ tiếng Nhật trên máy tính không khó chút nào. Một điều bạn cũng cần biết, sách tiếng Nhật 100 xin khẳng định rằng việc sử dụng máy tính của các bạn đi làm trong giới Nhật ngữ là điều tất yếu, không thể không có.

    Sách 100 hôm nay sẽ hướng dẫn tất tần tật về những điều bạn cần biết nếu bạn muốn sử dụng tiếng Nhật trên máy tính.

    1. Các bước cài phông chữ tiếng Nhật trên máy tính:

    1.1 Cho Windows 7:

    Bấm Start , chọn Control Panel. Bấm chọn ” Clock , Language and Region” ( hoặc Region and Language nếu bạn để chế độ hiện thị small icon ).

    Bước 3: Bạn nhìn thấy cửa sổ ” Text Service and Input Languages” , nếu muốn thêm bộ gõ tiếng Nhật và các thành phần của Japanese Keyboard , bấm nút ” Add… ” để thêm ngôn ngữ mới. (áp dụng cho tất cả ngôn ngữ có trong máy)

    Trong cửa sổ ” Add Input Language” , hãy cuộn xuống dưới tới phần Japanese ( tiếng Nhật) , mở rộng mục này để bảo đảm cả Japanese và Microsoft IME đã được lựa chọn. Bấm nút OK . Bạn sẽ thấy ” Japanese” trong phần ” Installed Services“. Cuối cùng bấm nút OK .

    1.2 Cho Windows 8

    1.3 Cho Windows 10

    Dưới đấy là 4 bước đơn giản mà sách tiếng Nhật 100 đã cap lại cho các bạn

    Bước 2: Sau phần chọn “Time and language”, phần chi tiết của mục này chính là thanh dọc phía bên trái màn hình. Chọn phần “Language” (Ngôn ngữ) để đi vào phần cài đặt ngôn ngữ của mình.

    Bước 3: Trong mục “Language” sẽ có phần ngôn ngữ chính để cài cho toàn bộ máy tính và các “ngôn ngữ ưu tiên” – “a pfered language” để cài thêm cho máy của bạn. Chọn phần “Add a pfered language” – thêm ngôn ngữ yêu thích để thêm bất cứ ngôn ngữ nào bạn cần sử dụng.

    Bước 4: chọn ngôn ngữ tiếng Nhật (có 2 cách)

    • C1: Lướt mục ngôn ngữ để tìm tiếng Nhật hay bất cứ ngôn ngữ nào bạn cần.
    • C2: Sử dụng thanh tìm kiếm ngôn ngữ tiện lợi. Nếu bạn cần tìm là tiếng Nhật thì gõ “Japanese”, “Nhật”, “日本語”, ngay lập tức bộ tìm kiếm sẽ hiện lên ngôn ngữ tương ứng cần tìm.

    2. Các quy tắc gõ chữ tiếng Nhật trên máy tính:

    : Đầu tiên là chọn ngôn ngữ tiếng Nhật để làm bàn phím gõ. Tiếp đó là chọn kiểu gõ hiragana. Về cơ bản thì để gõ hiragana khá là đơn giản và dễ dàng. Đa số các mặt chữ đều tương ứng với chữ cái trên bàn phím.

    – Với âm đơn như a, u, i, e, o thì bạn chỉ cần gõ đúng chữ “a, u,i, e, o” trên bàn phím của mình.

    – Với một số trường hợp âm đơn khác thì bạn có thể gõ theo 2 kiểu, chả hạn như:

    Với tổ hợp âm thì gõ các âm tương ứng như bình thường. Chả hạn chữ “ke” sẽ cho ra chữ hiragana: “k” + “e” = “け” hay chữ “ne” cho ra “n”+”e” = ね, chữ “he” cho ra chữ “h” + “e” =へ,…

    • しょ: sho, しょう: shou, ちょう: chou, じょう: jou, じょ: jo, ちゅ: chu,….
    • りゅう: ryuu, りょ: ryo, りょう: ryou, みょう: myou …..
    • (Chú ý: しよう thì gõ thông thường: shi + you)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Kịch Bản “tuyệt Cú Mèo” Cho Video Youtube, Video Tiếp Thị (P2)
  • Cách Viết Kịch Bản “tuyệt Cú Mèo” Cho Video Youtube, Video Tiếp Thị (P1)
  • Bí Quyết Tự Xây Dựng Video Sale (Video Bán Hàng) Hiệu Quả
  • 10 Bước Viết Kịch Bản Bán Hàng Đơn Giản
  • Quy Trình Kịch Bản Bán Hàng Thần Thánh Ấn Tượng
  • Hướng Dẫn Gõ Tiếng Dân Tộc Thiểu Số Việt Nam Trên Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Bàn Phím Của Máy Tính
  • Lỗi Mạng Chấm Than Vàng Và Cách Khắc Phục Thành Công 100%
  • Cách Khắc Phục Lỗi Wifi Bị Chấm Than Vàng Trên Máy Tính
  • Công Thức Hàm Số Mũ, Bình Phương Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Đổi Tên Liên Minh Huyền Thoại Có Dấu Đơn Giản Nhất
  • Hiện nay, do sự phát triển về lĩnh vực công nghệ thông tin mà do đó đa số các ngôn ngữ trên thế giới chúng ta đều có thể nhập và gõ trên máy tính một cách dễ dàng do các phần mềm chuyên dụng của các tác giả trên thế giới sáng tạo ra.

    Đối với ngôn ngữ tiếng Việt cũng vậy, hiện nay có rất nhiều phần mềm hỗ trợ chũng ta có thể gõ tiếng Việt vào máy tính như các phần mềm VietKey hay Unikey.

    Nhưng điều chúng ta muốn nhắc đến ở bài viết này chính là đất nước ta lại là một đất nước có 54 dân tộc anh em. Và 54 dân tộc anh em của chúng ta lại có những bản sắc và ngôn ngữ riêng của từng dân tộc. Mà chúng ta cũng đã biết thì chúng ta mới có thể gõ được Tiếng Việt trên máy tính.

    Vậy các ngôn ngữ dân tộc của 54 dân tộc anh em của chúng ta được viết và cách viết như thế nào trên máy tính? Để giúp các bạn cũng như chính các bạn thuộc các vùng dân tộc thiểu số có thể gỗ được tiếng Dân tộc.

    Hôm nay iHuongDan sẽ hướng dẫn cho các bạn cách gõ tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam chúng ta trên máy tính bằng một số phần mềm chuyên dụng như Vnkey và Taynguyen Key.

    Vnkey là một phần mềm hỗ trợ gõ tiếng dân tộc thiểu số ở Việt Nam do kỹ sư Trần Thanh Bình – Giảng Viên trường Cao đẳng nghề Thanh niên dân tộc Tây Nguyên đã phát minh và sáng tạo nên.

    Nhận thấy được sự khó khăn của đồng bào dân tộc thiểu số trong việc đánh máy cũng như gõ chữ từ đó kỹ sư Trần Thanh Bình đã phát minh và sáng chế ra phần mềm hỗ trợ gõ tiếng dân tộc thiểu số VnKey.

    Với phần mềm gõ tiếng dân tộc thiểu số này hỗ trợ gõ lên đến 12 ngôn ngữ của các đồng bào dân tộc thiểu số như: M’nông, Sán chỉ, Êđê, Bana, K’ho, J’rai,…. Bên cạnh đó, Vnkey hỗ trợ thêm hỗ trợ gõ thêm các mã là và VNI-Win, Unicode, TCVN3.

    Cách cài đặt và sử dụng phần mềm như sau:

    Bước 4: Quy tắc gõ tiếng dân tộc thiểu số trên bàn phím

    Đối với kiểu gỗ VNI – Gõ dấu bằng số bao gồm:

    Đối với kiểu VNI – kiểu bỏ dấu bằng số bao gồm:

    Các dấu sẽ tương ứng với các số như sau: 1-Sắc, 2-Huyền, 3-Hỏi, 4-Ngã, 5-Nặng, 6-Mũ, 7-Móc, 8-Trăng, 9-Đ.Ẃ

    Ví dụ gõ 12 ký tự phát sinh mới mới:

    B + 9 = Ẃ C + 8 = Č E + 8 = Ĕ I + 8 = Ĭ

    N + 4 = Ñ O + 8 = Ŏ U + 8 = Ŭ E + 6 + 8 = Ẅ

    A + 6 + 8 = Ẁ O + 6 + 8 = Ö O + 7 + 8 = Ő U + 7 + 8 = Ů

    Cần lưu ý thêm: Vì các ký tự C và N không phải là nguyên âm tiếng Việt do vậy tốt nhất khi gõ chúng ta nên bỏ dấu sau nguyên âm để tránh trường hợp chương trình bỏ dấu trên chúng. Ví dụ khi gõ chữ Nã và chữ Ña là khác nhau.

    Quy tắc chung: Khi gõ nguyên âm hay ký tự có dấu kết hợp với phím số ta sẽ được ký tự có dấu tương ứng với kiểu gõ VNI thông thường. Các ký tự đặc biệt của các Dân tộc cũng được quy ước giống như vậy cụ thể như sau:

    • – Số 1 – 5 dùng cho các dấu chữ Việt (sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng)- Số 4 (dấu ngã ~) vẫn sử dụng để bỏ dấu cho N (N + 4 = Ñ)
    • – Số 6 (dấu mũ ^) bỏ cho các ký tự A,E
    • – Số 8 (dấu trăng “È“) bỏ dấu cho các ký tự,A,C,I,E,O,U
    • – Kết hợp 6+8 là các ký tự có dấu mũ (^) và dấu trăng
    • – Số 9 (dấu chữ Ð) sử dụng cho chữ B (B + 9 = Ẃ

    Đối với kiểu gõ TELEX- kiểu bỏ dấu bằng chữ bao gồm:

    Các dấu sẽ tương ứng với các chữ như sau: S-Sắc, F-Huyền, R-Hỏi, X-Ngã, J-Nặng, W.Z-Trăng. Các ký tực gõ đôi bao gồm: A,B,E,O,D

    B + B = Ẃ C + W = Č E + W = Ĕ

    I + W = Ĭ N + X = Ñ O + Z = Ŏ

    U + Z = Ŭ E + E + W = Ẅ A + A +W = Ẁ

    O + O + W = Ö O + W + W = Ő U + W + W = Ů

    Quy tắc chung: Khi gõ nguyên âm hay ký tự có dấu kết hợp với phím mang ký tự dấu ta sẽ được ký tự có dấu tương ứng với kiểu gõ TELEX thông thường. Các ký tự của các Dân tộc cũng được quy ước giống như vậy cụ thể như sau:

    Chữ S,F,R,X,J tương ứng với các dấu (sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng)- Chữ X (dấu ngã ~) vẫn sử dụng để bỏ dấu cho N (N + X = Ñ)- Các ký tự gõ đôi (dấu mũ ^ và gạch trên) là: A, B, D, E, O- Chữ W (dấu trăng ” È ” và Ơ) bỏ dấu cho các ký tự,A,C,I,E,O,U- Riêng chữ Ŏ và Ŭ sử dụng phím khử dấu Z để gõ.

    Kết hợp ký tự gõ đôi + W để gõ các ký tự có dấu mũ và dấu trăng.

    Ví dụ:

    1. Jih ẃuôn sang hgŭm mguôp sa ai. (Toàn dân đoàn kết một lòng)
    2. (Jih bbuoon sang hguzm mguoop sa ai)
    3. mkŏ mjing grăp êpul grĭt mnuih ẃuôn sang. (XD các đoàn thể quần chúng)
    4. (mkoz mjing grawp eepul griwt mnuih bbuôn sang)

    Taynguyen Key cũng là một phần mềm hỗ trợ chúng ta gõ tiếng dân tộc thiểu số trên máy tính một cách dễ dang tương tự như phần mềm VnKey. Taynguyen Key là phần mềm gõ tiếng dân tộc thiểu số trên máy tính do kỹ sư Võ Ngọc Hiệp – công tác tại Đài Tiếng Nói Việt Nam tại Tây Nguyên.

    Điểm nổi bật của ứng dụng này đó là có thể cài đặt tương thích với rất nhiều hệ điều hành khác nhau như Windows Me, Windows NT, Windows XP Windows 95/98, Windows 2000.

    Ngoài ra Taynguyen Key có thể gõ được cả Tiếng Việt trong khi đang gõ tiếng dân tộc thiểu số mà không cần phải chuyển đổi font. Hơn nữa Taynguyen Key còn có thể áp dụng trong các phần mềm đồ hoạ khác như photoshop ,Corel Draw…

    Để sử dụng phần mềm Taynguyen Key này cũng giống như phần mêm Vnkey ở trên. Các bạn tải về và giải nén và chạy file chúng tôi và làm theo hướng dẫn.

    Để gõ tiếng dân tộc thiểu số phần mềm Taynguyen Key cũng có 2 kiểu gõ đó là Telex và VNI. Chúng ta sử dụng các phím và ký tự sau để gõ chữ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Chữ A Còng (@) Trên Máy Tính Và Điện Thoại
  • Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Việt Có Dấu Trên Máy Tính
  • Cách Cài Dấu Vân Tay Trên Laptop Asus Trên Win 7 Win 10
  • Cách Gõ Tiếng Việt Có Dấu Trên Máy Tính Win 7
  • Tìm Hiểu Các Chế Độ Đua Trong Zingspeed Mobile
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100